|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
82/2026/QĐ-UBND
|
Thái
Nguyên, ngày 30 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật
Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29/6/2024;
Căn cứ Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều
tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất;
Căn cứ Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị
định số 50/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số
cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất
đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Theo đề nghị
của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 5640/TTr-SNNMT ngày
27 tháng 5 năm 2026 và Công văn số 7535/SNNMT-QLĐĐ ngày 27 tháng 6 năm 2026; ý
kiến của Sở Tư pháp tại Văn bản số 1942/STP-XDVB ngày 25 tháng 6 năm 2026, Ủy
ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quyết định quy định trình tự, thủ tục
hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 và được thực hiện
đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027.
2. Kể từ ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND ngày
15/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định về quy trình
luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên hết hiệu lực.
3. Trường
hợp văn bản được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế bằng văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa
đổi, bổ sung, thay thế.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi
nhận:
-
Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Thái Nguyên;
- Lưu: VT, CNN&XD.
Anhd. T6/2026
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Loan
|
QUY ĐỊNH
VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT
ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 82/2026/QĐ-UBND ngày 30
tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này
quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai; quy trình luân chuyển hồ sơ
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo quy
định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai và khoản 22 Điều 13 Nghị định số
50/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định
này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân
có liên quan đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục hành chính về đất đai.
Điều
3. Quy định chung
1. Các cơ
quan liên quan đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục không được quy định
thêm thủ tục, không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục
tại Quyết định này và đảm bảo về thời gian thực hiện theo Quyết định này.
2. Mẫu thực
hiện thủ tục hành chính về đất đai quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định này.
3. Trong quá
thực hiện trình tự, thủ tục hành chính và quy trình luân chuyển hồ sơ xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai có những nội dung phức tạp, phát sinh khó khăn,
vướng mắc trong quá trình triển khai, cơ quan chủ trì giải quyết hồ sơ chủ động
chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thống nhất phương án giải quyết
kịp thời, đúng quy định; trường hợp không thống nhất được hướng giải quyết thì
báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp và cơ quan quản lý chuyên môn cấp trên để xem
xét, quyết định.
Chương
II
QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI
ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 4.
Trình tự thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Điều 81 Luật
Đất đai
1. Cơ quan,
người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính kiến nghị hoặc cơ quan thanh
tra, kiểm tra có thẩm quyền gửi kết luận thanh tra, kiểm tra đến cơ quan, người
có thẩm quyền nơi có đất bị thu hồi.
2. Trong
thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị hoặc kết
luận của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh/xã lập hồ sơ thu hồi đất trình cơ quan, người có thẩm quyền cùng cấp.
3. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan, người có thẩm
quyền có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
4. Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất,
cơ quan, người có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và
chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất.
Trường hợp
người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi
đất.
Điều 5.
Trình tự thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả
lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử
dụng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai
1. Cơ quan,
người có thẩm quyền gửi một trong các văn bản, giấy tờ sau đến đến Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh/xã:
a) Văn bản
của cơ quan có thẩm quyền giải quyết đã có hiệu lực pháp luật đối với trường
hợp tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất bị giải thể, phá
sản hoặc bị chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;
b) Giấy
chứng tử hoặc quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp
luật đối với trường hợp cá nhân sử dụng đất chết mà không có người nhận thừa kế
sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự;
c) Quyết
định giao đất, quyết định cho thuê đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đất
được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn sử dụng đất;
d) Văn bản
chấm dứt dự án đầu tư đối với trường hợp thu hồi đất trong trường hợp chấm dứt
dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
đ) Văn bản thu
hồi rừng đối với trường hợp thu hồi đất trong trường hợp đã bị thu hồi rừng
theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
e) Văn bản
trả lại đất của người sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất giảm
hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất và có đơn tự nguyện trả lại đất;
g) Văn bản
của cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún,
bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đối với trường hợp thu hồi đất do có
nguy cơ đe dọa tính mạng con người hoặc không còn khả năng tiếp tục sử dụng.
2. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan, người có thẩm
quyền có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
3. Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất,
cơ quan, người có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và
chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất.
Trường hợp
người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi
đất.
Điều 6.
Trình tự thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
48 Luật Đất đai
1. Trong
thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã phát hiện người sử dụng đất là người dân tộc thiểu số thuộc trường
hợp chết mà không có người thừa kế thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại
khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai, hoặc trường hợp người sử dụng đất chuyển khỏi địa
bàn cấp tỉnh nơi có đất đến nơi khác sinh sống hoặc không còn nhu cầu sử dụng
mà không tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế
là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai, cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã lập hồ sơ thu hồi đất trình cơ quan, người có thẩm quyền
cùng cấp.
2. Trong
thời hạn không quá 03 ngày làm việc, cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã ra
quyết định thu hồi đất.
Điều 7.
Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc
phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
1. Xây dựng
kế hoạch thu hồi đất:
Đơn vị, tổ
chức có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì,
phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét các căn cứ, điều kiện thu hồi đất
quy định tại Điều 80 Luật Đất đai để xây dựng kế hoạch thu hồi đất.
2. Tổ chức
họp với người có đất trong khu vực thu hồi:
Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất thu hồi chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cùng cấp, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư và các cơ quan có liên quan, tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu
hồi để phổ biến, tiếp nhận ý kiến về các nội dung liên quan đến việc thu hồi
đất bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
3. Thông báo
thu hồi đất và gửi Thông báo thu hồi đất:
a) Cơ quan,
người có thẩm quyền cấp xã ban hành thông báo thu hồi đất;
b) Cơ quan,
người có thẩm quyền cấp xã nơi có đất thu hồi gửi thông báo thu hồi đất đến
từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền
lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có), đồng thời niêm yết thông báo thu hồi đất và
danh sách người có đất thu hồi trên địa bàn quản lý.
Trường hợp
không liên lạc được, không gửi được thông báo thu hồi đất cho người có đất thu
hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên
quan (nếu có) thì thông báo trên một trong các báo hàng ngày của trung ương và
cấp tỉnh trong 03 số liên tiếp và phát sóng trên đài phát thanh hoặc truyền
hình của trung ương và cấp tỉnh 03 lần trong 03 ngày liên tiếp; niêm yết tại
trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có
đất thu hồi, đăng tải lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã
trong suốt thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà không phải gửi thông
báo thu hồi đất lại.
4. Điều tra,
khảo sát, đo đạc, kiểm đếm:
a) Đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp
với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi, các cơ quan có liên quan và
người có đất thu hồi thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo
đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền
với đất thu hồi.
Đối với việc
xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi thì Ủy ban
nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện;
b) Đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp
với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi điều tra, xác định, thống kê đầy
đủ các thiệt hại thực tế về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thu
hồi; xác định người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan; thu nhập từ việc sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất thu hồi, nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi
nghề;
c) Trường
hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không phối hợp trong việc điều
tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì thực hiện như sau:
c1) Ủy ban
nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã
nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư vận động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện điều
tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến
hành trong thời gian 15 ngày làm việc và phải được thể hiện bằng văn bản.
c2) Quá thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất
thu hồi vẫn không phối hợp điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì cơ quan,
người có thẩm quyền cấp xã ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Người có đất
thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc.
c3) Cơ quan,
người có thẩm quyền cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định
kiểm đếm bắt buộc đối với trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản
không chấp hành quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế
theo quy định.
5. Lập
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm lập
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
6. Niêm yết
công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung
của khu dân cư nơi có đất thu hồi, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy
ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 10 ngày làm việc.
7. Lấy ý
kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Ngay sau khi
hết thời hạn niêm yết công khai, tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu
vực có đất thu hồi. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không
tham gia họp trực tiếp có lý do chính đáng thì gửi ý kiến bằng văn bản.
Việc tổ chức
lấy ý kiến phải được lập thành biên bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số
lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư; tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý; có xác nhận của đại
diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi.
Trong thời
hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến, đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại trong trường hợp còn có ý
kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiếp thu, giải trình ý kiến
góp ý về dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư; hoàn chỉnh phương án
để trình Uỷ ban nhân dân cấp xã.
8. Thẩm định
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
a) Đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi hồ sơ thẩm định
đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã;
b) Trong
thời hạn không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi đến, cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình cơ quan,
người có thẩm quyền cấp xã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Nội dung
thẩm định bao gồm: việc tuân thủ quy định pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư; trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các nội dung khác
có liên quan đến phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
9. Quyết
định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã trình cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã
quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
10. Phổ
biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư:
Đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh
hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
11. Gửi
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt đến từng người có đất thu hồi,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu
có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà
hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
12. Thực
hiện bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định:
Đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện việc bồi
thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư đã được phê duyệt.
13. Cơ quan,
người có thẩm quyền cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất theo quy định.
14. Trường
hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý hoặc
không phối hợp thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt
thì thực hiện như sau:
a) Ủy ban
nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã
nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư vận động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được
tiến hành trong thời gian 10 ngày làm việc và phải được thể hiện bằng văn bản;
b) Quá thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất
thu hồi vẫn không đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện thì cơ quan, người có
thẩm quyền cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất.
15. Trường
hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền
lợi và nghĩa vụ liên quan không bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện như sau:
a) Ủy ban
nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã
nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bàn giao đất cho đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc tổ chức
vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 10 ngày và phải được thể
hiện bằng văn bản;
b) Quá thời
hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi
vẫn không chấp hành việc bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã ban
hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo
quy định tại Điều 89 của Luật Đất đai.
16. Quản lý
đất đã được thu hồi
Tổ chức phát
triển quỹ đất, Chi nhánh Tổ chức phát triển quỹ đất khu vực, Ủy ban nhân dân
cấp xã có trách nhiệm quản lý đất đã được thu hồi trong khi chưa giao đất, cho
thuê đất theo quy định tại khoản 5 Điều 86 của Luật Đất đai.
Chương
III
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT,
CHO THUÊ ĐẤT; GIAO ĐẤT VÀ GIAO RỪNG; CHO THUÊ ĐẤT VÀ CHO THUÊ RỪNG; CHO PHÉP
CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG; CHUYỂN HÌNH THỨC SỬ DỤNG ĐẤT; GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT KHI
HẾT THỜI HẠN; ĐIỀU CHỈNH THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT; ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐẤT,
CHO THUÊ ĐẤT VÀ CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 8.
Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê
đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng;
cho thuê đất và cho thuê rừng
1. Thành
phần hồ sơ:
Hồ sơ gồm:
Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định này;
bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính và một trong các
loại giấy tờ sau đây:
a) Văn bản
phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định
chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, văn bản phê duyệt
kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về
đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc các văn
bản, giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật;
b) Bản sao
văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất
về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6
Điều 125 của Luật Đất đai (nếu có);
c) Bản sao
các văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i
khoản 1 Điều 133 của Luật Đất đai mà phải thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất
cho tổ chức, cá nhân sau chia tách, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức;
d) Bản sao
Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với
tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành đối với trường hợp quy định
tại Điều 180 của Luật Đất đai (nếu có);
đ) Bản sao
Phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp quy định tại Điều 181
của Luật Đất đai (nếu có);
e) Bản sao
Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với
diện tích đất thu hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng để giao
đất, cho thuê đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 của Luật Đất
đai (nếu có);
g) Giấy tờ
chứng minh đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có);
h) Đối với
trường hợp giao rừng, cho thuê rừng thì phải có thêm các tài liệu sau:
h1) Báo cáo
điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của
pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng;
h2) Kết quả
đấu giá thuê rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người trúng đấu
giá thuê rừng; thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người trúng đấu
giá thuê rừng đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng; dự án đầu tư
đối với khu rừng đề nghị thuê; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và
bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường
hợp cho thuê đất và cho thuê rừng.
2. Trình tự
thực hiện:
a) Tổ chức,
cá nhân đề nghị giao đất, cho thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng nộp 01 hồ sơ
quy định tại khoản 1 Điều này cho Bộ phận Một cửa.
b) Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
b1) Rà soát,
kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối
với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
b2) Kiểm tra
thực địa; trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng thì
kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao;
b3) Phối hợp
với các cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện xác định đối tượng được miễn
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất (nếu có);
b4) Hoàn
thiện hồ sơ trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất,
cho thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng;
Hồ sơ gồm:
Đơn và giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này; trích lục bản đồ địa chính thửa
đất hoặc trích đo địa chính thửa đất; tờ trình theo Mẫu
số 07 ban hành kèm theo Quyết định này; dự thảo quyết định theo Mẫu số 08 hoặc Mẫu số 08a
ban hành kèm theo Quyết định này.
c) Cơ quan,
người có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, giao
rừng, cho thuê rừng.
d) Các cơ
quan chuyên môn thực hiện như sau:
d1) Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tổ chức việc xác định giá đất theo quy
định đối với dự án thuộc trường hợp xác định giá đất cụ thể.
d2) Cơ quan
có chức năng quản lý về xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy
định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến Văn phòng đăng ký đất
đai/ cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã đối với trường hợp
phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng;
d3) Tổ chức,
cá nhân được giao đất, cho thuê đất làm thủ tục đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất nộp Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Ban hành kèm theo
Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính cho Văn
phòng đăng ký đất đai/ cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã;
d4) Văn
phòng đăng ký đất đai/ cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã
lập Phiếu chuyển thông tin, chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về
đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định
này và hồ sơ đề nghị miễn, giảm (gồm: quyết định giao đất, cho thuê đất; văn
bản đề nghị miễn, giảm và giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ
tài chính theo quy định) cho cơ quan thuế cơ sở đối với thu tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất của cá nhân; Thuế tỉnh Thái Nguyên đối với thu tiền sử dụng, tiền
thuê đất của tổ chức đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về
đất;
d5) Cơ quan
chuyên môn về tài chính cấp xã xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp
để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa theo Mẫu số 32 ban hành kèm theo
Quyết định này.
d6) Cơ quan
thuế xác định tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn
cứ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền sử
dụng, tiền thuê đất đất được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí… ;
thông báo cho người được giao đất, thuê đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác phải nộp (nếu có); ban hành
thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất
đai khác phải nộp gửi cho người sử dụng đất.
đ) Người sử
dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và cơ quan
chuyên môn về tài chính cấp xã (nếu có). Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành nghĩa
vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính khác
về đất đai phải nộp theo quy định; cơ quan chuyên môn về tài chính cấp xã xác
nhận hoàn thành nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa; gửi thông báo kết quả hoàn thành
nghĩa vụ tài chính cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường và người
sử dụng đất.
e) Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường bàn giao đất, bàn giao rừng trên thực
địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo
Quyết định này;
g) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cơ
quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất; Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã cấp Giấy
chứng nhận đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã quyết định
giao đất, cho thuê đất;
h) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập
nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và cơ quan chuyên môn về
lâm nghiệp để cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp;
i) Cơ quan
tiếp nhận và trả kết quả trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;
3. Thời gian
thực hiện trình tự, thủ tục không quá 10 ngày làm việc.
Điều 9.
Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê
đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất
Sau khi
người trúng đấu giá hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, cơ
quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm thực hiện:
a) Rà soát,
kiểm tra hồ sơ;
b) Hoàn
thiện hồ sơ trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất,
cho thuê đất;
Hồ sơ gồm:
Tờ trình theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết
định này; dự thảo quyết định theo Mẫu số 08 ban
hành kèm theo Quyết định này;
c) Cơ quan,
người có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất;
d) Các cơ
quan chuyên môn thực hiện như sau:
d1) Văn
phòng Đăng ký Đất đai/ Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã
chuyển thông tin theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo
Quyết định này đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính về đất đai (nếu có);
d2) Cơ quan
thuế thực hiện thủ tục xác định các nghĩa vụ tài chính về đất đai phải nộp (nếu
có) theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất.
đ) Người sử
dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế (nếu có).
Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai phải nộp theo
quy định và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường;
e) Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường bàn giao đất trên thực địa thực hiện
theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết định này.
g) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cơ
quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất; Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã cấp Giấy
chứng nhận đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã quyết định
giao đất, cho thuê đất.
h) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất
đai, hồ sơ địa chính và cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp để cập nhật, lưu trữ
hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp;
i) Cơ quan
tiếp nhận và trả kết quả trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
3. Thời gian
thực hiện trình tự, thủ tục không quá 07 ngày làm việc.
Điều
10. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng
đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất của dự án đầu tư
1. Thành
phần hồ sơ:
(1) Hồ sơ đề
nghị chuyển mục đích sử dụng đất gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Một trong
các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai
hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết
định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất
đai qua các thời kỳ;
d) Bản trích
lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
đ) Giấy tờ
chứng minh đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có);
(2) Hồ sơ đề
nghị chuyển hình thức sử dụng đất gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Một trong
các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai
hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;
c) Quyết
định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai
qua các thời kỳ;
d) Bản trích
lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
đ) Giấy tờ
chứng minh đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có);
(3) Hồ sơ đề
nghị gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Một trong
các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất
đai;
c) Quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
d) Văn bản
của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật
về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư;
đ) Bản trích
lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
(4) Hồ sơ đề
nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Văn bản
của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu tư;
c) Một trong
các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy
chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy định
của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày
Luật Đất đai có hiệu lực thi hành; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất;
d) Quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
đ) Bản trích
lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
2. Trình tự
thực hiện:
a) Tổ chức,
cá nhân đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất; gia
hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
của dự án đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cho Bộ phận Một
cửa. Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường;
b) Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường:
b1) Rà soát,
kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối
với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
b2) Kiểm tra
thực địa thửa đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất;
b3) Phối hợp
với các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện xác định trường hợp được
miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
b4) Hoàn
thiện hồ sơ trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất,
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.
Hồ sơ gồm:
đơn và giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này; trích lục bản đồ địa chính thửa
đất hoặc trích đo địa chính thửa đất; tờ trình theo Mẫu
số 07 ban hành kèm theo Quyết định này; dự thảo quyết định theo mẫu số 09 ban hành kèm theo Quyết định này đối với
trường hợp cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; mẫu số
10 ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp chuyển hình thức sử
dụng đất; mẫu số 12 ban hành kèm theo Quyết định
này đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng; mẫu số 25 ban hành kèm theo Quyết định này đối với
trường hợp điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư;
c) Cơ quan,
người có thẩm quyền xem xét ban hành Quyết định cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời
hạn sử dụng đất;
d) Các cơ
quan chuyên môn thực hiện như sau:
d1) Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tổ chức việc xác định giá đất theo quy
định đối với dự án thuộc trường hợp xác định giá đất cụ thể.
d2) Cơ quan
có chức năng quản lý về xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy
định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến Văn phòng đăng ký đất
đai/ cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã đối với trường hợp
phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng;
d3) Tổ chức,
cá nhân được giao đất, cho thuê đất làm thủ tục đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất nộp Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Ban hành kèm theo
Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính cho Văn
phòng đăng ký đất đai/ cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã;
d4) Văn
phòng đăng ký đất đai/ cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã
lập Phiếu chuyển thông tin, chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về
đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết
định này và hồ sơ đề nghị miễn, giảm (gồm: quyết định chuyển mục đích sử dụng
đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng, điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất; văn bản đề nghị miễn, giảm và giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm
nghĩa vụ tài chính theo quy định) cho cơ quan thuế cơ sở đối với thu tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất của cá nhân; Thuế tỉnh Thái Nguyên đối với thu tiền sử dụng,
tiền thuê đất của tổ chức đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
về đất;
d5) Cơ quan
chuyên môn về tài chính cấp xã xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp
để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa theo Mẫu số 32 ban hành kèm
theo Quyết định này.
d6) Cơ quan
thuế xác định tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn
cứ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền sử
dụng, tiền thuê đất đất được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí… ;
thông báo cho người được giao đất, thuê đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác phải nộp (nếu có); ban hành
thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất
đai khác phải nộp (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.
đ) Người sử
dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và cơ quan
chuyên môn về tài chính cấp xã (nếu có). Cơ quan thuế xác nhận hoàn
thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài
chính khác về đất đai phải nộp theo quy định; cơ quan chuyên môn về tài chính
cấp xã xác nhận hoàn thành nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa; gửi thông báo kết
quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường và người sử dụng đất.
e) Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường bàn giao đất, bàn giao rừng trên thực
địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo
Quyết định này đối với trường chuyển mục đích sử dụng đất.
g) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay
đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền
cấp tỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức sử
dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất; Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã cấp Giấy chứng
nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cơ
quan, người có thẩm quyền cấp xã quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử
dụng đất.
h) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký biến động, cập
nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và trả kết quả theo quy
định.
i) Cơ quan
tiếp nhận và trả kết quả trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
3. Thời gian
thực hiện trình tự, thủ tục không quá 10 ngày làm việc.
Điều
11. Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất đối với
trường hợp sử dụng đất không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp
luật về đầu tư
1. Các điều
kiện gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất bao gồm:
a) Không
thuộc trường hợp thực hiện thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp
của cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất quy định tại Điều 65 của Nghị định số
102/2024/NĐ-CP của Chính phủ;
b) Mục đích
sử dụng đất, vị trí, diện tích của thửa đất xin gia hạn không thay đổi so với
mục đích sử dụng đất, vị trí, diện tích đã giao đất, cho thuê đất, công nhận
quyền sử dụng đất.
2. Thời hạn
được gia hạn được xác định theo nguyên tắc sau đây:
a) Không
vượt quá thời hạn sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 172 của Luật Đất đai
đối với trường hợp phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử
dụng đất hằng năm cấp huyện đã được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025
hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai của
quy hoạch tỉnh được phân bổ đến đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp hoặc quy
hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn
hoặc quy hoạch chuyên ngành có liên quan đã được phê duyệt;
b) Không
vượt quá thời hạn dự kiến sẽ sử dụng đất theo mục đích khác được thể hiện trong
quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã
được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong
phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai của quy hoạch tỉnh được phân bổ đến
đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp hoặc quy hoạch được lập theo quy định của
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chuyên ngành có liên
quan đã được phê duyệt đối với trường hợp mục đích sử dụng đất được quy hoạch
khác với mục đích sử dụng đất trước khi đề nghị gia hạn.
3. Trong
thời hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 172 của Luật Đất đai, người sử dụng đất
có nhu cầu gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất thì nộp 01 bộ hồ sơ
tại Bộ phận Một cửa. Hồ sơ bao gồm: đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo theo Quyết định này và
một trong các giấy tờ sau:
a) Một trong
các loại giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 của
Luật Đất đai;
b) Quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
4. Thời gian
và trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất đối với
trường hợp sử dụng đất không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp
luật về đầu tư thực hiện theo trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết
thời hạn sử dụng đất quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 ban hành kèm theo
Quy định này.
Điều
12. Trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất
1. Thành
phần hồ sơ:
a) Đơn theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo quyết định này;
b) Một trong
các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai
hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
c) Văn bản
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường
hợp thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất);
d) Bản trích
lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính;
đ) Giấy tờ
chứng minh đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo pháp luật luật đầu
tư và pháp luật có liên quan (nếu có).
2. Trình tự
thực hiện:
a) Tổ chức,
cá nhân đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cho Bộ phận
Một cửa. Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường;
b) Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường:
b1) Rà soát,
kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối
với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
b2) Kiểm tra
thực địa thửa đất.
b3) Phối hợp
với các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện xác định trường hợp được
miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất (nếu có);
b4) Chuyển
thông tin đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
b5) Hoàn
thiện hồ sơ trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Hồ sơ gồm:
đơn và giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này; trích lục bản đồ địa chính thửa
đất hoặc trích đo địa chính thửa đất; tờ trình theo Mẫu
số 07 ban hành kèm theo Quyết định này; dự thảo quyết định theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Cơ quan,
người có thẩm quyền xem xét ban hành Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
d) Các cơ
quan chuyên môn thực hiện như sau:
d1) Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tổ chức việc xác định giá đất theo quy
định đối với dự án thuộc trường hợp xác định giá đất cụ thể;
d2) Cơ quan
có chức năng quản lý về xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy
định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến Văn phòng đăng ký đất
đai/ cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã đối với trường hợp
phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng;
d3) Tổ chức,
cá nhân được giao đất, cho thuê đất làm thủ tục đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất nộp Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Ban hành kèm theo
Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính cho Văn phòng
đăng ký đất đai/ cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã;
d4) Văn
phòng đăng ký đất đai/ cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã
lập Phiếu chuyển thông tin, chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về
đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết
định này và hồ sơ đề nghị miễn, giảm (gồm: quyết định giao đất, cho thuê đất;
văn bản đề nghị miễn, giảm và giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm
nghĩa vụ tài chính theo quy định) cho cơ quan thuế cơ sở đối với thu tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất của cá nhân; Thuế tỉnh Thái Nguyên đối với thu tiền sử
dụng, tiền thuê đất của tổ chức đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính về đất;
d5) Cơ quan
chuyên môn về tài chính cấp xã xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp
để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa theo Mẫu số 32 ban hành kèm
theo Quyết định này.
d6) Cơ quan
thuế xác định tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn
cứ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền sử
dụng, tiền thuê đất đất được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí… ;
thông báo cho người được giao đất, thuê đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác phải nộp (nếu có); ban hành
thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất
đai khác phải nộp (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.
đ) Người sử
dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và cơ quan
chuyên môn về tài chính cấp xã (nếu có). Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành nghĩa
vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính khác
về đất đai phải nộp theo quy định; cơ quan chuyên môn về tài chính cấp xã xác
nhận hoàn thành nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa; gửi thông báo kết quả hoàn thành
nghĩa vụ tài chính cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường và người
sử dụng đất.
e) Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường bàn giao đất, bàn giao rừng trên thực
địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo
Quyết định này.
g) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với
trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc cấp lại Giấy chứng nhận (đối với
trường đã được cấp Giấy chứng nhận lần đầu); cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối
với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc cấp lại Giấy chứng nhận
(đối với trường đã được cấp Giấy chứng nhận lần đầu).
h) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký biến động, cập
nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;
i) Cơ quan
tiếp nhận và trả kết quả trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
3. Thời gian
thực hiện trình tự, thủ tục không quá 07 ngày làm việc.
Điều
13. Trình tự, thủ tục giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu
giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với
cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên
nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ
quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác
trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở,
nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo
thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa
được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá
nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc
chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở
1. Thành
phần hồ sơ: Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo
Quyết định này.
2. Trình tự
thực hiện:
a) Hằng năm,
Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho cá nhân khác có nhu cầu sử dụng đất nộp hồ
sơ đề nghị giao đất ở (căn cứ vào quỹ đất đã được xác định vào mục đích đất ở
theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã mà chưa giao tại địa phương thuộc
trường hợp giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu giá quyền sử dụng
đất ở cho cá nhân không thành do không có người tham gia);
b) Cá nhân
có nhu cầu sử dụng đất nộp đơn đề nghị giao đất ở tại Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết
định này;
c) Ủy ban
nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử
dụng đất;
d) Hội đồng
xét duyệt cá nhân đủ điều kiện giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất theo
quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
đ) Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã hoàn thiện hồ sơ để trình cơ
quan, người có thẩm quyền cấp xã ban hành quyết định giao đất cho cá nhân đủ
điều kiện.
3. Thời gian
thực hiện: Không quá 35 ngày làm việc.
Chương
IV
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ
HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều
14. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với
cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm h
khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai
1. Thành
phần hồ sơ:
a) Đơn đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15
ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Một trong
các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1,
khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có);
Trường hợp
thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai
mà có phần diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ
về việc chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích
tăng thêm;
c) Văn bản
cam kết của người nhận thừa kế hoặc văn bản thỏa thuận của những người nhận
thừa kế đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy
định của pháp luật về đất đai.
Văn bản cam
kết của người nhận thừa kế hoặc văn bản thỏa thuận của những người nhận thừa kế
không phải thực hiện công chứng, chứng thực, trừ trường hợp có nhu cầu. Người
nhận thừa kế hoặc những người nhận thừa kế chịu trách nhiệm trước pháp luật về
nội dung cam kết, thỏa thuận;
d) Giấy tờ
về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và
giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản
4 Điều 45 Luật Đất đai;
đ) Giấy tờ
về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa
giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại
Điều 140 Luật Đất đai (nếu có);
e) Quyết
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi
phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết
định xử phạt;
g) Hợp đồng
hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập
quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần
diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có
đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề;
h) Văn bản
xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng
đất đối với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất;
i) Hồ sơ
thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định
hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công
trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với
trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà
chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149
Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của
pháp luật về xây dựng;
k) Trường hợp
quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ (được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 226/2025/NĐ-CP và Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ) thì nộp Quyết định xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định xử
phạt;
l) Chứng từ
đã thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ
tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
m) Trường
hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà
chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật thì nộp giấy tờ
về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ
ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;
n) Trường
hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc
trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều
149 Luật Đất đai thì nộp giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây
dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở,
công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có).
o) Giấy tờ
về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự
đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
p) Mảnh
trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có).
2. Trình tự
thực hiện:
a) Người sử
dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cho Bộ phận Một cửa.
b) Cơ quan
tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
Kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
và chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
c) Ủy ban
nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc sau:
c1) Trích
lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính.
Đối với nơi
chưa có bản đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có mảnh trích đo bản đồ địa
chính thì kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định,
trừ trường hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính đã được Ủy ban nhân dân cấp xã
xác nhận hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt trước ngày
01 tháng 7 năm 2025; trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa có mảnh trích đo bản đồ
địa chính thì đề nghị đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập
bản đồ địa chính thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính; đơn vị đo đạc có
trách nhiệm thực hiện trích đo bản đồ địa chính trong thời gian không quá 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cấp xã, người sử dụng đất phải
trả chi phí theo quy định.
c2) Xác nhận
hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng
tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Việc xác
nhận tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện căn
cứ vào việc Ủy ban nhân dân cấp xã đang thụ lý đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp
đất đai, tài sản gắn liền với đất hoặc đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất
đai, tài sản gắn liền với đất hoặc nhận được văn bản hoặc thông báo của cơ quan
có thẩm quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản
gắn liền với đất.
c3) Ngoài
nội dung xác nhận theo quy định tại nội dung (c2), căn cứ vào trường hợp cụ thể
thì xác nhận các nội dung sau:
(i) Trường
hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 137 Luật Đất đai
thì thực hiện xác định đất sử dụng ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3
Luật Đất đai.
(ii) Trường
hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất
đai thì xác định nguồn gốc sử dụng đất; xác định việc sử dụng đất ổn định theo
quy định tại khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai. Việc xác nhận sử dụng đất ổn định
được căn cứ vào thời gian và mục đích sử dụng đất tại một trong các giấy tờ sau
đây:
+ Biên lai
nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;
+ Biên bản
hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản
hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn
liền với đất;
+ Quyết định
hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định về thi hành
án của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;
+ Giấy tờ
nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có địa chỉ thuộc thửa đất phải xác
định;
+ Giấy tờ về
giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa
giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại
Điều 140 Luật Đất đai;
+ Giấy tờ về
mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển
nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan từ ngày 15 tháng 10
năm 1993 trở về sau;
+ Bản đồ,
tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai; sổ mục kê, sổ kiến điền được lập từ ngày
18 tháng 12 năm 1980 trở về sau;
+ Giấy tờ về
việc kê khai, đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp
huyện hoặc cấp tỉnh tại thời điểm kê khai kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở
về sau;
+ Giấy tờ về
việc đăng ký thường trú, tạm trú tại nhà ở gắn với đất ở do cơ quan có thẩm
quyền cấp hoặc giấy tờ xác nhận thời điểm đăng ký thường trú, tạm trú của cơ
quan có thẩm quyền;
(iii) Trường
hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất
đai mà không có một trong các thông tin, giấy tờ tại nội dung (ii) hoặc trên
giấy tờ, thông tin đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ, thời điểm xác lập
thông tin và mục đích sử dụng đất được thực hiện trên cơ sở nội dung kê khai
của người sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.
(iv) Trường
hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất
đai và thời điểm bắt đầu sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ hoặc thông
tin quy định nội dung (ii) và nội dung (iii) có sự không thống nhất thì thời
điểm bắt đầu sử dụng đất được xác định theo giấy tờ hoặc thông tin có ngày,
tháng, năm sử dụng đất sớm nhất.
(v) Trường
hợp đề nghị công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp quy định tại điểm d
khoản 1, điểm d khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai, khoản 3 Điều 25,
điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính
phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP) và
trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai mà không thuộc
khoản 5 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ, khoản 2 và khoản 3
Điều 140 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy
định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; trường hợp quy định tại
khoản 4 Điều 140 Luật Đất đai thì xác định sự phù hợp với quy hoạch sử dụng
đất;
(vi) Trường
hợp quy định khoản 1 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy
hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng. Trường hợp quy định tại điểm a khoản 2
Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp đối với
rừng đặc dụng, rừng phòng hộ. Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 139
Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cho mục đích xây
dựng công trình hạ tầng công cộng. Trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều
139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp quy hoạch lâm nghiệp đối với rừng đặc
dụng, rừng phòng hộ, quy hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ
tầng công cộng, xác nhận thêm sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định
của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đối với trường hợp quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ;
(vii) Khi
xác nhận sự phù hợp với quy hoạch quy định tại các nội dung trên thì căn cứ vào
quy hoạch có hiệu lực tại thời điểm xác nhận.
d) Trường
hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây
dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai mà không có
giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày
01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo
quy định của pháp luật về xây dựng thì không thực hiện việc xác định việc đủ
điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng, việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở,
công trình xây dựng do chủ sở hữu công trình chịu trách nhiệm.
đ) Niêm yết công
khai các nội dung xác nhận theo Mẫu số 17 ban hành
kèm theo Quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có
đất, tài sản gắn liền với đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem
xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).
e) Kiểm tra
việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất
đai;
g) Trường
hợp không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ban hành Thông báo xác nhận kết
quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 16 ban hành kèm
theo Quyết định này và chuyển đến nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng
ký; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai;
h) Trường
hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất các cơ quan chuyên môn thực hiện:
h1) Tổ chức,
cá nhân làm thủ tục làm thủ tục đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê
nộp Văn bản đề nghị theo mẫu số
01/MGTH Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính cho Văn phòng đăng ký đất đai/ cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp xã .
h2) Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã lập Phiếu chuyển thông tin,
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này và hồ sơ
đề nghị miễn, giảm (gồm: Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai; văn bản đề
nghị miễn, giảm và giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài
chính theo quy định) cho cơ quan thuế cơ sở đối với thu tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất của cá nhân.
h3) Cơ quan
thuế xác định tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn
cứ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất xác định số tiền sử
dụng, tiền thuê đất đất được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí… ;
ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài
chính về đất đai khác phải nộp (nếu có) gửi cho người sử dụng đất, cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã có trách nhiệm chuyển thông
tin địa chính; đồng thời gửi cho Kho bạc Nhà nước để theo dõi, hạch toán theo
quy định.
h4) Người sử
dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế (nếu có).
Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất và các nghĩa vụ tài chính khác về đất đai phải nộp theo quy định; gửi
thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường và người sử dụng đất.
i) Cơ quan
tiếp nhận và trả kết quả trao Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai.
3. Thời gian
thực hiện trình tự, thủ tục không quá 11 ngày làm việc.
Điều
15. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với
tổ chức đang sử dụng đất
1. Thành
phần hồ sơ:
a) Đơn đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15
ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Một trong
các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4,
khoản 5 Điều 149 của Luật Đất đai (nếu có).
Trường hợp
chủ đầu tư xây dựng nhà ở để kinh doanh quy định tại khoản 4 Điều 148 của Luật
Đất đai hoặc chủ đầu tư tạo lập công trình xây dựng quy định tại khoản 4 Điều
149 của Luật Đất đai đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công
trình xây dựng thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự
án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép xây dựng
hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật; văn bản về việc nhà ở, công
trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của
pháp luật về xây dựng; sơ đồ tài sản đề nghị chứng nhận quyền sở hữu.
Đối với công
trình xây dựng không phải là nhà ở thì phải có thêm giấy tờ về quyền sử dụng
đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc hợp đồng thuê đất với người sử
dụng đất có mục đích sử dụng đất phù hợp với mục đích xây dựng công trình;
c) Sơ đồ
hoặc bản trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa
đất (nếu có);
d) Báo cáo
kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15d
ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất;
đ) Quyết
định vị trí đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa điểm công trình
quốc phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quân đội, đơn
vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân
dân; doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý, sử
dụng đất, công trình gắn liền với đất;
e) Hồ sơ
thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định
hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công
trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với
trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà
chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149
Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của
pháp luật về xây dựng;
g) Giấy tờ
chứng minh đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo pháp luật (nếu
có).
2. Trình tự
thực hiện:
a) Người sử
dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này cho Bộ phận Một cửa.
b) Cơ quan
tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
Kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả
và chuyển hồ sơ đến Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường.
c) Cơ quan
chuyên môn nông nghiệp và môi trường thực hiện các công việc sau đối với tổ
chức sử dụng đất:
c2) Kiểm tra
thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo
quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai;
c3) Phối hợp
với các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện xác định trường hợp được
miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
c4) Cơ quan
chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh trình cơ quan, người có thẩm
quyền cấp tỉnh quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu
số 20 ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp sử dụng đất theo
hình thức quy định tại Điều 119 và khoản 2, khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai;
c5) Cơ quan
chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp xã trình cơ quan, người có thẩm quyền
cấp xã quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu số
20 ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp sử dụng đất theo
hình thức quy định tại Điều 118 Luật Đất đai;
d) Tổ chức,
cá nhân được công nhận quyền sử dụng đất làm thủ tục đề nghị miễn, giảm tiền sử
dụng đất, tiền thuê nộp Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Ban hành kèm theo
Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính cho Văn
phòng đăng ký đất đai/ cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã.
đ) Văn phòng
đăng ký đất đai/ cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã lập
Phiếu chuyển thông tin, chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất
đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định
này và hồ sơ đề nghị miễn, giảm (gồm: quyết định hình thức sử dụng; thông báo
xác nhận kết quả đăng ký đất đai; văn bản đề nghị miễn, giảm và giấy tờ chứng
minh đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định) cho cơ quan
thuế cơ sở đối với thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của cá nhân; Thuế tỉnh
Thái Nguyên đối với thu tiền sử dụng, tiền thuê đất của tổ chức đối với trường
hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.
e) Cơ quan
thuế xác định tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn
cứ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất xác định số tiền sử
dụng, tiền thuê đất đất được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí… ;
ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài
chính về đất đai khác phải nộp (nếu có) gửi cho người sử dụng đất.
g) Người sử
dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế (nếu có).
Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất và các nghĩa vụ tài chính khác về đất đai phải nộp theo quy định; gửi
thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường và người sử dụng đất.
h) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập
nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và cơ quan chuyên môn về
lâm nghiệp để cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp;
3. Thời gian
thực hiện trình tự, thủ tục không quá 11 ngày làm việc.
Điều
16. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được giao đất
để quản lý
1. Thành
phần hồ sơ:
a) Người
được giao quản lý đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 7 Luật Đất đai thì
hồ sơ gồm Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này và báo
cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu
số 15đ ban hành kèm theo Quyết định này.
Trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Đất đai nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa để
chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai;
Trường hợp
người được giao quản lý đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Luật Đất đai
thì Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng
cấp chuẩn bị 01 bộ hồ sơ và chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai;
b) Người
được giao quản lý đất quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Đất đai thì nộp Đơn đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15
ban hành kèm theo Quyết định này đến Văn phòng đăng ký đất đai.
2. Trình tự,
thực hiện:
Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai.
3. Thời gian
thực hiện trình tự, thủ tục không quá 05 ngày làm việc.
Điều
17. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất lần đầu
1. Trường
hợp tổ chức sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định hình thức sử
dụng đất mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì thực hiện như sau:
a) Đối với
tổ chức sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119 và khoản 2, khoản 3
Điều 120 Luật Đất đai thì Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Đối với
tổ chức sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 Luật Đất đai thì Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất;
2. Đối với
cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất và người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất:
Khi có thông
tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất;
3. Trường
hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất thì thực hiện như sau:
a) Người sử
dụng đất nộp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất và Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này đến Bộ
phận Một cửa. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất;
b) Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức thực hiện như sau:
Trường hợp
Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thể hiện
đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại điểm đ và e
khoản 1 Điều 151 Luật Đất đai thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ
quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất.
Trường hợp
Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất không thể
hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện
trình tự, thủ tục đăng ký đất đai lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân.
4. Chuyển hồ
sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai/Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai.
5. Cơ quan
tiếp nhận và trả kết quả trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất;
6. Thời gian
thực hiện trình tự, thủ tục không quá 03 ngày làm việc.
Điều
18. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp quy định tại khoản 4
Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 6 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP)
1. Thành
phần hồ sơ:
a) Đơn đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu
số 14 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Giấy
chứng nhận đã cấp;
c) Giấy tờ
chứng minh đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật
luật đầu tư và pháp luật có liên quan (nếu có);
d) Văn bản
về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực
hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại
diện.
2. Trình tự,
thủ tục:
a) Người sử
dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa. Bộ phận Một cửa thực hiện các
công việc sau:
Kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả; trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định;
b) Chuyển hồ
sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức thực hiện các công việc quy
định tại khoản 2 Điều 14 Quy định này đối với diện tích chưa được cấp Giấy
chứng nhận.
c) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với
toàn bộ diện tích đất đang sử dụng.
d) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai chuyển hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số và
dạng giấy đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
e) Cơ quan
tiếp nhận và trả kết quả trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
3. Thời gian
thực hiện trình tự, thủ tục không quá 20 ngày làm việc.
Điều
19. Trình tự, thủ tục xác định diện tích đất ở đối với trường hợp quy định tại điểm d
khoản 2 Điều 20 Nghị định 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ
1. Thành
phần hồ sơ:
a) Đơn đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu
số 14 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Giấy
chứng nhận đã cấp;
c) Văn bản
về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực
hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại
diện.
d) Giấy tờ
chứng minh đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật
luật đầu tư và pháp luật có liên quan (nếu có);
2. Trình tự,
thủ tục:
a) Người sử
dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa. Bộ phận Một cửa thực hiện các
công việc sau:
Kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả; trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
b) Chuyển hồ
sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc:
b1) Xác định
diện tích đất ở theo quy định; gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành
Quyết định này đến cơ quan thuế để cơ quan thuế để xác định và thông báo thu
nghĩa vụ tài chính (nếu có); Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng
nhận theo quy định.
b2) Trường
hợp thửa đất có phần diện tích đất tăng thêm do thay đổi ranh giới sử dụng đất
thì thực hiện đồng thời việc xác định diện tích đất ở theo quy định và Ủy ban
nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc quy định tại điểm c khoản 2
Điều 14 Quy định này.
c) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy
chứng nhận đối với toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng theo quy định;
c) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai chuyển hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số và
dạng giấy đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
đ) Chuyển hồ
sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Thời gian
thủ tục hành chính là không quá 15 ngày làm việc.
Điều
20. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất đối với trường hợp người sử dụng đất đã thực hiện chuyển
đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo phương án “dồn điền đổi thửa” được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 8 năm
2024
1. Thành
phần hồ sơ:
a) Đơn đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15
ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng
nhận; Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm Quyết định này đối với trường
hợp đã được cấp Giấy chứng nhận;
b) Văn bản
về việc giao nhận ruộng đất (nếu có);
c) Giấy
chứng nhận đã cấp.
Trường hợp
người sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc Giấy chứng nhận đã cấp bị
mất thì không phải nộp Giấy chứng nhận; đối với trường hợp bị mất Giấy chứng nhận
thì người sử dụng đất thể hiện thông tin về việc bị mất Giấy chứng nhận trên
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.
2. Trình tự,
thủ tục:
a). Người sử
dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa. Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ
kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn
trả kết quả; chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
b) Trường
hợp Giấy chứng nhận đã cấp bị mất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã thực hiện:
b1) Kiểm tra
trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai thông tin về Giấy chứng nhận đã
cấp bị mất; trường hợp phát hiện thửa đất được cấp Giấy chứng nhận đã được
chuyển quyền sử dụng đất hoặc đang thế chấp theo quy định của pháp luật thì
thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất.
Trường hợp
không kiểm tra được thông tin thì thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai cung
cấp thông tin về việc đã chuyển quyền sử dụng đất hoặc đang thế chấp quyền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm
việc, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã; trường hợp quá thời hạn này mà không cung
cấp thông tin thì Văn phòng đăng ký đất đai chịu trách nhiệm nếu thửa đất đang
được thế chấp và đã được đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật;
b2) Trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hủy Giấy chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận
theo Phương án dồn điền đổi thửa đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
c) Trường
hợp không thuộc quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo Phương án
dồn điền đổi thửa đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trao Giấy chứng nhận
cho người được cấp.
d) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã chuyển hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số
và dạng giấy đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Thời gian
thủ tục hành chính là không quá 15 ngày làm việc.
Điều
21. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu bằng phương tiện điện tử
1. Thành
phần hồ sơ
Hồ sơ đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu điện tử là các văn bản điện tử, dữ
liệu điện tử đã được xác thực thể hiện đầy đủ thành phần, nội dung của các giấy
tờ theo quy định theo quy định tại khoản 1 Điều 14, khoản 1 Điều 15 và khoản 1
Điều 16 Quy định này.
2. Trình tự,
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu bằng phương tiện điện
tử:
a) Người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao quản lý đất nhập
thông tin vào Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử, đồng thời
gắn kèm theo hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử trên Cổng
dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh;
b) Hệ thống
tiếp nhận hồ sơ của Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh
gửi phản hồi kết quả tiếp nhận hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký qua Cổng dịch vụ
công hoặc thư điện tử hoặc các phương tiện điện tử khác;
c) Cơ quan
giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu kiểm tra
hồ sơ, giải quyết thủ tục hành chính theo trình tự, thủ tục đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất lần đầu quy định tại khoản 2 Điều 14, khoản 2 Điều 15
và khoản 2 Điều 16 Quy định này.
d) Cơ quan
giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất gửi kết quả giải
quyết thủ tục hành chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất, người được giao quản lý đất theo quy định.
4. Đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu bằng phương tiện điện tử thực hiện
theo quy định của pháp luật về đất đai và giao dịch điện tử.
5. Thời gian
thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định tại khoản 3 Điều 14, khoản 3 Điều 15
và khoản 3 Điều 16 Quy định này.
Chương
V
QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐỂ TỔ CHỨC KINH
TẾ NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG, THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, NHẬN GÓP VỐN BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ; THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG ĐẤT; SỬ
DỤNG ĐẤT ĐA MỤC ĐÍCH; GÓP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, ĐIỀU CHỈNH LẠI ĐẤT ĐAI
Điều
22. Trình tự, thủ tục để tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
1. Thành
phần hồ sơ:
a) Văn bản
đề nghị theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết
định;
b) Trích lục
vị trí khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án.
2. Trình tự,
thực hiện:
a) Tổ chức
kinh tế có nhu cầu nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn
bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận
tiếp nhận và Trả kết quả để chuyển đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
b) Trong
thời hạn không quá 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ
quan có chức năng quản lý đất đai chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan
thẩm định và có văn bản trình cơ quan, người có có thẩm quyền, gồm các nội dung
sau:
b1) Điều
kiện về sự phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch
chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn
đã được phê duyệt và công bố;
b2) Việc đáp
ứng các điều kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 122 Luật Đất đai;
b3) Việc đáp
ứng các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai;
b4) Các
thông tin trong hồ sơ địa chính của thửa đất, khu đất mà nhà đầu tư đề xuất
thực hiện dự án;
b5) Kết luận
về việc đủ điều kiện cho phép tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử
dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; trường
hợp không đủ điều kiện thì nêu rõ lý do;
b6) Đề xuất
việc chấp thuận hay không chấp thuận cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê
quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
c) Trong
thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định do
cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cơ quan, người có thẩm quyền xem xét
và có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển
nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực
hiện dự án gửi tổ chức kinh tế có văn bản đề nghị. Nội dung của văn bản chấp
thuận phải nêu rõ quy mô, diện tích, vị trí, thời hạn phải hoàn thành việc thỏa
thuận và các nội dung khác có liên quan.
d) Căn cứ
văn bản chấp thuận của cơ quan, người có thẩm quyền, tổ chức kinh tế thực hiện
việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án theo quy định.
3. Thời gian
thực hiện trình tự, thủ tục không quá 15 ngày làm việc.
Điều
23. Trình tự, thủ tục để tổ chức kinh tế lựa chọn nhận chuyển quyền sử dụng đất
mà không đề xuất thu hồi đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều
127 của Luật Đất đai
1. Căn cứ
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục công trình, dự án
phải thu hồi đất theo quy định tại khoản 5 Điều 72 của Luật Đất đai, tổ chức
kinh tế có nhu cầu lựa chọn phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà
không đề xuất thu hồi đất có đơn đề nghị theo Mẫu số 31
ban hành kèm theo Quyết định này gửi Bộ phận Một cửa.
2. Trong
thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình cơ quan, người có thẩm quyền cấp
tỉnh xem xét có văn bản cho phép thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền
sử dụng đất mà không thực hiện thu hồi đất nếu đáp ứng các điều kiện quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 127 của Luật Đất đai; có văn bản trả lời tổ chức kinh tế
nếu không đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 của Luật
Đất đai.
3. Trong
thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh có văn bản trình, cơ quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh có văn bản
cho phép hoặc không cho phép tổ chức kinh tế thực hiện phương án thỏa thuận về
nhận quyền sử dụng đất mà không thực hiện thu hồi đất.
4. Sau khi
có văn bản cho phép thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất
thì thực hiện theo trình tự, thủ tục để tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng,
thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án
đầu tư.
5. Trường
hợp tổ chức kinh tế đã nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án mà đến thời
điểm hết hạn sử dụng đất đối với đất đã nhận quyền nhưng vẫn chưa hoàn thành
thủ tục về đất đai để thực hiện dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 127 của
Luật Đất đai thì được tiếp tục thực hiện các thủ tục để triển khai dự án mà
không phải thực hiện thủ tục gia hạn quy định tại khoản 3 Điều 172 của Luật Đất
đai.
6. Thời gian
thực hiện trình tự, thủ tục không quá 8 ngày làm việc.
Điều
24. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
1. Thành
phần hồ sơ:
a) Văn bản
đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất theo Mẫu
số 23 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Phương án
sử dụng đất; nội dung phương án sử dụng đất gồm:
b1) Căn cứ
lập phương án sử dụng đất;
b2) Phân
tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
b3) Định
hướng sử dụng đất, phương hướng nhiệm vụ, phương án sản xuất, kinh doanh cụ thể
của công ty nông, lâm nghiệp;
b4) Đánh giá
tác động của phương án sử dụng đất đến kinh tế - xã hội, môi trường, quốc
phòng, an ninh và phương án sản xuất, kinh doanh;
b5) Các giải
pháp tổ chức thực hiện đối với phần diện tích đất công ty nông, lâm nghiệp giữ
lại;
b6) Xác định
vị trí, ranh giới, diện tích đất, hiện trạng sử dụng đất khu vực đất bàn giao
cho địa phương theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai;
b7) Thuyết
minh phương án sử dụng đất.
c) Bản đồ
địa chính có thể hiện ranh giới sử dụng đất hoặc hồ sơ ranh giới sử dụng đất
của công ty nông, lâm nghiệp; bản tổng hợp diện tích các loại đất của công ty
nông, lâm nghiệp;
d) Tài liệu
khác có liên quan (nếu có).
2. Trình tự,
thủ tục:
a) Công ty
nông, lâm nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh.
b) Trong
thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án sử dụng
đất của công ty nông, lâm nghiệp, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh
có trách nhiệm gửi hồ sơ phương án sử dụng đất đến các sở, ban, ngành có liên
quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để lấy ý kiến và trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định.
Thành phần
Hội đồng thẩm định bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc 01 Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Thủ trưởng cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là đại
diện lãnh đạo các sở, ban, ngành có liên quan, đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất.
c) Trong
thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các sở, ban,
ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất gửi ý kiến bằng văn bản
đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;
d) Trong
thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng
để thẩm định;
đ). Trong
thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, nếu hồ sơ phương án
sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp không phải chỉnh sửa thì cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình cơ quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh
phê duyệt.
Trường hợp
hồ sơ phương án sử dụng đất phải chỉnh sửa, bổ sung thì trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp tỉnh thông báo cho công ty nông, lâm nghiệp để hoàn thiện; trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày công ty nông, lâm nghiệp hoàn thiện hồ sơ
và gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, nếu hồ sơ đầy đủ thì cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình cơ quan, người có thẩm quyền
cấp tỉnh phê duyệt;
e) Trong
thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phương án sử
dụng đất do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình cơ quan, người
có thẩm quyền cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, phê duyệt phương án sử dụng đất.
3. Thời gian
thực hiện không quá 25 ngày làm việc.
Điều
25. Trình tự, thủ tục sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử
dụng đất kết hợp đa mục đích
1. Trình tự,
thủ tục sử dụng đất kết hợp với mục đích thương mại dịch vụ a) Thành phần hồ
sơ:
a1) Văn bản
đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 13
ban hành kèm theo Quyết định này.
a2) Phương
án sử dụng đất kết hợp.
a3) Giấy
chứng nhận đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy
định của pháp luật (nếu có).
b) Trình tự,
thủ tục
b1) Người sử
dụng đất có nhu cầu sử dụng đất kết hợp đa mục đích nộp 01 hồ sơ đăng ký sử
dụng đất kết hợp đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để chuyển đến cơ quan có
chức năng quản lý đất đai.
b2) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan
thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình cơ quan, người có thẩm quyền.
b3) Cơ quan,
người có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, chấp thuận hoặc không chấp thuận
phương án sử dụng đất kết hợp.
c) Thời gian
thực hiện việc thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp không quá 15
ngày. Trước khi hết thời gian sử dụng đất kết hợp 30 ngày, người sử dụng đất
nếu có nhu cầu gia hạn thì gửi văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất
kết hợp.
2. Trình tự,
thủ tục gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp với mục đích thương mại dịch vụ
a) Thành
phần hồ sơ:
- Văn bản đề
nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Trình tự,
thủ tục
b1) Người sử
dụng đất có nhu cầu gia hạn nộp hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để
chuyển đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
b2) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai thẩm định, trình cơ quan, người có thẩm quyền xem
xét gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.
b3) Cơ quan,
người có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét gia hạn phương án sử dụng đất kết
hợp.
c) Thời gian
thực hiện thủ tục không quá 07 ngày làm việc.
Điều
26. Trình tự, thủ tục góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để thực
hiện dự án đầu tư
1. Các chủ
sử dụng đất trong phạm vi khu vực dự kiến thực hiện góp quyền sử dụng đất, điều
chỉnh lại đất đai bàn bạc, thống nhất đồng thuận thực hiện, ký kết hợp đồng hợp
tác; lựa chọn chủ đầu tư thực hiện phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh
lại đất đai là người đại diện các chủ sử dụng đất hoặc liên doanh, liên kết với
chủ đầu tư khác đã có tư cách pháp nhân.
2. Chủ đầu
tư lập phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai theo nội dung
quy định tại khoản 4 Điều 219 Luật Đất đai trình cơ quan, người có có thẩm
quyền.
Trường hợp
phải lập dự án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai thì thực hiện theo
quy định của pháp luật về đầu tư.
3. Cơ quan,
người có thẩm quyền phê duyệt phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại
đất đai.
Trường hợp
tập trung đất nông nghiệp để thực hiện sản xuất theo quy định tại điểm a khoản
2 Điều 219 Luật Đất đai thì phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất
đai do cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã phê duyệt đối với trường hợp góp
quyền sử dụng đất của cá nhân; do cơ quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh phê
duