|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH
PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
69/2026/QĐ-UBND
|
Cần
Thơ, ngày 01 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT
ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 43/2024/QH15, Luật số
47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số
84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15
và Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết
số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính
phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống
thông tin đất
đai;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai
trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết
định này quy định trình tự, thủ tục thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai
trên địa bàn thành phố Cần Thơ theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, bao gồm: thu hồi đất, bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng
đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng
đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất, đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp,
đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước,
người có thẩm quyền thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai
và thực hiện thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
2. Các cơ quan, tổ chức
và cá nhân khác có liên quan.
3. Người sử dụng đất
theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
Chương II
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC
Điều
3. Trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư
Trình tự, thủ tục hành chính thực
hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều
4. Trình tự, thủ tục giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Trình tự, thủ tục hành chính thực
hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết
định này.
Điều
5. Trình tự, thủ tục nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; thẩm định, phê duyệt phương án sử
dụng đất; sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp
đa mục đích
Trình tự, thủ tục hành chính thực
hiện theo Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết
định này.
Điều
6. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Trình tự, thủ tục hành chính thực
hiện theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết
định này.
Điều 7. Các
mẫu, biểu thực hiện thủ tục hành chính
Thực hiện theo Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
8. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điều
9. Điều khoản chuyển tiếp
Các nhiệm vụ quản lý
nhà nước về đất đai tại Quyết định này đang thực hiện theo quy định của pháp luật
trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì cơ quan, người có thẩm quyền
đang giải quyết tiếp tục thực hiện theo quy định tại các Phụ lục
kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ (được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 và
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ); thủ tục
hành chính đã được công bố tại các Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng 6
năm 2025, Quyết định số 2417/QĐ-BNNMT ngày 28 tháng 6 năm 2025, Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT
ngày 25 tháng 8 năm 2025, Quyết định số 3969/QĐ-BNNMT ngày 25 tháng 9 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Quyết định số 2211/QĐ-UBND ngày
04 tháng 11 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố để giải quyết các
nhiệm vụ quy định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.
Điều 10. Tổ
chức thực hiện
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Thuế thành phố Cần Thơ, Sở
Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Phục vụ hành chính công và các cơ quan liên
quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện các nội dung liên quan tại
Quyết định này; đề xuất giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc phát sinh
trong quá trình thực hiện.
2. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và TCTHPL);
- TT. TU, TT. HĐND, TT. Đảng ủy UBND TP;
- Đoàn đại biểu Quốc hội TP;
- BTT. UBMTTQ VN TP và các đoàn thể TP;
- CT và các PCT UBND TP;
- Các Sở, cơ quan, ban, ngành TP;
- Trung tâm Phục vụ HC công TP;
- Trung tâm Phát triển quỹ đất TP;
- UBND xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ;
- Công báo TP, Cổng TTĐT TP;
- VP UBND TP (2,3);
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Hòa
|
PHỤ LỤC
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 69/2026/QĐ-UBND)
PHỤ LỤC I
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ
TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ
I.
Thu hồi đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư thuộc trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định
tại Điều 81 Luật Đất đai số 31/2024/QH15
1. Cơ quan, người có
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính kiến nghị hoặc cơ quan thanh tra, kiểm
tra có thẩm quyền gửi kết luận thanh tra, kiểm tra đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi có đất bị thu hồi.
2. Trong thời hạn không
quá 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị hoặc kết luận của cơ quan, người có
thẩm quyền, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã lập hồ sơ thu hồi đất
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Trong thời hạn 05
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm
thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
4. Trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ
chức thực hiện quyết định thu hồi đất.
Trường hợp người sử
dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 31
phụ lục V.
II.
Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất,
có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng theo
khoản 1, 2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai số 31/2024/QH15
1. Cơ quan, người có
thẩm quyền gửi một trong các văn bản, giấy tờ sau đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã:
a) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền giải quyết đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp tổ chức
được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất bị giải thể, phá sản hoặc bị
chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;
b) Giấy chứng tử hoặc
quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật đối với
trường hợp cá nhân sử dụng đất chết mà không có người nhận thừa kế sau khi đã
thực hiện nghĩa vụ về tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự;
c) Quyết định giao đất,
quyết định cho thuê đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đất được Nhà
nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn sử dụng đất;
d) Văn bản chấm dứt dự
án đầu tư đối với trường hợp thu hồi đất trong trường hợp chấm dứt dự án đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu tư;
đ) Văn bản trả lại đất
của người sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất giảm hoặc không còn
nhu cầu sử dụng đất và có đơn tự nguyện trả lại đất;
e) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng
bởi hiện tượng thiên tai khác đối với trường hợp các trường hợp thu hồi đất do
có nguy cơ đe dọa tính mạng con người hoặc không còn khả năng tiếp tục sử dụng.
2. Trong thời hạn 05
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm
thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
3. Trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ
chức thực hiện quyết định thu hồi đất.
Trường hợp người sử
dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 31
phụ lục V.
III.
Thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đất đai số
31/2024/QH15 thuộc khoản 4 Điều 82 (không bao gồm điểm d và điểm đ Khoản 1 Điều
181) Luật Đất đai số 31/2024/QH15
1. Trong thời
hạn không quá 15 ngày kể từ ngày cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
phát hiện người sử dụng đất là người dân tộc thiểu số thuộc trường hợp chết mà
không có người thừa kế thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản
2 Điều 16 Luật
Đất đai số 31/2024/QH15, hoặc trường hợp người sử dụng đất chuyển khỏi địa bàn
thành phố nơi có đất đến nơi khác sinh sống hoặc không còn nhu cầu sử dụng mà
không tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là
đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai số 31/2024/QH15, cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã lập hồ sơ thu hồi đất trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cùng cấp.
2. Trong thời
hạn không quá 03 ngày, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định thu hồi
đất.
IV.
Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc
phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
1. Xây dựng kế hoạch
thu hồi đất
a)
Đơn vị, tổ chức có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xem
xét các căn cứ, điều kiện thu hồi đất quy định tại Điều 80 Luật Đất
đai để xây dựng kế hoạch thu hồi đất;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất thu hồi phê duyệt kế hoạch thu hồi đất.
2. Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất thu hồi chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cùng cấp, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư và các cơ quan có liên quan, tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu
hồi để phổ biến, tiếp nhận ý kiến về các nội dung liên quan đến việc thu hồi
đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
3. Thông báo thu
hồi đất và gửi thông báo thu
hồi đất
a) Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi ban hành thông báo thu hồi đất;
b) Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất thu hồi gửi thông báo thu hồi đất đến từng người có đất
thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ
liên quan (nếu có), đồng thời niêm yết thông báo thu hồi đất và danh sách người
có đất thu hồi trên địa bàn quản lý.
Trường
hợp không liên lạc được, không gửi được thông báo thu hồi đất cho người có đất
thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ
liên quan (nếu có) thì thông báo trên một trong các báo hàng ngày của trung ương
và thành phố trong 03 số liên tiếp và phát sóng trên đài phát thanh hoặc truyền
hình của trung ương và thành phố 03 lần trong 03 ngày liên tiếp; niêm yết tại
trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có
đất thu hồi, đăng tải lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có đất thu hồi trong suốt thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà không
phải gửi thông báo thu hồi đất lại.
4. Điều tra, khảo
sát, đo đạc, kiểm đếm
a) Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất thu hồi, các cơ quan có liên quan và người có đất thu hồi
thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống
kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi. Đối
với việc xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi thì
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi chủ trì, phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện;
b) Đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi điều tra, xác định, thống kê đầy đủ
các thiệt hại thực tế về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định
người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan; thu nhập từ việc sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất thu hồi, nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi nghề;
5. Trường hợp
người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không phối hợp trong việc điều tra,
khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất thu hồi chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư vận động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong
thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm. Việc tổ chức vận động, thuyết
phục được tiến hành trong thời gian 15 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản.
b)
Quá
thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu
hồi vẫn không phối hợp điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc theo Mẫu số 29
phụ lục V.
Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc.
c) Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi ban hành quyết định
cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc theo Mẫu số 30 phụ lục
V đối
với trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không chấp hành quyết
định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định.
6.
Đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm
lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
7. Đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung
của khu dân cư nơi có đất thu hồi, đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi
có đất thu hồi là 30 ngày.
8. Lấy ý kiến về phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
a)
Ngay
sau khi hết thời hạn niêm yết công khai, tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân
trong khu vực có đất thu hồi. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài
sản không tham gia họp trực tiếp có lý do chính đáng thì gửi ý kiến bằng văn
bản.
b)
Việc
tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý,
số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư; tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý; có xác nhận của
đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi.
c)
Trong
thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất
thu hồi tổ chức đối thoại trong trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý về dự thảo phương
án bồi thường, hỗ trợ tái định cư; hoàn chỉnh phương án để trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã.
9. Thẩm định
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
a)
Trong
thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi đến, cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất thu hồi phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư;
b) Đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi hồ sơ thẩm định đến
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã. Trong thời
hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi đến, cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi
có đất thu hồi phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Nội dung
thẩm định bao gồm: Việc tuân thủ quy định pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư; trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các nội dung khác
có liên quan đến phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
10. Quyết định
phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu
hồi quyết
định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
11. Đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi
có đất thu hồi phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm
sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
12. Đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt đến từng người có đất thu hồi,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu
có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà
hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
13. Đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện việc bồi
thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư đã được phê duyệt.
14. Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi ban hành quyết định thu
hồi đất theo quy định tại khoản 5 Điều 87 Luật Đất đai số 31/2024/QH15, trừ các
trường hợp quy định tại khoản 2 Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP.
15. Trường hợp
người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý hoặc
không phối hợp thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt
thì thực hiện như sau:
a) Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi
có đất thu hồi chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư vận động, thuyết phục tạo sự đồng thuận trong thực hiện phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc tổ chức vận động, thuyết phục thực hiện trong thời
gian 10 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản;
b) Quá thời
hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi
vẫn không đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi
có đất thu hồi ban hành quyết định thu hồi đất.
16. Trường hợp
người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi
và nghĩa vụ liên quan không bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất thu hồi chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bàn
giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 10 ngày
và phải được thể hiện bằng văn bản;
b) Quá thời hạn
10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không chấp hành
bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi ban hành quyết
định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định
tại Điều 89 Luật
Đất đai số 31/2024/QH15.
17. Quản lý đất
đã thu hồi
Tổ
chức phát triển quỹ đất, Chi nhánh Tổ chức phát triển quỹ đất khu
vực, Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi có trách nhiệm quản lý đất đã được thu
hồi trong khi chưa giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 5 Điều
86 Luật Đất
đai số 31/2024/QH15.
V. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất đối với
phần diện tích còn lại do không thỏa thuận được của dự án sử dụng đất thông qua
thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 2 và điểm d
khoản 13 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15
1. Trước khi thực hiện
trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất đối với phần
diện tích đất còn lại không thỏa thuận được thì cơ quan, người có thẩm quyền
phải thực hiện các công việc sau đây:
a) Tổ chức
kinh tế tổ chức họp với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) để tiếp tục thỏa thuận về
nhận quyền sử dụng đất.
b) Trường hợp không thỏa
thuận nhận quyền sử dụng đất được với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất và dự án thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định
chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận
nhà đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư thì tổ chức kinh tế có Văn bản
đề nghị
cơ quan có
chức năng quản lý về đầu tư để căn cứ vào điều kiện thu hồi đất quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15 và pháp luật về đầu tư để
báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định
chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận
nhà đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án thuộc diện phải
chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận
chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư hoặc quyết định chấp
thuận nhà đầu tư theo quy định.
Việc chứng
minh dự án đáp ứng điều kiện thu hồi đất (đã thỏa thuận được trên 75% diện tích
đất và trên 75% số lượng người sử dụng đất) thuộc trách nhiệm của tổ chức kinh
tế.
2. Tổ chức kinh tế có Văn
bản đề nghị thu hồi đất đối với phần diện tích đất còn lại không thỏa thuận
được quy định tại điểm b khoản 2 và điểm d khoản 13 Điều 3 của Nghị quyết số
254/2025/QH15 theo Mẫu số 01 Phụ lục V nộp cho Sở Nông nghiệp và Môi
trường thành phố tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp trình Hội đồng nhân
dân thành phố xem xét, thông qua việc thu hồi đất đối với phần diện tích đất
còn lại không thỏa thuận được để thực hiện dự án.
3. Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất đối với phần diện tích
đất còn lại không thỏa thuận được để thực hiện dự án thực hiện theo mục IV Phụ lục
này.
4. Số tiền quy định tại
khoản 4 Điều 3 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP do cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định
trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi phê duyệt và
thực hiện
đồng thời với trình tự thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư; việc chi trả số tiền này cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất thực hiện trước khi quyết định thu hồi đất.
PHỤ LỤC II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT; CHO THUÊ ĐẤT; CHO
PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT; CHUYỂN HÌNH THỨC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT; ĐIỀU
CHỈNH QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
I.
Trình tự, thủ tục Giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không
đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao
đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử
dụng đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt
động lấn biển
1. Trình tự thực hiện
a) Tổ chức, cá nhân đề
nghị giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Mục I này đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công
hoặc thông
qua dịch vụ bưu chính
hoặc nộp
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Trung tâm Phục vụ hành
chính công
chuyển hồ
sơ đến Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
b) Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường thực hiện:
- Rà soát,
kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối
với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Kiểm tra
thực địa;
- Chuyển
thông tin đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo
quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
- Hoàn thiện
hồ sơ trình người có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất,
giao khu vực biển. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại khoản 2 Mục I này; trích
lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất; tờ trình theo
Mẫu số 04 Phụ lục V; dự thảo quyết định
theo Mẫu số 13 Phụ lục V;
c) Người có thẩm quyền xem
xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển;
d) Các cơ quan chuyên môn
thực hiện như sau:
- Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin theo Mẫu số 07 Phụ
lục V đến
cơ quan tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện
tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa. Cơ
quan tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 08 Phụ
lục V theo
quy định sau:
- Đối với dự án sử dụng
diện tích đất chuyên trồng lúa trên địa bàn của 01 đơn vị hành chính cấp xã: Ủy
ban nhân dân xã, phường chỉ đạo cơ quan chuyên môn thực hiện việc xác định
số tiền phải nộp, gửi thông báo số tiền phải nộp, xác nhận đã hoàn thành việc nộp
tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi thực hiện
chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp.
- Đối với dự án sử dụng
diện tích đất chuyên trồng lúa trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở
lên: Sở Tài chính thực hiện việc xác định số tiền phải nộp, gửi thông báo số tiền
phải nộp, xác nhận đã hoàn thành việc nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa đối với tổ chức
có công trình, dự án.
- Cơ quan xây dựng xác định
chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển
thông tin đến Văn phòng đăng ký đất đai để tổng hợp, chuyển cơ quan thuế đối với
trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng.
- Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin theo Mẫu số 06 phụ lục V đến
cơ quan thuế.
Trường hợp
phải xác định giá đất cụ thể theo quy định do chưa có đủ thông tin về
giá đất để chuyển thông tin địa chính thì cơ quan có chức năng quản
lý đất đai chủ trì thực hiện. Thời gian xác định giá đất trong
trường hợp này không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành
chính.
đ) Cơ quan
thuế thực hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các nghĩa vụ
tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho
người sử dụng đất.
Người sử
dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông
báo của cơ quan tài chính (nếu có).
Cơ quan thuế
và cơ quan tài chính xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo
kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
e) Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường thực hiện các công việc sau:
- Cơ quan có
chức năng quản lý về đất đai thành phố ký cấp Giấy chứng nhận đối với trường
hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố; cơ quan có chức năng quản lý về đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất,
cho thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan có
chức năng quản lý về đất đai thành phố ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp
Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Chuyển hồ
sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để
cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;
g) Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường bàn giao đất, bàn giao khu vực biển trên thực địa
thực hiện theo Mẫu số 09 Phụ lục V và trao Giấy chứng nhận
cho người sử dụng đất.
2. Thành phần hồ sơ
a) Đơn theo Mẫu
số 12 Phụ lục V; bản trích lục bản đồ địa chính hoặc
trích đo bản đồ địa chính và một trong các loại giấy tờ sau đây:
- Văn bản phê duyệt dự án
đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, văn bản phê duyệt kết quả lựa
chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư
công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc các văn bản,
giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật;
Trường hợp
trong các văn bản quy định tại điểm này không thể hiện năng lực tài chính để
bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư thì phải có các tài liệu
chứng minh năng lực tài chính.
- Bản sao văn bản của
đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả
đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 của Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
- Bản sao các văn bản
theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều
133 của Luật
Đất đai số 31/2024/QH15 mà
phải thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất cho tổ chức, cá nhân sau chia tách,
sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức;
- Bản sao Phương án sử
dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với tổ chức kinh
tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước
ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành đối với trường hợp quy định tại Điều 180
của Luật Đất
đai số 31/2024/QH15 (nếu
có);
- Bản sao
Phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp quy định tại Điều 181
của Luật Đất
đai số 31/2024/QH15 (nếu có);
- Bản sao Phương án sử
dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với diện tích đất
thu hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng để giao đất, cho thuê đất
quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 của Luật Đất đai số
31/2024/QH15 (nếu
có);
- Bản sao dự án đầu tư
lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp quy định tại Điều 190 của Luật Đất đai số
31/2024/QH15.
b) Các loại
giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có)
theo quy định.
3. Thời gian
thực hiện:
Không
quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn; địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày.
II.
Trình tự, thủ tục Giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá,
không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá
nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp,
công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan,
công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong
tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà
ở;
giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã
biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi
công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp
luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà
nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định
của pháp luật về nhà ở
1. Trình tự thực hiện
a) Hằng năm, Ủy ban
nhân dân cấp xã thông báo cho cá nhân khác có nhu cầu sử dụng đất nộp hồ sơ đề
nghị giao đất ở (căn cứ vào quỹ đất đã được xác định vào mục đích đất ở mà chưa
giao tại địa phương thuộc trường hợp giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất
hoặc đấu giá quyền sử dụng đất ở cho cá nhân không thành do không có người tham
gia);
b) Cá nhân có nhu cầu
sử dụng đất nộp đơn đề nghị giao đất ở tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất
theo Mẫu số 12 Phụ lục V;
c) Ủy ban nhân dân cấp
xã thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất;
d) Hội đồng xét duyệt
cá nhân đủ điều kiện giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của
Ủy ban nhân dân thành phố.
đ) Cơ quan
có chức năng quản lý về đất đai cấp xã hoàn thiện hồ sơ để trình Người có thẩm quyền ban hành
quyết định giao đất cho cá nhân đủ điều kiện.
e) Người có thẩm quyền xem xét ban
hành quyết định giao đất;
g) Cơ quan có chức
năng quản lý về đất đai cấp xã chuyển thông tin theo Mẫu số 06 Phụ
lục V
đến cơ quan thuế.
h) Cơ quan thuế thực
hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp
theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất.
Người sử dụng đất nộp
các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế.
Cơ quan thuế xác nhận
hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức
năng quản lý về đất đai cấp xã;
i) Cơ quan có chức
năng quản lý nhà nước về đất đai cấp xã:
- Trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận.
- Chuyển hồ sơ đến Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ
sơ địa chính.
- Bàn giao
đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 09 Phụ lục V và trao
Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn theo Mẫu
số 12 Phụ lục V.
b) Giấy tờ
chứng minh đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
3. Thời gian
thực hiện: không quá 35 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 45 ngày.
III.
Trình tự, thủ tục Chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất;
gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất của dự án đầu tư
1. Trình tự thực hiện
a) Tổ chức, cá nhân đề
nghị chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng
đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu
tư nộp 01 bộ hồ sơ tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến trên Cổng
dịch vụ công quốc gia. Trung
tâm Phục vụ hành chính công chuyển
hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
b) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai:
- Rà soát,
kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối
với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Kiểm tra
thực địa thửa đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất;
- Chuyển
thông tin đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo
quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
- Hoàn thiện
hồ sơ trình Người
có thẩm quyền
ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử
dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.
Hồ sơ gồm:
Đơn và giấy tờ quy định tại khoản 2 Mục III này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất
hoặc trích đo địa chính thửa đất; tờ trình theo Mẫu số 04 Phụ
lục V;
dự thảo quyết định theo Mẫu số 15 Phụ lục V đối với
trường hợp cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Mẫu 19 Phụ
lục V
đối với trường hợp chuyển hình thức sử dụng đất; Mẫu 17 Phụ
lục V
đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng; Mẫu số 11 Phụ
lục V
đối với trường hợp điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư;
c) Người có thẩm quyền
xem xét ban hành Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình
thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất;
d) Các cơ
quan chuyên môn thực hiện như sau:
- Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai chuyển thông tin theo Mẫu số 07 Phụ
lục V
đến cơ quan tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện
tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa. Cơ
quan tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu 08 Phụ
lục V;
- Cơ quan xây dựng xác định
chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển
thông tin đến Văn phòng đăng ký đất đai để tổng hợp, chuyển cơ quan thuế đối với
trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng;
- Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai chuyển thông tin theo Mẫu số 06 Phụ
lục V
đến cơ quan thuế.
Trường hợp
phải xác định giá đất cụ thể theo quy định do chưa có đủ thông tin về
giá đất để chuyển thông tin địa chính thì cơ quan có chức năng quản
lý đất đai chủ trì thực hiện. Thời gian xác định giá đất trong
trường hợp này không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành
chính;
đ) Cơ quan thuế
thực hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các nghĩa vụ tài
chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử
dụng đất.
Người sử
dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông
báo của cơ quan tài chính (nếu có).
Cơ quan thuế
và cơ quan tài chính (nếu có) xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi
thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
e) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai:
- Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai thành phố ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng
thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê
đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai trình người có thẩm quyền ký cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận
thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp, thẩm quyền thực hiện theo khoản 2 Điều 14
Nghị định 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
- Chuyển hồ
sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để
cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
2. Thành phần hồ sơ
a) Hồ sơ đề
nghị chuyển mục đích sử dụng đất gồm:
- Đơn theo
Mẫu số 14 Phụ lục V;
- Một trong
các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai số
31/2024/QH15 hoặc
một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 hoặc quyết định giao
đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua
các thời kỳ;
- Bản trích
lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
- Giấy tờ
liên quan về việc miễn/giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu
có).
b) Hồ sơ đề
nghị chuyển hình thức sử dụng đất gồm:
- Đơn theo
Mẫu số 18 Phụ lục V;
- Một trong
các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
- Quyết
định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai
qua các thời kỳ;
- Bản trích
lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
- Giấy tờ
liên quan về việc miễn/giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu
có).
c) Hồ sơ đề
nghị gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất gồm:
- Đơn theo
Mẫu số 16 Phụ lục V;
- Một trong
các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
- Quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
- Văn bản
của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật
về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư;
- Bản trích
lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
- Giấy tờ
liên quan về việc miễn/giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu
có).
d) Hồ sơ đề
nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư gồm:
- Đơn theo
Mẫu số 10 Phụ lục V;
- Văn bản
của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Một trong
các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy
chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy định
của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày
Luật Đất đai có hiệu lực thi hành; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất;
- Quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
- Bản trích
lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
- Giấy tờ
liên quan về việc miễn/giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu
có).
3. Thời gian thực
hiện: không quá 15 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 25 ngày.
IV.
Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất
1. Trình tự thực hiện
a) Tổ chức, cá nhân đề
nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến trên Cổng
dịch vụ công quốc gia. Trung
tâm Phục vụ hành chính công chuyển
hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
b) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai:
- Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường
hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Kiểm tra thực địa thửa
đất.
- Chuyển thông tin đến
các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường hợp
được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định
của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
- Hoàn thiện hồ sơ trình
Người có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Hồ sơ gồm: Đơn và giấy
tờ quy định tại khoản
2 Mục IV
phụ lục này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa
đất; tờ trình theo Mẫu số 04 Phụ lục V; dự thảo quyết định
theo Mẫu số 05 Phụ lục V;
c) Người có thẩm quyền
xem xét ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất;
d) Các cơ quan chuyên
môn thực hiện như sau:
- Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai chuyển thông tin theo Mẫu số 07 Phụ lục V đến cơ quan tài chính
đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa. Cơ quan tài chính xác định
và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 08 Phụ
lục V;
- Cơ quan xây dựng xác định
chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển
thông tin đến Văn phòng đăng ký đất đai để tổng hợp, chuyển cơ quan thuế đối với
trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng;
- Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai chuyển thông tin theo Mẫu số 06 Phụ
lục V
đến cơ quan thuế.
Trường hợp phải xác
định giá đất cụ thể theo quy định do chưa có đủ thông tin về giá đất để
chuyển thông tin địa chính thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai
chủ trì thực hiện. Thời gian xác định giá đất trong trường hợp này
không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
đ) Cơ quan thuế
thực hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các nghĩa vụ tài
chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử
dụng đất.
Người sử dụng đất nộp
các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông báo của cơ quan
tài chính (nếu có). Cơ quan thuế và cơ quan tài chính (nếu có) xác nhận hoàn
thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường;
e) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai:
- Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai thành phố ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất
đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục hợp đồng thuê đất đối
với trường hợp Nhà nước cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã;
- Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai trình người có thẩm quyền ký cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận
thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp, thẩm quyền thực hiện theo khoản 2 Điều 14
Nghị định 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
- Chuyển hồ
sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để
cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
g) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 09 Phụ
lục V
và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
2. Thành phần hồ sơ
a) Đơn theo Mẫu số 03 Phụ
lục V;
b) Một trong các
giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai số
31/2024/QH15 hoặc
một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 hoặc quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
c) Văn bản của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp
thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất);
d) Bản trích
lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
3. Thời gian thực
hiện: không
quá 07 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 17 ngày.
PHỤ LỤC III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG, THUÊ
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, NHẬN GÓP VỐN BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU
TƯ; THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG ĐẤT; SỬ DỤNG ĐẤT KẾT HỢP ĐA MỤC
ĐÍCH, GIA HẠN PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG ĐẤT KẾT HỢP ĐA MỤC ĐÍCH
I.
Trình tự, thủ tục tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
1. Trình tự
thực hiện
a) Tổ chức kinh tế có nhu
cầu nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng
đất để thực hiện dự án đầu tư thì có trích lục vị trí khu đất mà nhà đầu tư đề
xuất thực hiện dự án và văn bản đề nghị theo Mẫu số 27 Phụ
lục V
gửi Trung
tâm Phục vụ hành chính công hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc
gia. Trung tâm Phục vụ hành
chính công
chuyển hồ
sơ đến Ủy
ban nhân dân thành
phố;
b) Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân thành phố giao cơ quan có chức
năng quản lý đất đai thành
phố chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, trình Người có thẩm
quyền xem xét, quyết định.
c) Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, cơ quan có chức năng quản
lý đất đai thành phố
phải có văn bản thẩm định trình Người có thẩm quyền. Văn bản thẩm định gồm các
nội dung sau:
- Điều kiện về sự phù
hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân
khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn đã được phê duyệt và công
bố;
- Việc đáp ứng các điều
kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 122 Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
- Việc đáp ứng các
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
- Các thông tin trong hồ
sơ địa chính của thửa đất, khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án;
- Kết luận về việc đủ
điều kiện cho phép tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp không
đủ điều kiện thì nêu rõ lý do;
- Đề xuất việc chấp
thuận hay không chấp thuận cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử
dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
d) Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định do cơ quan có chức
năng quản lý đất đai thành phố trình, Người có thẩm quyền xem xét và có văn bản
chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê
quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án gửi
tổ chức kinh tế có văn bản đề nghị. Nội dung của văn bản chấp thuận phải nêu rõ
quy mô, diện tích, vị trí, thời hạn phải hoàn thành việc thỏa thuận và các nội
dung khác có liên quan.
đ) Căn cứ văn bản chấp
thuận của Người có thẩm quyền, tổ chức kinh tế thực hiện việc nhận chuyển
nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực
hiện dự án theo quy định.
Trường hợp
chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì trình tự, thủ tục
thực hiện theo trình tự chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Quyết định
này.
2. Thành phần hồ sơ
a) Văn bản đề nghị chấp
thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo Mẫu số 27 Phụ
lục V.
b) Trích lục vị trí khu
đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án.
3. Thời gian thực
hiện: không
quá 23 ngày, đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng
thêm không quá 10 ngày so với tổng thời gian thực hiện thủ tục này.
II.
Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
1. Trình tự thực hiện
a) Công ty nông, lâm
nghiệp lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất gửi đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến trên Cổng
dịch vụ công quốc gia. Trung tâm Phục vụ hành chính công chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai thành phố;
b) Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có chức năng quản
lý đất đai thành phố kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện theo quy định.
c) Trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có chức năng quản
lý đất đai thành phố gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu
cần thiết) và tổ chức kiểm tra thực địa đối với khu đất đề nghị thực hiện
phương án sử dụng đất.
d) Trong thời hạn không
quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, các cơ quan, đơn
vị có liên quan có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ quan có chức năng
quản lý đất đai thành phố.
đ) Trong thời hạn không
quá 07 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn lấy ý kiến, cơ quan có chức năng
quản lý đất đai thành phố tổ chức thẩm định hồ sơ, tổng hợp ý kiến và lập báo
cáo thẩm định.
e) Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định:
- Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện, cơ quan có chức năng quản lý đất đai thành phố trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố xem xét, quyết định phê duyệt phương án sử dụng đất.
- Trường hợp hồ sơ phải
chỉnh sửa, bổ sung thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai thành phố thông báo
bằng văn bản cho Công ty nông, lâm nghiệp hoàn thiện hồ sơ.
Sau khi nhận đủ hồ sơ
hoàn thiện, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc cơ quan có chức năng quản
lý đất đai thành phố thực hiện thẩm định lại và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố xem xét, quyết định.
Thời gian Công ty nông,
lâm nghiệp thực hiện việc chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải
quyết thủ tục hành chính.
g) Trong thời
hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định phê duyệt hoặc không phê
duyệt phương án sử dụng đất; trường hợp không phê duyệt phải trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
2. Thành phần hồ sơ
a) Văn bản đề nghị thẩm
định, phê duyệt phương án sử dụng đất theo Mẫu số 28 phụ lục V;
b) Phương án sử dụng đất;
nội dung phương án sử dụng đất gồm: Căn cứ lập phương án sử dụng đất; Phân tích, đánh giá về
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; Định hướng sử dụng đất,
phương hướng nhiệm vụ, phương án sản xuất, kinh doanh cụ thể của công ty nông,
lâm nghiệp;
Đánh giá
tác động của phương án sử dụng đất đến kinh tế - xã hội, môi trường, quốc
phòng, an ninh và phương án sản xuất, kinh doanh; Các giải pháp tổ chức thực hiện đối với phần
diện tích đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại; Xác định vị trí, ranh giới, diện tích đất, hiện
trạng sử dụng đất khu vực đất bàn giao cho địa phương theo quy định tại điểm d
khoản 1 Điều 181 Luật
Đất đai số 31/2024/QH15; Thuyết minh phương án
sử dụng đất.
c) Bản đồ địa chính có
thể hiện ranh giới sử dụng đất hoặc hồ sơ ranh giới sử dụng đất của công ty
nông, lâm nghiệp; bản tổng hợp diện tích các loại đất của công ty nông, lâm
nghiệp;
d) Tài liệu khác có liên
quan (nếu có).
3. Thời gian
thực hiện: không quá 33 ngày làm
việc. Đối với địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện được tăng thêm không quá 43 ngày làm việc.
III.
Trình tự, thủ tục sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng
đất kết hợp đa mục đích
1. Trình tự, thủ tục sử
dụng đất kết hợp với mục đích thương mại dịch vụ
a) Người sử dụng đất có
nhu cầu sử dụng đất kết hợp đa mục đích nộp 01 hồ sơ đăng ký sử dụng đất kết
hợp đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc
gia. Khi
nộp hồ sơ, người sử dụng đất được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình
bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy
tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của
pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực
tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được
công chứng, chứng thực. Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận
hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp có thẩm
quyền.
Thành phần hồ sơ đề
nghị phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích bao gồm:
- Văn bản đề nghị sử
dụng đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 02 phụ lục V.
- Phương án sử dụng đất
kết hợp.
- Giấy chứng nhận đã
cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật (nếu có).
b) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp có thẩm quyền chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên
quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
có thẩm quyền.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, chấp thuận hoặc không chấp thuận
phương án sử dụng đất kết hợp.
d) Thời gian thực hiện
việc thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp không quá 15 ngày. Đối
với địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày làm việc. Trước khi hết thời gian sử
dụng đất kết hợp 30 ngày, người sử dụng đất nếu có nhu cầu gia hạn thì gửi văn
bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.
2. Trình tự, thủ tục
gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp với mục đích thương mại dịch vụ
a) Người sử dụng đất có
nhu cầu gia hạn gửi văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công
hoặc thông
qua dịch vụ bưu chính
hoặc nộp
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Khi nộp hồ sơ, người sử dụng đất được lựa
chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm
tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công
chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa
từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực. Trường hợp
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp có thẩm quyền.
Thành phần hồ sơ gia
hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị gia
hạn phương án sử dụng đất kết hợp.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét gia hạn phương án sử dụng đất kết
hợp.
c) Thời gian Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, gia hạn phương án sử dụng đất kết
hợp là không quá 07 ngày làm việc gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục
đích. Đối với địa
bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện không quá 17 ngày làm việc.
PHỤ LỤC IV
A.
THỜI GIAN THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1. Đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 15 ngày làm việc; cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là
không quá 03 ngày làm việc.
2. Đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thời gian thực hiện như sau:
a) Trường hợp chuyển
đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa
hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất là không quá 08 ngày làm việc;
b) Trường hợp bán,
thừa kế, tặng cho hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất được Nhà nước
cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm là không quá 08 ngày làm việc, không
tính thời gian xác định giá đất, ký hợp đồng thuê đất;
c) Trường hợp cho
thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ
tầng là không quá 04 ngày làm việc;
d) Trường hợp xóa
đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh
doanh kết cấu hạ tầng là không quá 03 ngày làm việc;
đ) Trường hợp đổi tên
hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất là không quá 04 ngày làm
việc; trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên là không quá 10
ngày làm việc;
e) Trường hợp có
thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề là không quá 05 ngày làm việc;
g) Trường hợp hộ gia
đình, cá nhân thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp là không quá 08 ngày làm việc;
h) Trường hợp đăng ký
quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận là không quá
08 ngày làm việc, đối với trường hợp tài sản đã được chứng nhận quyền sở hữu
trên Giấy chứng nhận đã cấp mà đăng ký thay đổi tài sản thì không quá 05 ngày
làm việc;
i) Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất,
sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo
quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc sự thỏa thuận của các thành viên
hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung,
nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất là không quá 08 ngày làm việc;
k) Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải
thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết
định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi
hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải
quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan
đến đất đai là không quá 08 ngày làm việc;
l) Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế
chấp là không quá 08 ngày làm việc;
m) Trường hợp thay đổi
về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận
hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm là không
quá 10 ngày làm việc;
n) Trường hợp bán tài
sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công là không quá 10 ngày làm việc;
o) Trường hợp xóa ghi
nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ thì thời gian giải quyết là trong
ngày làm việc nhận được đủ hồ sơ xóa nợ; nếu thời điểm nhận đủ hồ sơ
sau 15 giờ cùng ngày thì có thể giải quyết việc xóa nợ trong ngày làm việc
tiếp theo;
p) Trường hợp cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy hoạch
xây dựng chi tiết hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết quy định tại
khoản 3 Điều 23 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP là không quá 05 ngày làm việc;
q) Trường hợp đăng ký
biến động chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Đất
đai số 31/2024/QH15 là không quá 07 ngày làm việc.
r) Trường
hợp quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP được bổ sung tại
khoản 6 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP là không quá 20 ngày làm
việc.
3. Trường hợp cấp đổi
Giấy chứng nhận đã cấp thì thời gian thực hiện như sau:
a) Không quá
05 ngày làm việc đối với các trường hợp sau:
- Người sử
dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 01 tháng 8 năm 2024
sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Giấy chứng
nhận đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;
- Giấy chứng
nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất mà thực hiện cấp riêng cho từng thửa đất
theo nhu cầu của người sử dụng đất và trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp
giấy chứng nhận cấp cho nhiều thửa đất mà có một hoặc một số thửa đất bị thu
hồi giấy chứng nhận theo quy định;
- Mục đích
sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật về đất
đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp khác với mục đích sử dụng đất
theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và Nghị
định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
- Vị trí thửa
đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng
đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp;
- Quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và
chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có
yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng;
- Giấy chứng
nhận đã cấp ghi tên hộ gia đình, nay các thành viên có chung quyền sử dụng đất
của hộ gia đình đó có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử
dụng đất của hộ gia đình.
b) Không quá
10 ngày làm việc đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận do thay đổi kích thước
các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích
đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi.
c) Trường hợp cấp đổi
đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo đạc lập bản đồ địa chính thì thời
gian thực hiện theo dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
4. Trường hợp tách thửa
đất, hợp thửa đất và trường hợp quy định tại điểm b khoản 6 Điều 25 Nghị định
số 101/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 12 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP là không quá 12 ngày làm việc.
5. Trường hợp cấp lại
Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất là không quá 10 ngày làm việc, không tính
thời gian niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận đã cấp tại Ủy ban nhân dân cấp
xã, thời gian đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng.
6. Trường hợp đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trong dự án bất động sản là không
quá 08 ngày làm việc.
7. Trường hợp xác định
lại diện tích đất ở là không quá 20 ngày làm việc; trường hợp đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận theo quy định tại Mục XIII của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” mà người sử dụng đất không có nhu cầu xác
định lại diện tích đất ở là không quá 15 ngày làm việc.
8. Trường hợp đính
chính Giấy chứng nhận đã cấp là không quá 06 ngày làm việc.
9. Trường
hợp người sử dụng
đất nông nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 172 và khoản 1 Điều 174 Luật
Đất đai số 31/2024/QH15 đề
nghị xác
nhận lại thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp thì thời hạn thực hiện
thủ tục này là không quá 05 ngày làm việc.
10. Trường hợp thu hồi
và hủy Giấy chứng nhận đã cấp là không quá 20 ngày làm việc; trường hợp thu
hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu thì thời gian thực hiện đăng ký, cấp lại
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
quy định
đối với trường hợp đăng ký, cấp lần đầu; trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
do đăng ký biến động thì thời gian thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định đối với từng
trường hợp đăng ký biến động.
11. Thời gian quy định
tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Phần A phụ lục này được tính kể từ ngày nhận được hồ
sơ đã đảm bảo tính đầy đủ; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất
có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công
khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với
trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận;
Đối với các xã vùng
sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện đối với
từng loại thủ tục được tăng thêm 10 ngày làm việc.
12. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính chịu trách nhiệm giải quyết không quá thời gian quy định
do cơ quan mình thực hiện, không chịu trách nhiệm về thời gian giải quyết
thủ tục hành chính tại các cơ quan khác.
13. Thời gian thực
hiện đồng thời nhiều thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất không
được quá tổng thời gian thực hiện từng thủ tục đó;
Trường hợp chủ đầu
tư dự án kinh doanh bất động sản có nhu cầu thực hiện nộp cùng lúc nhiều hồ
sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất thì thời gian giải quyết thủ tục hành chính phải bảo đảm không lớn
hơn thời gian giải quyết đối với từng thủ tục cho từng hồ sơ.
1. Đối với người
đang sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư thì hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo quyết định này;
b) Một trong
các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản
5 Điều 149 Luật
Đất đai số 31/2024/QH15, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có);
Trường hợp thửa
đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai số
31/2024/QH15 mà
có phần diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về
việc chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng
thêm;
c) Giấy tờ về
việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật về đất
đai;
d) Giấy tờ về
việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy
tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều
45 Luật Đất
đai số 31/2024/QH15;
đ) Giấy tờ về
giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa
giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều
140 Luật Đất
đai số 31/2024/QH15 (nếu có);
e) Giấy tờ liên
quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp
có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
g) Hợp đồng hoặc
văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối
với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích
thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền
đối với thửa đất liền kề;
h) Văn bản xác
định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất
đối với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất;
i) Mảnh trích
đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có);
k) Hồ sơ thiết
kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã
có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công
trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng
nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công
trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai số
31/2024/QH15 hoặc
công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
l) Trường hợp
quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi
khoản 7 Điều
12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP thì nộp Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
đất đai; chứng từ nộp phạt của người sử dụng đất;
m) Chứng từ đã
thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ
tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
n) Trường hợp
nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa
thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật thì nộp giấy tờ về
việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký
của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;
o) Trường hợp hộ
gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải
xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai số
31/2024/QH15 thì
nộp giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước
ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó
theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có).
2. Đối với người
đang sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức),
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy
định tại điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 thì hồ sơ nộp gồm:
a) Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo quyết định này;
b) Một trong
các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản
5 Điều 149 Luật
Đất đai số 31/2024/QH15 (nếu có);
c) Giấy tờ về
việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
d) Sơ đồ hoặc bản
trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu
có); mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có) đối với người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài;
đ) Báo cáo kết
quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 20đ ban hành kèm theo quyết định này;
e) Quyết định vị
trí đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa điểm công trình quốc
phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quân đội, đơn vị
công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân;
doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý, sử dụng đất,
công trình gắn liền với đất;
g) Hồ sơ thiết
kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã
có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công
trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng
nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công
trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai số
31/2024/QH15 hoặc
công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
h) Chứng từ thực
hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài
chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
3. Trường hợp
được giao đất để quản lý thì nộp hồ sơ theo quy định tại Mục IV của Phần C. “TRÌNH TỰ,
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
4. Trường hợp
có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất có thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất, thì nộp thêm văn bản thỏa thuận đó.
5. Trường hợp
người yêu cầu đăng ký thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
thông qua người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật về dân sự thì phải
có văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự.
II.
Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với
đất
Hồ sơ thực hiện thủ tục
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà không thuộc trường hợp
quy định tại các Mục
I, VII,
VIII, IX, X, XI, XII, XIII của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” gồm có:
1. Phiếu yêu cầu đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo
Quyết định này.
2. Giấy chứng nhận đã cấp,
trừ trường hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định
thi hành án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp đấu
giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Tòa án,
cơ quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp.
3. Một trong các loại giấy
tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối
với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Mục III phần B phụ lục này.
4. Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
III.
Các loại giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với
đất
1. Trường hợp thực
hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương
án dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp hợp đồng hoặc văn bản về
việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp có nhiều
người nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
có thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì nộp thêm văn bản thỏa thuận đó.
Trường hợp chuyển
nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản
không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó thì nộp thêm văn bản của
người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển
nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp tổ
chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp
luật về nhà ở.
Trường hợp chuyển
nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp
và đã đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai (sau đây gọi chung là Văn phòng đăng ký đất đai) thì nộp thêm văn bản của
bên nhận thế chấp về việc đồng ý cho bên thế chấp được chuyển nhượng, tặng
cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2. Trường hợp người
sử dụng đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm mà bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền
với đất thuê thì nộp hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán, góp vốn bằng
tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về dân sự.
3. Trường hợp cho
thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ
tầng thì nộp văn bản về việc cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất.
4. Trường hợp xóa cho
thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu
hạ tầng thì nộp văn bản về việc xóa cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng
đất.
5. Trường hợp đổi tên
hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất trên Giấy chứng nhận đã cấp thì việc nộp giấy tờ như sau:
a) Đối với cá nhân thì
cơ quan giải quyết thủ tục khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, nếu không khai thác được thông tin về cá nhân thì nộp bản
sao hoặc xuất trình bản chính giấy tờ chứng minh về việc đổi tên, thay đổi
thông tin của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Đối với tổ chức,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư thì nộp văn bản
của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc đổi tên hoặc thay đổi
thông tin theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp có thay
đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có
thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề thì nộp văn bản về việc thay đổi quyền
của người có quyền lợi liên quan theo quy định của pháp luật dân sự;
trường hợp có thay đổi hạn chế quyền của người sử dụng đất theo văn bản
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ văn bản
này để đăng ký biến động đất đai.
7. Trường hợp thành
viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư
nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì
nộp giấy tờ như sau:
a) Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp;
b) Văn bản thỏa thuận
của các thành viên có chung quyền sử dụng đất đồng ý đưa quyền sử dụng đất vào
doanh nghiệp đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật
đối với trường hợp quyền sử dụng đất của hộ gia đình;
8. Trường hợp giảm
diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm xác nhận bằng văn bản về tình trạng sạt lở tự nhiên để chuyển cho Văn
phòng đăng ký đất đai và người sử dụng đất.
9. Trường hợp đăng ký
tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi
về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký thì nộp giấy tờ như
sau:
a) Nộp giấy tờ theo
quy định tại các Điều 148, Điều 149 Luật Đất đai (nếu có), sơ đồ nhà ở, công
trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại các Điều 148, Điều
149 Luật Đất đai đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây
dựng); hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây
dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng
mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng
đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông
nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định
tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo
quy định của pháp luật về xây dựng;
b) Trường hợp đăng ký
biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì nộp văn bản chấp thuận
gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật về nhà ở.
10. Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất,
sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp thì nộp giấy tờ như
sau:
a) Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc văn bản về việc thành lập tổ chức sau khi thay đổi;
b) Quyết định của cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập,
chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phù hợp với quy
định của pháp luật, trong đó phải xác định rõ tổ chức được sử dụng đất, sở hữu
tài sản gắn liền với đất sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô
hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
11. Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của
các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng thì nộp văn bản thỏa thuận
về việc thay đổi đó.
Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất của các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia
đình thì văn bản thỏa thuận phải thể hiện thông tin thành viên của hộ gia
đình có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ và chồng thì
cơ quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về
tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, nếu không thể
khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì nộp bản sao hoặc xuất
trình Giấy chứng nhận kết hôn hoặc ly hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh về
tình trạng hôn nhân.
12. Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của
Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành;
quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết
tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai
thì nộp một trong các văn bản sau:
a) Biên bản hòa giải
thành hoặc văn bản công nhận kết quả hòa giải thành được cơ quan có thẩm quyền
công nhận;
b) Quyết định của cơ
quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai đã
có hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật;
c) Quyết định hoặc bản
án của Tòa án nhân dân, quyết định về thi hành án của cơ quan thi hành án đã
được thi hành;
d) Quyết định hoặc
phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa
các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai.
13. Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế
chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả
xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài thì nộp một trong các văn bản sau:
a) Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất giữa người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng;
b) Hợp đồng chuyển
nhượng hoặc hợp đồng chuyển giao khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất giữa người có quyền chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp
là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng;
c) Hợp đồng mua bán
tài sản đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản xác nhận
kết quả thi hành án của Cơ quan thi hành án dân sự;
d) Hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản khác có thỏa thuận về
việc bên nhận thế chấp có quyền được nhận chính tài sản bảo đảm theo quy định
của pháp luật;
đ) Một trong các văn bản
quy định tại các điểm b, c và d khoản 13 này là căn cứ để thay thế việc đồng
ý chuyển giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của bên thế chấp.
14. Trường hợp có sự
thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho
việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm
thì nộp văn bản về việc cho phép thay đổi của cơ quan, người có thẩm quyền.
15. Trường hợp bán
tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy
định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì nộp giấy tờ như sau:
a) Văn bản cho phép bán
tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
của cơ quan có thẩm quyền;
b) Trường hợp bán tài
sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công thì ngoài văn bản quy định
tại điểm a khoản
15 này phải
nộp thêm hợp đồng mua bán tài sản công là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất theo quy định của pháp luật.
16. Trường hợp thửa đất
đã được cấp Giấy chứng nhận có diện tích tăng thêm quy định tại khoản 2 Điều
24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp giấy tờ như sau:
a) Trường hợp quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp giấy tờ về
việc nhận chuyển quyền sử dụng đất của phần diện tích tăng thêm;
b) Trường hợp quy định
tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp giấy
tờ chứng minh phần diện tích tăng thêm (nếu có).
17. Trường hợp xóa
ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ thì nộp giấy tờ chứng minh đã
hoàn thành việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ theo quy định
của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
18. Trường hợp điều
chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP thì nộp quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng
chi tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây
dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính;
trường hợp phải xác định lại giá đất thì nộp thêm giấy tờ chứng minh đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Trường hợp chủ đầu
tư dự án đã được cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích đất thực hiện dự
án mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết thì nộp
quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền
kèm theo bản đồ quy hoạch xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh
trích đo bản đồ địa chính.
19. Trường hợp Giấy
chứng nhận đã cấp cho hộ gia đình mà thực hiện quyền của người sử dụng đất
thì trong hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất phải thể hiện thông tin
thành viên của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền
sử dụng đất.
20. Các trường hợp
đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất thì người sử
dụng đất nộp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất.
21. Các trường hợp
đăng ký biến động mà người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại
kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất thì nộp mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất.
22. Trường hợp quy định
tại điểm b khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi
khoản 7 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP thì nộp Quyết định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực đất đai; chứng từ nộp phạt của người sử dụng đất.
I.
Trình tự, thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất
1. Người sử dụng đất
nộp 01 bộ hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc thông qua dịch vụ
bưu chính hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, bao gồm:
a) Phiếu yêu cầu tách
thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện hoặc do đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản
đồ địa chính thực hiện;
c) Giấy chứng nhận đã cấp;
d) Các văn bản của cơ
quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa đất, hợp thửa đất (nếu
có).
2. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
Trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ là
Trung tâm Phục vụ
hành chính công thì
chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai.
3. Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, đối chiếu quy định
tại Điều 220 Luật Đất đai để xác định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất;
kiểm tra các thông tin về người sử dụng đất, ranh giới, diện tích, loại đất
của các thửa đất trên hồ sơ lưu trữ, hồ sơ do người sử dụng đất nộp và thực
hiện như sau:
a) Trường hợp hồ sơ không
đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất thì trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ lý do;
b) Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất nhưng Giấy chứng nhận đã cấp không có
sơ đồ thửa đất hoặc có sơ đồ thửa đất nhưng thiếu kích thước các cạnh hoặc
diện tích và kích thước các cạnh không thống nhất thì trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ và thông báo rõ lý do cho người sử dụng đất
để thực hiện đăng ký biến động đất đai;
c) Trường hợp hồ sơ
không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Mục I này thì trong thời
gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện tách thửa đất, hợp
thửa đất kèm các thông tin thửa đất vào Phiếu yêu cầu tách thửa đất, hợp thửa
đất, đồng thời xác nhận vào Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất để hoàn thiện
thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa, trừ trường hợp
Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện;
d) Thông tin chính thức
của các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa chỉ được xác lập và chỉnh lý vào bản
đồ địa chính sau khi người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động và
được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất cho thửa đất sau tách thửa, hợp thửa.
4. Trường hợp tách thửa
đất, hợp thửa đất mà không thay đổi người sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các thửa đất sau
khi tách thửa đất, hợp thửa đất; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.
Trường hợp tách thửa
đất, hợp thửa đất mà có thay đổi người sử dụng đất thì thực hiện thủ tục
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định.
1. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Mục
I của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia.
2. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ của
thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
3. Ủy ban nhân
dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc sau:
a) Trích lục
bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính.
Đối với nơi
chưa có bản đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có mảnh trích đo bản đồ địa
chính thì kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định,
trừ trường hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính đã được Ủy ban nhân dân cấp xã
xác nhận hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt trước ngày
01 tháng 7 năm 2025; trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa có mảnh trích đo bản đồ
địa chính thì đề nghị đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập
bản đồ địa chính thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính; đơn vị đo đạc có
trách nhiệm thực hiện trích đo bản đồ địa chính trong thời gian không quá 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cấp xã, người sử dụng đất phải
trả chi phí theo quy định;
b) Xác định
hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng
tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Việc xác
định tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện căn
cứ vào việc Ủy ban nhân dân cấp xã đang thụ lý đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp
đất đai, tài sản gắn liền với đất hoặc đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất
đai, tài sản gắn liền với đất hoặc nhận được văn bản hoặc thông báo của cơ quan
có thẩm quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản
gắn liền với đất;
c) Trường hợp
có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 137 Luật Đất đai số
31/2024/QH15 thì
thực hiện xác định đất sử dụng ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
d) Trường hợp
không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai số
31/2024/QH15 thì
xác định nguồn gốc sử dụng đất; xác định việc sử dụng đất ổn định theo quy định
tại khoản 38 Điều 3 Luật
Đất đai số 31/2024/QH15. Việc xác định sử dụng đất ổn định được căn cứ vào thời
gian và mục đích sử dụng đất tại một trong các giấy tờ sau đây:
d1) Biên lai
nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;
d2) Biên bản
hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản
hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn
liền với đất;
d3) Quyết
định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định về thi
hành án của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;
d4) Giấy tờ
nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có địa chỉ thuộc thửa đất phải xác
định;
d5) Giấy tờ
về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa
giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại
Điều 140 Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
d6) Giấy tờ
về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất,
chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan từ ngày 15
tháng 10 năm 1993 trở về sau;
d7) Bản đồ,
tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai; sổ mục kê, sổ kiến điền được lập từ ngày
18 tháng 12 năm 1980 trở về sau;
d8) Giấy tờ
về việc kê khai, đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp
huyện hoặc cấp tỉnh tại thời điểm kê khai kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở
về sau;
d9) Giấy tờ
về việc đăng ký thường trú, tạm trú tại nhà ở gắn với đất ở do cơ quan có thẩm
quyền cấp;
d10) Giấy tờ
khác chứng minh thời điểm sử dụng đất;
đ) Trường
hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất
đai số 31/2024/QH15 và không có một trong các giấy tờ tại điểm d Mục này hoặc
trên giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất
thì việc xác định thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất được
thực hiện trên cơ sở nội dung kê khai của người sử dụng đất và hiện trạng sử
dụng đất.
Trường hợp
không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai số
31/2024/QH15 và thời điểm bắt đầu sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ
quy định điểm d Mục này có sự không thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử dụng
đất được xác định theo giấy tờ có ngày, tháng, năm sử dụng đất sớm nhất;
e) Xác định sự
phù hợp với quy hoạch như sau:
e1) Trường
hợp đề nghị công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp quy định tại điểm d
khoản 1, điểm d khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
khoản 3 Điều 25, điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số
101/2024/NĐ- CP được
sửa đổi, bổ sung tại điểm
a khoản 3 Điều 7 Nghị
định 226/2025/NĐ-CP và trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 139 Luật
Đất đai số 31/2024/QH15 mà không thuộc khoản 5 Điều 25 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP, khoản 2 và khoản 3 Điều 140 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 thì
xác định sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt trước
ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch
thành phố hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch
đô thị và nông thôn; trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 140 Luật Đất đai số
31/2024/QH15 thì xác định sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được
phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất cấp xã trong
quy hoạch thành phố;
e2) Trường
hợp quy định khoản 1 Điều 139 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 thì xác định việc có
hay không thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng, chỉ giới xây
dựng đường giao thông, mục đích sử dụng cho trụ sở cơ quan, công trình sự
nghiệp và công trình công cộng khác;
e3) Trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 thì xác định
diện tích đất lấn chiếm có hay không thuộc quy hoạch sử dụng đất cho mục đích
xây dựng công trình hạ tầng công cộng; trường hợp quy định tại điểm c khoản 2
Điều 26 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định
226/2025/NĐ-CP
thì xác định sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt
trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất cấp xã trong quy hoạch
thành phố hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch
đô thị và nông thôn;
e4) Khi xác
định sự phù hợp với quy hoạch quy định tại các điểm e1, e2 và e3 điểm e này thì
căn cứ vào quy hoạch có hiệu lực tại thời điểm xác định;
g) Trường hợp
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy
định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 mà không có
giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày
01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng thì chủ
sở hữu công trình chịu trách nhiệm về nhà ở, công trình xây dựng đó;
h) Niêm yết
công khai các nội dung xác nhận theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo quyết định này tại trụ sở Ủy
ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời
gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội
dung đã công khai (nếu có);
i) Xác nhận
việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất
đai;
k) Trường hợp
không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ban hành Thông báo xác nhận kết quả
đăng ký đất đai theo Mẫu số 23 ban hành kèm theo quyết định này và chuyển đến nơi
nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký
đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
l) Trường hợp
có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo quyết định này đến cơ quan
thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
1. Người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Mục I phần “B. HỒ SƠ THỰC
HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT LẦN ĐẦU” phụ lục này đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công quốc gia.
Đối với phần diện
tích đất mà công ty nông, lâm nghiệp được tiếp tục sử dụng sau khi rà soát, sắp
xếp theo quy định tại Điều 181 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 thì không thực hiện
theo quy định này.
2. Cơ quan tiếp
nhận hồ sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy
đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp chưa
đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện
theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
3. Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất thực hiện các công việc sau đối với tổ chức sử dụng đất
hình thức theo quy định tại Điều 118 Luật Đất đai số 31/2024/QH15:
a) Kiểm tra thực
tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định
tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
b) Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 25 phụ lục V đối với trường
hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
chỉ đạo gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu
số 06 ban hành kèm
theo quyết
định này đến cơ quan
thuế đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính khác (nếu có).
c) Đối với trường
hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119, Điều 120 Luật Đất đai số
31/2024/QH15 thì
chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai thành phố để thực hiện
theo quy định tại khoản
5 mục III này.
4. Đối với người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định
tại điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất thực hiện các công việc sau:
a) Trích lục bản
đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính.
Đối với nơi
chưa có bản đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có mảnh trích đo bản đồ địa chính
thì kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định, trừ trường
hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025;
trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất chưa có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì để nghị
đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực
hiện việc trích đo bản đồ địa chính; đơn vị đo đạc có trách nhiệm thực hiện
trích đo bản đồ địa chính trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được để nghị của cấp xã, người sử dụng đất phải trả chi phí theo quy định.
b) Thực hiện
các công việc như đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại các điểm b, c,
d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 3 mục II phần C phụ lục IV này;
c) Chuyển hồ sơ
đến cơ quan quản lý đất đai thành phố;
Trường hợp
không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất thì chuyển Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc lập, cập
nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai.
5. Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai thành phố thực hiện:
a) Kiểm tra thực
tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định
tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
b) Trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành
phố
quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 25 phụ lục V;
c) Xác định giá
đất và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu
số 06 phụ lục V đến cơ quan thuế để xác
định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.
IV.
Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được giao đất để
quản lý
1. Hồ sơ đăng ký đất
đai lần đầu đối với trường hợp đất được giao quản lý quy định tại Điều 217 Luật
Đất đai như sau:
a) Người được giao quản
lý đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 7 Luật Đất đai thì hồ sơ gồm Phiếu
yêu cầu đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 20 phụ lục V và báo cáo kết quả rà
soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 20đ phụ lục V;
Trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều 7 Luật Đất đai nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia; trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ
thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai. Trường hợp người
được giao quản lý đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Luật Đất đai thì
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cùng cấp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ và chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Người được giao quản
lý đất quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Đất đai nộp Phiếu yêu cầu đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 20 phụ lục V đến Văn phòng đăng ký đất đai.
2. Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.
V.
Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất lần đầu
1. Đối với cá
nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất:
Khi có thông
tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính, Ủy ban nhân
dân cấp xã tổ chức thực hiện:
a) Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất;
Trường hợp thuê
đất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định cho thuê đất, ký hợp đồng
thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất;
b) Trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp thuê
đất thì trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất và hợp đồng thuê đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất;
c) Chuyển hồ sơ
đã cấp Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập,
cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
2. Đối với người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất, tổ chức đang
sử dụng đất:
Khi có thông
tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan có chức năng quản lý đất đai thành phố thực hiện:
a) Ký Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp được
thuê đất thì thực hiện việc ký hợp đồng thuê đất, ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp được
thuê đất thì trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và hợp đồng thuê đất cho người sử dụng đất;
c) Chuyển hồ sơ
đã cấp Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập,
cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Trường hợp hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng
đất nộp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và
Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 20 phụ lục V đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công.
Trung tâm
Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất;
b) Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất tổ chức thực hiện các công việc sau:
b1) Trường hợp
Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thể hiện đủ
điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất và tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e
khoản 1 Điều 151 Luật
Đất đai số 31/2024/QH15 thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số
06 phụ lục V đến cơ quan
thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b2) Trường hợp
Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất không thể
hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã khai thác thông
tin về hồ sơ đăng ký đất đai trong cơ sở dữ liệu đất đai hoặc đề nghị Văn phòng
đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ nếu không khai thác được thông tin để thực hiện
các công việc quy định tại điểm b này;
b3) Tổ chức thực
hiện các công việc quy định tại khoản 1 Mục V này.
Trình tự, thủ tục đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp quy định tại
các Mục I, VII, VIII, IX, X,
XI, XII, XIII của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN
VỚI ĐẤT” thực hiện như sau:
1. Người yêu cầu đăng
ký nộp 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ quy định tại Mục II của “Phần B. HỒ SƠ
THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến trên Cổng
dịch vụ công quốc gia.
Trường hợp xử lý tài
sản thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất không
theo thỏa thuận; kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
để thi hành án theo quy định của pháp luật thì việc nộp hồ sơ do tổ chức thực
hiện việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc do người nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện.
2. Trung tâm Phục vụ
hành chính công thực hiện:
a) Kiểm tra tính đầy
đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định;
Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện
theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
b) Trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ là Trung tâm Phục vụ hành chính công thì chuyển hồ sơ đến
Văn phòng đăng ký đất đai. Trường hợp xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại
khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
3. Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra các điều
kiện thực hiện quyền theo quy định Luật Đất đai đối với trường hợp thực
hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền thì Văn phòng đăng ký đất
đai thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký;
b) Thực hiện các công
việc quy định tại điểm b khoản 3 Mục VI nội dung C phần V ban hành kèm theo Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP;
c) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 06 phụ lục V đến cơ quan thuế để
xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
d) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các
công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
4. Trường hợp quy định
tại khoản 1 Mục III của
“Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại khoản 3 Mục VI
này.
5. Trường hợp quy định
tại khoản
2 Mục III của “Phần B. HỒ SƠ THỰC
HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng
ký đất đai thực hiện công việc quy định tại khoản 3 Mục VI này; thông báo bằng
văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong hợp đồng thuê đất.
6. Trường hợp quy định
tại khoản 3 Mục III của
“Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
a) Thực hiện công
việc quy định tại khoản 3 Mục VI này;
b) Xác nhận cho thuê,
cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án.
7. Trường hợp quy định
tại khoản 4 Mục III của
“Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
a) Xác nhận xóa cho
thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án và trả Giấy
chứng nhận cho chủ đầu tư dự án;
b) Thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất;
c) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
8. Các trường hợp quy
định tại khoản 5
và khoản 6 Mục
III của
“Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm b và điểm d
khoản 3 Mục VI này.
9. Trường hợp quy định
tại khoản 7 Mục III của “Phần B. HỒ SƠ THỰC
HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng
ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm b và điểm d khoản 3 Mục VI
này.
Khi doanh nghiệp tư
nhân chấm dứt hoạt động mà quyền sử dụng đất không bị xử lý theo quy định của
pháp luật thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm
d khoản 3 Mục VI này.
10. Trường hợp quy định
tại khoản
8 Mục III của
“Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì
Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm đo đạc, xác định lại diện tích thửa
đất bằng kinh phí của Nhà nước và thực hiện công việc quy định tại điểm d
khoản 3 Mục VI này.
11. Trường hợp quy định
tại khoản
9 Mục III của
“Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì
thực hiện như sau:
a) Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện các công việc quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Mục VI
này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 11 này;
Trường hợp có giấy
tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 148, điểm a khoản 1 Điều 149 Luật Đất đai nhưng
hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ đó và thuộc khu vực phải xin
phép xây dựng thì không thực hiện việc xác nhận đủ điều kiện tồn tại công
trình xây dựng, việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng do chủ
sở hữu công trình chịu trách nhiệm;
b) Trường hợp đăng ký
biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài
theo quy định của pháp luật về nhà ở thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện
công việc quy định tại điểm d khoản 3 Mục VI này.
12. Trường hợp quy định
tại khoản
10 Mục III
của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm b, c và d khoản
3 Mục VI này.
13. Các trường hợp
quy định tại các khoản 11, 12, 13, 14 và 15 Mục III của “Phần B. HỒ SƠ THỰC
HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng
ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại khoản 3 Mục VI này; trường
hợp nhận tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm thì thực
hiện theo quy định tại khoản 5 Mục VI này.
14. Trường hợp quy định
tại khoản 16 Mục III của
“Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì
thực hiện như sau:
a) Đối với trường
hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì Văn
phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết
tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận
chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông
báo thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện
thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trả.
Sau thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại
chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc tại khoản 3 Mục VI này.
Trường hợp có đơn đề
nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên
nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định;
b) Đối với trường
hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức thực hiện:
- Trích lục bản đồ địa
chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính.
Đối với nơi chưa có bản
đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì kiểm
tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định, trừ trường
hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt trước ngày 01
tháng 7 năm 2025; trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa có mảnh trích đo bản đồ
địa chính thì đề nghị đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập
bản đồ địa chính thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính; đơn vị đo đạc có
trách nhiệm thực hiện trích đo bản đồ địa chính trong thời gian không quá
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cấp xã.
- Thực hiện công việc
đối với phần diện tích đất tăng thêm:
+ Xác nhận
hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng
tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Việc xác
định tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện căn
cứ vào việc Ủy ban nhân dân cấp xã đang thụ lý đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp
đất đai, tài sản gắn liền với đất hoặc đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất
đai, tài sản gắn liền với đất hoặc nhận được văn bản hoặc thông báo của cơ quan
có thẩm quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản
gắn liền với đất;
+ Trường hợp
có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 137 Luật Đất đai thì
thực hiện xác định đất sử dụng ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 Luật
Đất đai.
+ Trường hợp
không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì
xác định nguồn gốc sử dụng đất; xác định việc sử dụng đất ổn định theo quy định
tại khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai.
+ Kiểm tra sự
phù hợp với quy hoạch đối với các trường hợp có yêu cầu phải phù hợp với quy
hoạch để cấp Giấy chứng nhận.
+ Niêm yết
công khai kết quả kiểm tra, rà soát theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Quyết định này tại trụ sở
Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong
thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh
về nội dung đã công khai (nếu có).
+ Xác nhận việc đủ
điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
++ Đối với
trường hợp không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì
thực hiện:
Ban
hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 23 ban hành
kèm theo Quyết
định
này; chuyển
Thông báo đến nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký.
++ Đối với
trường hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì gửi Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 06 ban hành
kèm theo Quyết
định này đến cơ quan
thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
+ Khi có thông
tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính:
++ Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất đối với toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng.
++ Chuyển hồ sơ
đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
c) Đối với trường hợp
quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản
6 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức
thực hiện các công việc theo quy định về trình tự thủ tục đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất đối với
diện tích chưa được cấp Giấy chứng nhận, trong đó việc xác nhận đất sử dụng ổn
định được xác định theo phần diện tích đã được cấp giấy chứng nhận. Cấp Giấy chứng
nhận đối với toàn bộ diện tích đất đang sử dụng. Chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
15. Trường hợp quy định
tại khoản
17 Mục III của “Phần B. HỒ SƠ THỰC
HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng
ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm d khoản 3 Mục VI này.
16. Trường hợp quy định
tại khoản
18 Mục III của “Phần B. HỒ SƠ THỰC
HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng
ký đất đai thực hiện công việc quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Mục VI này.
17. Trường hợp xác định
lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai thì cơ
quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ tới cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện các công việc sau
đây:
a) Thông báo cho Văn
phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu;
b) Kiểm tra hồ sơ cấp
Giấy chứng nhận trước đây, trường hợp đủ điều kiện xác định lại diện tích
đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai thì trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã xác định lại diện tích đất ở và cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
c) Chuyển hồ sơ kèm
theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý,
cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
18. Đăng ký biến động
theo quy định tại khoản 1 Mục III của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” đối với người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc thành viên của nhóm người sử dụng đất thực
hiện quyền đối với một phần thửa đất mà không tách thửa hoặc một phần quyền
sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại
khoản
3 Mục VI này.
19. Trường hợp quy định
tại khoản
22 Mục III của “Phần B. HỒ SƠ THỰC
HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng
ký đất đai kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy
hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp
luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và thực hiện các điểm b, c và d khoản 3 Mục VI này.
20. Trường hợp đăng
ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật
Đất đai thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại các điểm
b, c và d khoản
3 Mục VI này.
21. Trường hợp người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu đăng ký biến
động thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất do sắp xếp đơn vị hành
chính cấp xã hoặc do văn bản khác của cơ quan có thẩm quyền thì Văn phòng
đăng ký đất đai sử dụng thông tin từ văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
về việc thay đổi để giải quyết thủ tục và thực hiện các công việc quy định
tại điểm d khoản
3 Mục VI này.
1. Người sử dụng đất
nộp 01 bộ hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc thông qua dịch vụ
bưu chính hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia, gồm có:
a) Phiếu yêu cầu đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 21 ban hành kèm
theo Quyết định này và Giấy chứng nhận đã cấp.
b) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp trích đo địa chính thửa đất mà người
sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích
của thửa đất.
2. Trình tự, thủ tục cấp
đổi Giấy chứng nhận đã cấp:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy
đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định;
Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện
theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ là Trung tâm Phục vụ hành chính công thì chuyển hồ sơ đến
Văn phòng đăng ký đất đai.
3. Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện:
a) Khai thác, sử dụng
thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở
dữ liệu về hộ tịch đối với trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ,
tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng;
Trường hợp không khai
thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác
về tình trạng hôn nhân;
b) Trường hợp vị trí
thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng
đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện kiểm tra thực địa và đối chiếu
với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất;
c) Trường hợp Giấy chứng
nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa
đất và trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích
thước các cạnh, diện tích của thửa đất thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3
Mục VI nội dung C phần V
ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
d) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 06 ban hành
kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ
tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính;
đ) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp
nhận hồ sơ để trao cho người được cấp;
Trường hợp cấp đổi Giấy
chứng nhận đã cấp do đo đạc lập bản đồ địa chính mà bên nhận thế chấp đang giữ
Giấy chứng nhận đã cấp thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo danh sách các
trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp
vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
được cấp. Việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Văn phòng đăng ký đất
đai, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và bên nhận thế
chấp; người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất ký, nhận Giấy chứng
nhận mới từ Văn phòng đăng ký đất đai để trao cho bên nhận thế chấp; bên nhận
thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp cho Văn phòng
đăng ký đất đai để quản lý.
VIII.
Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất
1. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia;
Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy
đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định;
Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện
theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ là Trung tâm Phục vụ hành chính công thì chuyển hồ sơ đến
Văn phòng đăng ký đất đai.
Hồ sơ gồm:
a) Phiếu yêu cầu đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 21 ban hành kèm
theo Quyết định này;
b) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
2. Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra thông tin về
Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Trường hợp phát
hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế
chấp tại các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định
của pháp luật thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất;
c) Trường hợp không
thuộc quy định tại điểm b khoản 2 Mục VIII này thì Văn phòng đăng ký đất đai chuyển
thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện nội dung quy định
tại khoản 3 Mục
VIII này
đối với hộ gia đình, cá nhân; thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện
thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày về việc mất Giấy chứng
nhận đã cấp đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức
nước ngoài, cá nhân nước ngoài chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất chi trả;
d) Thực hiện việc
hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai sau khi đã thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Mục VIII này; cấp lại Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người
được cấp.
Trường hợp Giấy chứng
nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất
thì thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Mục VI của “Phần
C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
3. Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
a) Niêm yết công khai
về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm
dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh
trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Trong thời hạn
không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết, Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng
ký đất đai.
4. Trường hợp Trang bổ
sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành bị mất thì người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất nộp Phiếu yêu cầu đăng ký biến động đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định này và bản
gốc Giấy chứng nhận đã cấp. Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin của
Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với
các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ
sung.
IX.
Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà
nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông
1. Trường hợp thửa đất
đã được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất
nộp văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn, ấp,
làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử dụng đất
về việc tặng cho quyền sử dụng đất và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp cho Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp có biên bản
họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền
sử dụng đất thì người sử dụng đất chỉ nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp cho
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp
xã chuyển văn bản về việc tặng cho quyền sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận
đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai;
c) Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai; xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp
tặng cho một phần diện tích thửa đất.
Trường hợp người sử
dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì thu
hồi Giấy chứng nhận đã cấp để quản lý;
d) Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển Giấy chứng
nhận tới Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp.
2. Trường hợp thửa đất
chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất
nộp văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn, ấp,
làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử dụng đất
về việc tặng cho quyền sử dụng đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp có biên bản
họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền
sử dụng đất thì người sử dụng đất không phải nộp giấy tờ quy định tại điểm
này;
b) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện đo đạc chỉnh lý
bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất;
c) Phần diện tích còn
lại của thửa đất (nếu có) thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy
định tại các Mục II, III và V của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”, trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
thì thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất theo quy định tại Mục V của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
X.
Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản
1. Trong thời hạn theo
quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về kinh doanh bất động sản, chủ
đầu tư dự án có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia.
Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy
đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện
theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ là Trung tâm Phục vụ hành chính công thì chuyển hồ sơ đến
Văn phòng đăng ký đất đai.
Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản về việc nhà
ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy
định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp có nhận chuyển nhượng
nhà ở, công trình xây dựng;
b) Văn bản về việc đủ
điều kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường
hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật theo quy định
của pháp luật về kinh doanh bất động sản;
c) Phiếu yêu cầu đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 21 ban hành kèm
theo Quyết định này do người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng kê khai;
d) Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;
đ) Biên bản bàn giao
nhà, đất, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng;
e) Giấy chứng nhận đã cấp
cho chủ đầu tư dự án;
g) Chứng từ chứng minh
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Văn phòng đăng ký đất
đai nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dự án được điều chỉnh
quy hoạch xây dựng chi tiết mà làm phát sinh nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật.
2. Trường hợp người
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng,
hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp hồ
sơ đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến
trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện công việc quy định tại
khoản 1 Mục X này.
Trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai. Hồ sơ gồm các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Mục X này hoặc các giấy
tờ quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Mục X này.
3. Văn phòng đăng ký đất
đai có trách nhiệm:
a) Kiểm tra tính đầy
đủ của thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Mục X này.
Trường hợp người nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng
mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chủ đầu tư
chưa nộp các giấy tờ quy định tại khoản 1 Mục X này và hồ sơ do người nhận chuyển
nhượng nộp chỉ gồm các giấy tờ quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Mục X này thì trong
thời gian không quá 03 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký đất đai thông báo cho
chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ quy định tại các điểm a, b, e và g khoản 1 Mục X này;
b) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 06 ban hành
kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ
tài chính cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở,
công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng;
c) Cập nhật, chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
d) Cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng; xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu
tư, trong đó phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung với người khác thì
được chỉnh lý biến động để chuyển sang hình thức sử dụng chung;
đ) Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển Giấy chứng
nhận cho chủ đầu tư dự án để trao cho người được cấp đối với trường hợp
chủ đầu tư dự án nộp hồ sơ thực hiện thủ tục.
1.
Người sử dụng đất có nhu cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp
trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
2. Các trường hợp sử dụng đất sau đây do nhận chuyển quyền sử
dụng đất không đúng quy định của pháp luật nhưng có chữ ký của các bên liên
quan mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại
khoản 2 Mục XI này thì người đang sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất
đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất lần đầu theo quy định của Luật Đất đai và quy định tại Quyết định này mà
không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không
được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp giấy tờ về
việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 45 của Luật
Đất đai:
a) Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7
năm 2014 đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại
Điều 137 Luật Đất đai;
b) Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8
năm 2024 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;
c) Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất của người nhận thừa
kế quyền sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai.
3. Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất
trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà thửa đất đó đã có Giấy chứng nhận và bên
nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp cho thửa đất kèm
theo giấy tờ về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc chỉ có hợp đồng, văn
bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất
nộp Phiếu yêu cầu đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu
số 21 phụ lục V và hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo
quy định đối với trường hợp chỉ có hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền sử
dụng đất đã lập theo quy định nhưng bên chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận
cho bên nhận chuyển quyền.
Trường hợp nhận chuyển
quyền sử dụng đất nhưng không có hợp đồng, văn bản theo quy định thì nộp Phiếu
yêu cầu đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 21
phụ lục V, bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp, giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng
đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;
b) Văn phòng đăng ký đất
đai thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có đất để niêm yết công khai về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển quyền.
Trường hợp không rõ địa
chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi
phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất trả;
c) Sau thời hạn 30
ngày, kể từ ngày có thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện
thông tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp
thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên nhận chuyển quyền; trường
hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện việc
hủy Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp có đơn đề
nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên
nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
XII.
Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư
có sử dụng đất
1. Người yêu cầu đăng
ký nộp 01 bộ hồ sơ đến
Trung tâm Phục vụ
hành chính công hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến trên Cổng
dịch vụ công quốc gia.
Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy
đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện
theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ là Trung tâm Phục vụ hành chính công thì chuyển hồ sơ đến
Văn phòng đăng ký đất đai.
Hồ sơ gồm có:
a) Phiếu yêu cầu đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 20 đối với trường hợp quyền
sử dụng đất của dự án bất động sản chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc Phiếu
yêu cầu đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 21
phụ lục V đối với trường hợp diện tích đất của dự án đã được cấp Giấy chứng
nhận;
b) Giấy chứng nhận đã cấp
cho bên chuyển nhượng dự án bất động sản; trường hợp có thay đổi nghĩa vụ
tài chính thì phải nộp chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài
chính đối với sự thay đổi đó (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp
theo quy định của pháp luật).
Trường hợp quyền sử dụng
đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì nộp chứng từ chứng
minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của bên chuyển nhượng và bên nhận
chuyển nhượng dự án, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất để thực hiện dự án;
c) Văn bản cho phép
chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án của cơ quan có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật;
d) Hợp đồng chuyển
nhượng dự án hoặc một phần dự án theo quy định của pháp luật;
đ) Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận;
e) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà quyền sử dụng
đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận đã được cơ quan có thẩm
quyền ký duyệt theo quy định.
2. Trường hợp bên nhận
chuyển nhượng dự án không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
và đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện các công việc quy định tại khoản 3 Mục VI “Phần C. TRÌNH TỰ,
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
3. Trường hợp bên nhận
chuyển nhượng dự án bất động sản không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài và đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện như sau:
a) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 06 phụ lục V
đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính;
b) Khi có thông tin từ
cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính thì hoàn thiện hồ sơ, trình cơ quan có chức năng quản
lý đất đai thành
phố cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c) Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển cơ quan
tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp; thực hiện việc lập, cập nhật,
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
4. Trường hợp bên nhận
chuyển nhượng dự án bất động sản là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài thì việc đăng ký đất đai được thực hiện trong trình tự, thủ tục giao
đất, cho thuê đất.
5. Trường hợp chuyển
nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê
đất hằng năm thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho cơ quan
thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng dự án trong
hợp đồng thuê đất và thực hiện các công việc quy định tại điểm c và điểm
d khoản 3 Mục
VI “Phần
C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
1. Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất cho toàn bộ diện tích của thửa đất đang sử
dụng theo quy định tại khoản 1 Mục XIII nội
dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;
2. Hồ sơ gồm có:
a) Phiếu yêu cầu đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 21 phụ lục V;
b) Giấy chứng nhận đã cấp.
3. Trình tự, thủ tục
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ
công quốc gia;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy
đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện
theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ là Trung tâm Phục vụ hành chính công thì chuyển hồ sơ đến
Văn phòng đăng ký đất đai.
4. Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện:
a) Lấy ý kiến của Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp
đất đai;
b) Trường hợp đất
không có tranh chấp và người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định
tại Điều 137 Luật Đất đai nhưng không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở
thì Văn phòng đăng ký đất đai gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai theo Mẫu số 06 phụ lục V đến cơ quan thuế để xác định
và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.
Khi có thông tin từ cơ
sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho toàn
bộ diện tích của thửa đất theo quy định tại khoản 1 Mục XIII này;
c) Trường hợp người
sử dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6
Điều 141 Luật Đất đai thì Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng
nhận trước đây, nếu đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở thì chuyển hồ
sơ quy định tại khoản 2 Mục
XIII này kèm theo hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây đến cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã để thực hiện công việc quy định tại khoản 5 Mục
XIII này.
5. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện:
a) Xác định diện tích,
loại đất theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 và khoản 6 Điều 141 Luật
Đất đai;
b) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 06 phụ lục V
đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người
sử dụng đất;
c) Khi có thông tin từ
cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính,
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.
XIV.
Trình tự, thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp
1. Việc nộp hồ sơ
được thực hiện như sau:
a) Trường hợp cơ
quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a, b và c khoản 2 Điều 14 Nghị định
số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp
có sai sót thì thông báo cho người được cấp Giấy chứng nhận và đề nghị nộp
lại bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính;
b) Trường hợp người
được cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận cấp lần đầu có sai sót thì
nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Mục XIV này đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công.
Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy
đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện
theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai;
c) Trường hợp người
được cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ
tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất có sai sót thì nộp hồ
sơ theo quy định tại khoản 2
Mục XIV này đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc thông qua dịch vụ bưu chính
hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy
đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện
theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ là Trung tâm Phục vụ hành chính công thì chuyển hồ sơ đến
Văn phòng đăng ký đất đai.
2. Hồ sơ nộp khi thực
hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã
cấp có sai sót bao gồm:
a) Phiếu yêu cầu đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 21 phụ lục V;
b) Bản gốc Giấy chứng
nhận đã cấp;
c) Giấy tờ chứng minh
sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận so với thông tin tại
thời điểm đề nghị đính chính hoặc sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn
liền với đất so với thông tin trên Giấy chứng nhận đã cấp;
d) Trường hợp người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thủ tục thông qua
người đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự thì phải có văn bản về
việc ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.
3. Trường hợp Giấy chứng
nhận cấp lần đầu có sai sót thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực
hiện:
a) Thông báo cho Văn
phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến cơ quan có chức
năng quản lý đất đai;
b) Kiểm tra hồ sơ, lập
biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;
c) Trình cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ xác nhận nội dung đính chính
trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất;
d) Chuyển hồ sơ đến
Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho
người được cấp.
4. Trường hợp Giấy chứng
nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất có sai sót thì cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a, b
và c khoản 2 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ
thực hiện:
a) Kiểm tra, lập biên bản
kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;
b) Xác nhận nội dung
đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c) Chuyển hồ sơ đến
Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho
người được cấp.
XV.
Trình tự, thủ tục thu hồi, hủy Giấy chứng nhận đã cấp và cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp
Việc thu hồi, hủy Giấy
chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với các trường
hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 152 Luật Đất đai được thực hiện
như sau:
1. Trường hợp Nhà nước
thu hồi đất quy định tại các điều 78, 79, 81 và 82 Luật Đất đai:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp cho đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của
pháp luật đất đai hoặc cơ quan được quy định tại quyết định thu hồi đất;
b) Văn phòng đăng ký đất
đai tiếp nhận Giấy chứng nhận của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất từ cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a khoản 1 này kèm theo quyết định
thu hồi đất.
Trường hợp Nhà nước
thu hồi toàn bộ diện tích của thửa đất ghi trong Giấy chứng nhận thì thực
hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Trường hợp Nhà nước
thu hồi một phần diện tích của thửa đất ghi trong Giấy chứng nhận hoặc
trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp cho nhiều thửa đất mà Nhà nước thu hồi
một, một số thửa đất thì thực hiện xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc
cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
đối với phần diện tích hoặc các thửa đất còn lại nếu người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu; trao Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp; cập nhật,
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
2. Việc thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 152 Luật Đất đai
thì cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a, b và c khoản 2 Điều 14
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quyết định thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp; Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Trường hợp người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã
cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai quy định tại điểm d khoản 3
Điều 152 Luật Đất đai thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất gửi kiến nghị bằng văn bản kèm theo Giấy
chứng nhận đã cấp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc thông qua dịch
vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ và chuyển
hồ sơ đến cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a, b và c khoản 2 Điều
14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ để kiểm tra, xem
xét, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 9 Mục XV này, chỉ đạo, thực
hiện việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
4. Việc thu hồi Giấy
chứng nhận quy định tại điểm đ và điểm e khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất
đai như sau:
a) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp lần đầu thì cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a, b
khoản 2 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quyết
định thu hồi và chuyển quyết định đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện
việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai;
b) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất thì cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a, b và c khoản 2
Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quyết định
thu hồi và cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
5. Văn phòng đăng ký đất
đai có trách nhiệm quản lý Giấy chứng nhận trong trường hợp thu hồi Giấy chứng
nhận quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai.
6. Các trường hợp thu
hồi Giấy chứng nhận quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Mục XV này mà người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý với việc giải quyết
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì có quyền khiếu nại theo quy định của
pháp luật về khiếu nại hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của
pháp luật về tố tụng hành chính.
7. Đối với trường
hợp có nhiều thửa đất cấp chung 01 Giấy chứng nhận mà có một hoặc một số thửa
đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại các
điểm d, đ, e khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai thì thực hiện thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất theo đúng quy định của pháp luật đối với các thửa đất này; cấp
đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo đúng quy định của pháp
luật. Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất quy định tại khoản 7 này được thực hiện theo quy định tại khoản 9 Mục
XV này.
8. Trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai mà người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không nộp Giấy chứng nhận
thì việc hủy Giấy chứng nhận được thực hiện như sau:
a) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp lần đầu thì cơ quan, người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận lần đầu
quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày
31/01/2026 của Chính phủ quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất thì cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a, b và c khoản 2
Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quyết định
hủy Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Trường hợp quy định
tại điểm đ khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai thì thực hiện theo quy định tại điểm
d khoản 8 này;
d) Văn phòng đăng ký đất
đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai; lập danh sách Giấy chứng nhận đã bị hủy gửi cơ quan có chức năng quản lý
đất đai thành
phố, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường để thông báo công khai trên trang thông tin điện tử.
9. Cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy
chứng nhận quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai như sau:
a) Trường hợp Giấy chứng
nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận cấp lần đầu thì Văn phòng đăng ký đất đai
chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai kiểm tra hồ sơ, xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản
2 Điều 152 Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm
cấp Giấy chứng nhận; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
điểm a, b khoản 2 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính
phủ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện công
việc tại điểm đ khoản 9 này;
b) Trường hợp Giấy chứng
nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận được cấp trong trường hợp đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại điểm a, b và c khoản 2 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của
Chính phủ kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận để xác định lại thông tin quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất
đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thẩm quyền và
công việc quy định tại điểm đ khoản 9 này;
c) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai không xác định lại các thông
tin khác trên Giấy chứng nhận đã được cơ quan, người có thẩm quyền xác lập
phù hợp với quy định của pháp luật;
d) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật do lỗi của cơ quan, người có
thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo
chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận
trước đây; đối với trường hợp do lỗi của người sử dụng đất thì nghĩa vụ
tài chính được xác định theo chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại
thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất;
đ) Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển cơ
quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
10. Đối với trường
hợp tại thời điểm thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp mà quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp và bên nhận thế chấp đang
giữ Giấy chứng nhận thì cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận
có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất và bên nhận thế chấp. Bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng
nhận đã cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
1. Kết quả đăng ký biến
động đất đai đã được Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đúng quy định của
pháp luật chỉ được hủy khi Văn phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản của
các cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Mục XVI nội dung C Phần V Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP;
2. Văn phòng đăng ký đất
đai có trách nhiệm thực hiện:
a) Thông báo bằng văn bản
về việc hủy đăng ký cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất và các bên có liên quan. Văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ hủy kết quả
đăng ký và thể hiện nội dung yêu cầu người đang giữ Giấy chứng nhận nộp lại
giấy này để Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc hủy kết quả đăng ký
biến động.
Trường hợp Giấy chứng
nhận không được nộp lại thì việc hủy kết quả đăng ký đất đai vẫn có hiệu
lực;
b) Cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận biến
động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo nội dung hủy kết quả đăng ký biến
động;
c) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp
nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
3. Trường hợp kết quả
đăng ký biến động đất đai đã bị hủy mà Văn phòng đăng ký đất đai nhận được
văn bản của các cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Mục XVI này về
việc khôi phục lại kết quả đăng ký biến động đất đai đã bị hủy thì Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
a) Thông báo bằng văn bản
về việc khôi phục kết quả đăng ký cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất và các bên có liên quan; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ
khôi phục kết quả đăng ký và thể hiện nội dung yêu cầu người đang giữ Giấy
chứng nhận nộp lại giấy này để Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc khôi
phục kết quả đăng ký biến động.
Trường hợp Giấy chứng
nhận không được nộp lại thì việc khôi phục kết quả đăng ký đất đai vẫn có
hiệu lực;
b) Thực hiện các công
việc quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Mục XVI này.
4. Trường hợp thực
hiện việc hủy đăng ký biến động đất đai theo quy định tại khoản 2 Mục XVI này mà nội dung bị
hủy chưa được xác nhận trên Giấy chứng nhận và Văn phòng đăng ký đất đai nhận
được văn bản của các cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Mục XVI này
về việc khôi phục lại kết quả đăng ký biến động đất đai thì Văn phòng đăng
ký đất đai thông báo bằng văn bản cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất, người đang giữ Giấy chứng nhận và các bên liên quan biết về
việc kết quả đăng ký biến động đất đai ghi trên Giấy chứng nhận không bị
thay đổi hoặc không bị chấm dứt hiệu lực của đăng ký.
XVII.
Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bằng phương tiện điện tử
1. Hồ sơ đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất điện tử là các văn bản điện tử, dữ
liệu điện tử đã được xác thực thể hiện đầy đủ thành phần, nội dung của
các giấy tờ theo quy định tại Mục II của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
2. Trình tự, thủ tục
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bằng phương tiện điện tử
như sau:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nhập thông tin vào Phiếu yêu cầu đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử, đồng thời gắn kèm theo
hồ sơ đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử trên Cổng
dịch vụ công Quốc gia;
b) Hệ thống tiếp nhận
hồ sơ của Cổng dịch vụ công Quốc gia gửi phản hồi kết quả tiếp nhận cho
người yêu cầu đăng ký qua Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử hoặc các phương
tiện điện tử khác;
c) Cơ quan giải quyết
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất kiểm tra hồ sơ, giải quyết
thủ tục hành chính theo quy định từ Mục I đến Mục XIV của “Phần C.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
d) Cơ quan giải quyết
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất gửi kết quả giải quyết
thủ tục hành chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
theo quy định.
PHỤ LỤC V
|
STT
|
Ký
hiệu
|
Tên
mẫu
|
|
1
|
Mẫu
số 01
|
Quyết định thu hồi
đất theo quy định tại điều 81 và điều 82 Luật đất đai
|
|
2
|
Mẫu
số 02
|
Đơn đề nghị sử dụng đất
kết hợp đa mục đích
|
|
3
|
Mẫu
số 03
|
Đơn đề nghị điều chỉnh
quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
4
|
Mẫu
số 04
|
Tờ trình về việc giao
đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất, cho thuê
đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; chuyển hình
thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất;
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
5
|
Mẫu
số 05
|
Quyết định điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
6
|
Mẫu
số 06
|
Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
|
7
|
Mẫu
số 07
|
Phiếu chuyển thông
tin về diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện
tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
|
|
8
|
Mẫu
số 08
|
Thông báo số tiền nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa
|
|
9
|
Mẫu
số 09
|
Biên bản bàn giao đất
trên thực địa
|
|
10
|
Mẫu
số 10
|
Đơn đề
nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
11
|
Mẫu
số 11
|
Quyết định điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
12
|
Mẫu
số 12
|
Đơn đề nghị giao đất;
cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện
hoạt động lấn biển;
|
|
13
|
Mẫu
số 13
|
Quyết
định giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực
biển để thực hiện hoạt động lấn biển;
|
|
14
|
Mẫu
số 14
|
Đơn đề nghị chuyển mục
đích sử dụng đất
|
|
15
|
Mẫu
số 15
|
Quyết định cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
16
|
Mẫu
số 16
|
Đơn đề nghị gia hạn sử
dụng đất
|
|
17
|
Mẫu
số 17
|
Quyết định gia hạn sử
dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
|
|
18
|
Mẫu
số 18
|
Đơn đề nghị chuyển
hình thức sử dụng đất
|
|
19
|
Mẫu
số 19
|
Quyết định chuyển
hình thức sử dụng đất
|
|
20
|
Mẫu
số 20
|
Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất
|
|
21
|
Mẫu
số 20a
|
Danh sách những
người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền với đất
|
|
22
|
Mẫu
số 20b
|
Danh sách các thửa đất
của một hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
|
|
23
|
Mẫu
số 20c
|
Danh sách tài sản gắn
liền với đất trên cùng một thửa đất
|
|
24
|
Mẫu
số 20d
|
Kết quả rà soát hiện
trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
|
|
25
|
Mẫu
số 20đ
|
Báo cáo kết quả rà
soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được
quản lý đất
|
|
26
|
Mẫu
số 21
|
Phiếu yêu cầu đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất
|
|
27
|
Mẫu
số 22
|
Danh sách công khai
kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận
|
|
28
|
Mẫu
số 23
|
Thông báo xác nhận kết
quả đăng ký đất đai
|
|
29
|
Mẫu
số 24
|
Phiếu yêu cầu tách thửa
đất, hợp thửa đất
|
|
30
|
Mẫu
số 25
|
Quyết định về hình
thức sử dụng đất
|
|
31
|
Mẫu
số 26
|
Phiếu yêu cầu xác nhận
lại thời hạn sử dụng đất nông nghiệp
|
|
32
|
Mẫu
số 27
|
Văn bản đề
nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
|
|
33
|
Mẫu
số 28
|
Văn bản đề nghị thẩm
định, phê duyệt phương án sử dụng đất
|
|
34
|
Mẫu
số 29
|
Quyết định kiểm
đếm bắt buộc
|
|
35
|
Mẫu
số 30
|
Quyết định cưỡng
chế kiểm đếm bắt buộc
|
|
36
|
Mẫu
số 31
|
Quyết định cưỡng
chế thu hồi đất
|
MẪU SỐ 01: QUYẾT ĐỊNH
THU HỒI ĐẤT THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 81 VÀ ĐIỀU 82 LUẬT ĐẤT ĐAI
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN …
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:............
|
…,
ngày … tháng … năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu hồi đất
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
Luật..............................................................................................................
Căn cứ
Luật Đất đai......................................................................................................
Căn cứ
Nghị định ........................................................................................................
Căn cứ .......................................................................................................................
Xét đề
nghị của .... tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm.............
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
- Thu hồi ... m2
đất của ... (ghi tên người có đất bị thu hồi), thuộc thửa đất số ... (một phần
hoặc toàn bộ thửa đất), thuộc tờ bản đồ số ... tại ……………….
- Lý do thu
hồi (1) : ……………………….......……………………………
Điều 2. Giao nhiệm vụ cho các
cơ quan, tổ chức thực hiện việc thu hồi đất cụ thể như
sau:…………..............................................................……
Điều 3. Giao cho cơ quan, tổ
chức có liên quan (nếu có):............………….
- Quản lý
đất:...............................................................................................
Điều 4.
1. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2. Tổ chức,
cá nhân có tên tại Điều 1, 2 và Điều 3 nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ
TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
________________
(1) Lý do
thu hồi: Ghi rõ lý do thu hồi đất theo quy định tại Điều 81, 82 Luật Đất đai.
Mẫu số 02: Đơn đề nghị
sử dụng đất kết hợp đa mục đích
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...,
ngày... tháng... năm...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG ĐẤT KẾT HỢP ĐA MỤC ĐÍCH
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân1 …………
1. Người sử dụng đất2:.................................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:
.......................................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ (điện
thoại, fax, email...): ....................................................................
4. Thông tin về thửa đất/khu
đất đang sử dụng:.............................................................
a) Thửa đất số:
…………………………….; 4.2. Tờ bản đồ số: ..........................................
b) Diện tích đất (m2):
...................................................................................................
c) Mục đích sử dụng đất3:.............................................................................................
d) Thời hạn sử dụng đất:
.............................................................................................
d) Tài sản gắn liền với
đất hiện có: ...............................................................................
e) Địa điểm thửa đất/khu
đất (tại xã/phường..., thành phố...): .........................................
g) Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành: ...; Số
vào sổ: ………………………, ngày cấp: .........................................
5. Nội dung đề nghị sử
dụng đất kết hợp:
a) Mục đích sử dụng đất
kết hợp:..................................................................................
b) Diện tích sử dụng đất
kết hợp: .................................................................................
c) Lý do: .....................................................................................................................
6. Giấy tờ nộp kèm theo
đơn này gồm có4: ...................................................................
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền sử
dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu
có):
..............................................................................................
|
|
Người
làm đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________
1 Ghi rõ tên thành phố/cấp xã nơi có đất.
2 Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
3 Trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự
án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã
cấp.
4 Giấy tờ quy định tại
trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai ban hành kèm theo Nghị định này.
Mẫu số 03: Đơn đề nghị
điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/ cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ
NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH[1]....
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân[2]…………….
1. Người đề nghị[3]:
.........................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính:
..................................................................................
3. Thông tin liên hệ (điện
thoại, fax, email...): .............................................
4. Thông tin thửa đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu đất
(tại xã/phường..., thành phố ...): ...............
- Diện tích và mục đích sử
dụng hiện tại[4]:……………………………
- Thời hạn sử dụng
đất:……………………………………………………
- Hình thức sử dụng đất[5]:…………………………………………………..
- Số, ngày tháng năm ban hành
văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu đất:……………………………………………………………………….
5. Lý do đề nghị điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:
...............................................................................
6. Thông tin đề nghị điều
chỉnh so với quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất đã ban hành: .................................................
7. Cam kết
sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có)
đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có):
...........................................................................
8. Tài liệu
gửi kèm (nếu có)[6]:........................................................................
|
|
Người
làm đơn[7]
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
Mẫu số 04. Tờ trình về việc giao đất; cho thuê
đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời
giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; chuyển hình thức sử dụng
đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất của dự án đầu tư
|
CƠ QUAN ...
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
..., ngày... tháng... năm...
|
TỜ TRÌNH
Về việc1..................
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân2
…………..
I. Phần căn cứ
...........
- Căn cứ Luật Đất
đai
.......................................................................................;
- Căn cứ Luật3...................................................................................................;
- Căn cứ pháp
luật khác có liên quan (nếu có);
- Căn cứ Nghị
định
............................................................................................;
- Căn cứ4
...................................................................................................
Xét
đề nghị của5.............................................
và
hồ sơ.................................................
II. Phần nội dung trình............................................................................................
1. Quá trình chuẩn
bị, đánh giá hồ sơ đề nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt
động lấn biển; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết
thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư: .......................
2. Kết quả đánh
giá về hồ sơ đề nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động
lấn biển; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết
thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư:
........................................
3. Nội dung đề
nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất,
cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển;
chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng
đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư:6…………………
4. Đề nghị Chủ
tịch Ủy ban nhân dân... giao trách nhiệm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên
quan:
- Cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường có trách nhiệm.....
- Cơ quan xây
dựng có trách nhiệm
........................................................................
- Cơ quan tài
chính có trách nhiệm
.........................................................................
- Cơ quan thuế có
trách nhiệm..................................................................................
- Người sử dụng
đất có trách
nhiệm........................................................................
- Trách nhiệm của
các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan (nếu có).
5. Nội dung khác
(nếu
có):......................................................................................
|
Nơi nhận:
|
CƠ QUAN ........
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Ghi rõ theo
từng loại hồ sơ: giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn
biển; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn
sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
2 Chủ tịch UBND
cấp có thẩm quyền giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn
biển; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn
sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
3 Luật Biển Việt
Nam trong trường hợp giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực
hiện hoạt động lấn biển hoặc Luật Xây dựng trong trường hợp phải tính chi phí
xây dựng hạ tầng.
4 Ghi rõ căn cứ
để giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao đất, cho
thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển theo quy
định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển.
5 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...; đối với cơ quan ký kết hợp đồng
dự án BT thì ghi rõ thông tin như trong Hợp đồng dự án BT.
6 Ghi tương tự
nội dung trong dự thảo quyết định giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực
hiện hoạt động lấn biển; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng
đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu
tư
Mẫu số 05.
Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN...
Căn
cứ.....................................................................................................................;
Căn
cứ Luật Đất
đai ...............................................................................................;
Căn
cứLuật1............................................................................................................;
Căn
cứ pháp luật khác có liên quan (nếu có).................................................................. ;
Căn
cứ Nghị định..........................................................................................................
Căn
cứ2....................................................................................................................... ;
Xét
đề nghị của ...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm...............................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Điều
chỉnh nội dung Quyết định số… ngày…, cụ thể như sau:
1. Các nội dung
điều chỉnh:
- Điều
chỉnh…………………….thành.........................................................
- Điều
chỉnh…………………….thành.........................................................
...................................................................................................................................
2. Miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất3 (nếu có):…………………………….
3. ...................................................................................................................
Điều
2. Tổ
chức thực
hiện.............................................................................
1. …4
xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc
hoàn trả cho người sử dụng đất.
2. …5xác
định chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây
dựng (nếu có);
3…6xác
định tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng
hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có); thông báo cho người sử dụng đất
nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng
hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có);
4…7xác
định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người
sử dụng đất; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, khoản
được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn một số năm; theo dõi
trường hợp miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; phí, lệ phí… (nếu có); thông
báo cho người sử dụng đất nộp bổ sung tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc được
hoàn trả cho người sử dụng đất, phí, lệ phí... … (nếu có); thu tiền nộp
bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất theo thông báo... (nếu có).
5. …8
chịu trách nhiệm nộp bổ sung tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền để nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa (nếu có).
6. …9
xác định mốc giới; bàn giao đất trên thực địa.
7. …10
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và trả kết quả theo
quy định.
8. Các nội dung
khác (nếu có).
Điều
3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn
phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng
thông tin điện tử của. /.
|
Nơi
nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Luật Xây dựng
trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
2 Ghi rõ căn cứ
để điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất.
3 Ghi miễn toàn
bộ tiền sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất;
4 Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai thành phố hoặc cấp xã.
5 Cơ quan xây
dựng thành
phố hoặc
cấp xã.
6 Cơ quan xây
dựng thành
phố hoặc
cấp xã.
7 Cơ quan thuế.
8 Người được
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất.
9 Cơ quan chuyên
môn nông nghiệp và môi trường thành phố hoặc cấp xã.
10 Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Mẫu số 06.
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
……………..
(TÊN ĐƠN VỊ CHUYỂN THÔNG TIN)
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:.................. /PCTT
|
…..
, ngày … tháng …. năm ....
|
PHIẾU
THÔNG TIN ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính
gửi: ………………………….
|
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ
THỦ TỤC
1.1. Mã số hồ sơ thủ
tục hành chính: ……………………………………………………
1.2. Ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ: ………………………………………………………
1.3. Loại thủ tục cần
xác định nghĩa vụ tài chính: ………………………………………
1.4. Căn cứ pháp lý:
……………………………………………………………………
|
|
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ
NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
|
|
1. THÔNG TIN CHUNG VỀ
NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT/NGƯỜI NHẬN CHUYỂN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1.1. Tên:
………………………………………………………………………….……
1.2. Địa chỉ:
…………...................................................................................................
Xã/phường/đặc khu:
……………… thành phố: …………………..………………
1.3. Số điện thoại
liên hệ: ……………………… Email (nếu có): ……………………
1.4. Mã số thuế (nếu
có): ………………………………………………………………
1.5. Giấy tờ pháp
nhân/số hộ chiếu/Số định danh cá nhân:
Loại giấy tờ: …………… Số
giấy tờ: …………… Ngày sinh: ………………………
(Trường hợp có nhiều
đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện; đồng thời lập
danh sách theo Bảng 1 đính kèm)
|
|
2. THÔNG TIN CHUNG VỀ
NGƯỜI CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN TRÊN ĐẤT
2.1. Tên:
…………………………………………………………………………………
2.2. Địa chỉ:
……………………………………………………………………………
Xã/phường/đặc khu:
………………. thành phố: …………………………………
2.3. Số điện thoại
liên hệ: ……………………. Email (nếu có): ………………………
2.4. Mã số thuế (nếu
có): ………………………………………………………………
2.5. Giấy tờ pháp
nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân:
Loại giấy tờ: …………..
Số giấy tờ: …………. Ngày sinh: ……………………………
(Trường hợp có nhiều
người đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện: đồng thời
lập danh sách theo Bảng 2 đính kèm).
|
|
III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT
VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
|
|
1. THÔNG TIN VỀ ĐẤT
1.1. Thửa đất số:
…………………………………; Tờ bản đồ số: ……………………
1.2. Địa chỉ tại:
………………………………………………………………………….
Xã/phường/Đặc khu:
………………………… thành phố: ………………………
1.3. Giá đất
Đường: ………………Đoạn đường:
……..Vị trí: ………..Thông tin khác: …………
|
Loại giá
|
Đơn giá (VNĐ/m2)
|
|
Giá đất theo bảng
giá:
|
|
|
Hệ số điều chỉnh
giá đất (nếu có):
|
|
|
Giá trúng cụ thể:
|
|
|
Giá đất trúng đấu
giá:
|
|
|
Giá đất trước khi
chuyển mục đích sử dụng đất:
|
|
1.4. Diện tích thửa đất:
…………………………..m2
- Diện tích sử dụng
chung: …………………………..m2
- Diện tích sử dụng
riêng: …………………………..m2
- Diện tích phải nộp
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………………. m2
- Diện tích không phải
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: ………………… m2
- Diện tích chuyển mục
đích sử dụng đất: …………………………..m2
- Diện tích đất trong
hạn mức: …………………………..m2
- Diện tích đất ngoài
hạn mức: …………………………..m2
- Diện tích sử dụng
trái mục đích: …………………………..m2
- Diện tích đất lấn
chiếm: …………………………..m2
1.5. Nguồn gốc sử dụng
đất: ……………………………………………………………
1.6. Mục đích sử dụng
đất: …………………………………………………………….
Mục đích sử dụng đất
trước khi chuyển mục đích: ……………………………………
1.7. Thời hạn sử dụng
đất:
- Ổn định lâu dài □
- Có thời hạn:
…………….. năm. Từ ngày ……/…../….. đến ngày: ……/…../…..
- Gia hạn ………………….
năm. Từ ngày ……/…../….. đến ngày: ……/…../…..
1.8. Thời điểm bắt đầu
sử dụng đất từ ngày: ……/…../…..
1.9. Hình thức sử dụng
đất: ……………………………………………………………
1.10. Giấy tờ về quyền
sử dụng đất: …………………………………………………….
Loại giấy tờ: ………. Số:
…….. Ngày cấp: ……………….. Nơi cấp: ………………
(Trường hợp có nhiều
thửa đất thì lập danh sách theo Bảng 3)
|
|
2. THÔNG TIN VỀ TÀI SẢN
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
2.1. Loại nhà ở, công
trình: …………………..; cấp hạng nhà ở, công trình: …………..
2.2. Diện tích xây dựng:
……………………………………………………………..m2
2.3. Diện tích sàn
xây dựng/diện tích sử dụng: ………………………….………… m2
2.4. Diện tích sở hữu
chung: ………………. m2; Diện tích sở hữu riêng: …….…… m2
2.5. Số tầng: ………. tầng;
trong đó, số tầng nổi: ………. tầng, số tầng hầm: …… tầng
2.6. Nguồn gốc:
………………………………………………….…………….………
2.7. Năm hoàn thành
xây dựng: …………………………………….…………………
2.8. Thời hạn sở hữu
đến: …………………………………………………..…………
(Trường hợp có nhiều
nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Bảng 4 đính kèm)
|
|
3. Trường hợp có biến
động về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
3.1. Loại biến động
(Chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng...) ……………………………
3.2. Loại tài sản biến
động (Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất...): …………
3.3. Giá trị hợp đồng
chuyển nhượng/nhận thừa kế/nhận tặng cho (thể hiện nếu có thông tin):
- Giá trị đất (nếu
có): ……………………………………………………………………
- Giá trị tài sản
trên đất (nếu có): …………………………………………………..……
- Giá trị tài sản
trên đất + đất (nếu có): …………………………………………………
(Trường hợp có nhiều
lần biến động thì kê khai thông tin lần biến động cuối; đồng thời lập danh
sách theo Bảng 5)
|
|
IV. THÔNG TIN CỤ THỂ
XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH NGẦM TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC
|
|
1. Đối với thuê đất để
xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của công
trình xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt
đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm):
- Diện tích đất:
………………………. m2
- Giá đất tính tiền
thuê đất: …………………………..
2. Đối với thuê đất
có mặt nước:
- Diện tích đất:
………………………. m2
- Diện tích mặt nước:
………………………. m2
- Giá đất để tính tiền
thuê đất của phần diện tích đất:
|
|
V. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU
GHI NỢ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ)
|
|
1. Trường hợp ghi nợ:
………………………………………………………….……….
2. Thời điểm bắt đầu
ghi nợ: …………………………..…………………………..……
3. Tiền sử dụng đất:
……………………………………………………………………
4. Lệ phí trước bạ: ………………………………………………………………………
|
|
VI. THÔNG TIN VỀ ĐỐI
TƯỢNG ĐƯỢC MIỄN, GIẢM NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
|
|
1. Trường hợp do cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường xác định:
1.1. Đối tượng, lý do
miễn: …………….…………………………………………..….
1.2. Quyết định miễn:…………………………………………………………………..
Số: …………… Ngày:
……………………….Cơ quan ban hành: ……………………
1.3. Thông tin miễn:
…………………………………………………………….………
2. Trường hợp do cơ
quan thuế xác định:
2.1. Đối tượng, lý do
NNT đề nghị miễn/giảm: …………….…………………………
2.2. Số tiền NNT đề
nghị miễn/giảm: ……………………………………………
|
|
VII. THÔNG TIN CÁC
KHOẢN ĐƯỢC TRỪ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH
|
|
1. Chi phí hạ tầng:
1.1. Số văn bản
………………………… Ngày ………………………………………
1.2. Số tiền:
………………………………………………………………..……………
2. Các khoản giảm trừ
khác
2.1. Số văn bản:
…………………………………………………………………………
2.2. Ngày quyết định
……………………………………………………………………
2.3. Số tiền:
…………………………………………..…………………………………
2.4. Loại giảm trừ:
………………………………………………………………………
|
|
VIII. NHỮNG GIẤY TỜ
KÈM THEO DO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT NỘP
………………………………………………….………………………………………
………………………………………………….………………………………………
………………………………………………….………………………………………
|
Những thông tin trên đã
được thẩm tra xác minh là đúng thực tế và người sử dụng nhà, đất có đủ Điều kiện
được giao đất, thuê đất, mặt nước, chuyển Mục đích sử dụng đất, xin cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất./.
|
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
BẢNG
KÊ CHI TIẾT
Bảng
1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT
|
Tên
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người nhận chuyển quyền
sử dụng đất và tài sản trên đất
|
Địa
chỉ
|
Mã
số thuế
(nếu có)
|
Giấy
tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân
|
Diện
tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng
2: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT
|
Tên
người chuyển quyền sử dụng đất và tài sản trên đất
|
Địa
chỉ
|
Mã
số thuế
(nếu có)
|
Giấy
tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân
|
Diện
tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng
3: Bảng kê thông tin về đất
|
STT
|
Thửa
đất
|
Tờ
bản đồ
|
Địa
chỉ
|
Đường,
đoạn đường, vị trí, giá đất
|
Diện
tích
|
Nguồn
gốc
|
Mục
đích sử dụng đất
|
Thời
hạn sử dụng đất
|
Thời
điểm bắt đầu sử dụng đất
|
Hình
thức sử dụng đất
|
Giấy
tờ về quyền sử dụng đất (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng
4: Bảng kê thông tin tài sản gắn liền với đất
|
STT
|
Loại
nhà ở, công trình
|
Cấp
nhà ở, công trình
|
Số
tầng
|
Diện
tích
|
Thời
hạn sở hữu
|
|
Tầng
nổi
|
Tầng
hầm
|
Sử
dụng/sàn xây dựng
|
Xây
dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng
5: Bảng kê thông tin biến động
|
STT
|
Tên
người/ tổ chức chuyển quyền
|
Số
hợp đồng
|
Ngày
hợp đồng
|
Diện
tích (m2)
|
Giá
trị hợp đồng (VNĐ)
|
Cơ
quan chứng thực
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 07. Phiếu chuyển thông tin về diện tích
đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
|
CƠ QUAN NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ/CẤP XÃ
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…
|
…………., ngày …tháng …
năm …
|
Kính gửi: Cơ quan tài chính
Căn
cứ quy định tại Nghị định số … /… /NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Căn
cứ vào Bản kê khai đề nghị xác định diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển sang
đất phi nông nghiệp của … (ghi rõ tên cơ quan, người được nhà
nước giao đất, cho thuê đất)
Cơ
quan Nông nghiệp và Môi trường (thành phố/cấp xã) … xác nhận
diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp
để thực hiện công trình/dự án … (ghi rõ tên công trình) là…ha, thuộc địa
điểm … (ghi rõ địa điểm diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển đổi).
Cơ
quan Nông nghiệp và Môi trường (thành phố/cấp xã) gửi cơ quan
Tài chính cùng cấp làm căn cứ xác định số tiền phải nộp của cơ quan, người được
nhà nước giao đất, cho thuê đất.
|
Nơi
nhận:
- Như trên;
- Tổ chức, cá
nhân;
- Lưu: VT.
|
CƠ QUAN NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ/ CẤP XÃ
(Ký,
họ tên và đóng dấu)
|
___________________
1 Ghi rõ tên thành phố/cấp xã nơi
có đất.
2 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu
tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
3 Trường hợp
đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu
tư/quyết định dự án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu
tư theo giấy tờ đã cấp.
4 Giấy tờ quy
định tại trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai ban hành kèm theo Nghị
định này.
Mẫu số 08. Thông báo số tiền nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
|
CƠ QUAN TÀI CHÍNH
THÀNH PHỐ/ CẤP XÃ
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…
V/v thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
|
…., ngày…… tháng … năm …
|
|
Kính
gửi:
|
- Cơ quan Kho
bạc
- Người sử dụng đất
|
Căn
cứ Nghị định số … /… /NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ quy định chi
tiết về đất trồng lúa;
Căn
cứ Quyết định số …/QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm của Ủy ban nhân dân thành phố về mức
thu, nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
Căn
cứ văn bản số … (cơ quan Nông nghiệp và Môi trường thành phố/cấp xã);
Cơ
quan Tài chính thành
phố/cấp xã … thông báo
số tiền phải nộp, như sau:
1. Tên cơ
quan/người được nhà nước giao đất, cho thuê đất phải nộp tiền: …
2. Số tiền phải nộp:
… đồng
(Bằng
chữ:............................................................ ).
Số
tiền = Diện tích (ha) x giá đất (đồng) x tỷ lệ nộp (%) theo quyết định số…,
ngày…tháng… năm …của Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Trong thời hạn
30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản này, … (tên cơ quan/người được nhà nước
giao đất, cho thuê đất) có trách nhiệm nộp số tiền nêu trên tại Kho bạc Nhà
nước theo Tài khoản: …; Chương: … (là chương của đơn vị nộp tiền nếu có);
tiểu mục: ….
|
Nơi
nhận:
- Như trên;
- UBND thành phố/cấp xã;
- Cơ quan thuế;
- Lưu: VT.
|
CƠ QUAN TÀI CHÍNH THÀNH PHỐ/CẤP XÃ
(Ký,
ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 09. Biên
bản bàn giao đất trên thực địa
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
Bàn giao đất trên thực địa
Thực
hiện Quyết định số... ngày... tháng... năm... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân...
về việc giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực
biển để thực hiện hoạt động lấn biển; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê
đất, hôm nay ngày... tháng... năm... , tại..., thành phần gồm:
I. ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN ...........................................................................................
II. ĐẠI DIỆN ỦY BAN
NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG....
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
III. BÊN NHẬN BÀN
GIAO ĐẤT
.......................................................................................................................................
IV. CÁC BÊN TIẾN
HÀNH BÀN GIAO ĐẤT TRÊN THỰC ĐỊA, CỤ THỂ NHƯ SAU:
1. Giao nhận trên
thực địa đối với thửa đất/khu đất số... tờ bản đồ số... tại... cho... (tên
người sử dụng đất) đã được giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất
đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển; điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất... theo Quyết định số... ngày... tháng... năm...
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân .................................
2. Giao nhận thửa
đất/khu đất nêu tại mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới thửa đất/khu
đất, diện tích... m2 trên thực địa xác định theo tờ trích lục bản đồ
địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số..., tỷ lệ... do ... lập ngày... tháng...
năm... và đã được... thẩm định, gồm: ............................................................................................................................................
3. Biên bản được
lập hồi... giờ... phút cùng ngày, đã đọc cho các bên tham dự cùng nghe, nhất
trí thông qua ký tên dưới đây.
Biên
bản này lập thành... bản có giá trị như nhau, gửi....................................................
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN...
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN UBND ...
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
BÊN NHẬN BÀN GIAO ĐẤT
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
Mẫu số 10. Đơn đề nghị
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày... tháng... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân1...
1. Người sử
dụng đất2: ...............................................................................................
2. Địa
chỉ/trụ sở chính: .................................................................................................
3. Địa chỉ
liên hệ (điện thoại, fax, email...): ....................................................................
4. Thông tin
về thửa đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất
số: …………………………. ; 4.2. Tờ bản đồ số: ..........................................
b) Diện tích
đất (m2): ...................................................................................................
c) Mục đích
sử dụng đất3: ............................................................................................
d) Thời hạn
sử dụng đất: .............................................................................................
đ) Tài sản
gắn liền với đất hiện có: ...............................................................................
e) Địa điểm
thửa đất/khu
đất (tại xã/phường, thành phố...): ...........................................
g) Giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát
hành:...; Số vào sổ: ………….., Ngày cấp: ........................................................
5. Nội dung
xin điều chỉnh thời hạn sử dụng đất: từ ngày... tháng... năm... đến ngày...
tháng... năm...
6. Lý do xin
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất: ................................................................
7. Giấy tờ
nộp kèm theo đơn này gồm có4: ...................................................................
8. Cam kết
sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai,
nộp tiền sử dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết
khác (nếu có): ..........................................................................................
|
|
Người làm đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________
1 Ghi rõ tên thành phố/cấp xã nơi có đất.
2 Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
3 Trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự
án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã
cấp.
4 Giấy tờ quy định tại
trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai ban hành kèm theo Nghị định này.
Mẫu số 11. Quyết định
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……
|
……,ngày...
tháng... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
...
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ....................................................................................................................... ;
Căn cứ Luật
Đất đai ................................................................................................... ;
Căn cứ Nghị
định ....................................................................................................... ;
Căn cứ1...................................................................................................................... ;
Xét đề nghị
của................................................ tại Tờ
trình số... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư... cho ... (ghi tên và địa chỉ của
người sử dụng đất) ... m2 đất tại xã/phường, thành phố trực
thuộc trung ương............................................................
Mục đích sử
dụng đất ..................................................................................................
Thời hạn sử
dụng đất được điều chỉnh là..., kể từ ngày... tháng... năm2...
Vị trí, ranh
giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ
trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ
... do ... lập ngày ... tháng ... năm ...
Hình thức sử
dụng đất3................................................................................................ :
Giá đất tính
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp... (đối với trường hợp giao đất có thu
tiền sử dụng đất/cho thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất4).
Những hạn
chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có): ............................................
Điều 2. Tổ chức
thực hiện ...........................................................................................
1. ………… xác định
giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; đối với trường hợp
tính theo giá đất cụ thể.
2. ………… xác định tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
3. ………… thông báo
cho người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật... (nếu có).
4 thu tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
5. …………chịu trách
nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).
6. ………… trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người
sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
7. ………… chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai .............................................
8. ........................................................................................................ ........................
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy
ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin
điện tử của ..../.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ
họ tên, đóng dấu)
|
___________________
1 Ghi theo từng loại căn
cứ cụ thể được quy định tại Điều 175 Luật Đất đai và Nghị định...
2 Ghi: đến ngày...
tháng... năm... đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn.
3 Ghi theo Quyết định
giao đất/cho thuê đất.... (Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất
có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất
không thu tiền sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất...)
4 Đối với
trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì
không ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này
theo quy định)
Mẫu số 12. Đơn đề nghị giao đất; cho thuê đất;
giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn
biển
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ1…
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân2:……….
1. Người đề nghị3:…………………………………………………………….
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:…………………………………………………..….
3. Thông tin liên
hệ (điện thoại, fax, email...):……………………………..
4. Địa điểm thửa
đất/khu đất/khu vực biển (tại xã/phường..., thành phố ...):…….
5. Diện tích đất
(m2):…
6. Diện tích khu
vực biển (m2) (nếu có):….
7. Diện tích đất
chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất trồng lúa (m2)
(nếu có):…………………………………................
8. Để sử dụng vào
mục đích4: ...........................................................................
9. Hình thức sử
dụng đất5:……………………………………………….......
10. Thời hạn sử
dụng đất:……… Thời hạn sử dụng khu vực biển…………...
Xác
định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu
có)6:……….............................................................................
11. Cam kết sử dụng
đất, sử dụng khu vực biển đúng mục đích, chấp hành quy định của pháp luật về
đất đai, pháp luật về biển và hải, pháp luật về đất trồng lúa và pháp luật khác
có liên quan; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
(nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy
đủ, đúng hạn.
Các
cam kết khác (nếu có): .............................................................................
12. Tài liệu gửi
kèm (nếu có) 7
............................................................................
|
|
Người làm đơn8
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________
1 Giao đất; cho
thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt
động lấn biển.
2 Chủ tịch UBND
cấp có thẩm quyền giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất, đồng thời
giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển.
3 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
4 Trường hợp đã
được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết
định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy
tờ đã cấp. Trường hợp đề nghị giao đất xây dựng công trình ngầm thì ghi rõ diện
tích đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác
sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
5 Giao đất không
thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng
năm.
6 Nêu rõ thuộc
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của
pháp luật
7 Thực hiện
trong trường hợp hồ sơ giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để
thực hiện hoạt động lấn biển do người đề nghị lập phải có theo quy định.
8 Ghi rõ họ và
tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật
Đất đai.
Mẫu
số 13. Quyết định giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao
khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc1 ...
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ/CẤP XÃ...
Căn
cứ........................................................................................................................
Căn
cứ Luật Đất đai...................................................................................................... ;
Căn
cứ Luật2................................................................................................................ ;
Căn
cứ pháp luật khác có liên quan (nếu có);
Căn
cứ Nghị định.......................................................................................................... ;
Căn
cứ3....................................................................................................................... ;
Xét
đề nghị của ...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm............................... ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Giao
cho … (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất) … m2
đất/Cho… (ghi tên và địa chỉ của người được cho thuê đất) thuê … m2
đất tại xã/phường..., thuộc thành phố trực thuộc trung ương ...
1. Vị trí, ranh
giới khu đất, khu vực biển:
a) Vị trí, ranh
giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo
địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm và đã được thẩm
định;
b) Vị trí, ranh
giới, diện tích khu vực biển… được giới hạn bởi các điểm góc... có tọa độ thể
hiện trên bản đồ (sơ đồ khu vực biển kèm theo).
2. Hình thức sử
dụng đất4:................................................
3. Thời hạn sử
dụng đất là ..., kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm..
Thời
hạn sử dụng khu vực biển là5 ..., kể từ ngày ... tháng ... năm
...............
4. Phương thức
giao đất/thuê đất6:........................................................................
5. Mục đích sử
dụng đất................................................................................
6. Miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất7:…………………………………….
7. Những hạn chế
về quyền của người sử dụng đất, sử dụng khu vực biển (nếu có)................
Điều
2. Tổ
chức thực hiện ............................................................
1. …8
xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
2. …9xác
định chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây
dựng;
3. …10
xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất,
chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất đối với trường
hợp miễn một số năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất,
phí, lệ phí… (nếu có); thông báo cho người được giao đất/thuê đất nộp
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, … (nếu có); thu tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
4. …11xác
định số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp; thông báo số tiền phải nộp; thu
tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định của pháp luật.
5 …12
chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu
có).
6. …13
xác định mốc giới và bàn giao đất, khu vực biển trên thực địa………….
7. … 14trao
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
8. …15
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;...16 cập nhật, lưu
trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp (nếu có).
9. Các nội dung
khác (nếu có).
Điều
3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người được
giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để
thực hiện hoạt động lấn biển; có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
Văn
phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng
thông tin điện tử của
.......................................................
|
Nơi
nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
___________________
1 Giao đất; cho
thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt
động lấn biển.
2 Luật Biển Việt
Nam trong trường hợp giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực
hiện hoạt động lấn biến hoặc Luật Xây dựng trong trường hợp phải tính chi phí
xây dựng hạ tầng.
3 Ghi rõ căn cứ
để giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao đất, cho
thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển theo quy
định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển.
4 Giao đất không
thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng
năm.
5 Theo thời hạn
của dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
6 Ghi rõ: theo
kết quả giao đất, thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (tương ứng với
trường hợp quy định tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất thông
qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với
trường hợp quy định tại Điều 126 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất không
đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án
có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất đai).
7 Ghi miễn toàn
bộ tiền sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất;
8 Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai thành phố hoặc cấp xã.
9 Cơ quan xây
dựng thành
phố hoặc
cấp xã.
10 Cơ quan thuế.
11 Cơ quan tài
chính thành
phố hoặc
cấp xã.
12 Người được
giao đất; cho thuê đất; giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để
thực hiện hoạt động
lấn biển.
13 Cơ quan chuyên
môn nông nghiệp và môi trường thành phố hoặc cấp xã.
14 Cơ quan chuyên
môn nông nghiệp và môi trường thành phố hoặc cấp xã.
15 Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
16
Cơ quan lâm nghiệp
Mẫu số 14. Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng
đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân1:……….........................
1. Người đề nghị
chuyển mục đích sử dụng đất2:
..........................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:.....................................................................................
3. Thông tin liên
hệ (điện thoại, fax, email...): ...............................................
4. Thông tin thửa
đất/khu đất:
- Địa điểm thửa
đất/khu đất (tại xã/phường..., thành phố ...): ...................
- Diện tích và
mục đích sử dụng hiện tại3:……………………………..............
- Thời hạn sử
dụng đất: …………………………………………………….....
- Hình thức sử
dụng đất4:……………………………………………………...
- Số, ngày tháng
năm ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu
đất:………………………………………………………………………....
5. Nội dung đề
nghị chuyển mục đích sử dụng đất:
- Diện tích và
mục đích sử dụng đất đề nghị chuyển: …………………
- Diện tích đất
chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất trồng lúa (m2)
(nếu có): ………………………………………………….
- Thời hạn sử
dụng đất:……………………………………………………
- Hình thức sử
dụng đất5:…………………………………………………..
6. Xác định trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu có)6:…………………………………………..........................
7. Cam kết sử dụng
đất đúng mục đích, chấp hành quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về
đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
(nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy
đủ, đúng hạn.
Các
cam kết khác (nếu có):
..................................................................................
8. Tài liệu gửi
kèm (nếu có) 7
............................................................................
|
|
Người làm đơn8
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________
1 Chủ tịch UBND
cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3 Ghi theo loại
đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện
mục đích sử dụng đất đó.
4 Giao đất không
thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng
năm.
5 Giao đất không
thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng
năm.
6 Nêu rõ thuộc
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của
pháp luật
7 Thực hiện
trong trường hợp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất do người đề nghị lập phải có
theo quy định.
8 Ghi rõ họ và
tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật
Đất đai.
Mẫu số 15. Quyết định
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ/CẤP
XÃ...
Căn cứ………………………………………………………………………........;
Căn cứ Luật Đất đai………………………………………………………...…..;
Căn cứ Luật1
……………………………………………………………………;
Căn cứ pháp luật khác
có liên quan (nếu có);
Căn cứ Nghị định.....................................................................................................;
Căn cứ2....................................................................................................................;
Xét đề nghị của
...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng...
năm.................,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho (ghi tên và địa
chỉ của người sử dụng đất) được chuyển mục đích sử dụng ...m2 đất3...
tại xã/phường ..., thành phố trực thuộc trung ương... sang mục đích... và hình
thức sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất là4...
Vị trí, ranh
giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ
trích đo địa chính) số..., tỷ lệ... do... lập ngày... tháng... năm ......
Thời hạn sử
dụng đất là... , kể từ ngày... tháng ... năm5…
Miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất6:……………………………………. Hạn chế trong việc sử dụng
đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất ........
Điều 2. Tổ chức thực
hiện....................
1. 7 xác định giá đất để
tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
2. 8xác định chi phí xây
dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng;
3. …9 xác định tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất,
khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn một số năm, theo
dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí… (nếu có); thông
báo cho người được chuyển mục đích sử dụng đất
… (nếu có); thu
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
4. …10xác định số tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa phải nộp; thông báo số tiền phải nộp; thu tiền để nhà nước bổ sung diện
tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo
quy định của pháp luật.
5. …11 chịu trách nhiệm nộp tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa
bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
6. …12 chỉnh lý hồ sơ địa chính, cập
nhật cơ sở dữ liệu đất đai và trả kết quả theo quy định.
7. Các nội dung khác (nếu có).
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người sử dụng
đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Văn phòng Ủy
ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông
tin điện tử của…...........................................................
|
Nơi nhận:
|
CHỦ
TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
___________________
1 Luật Xây
dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
2 Ghi rõ căn cứ để chuyển
mục đích sử dụng đất.
3 Ghi theo loại đất
trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng
nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục
đích sử dụng đất đó
4 Ghi rõ hình thức sử dụng
cụ thể: giao đất không thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng với trường hợp quy định
tại Điều 118 Luật Đất đai) hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng
với trường hợp quy định tại Điều 119 Luật Đất đai) thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai)
hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (nếu tương ứng với
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai);
5 Ghi: đến ngày … tháng
… năm … đối với trường hợp sử dụng đất có thời hạn sau khi chuyển mục đích sử dụng
đất ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định
lâu dài;
6 Ghi miễn toàn bộ tiền
sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất;
7 Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai thành
phố hoặc cấp
xã.
8 Cơ quan xây dựng thành phố hoặc cấp xã.
9 Cơ quan thuế.
10 Cơ quan tài chính thành phố hoặc cấp xã.
11 Người được chuyển mục
đích sử dụng đất.
12 Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Mẫu số 16. Đơn đề nghị
gia hạn sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày... tháng.... năm ....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân1.....................................................
1. Người đề
nghị2: ………………………………………………………………
2. Địa
chỉ/trụ sở chính: …………………………………………………………
3. Địa chỉ
liên hệ (điện thoại, fax, email...): ……………………………………
4. Thông tin
về thửa đất/khu đất đang sử dụng:
.......................................................
a) Thửa đất
số: ....................................................; 4.2. Tờ bản đồ số:
......................
b) Diện tích
đất (m2): ……………………………………………………………
c) Mục đích
sử dụng đất3: ………………………………………………………
d) Thời hạn
sử dụng đất: …………………………………………………………
đ) Tài sản
gắn liền với đất hiện có: ………………………………………………
e) Địa điểm
thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., thành phố...): ........................................
g) Giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát
hành:...; Số vào sổ: .............................., ngày cấp:
....................................
5. Nội dung đề nghị gia
hạn:
a) Thời gian đề nghị
gia hạn sử dụng đất: ... đến ngày... tháng... năm
b) Lý do gia hạn sử
dụng đất: ……………………………………
6. Giấy tờ nộp kèm theo
đơn này gồm có4:
.............................................................
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu
có): .……………………………………………………
|
|
Người làm đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________
1 Chủ tịch
UBND cấp có thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất.
2 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số
định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với Tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong
Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn
giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức
kinh tế...
3 Trường hợp
đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu
tư/quyết định dự án... thì ghi rõ mục
đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.
4 Giấy tờ quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định này.
Mẫu số 17. Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết
thời hạn sử dụng đất
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
...,
ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử
dụng đất
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
.....................................................................................................................
Căn cứ
Luật Đất đai
...............................................................................................;
Căn cứ
Nghị định ...................................................................................................;
Căn cứ1
....................................................................................................................
Xét đề
nghị của .................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm
.......................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn sử dụng đất cho
… (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất/cho thuê đất) … m2
đất tại xã/phường, thành phố trực thuộc Trung ương ...
Mục đích sử
dụng đất ....................................................................................
Thời hạn sử
dụng đất được gia hạn là ..., kể từ ngày… tháng… năm2…
Vị trí,
ranh giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc
tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày … tháng … năm ...
Hình thức
giao đất/cho thuê đất3:
.........................................................................
Giá đất
tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp… (đối với trường hợp giao đất có
thu tiền sử dụng đất/cho thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất(4)).
Những hạn
chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có):...........................
Điều 2. Tổ chức thực hiện.............................................................................
1. ……… xác
định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; đối với trường hợp
tính theo giá đất cụ thể.
2……….. xác
định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm
nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí… (nếu có).
3. ………
thông báo cho người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định
của pháp luật… (nếu có).
4. ……… thu
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
5. ……… chịu
trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất (nếu có).
6. ……… trao
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
7. ……… chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai ............................
8.
...................................................................................................................
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy
ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên cổng thông tin điện
tử của …./.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ
TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
___________________
1 Ghi theo từng loại căn
cứ cụ thể được quy định tại Điều 172 Luật Đất đai và Nghị định...
2 Ghi: đến ngày… tháng…
năm… đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn. Ghi là ổn định lâu
dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
3 Ghi rõ: Nhà nước giao
đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê
đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất
có thu tiền sử dụng đất…
4 Đối với trường hợp phải
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục
này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định).
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày ... tháng .... năm ....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN HÌNH THỨC SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân1………………
1. Người đề nghị2:
.........................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:..................................................................................
3. Thông tin liên
hệ (điện thoại, fax, email.....): ...........................................
4. Thông tin thửa
đất/khu đất:
- Địa điểm thửa
đất/khu đất (tại xã/phường..., thành phố ...): ...............
- Diện tích và
mục đích sử dụng hiện tại3:……………………………
- Thời hạn sử
dụng đất:……………………………………………………
- Hình thức sử
dụng đất4:…………………………………………………..
- Số, ngày tháng
năm ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu
đất:……………………………………………………………………….
5. Nội dung đề
nghị chuyển hình thức sử dụng đất:
- Diện tích (m2):……………………………………………………………...
- Mục đích sử
dụng đất5:…………………………………………………….
- Thời hạn sử
dụng đất:………………………………………………………
- Chuyển từ hình
thức……….sang hình thức............... theo quy định của pháp luật về đất đai6
6. Cam kết sử dụng
đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, pháp luật
về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các nghĩa vụ tài chính
khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các
cam kết khác (nếu có): ..........................................................................
- Tài liệu gửi
kèm (nếu có)7:........................................................................
|
|
Người làm đơn8
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________
1 Chủ tịch UBND
cấp có thẩm quyền chuyển hình thức sử dụng đất.
2 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3 Ghi theo loại
đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể
hiện mục đích sử dụng đất đó.
4 Giao đất không
thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng
năm.
5 Ghi theo loại
đất xác định theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
6 Ví dụ: từ hình
thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền hằng năm sang hình thức Nhà nước cho thuê
đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
7 Thực hiện
trong trường hợp hồ sơ đề nghị thay đổi hình thức sử dụng đất do người sử dụng
đất lập phải có theo quy định.
8 Ghi rõ họ và
tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật
Đất đai
Mẫu số 19. Quyết định chuyển hình thức
sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ...
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chuyển hình thức sử dụng đất
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn
cứ........................................................................................................................ ;
Căn
cứ Luật Đất đai...................................................................................................... ;
Căn
cứ Nghị định.......................................................................................................... ;
Căn
cứ1....................................................................................................................... ;
Xét
đề nghị của ... tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm.................................................. ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Cho
phép (ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) đang sử dụng ...m2
đất2... theo hình thức3... tại (ghi địa chỉ thửa
đất/khu đất) chuyển sang hình thức sử dụng đất là4..., cụ thể:-
Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất5 (nếu có):…………………
Điều
2. Tổ
chức thực
hiện...........................................................................................
1. …6
xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
2. …7
xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất,
chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất đối với trường
hợp miễn một số năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất,
phí, lệ phí… (nếu có); thông báo cho người được chuyển mục đích sử dụng
đất … (nếu có); thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí (nếu
có).
3. …8
chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất.
4. …9
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và trả kết quả theo quy định.
5. Các nội dung
khác (nếu có).
Điều
3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân ..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người sử
dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn
phòng Ủy ban nhân dân ... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng
thông tin điện tử của /.
|
Nơi
nhận:
|
CHỦ TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________
1 Ghi theo từng
loại căn cứ cụ thể theo quy định của pháp luật.
2 Ghi theo loại
đất xác định theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
3 Ghi rõ hình
thức sử dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà nước giao
đất có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
4 Ghi rõ hình
thức sử dụng đất sau khi chuyển như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng
đất/Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê.
5 Ghi miễn toàn
bộ tiền sử dụng đất/miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất;
6 Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai thành phố hoặc cấp xã.
7 Cơ quan thuế.
8 Người được
chuyển hình thức sử dụng đất.
9 Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Mẫu số 20. Đơn đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính
gửi:……………………….(1)
1. Người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
(Trường hợp nhiều
người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên người cùng sử dụng
đất, cùng sở hữu tài sản đó theo Mẫu số 15a)
a) Họ và tên (2):
..................................................................................................
b) Giấy tờ nhân
thân/pháp nhân (3):………………….…………………………
c) Địa chỉ (4):
.........................................................................................................
d) Điện thoại
liên hệ (nếu có):………… Hộp thư điện tử (nếu có):…………….
2. Thửa đất
đăng ký (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục này):
(Trường hợp
đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc đề
nghị cấp chung một Giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất nông nghiệp thì không kê
khai các nội dung tại Mục này mà chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng thửa đất
theo Mẫu số 15b )
a) Thửa đất số:
.................................; 2.2. Tờ bản đồ số:
.............................
b) Địa chỉ (5):
........................................................................................................
c) Diện tích (6):
........... m²; sử dụng chung: .......... m²; sử dụng riêng: .......... m².
d) Sử dụng vào
mục đích (7): ........................., từ thời điểm:................................
đ) Thời hạn đề
nghị được sử dụng đất (8): ............................................................
e) Nguồn gốc sử
dụng đất (9):..............................................................................
g) Có quyền hoặc
hạn chế quyền đối với thửa đất liền kề số ........, tờ bản đồ số ….., của
.............., nội dung về quyền đối với thửa đất liền kề
…...........................(10).
3. Nhà ở, công
trình xây dựng (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục này):
(Chỉ kê khai nếu
có nhu cầu đăng ký hoặc chứng nhận quyền sở hữu tài sản; Trường hợp có nhiều
nhà ở, công trình xây dựng khác trên cùng 01 thửa đất thì chỉ kê khai các thông
tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập
danh sách nhà ở, công trình theo Mẫu số 15c)
a) Loại nhà ở,
công trình xây dựng (11):
...............................................................
b) Diện tích
xây dựng (12): ................... m².
c) Diện tích
sàn xây dựng/diện tích sử dụng (13):.............. m2.
d) Sở hữu chung
(14): ..........................m², sở hữu riêng (14):
............................m².
đ) Số tầng:
....... tầng; trong đó, số tầng nổi: ...... tầng, số tầng hầm: ……tầng.
e) Nguồn gốc (15):
………………………………………………………….
g) Năm hoàn
thành xây dựng (16):
.........................................................................
h) Thời hạn sở
hữu đến (17):
................................................................................
i) Cam kết về
việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng (18): □
4. Đề nghị của
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu þ vào ô lựa chọn)
a) Đề nghị đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất □
b) Đề nghị cấp
Giấy chứng nhận □
c) Đề nghị ghi nợ tiền sử dụng
đất (đối với cá nhân) □
d) Đề nghị khác
(nếu có): ………………………………………………………
5. Những giấy tờ nộp
kèm theo (19):
(1) ..........................................................................................................................
(2) ..........................................................................................................................
(3) ...........................................................................................................................
Tôi/chúng tôi
xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
…., ngày .... tháng ... năm …
Người
sử dụng đất/Người kê khai
(Ký,
ghi rõ họ tên hoặc đóng dấu (nếu có))
|
Hướng dẫn kê
khai đơn:
(1) Ghi cơ quan
có thẩm quyền giải quyết thủ tục. (Lưu ý: xem kỹ hướng dẫn viết Đơn trước khi
kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên Đơn).
(2) Cá nhân:
Ghi họ và tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư:
Ghi tên của cộng đồng dân cư. Tổ chức: Ghi theo quyết định thành lập hoặc giấy
đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Cá nhân:
Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.
Tổ chức: Ghi số,
ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh
hoặc giấy phép đầu tư.
(4) Cá nhân:
Ghi địa chỉ nơi đăng ký thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài:
Ghi địa chỉ đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa
chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng.
Tổ chức: Ghi địa
chỉ trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy
phép đầu tư.
(5) Ghi số nhà,
tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản,
bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với
thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, thành phố nơi có
thửa đất.
(6) Ghi diện
tích của thửa đất bằng số Ả Rập, được làm tròn số đến một chữ số thập phân;.
(7) Ghi mục
đích đang sử dụng chính của thửa đất. Từ thời điểm ghi ngày … tháng ... năm ...
(8) Ghi “đến
ngày .../.../...” hoặc “Lâu dài” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được
thời hạn.
(9) Ghi được
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất không thu tiền sử dụng
đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho thuê đất
trả tiền thuê đất hằng năm hoặc nhận chuyển quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng,
thừa kế, tặng cho, góp vốn) hoặc nguồn gốc khác như do ông cha để lại, lấn, chiếm,
giao đất không đúng thẩm quyền, khai hoang…
(10) Ghi theo
văn bản xác lập quyền được sử dụng.
(11) Ghi Nhà ở
riêng lẻ/căn hộ chung cư/văn phòng/nhà xưởng …
(12) Đối với
nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng độc lập ghi diện tích mặt bằng chiếm đất của
nhà ở, công trình tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao của
nhà ở, công trình được làm tròn số đến một chữ số thập phân.
Đối với căn hộ
chung cư, văn phòng, hạng mục công trình thuộc tòa nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp
thì ghi diện tích sàn/diện tích sử dụng căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục
công trình đó.
(13) Đối với
nhà ở, công trình một tầng thì không ghi nội dung này. Đối với nhà ở, công
trình nhiều tầng thì ghi tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng.
(14) Diện tích
“Sở hữu chung” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của nhiều người; Diện tích
“Sở hữu riêng” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của một người (một cá nhân,
một cộng đồng dân cư).
(15) Ghi tự đầu
tư xây dựng, mua, được tặng cho …
(16) Chủ sở hữu
tài sản tự xác định và chịu trách nhiệm đối với nội dung kê khai.
(17) Ghi “đến
ngày .../.../...” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.
(18) Trường hợp
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định
tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 của Luật Đất đai mà không có giấy xác nhận
của cơ quan có thẩm quyền thì đánh dấu þ vào ô lựa chọn.
(19) Đối với tổ
chức thì phải nộp kèm theo Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ
chức theo Mẫu số 15d hoặc Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của
người được giao quản lý đất/người được quản lý đất Mẫu số 15đ, trừ trường hợp tổ
chức nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất.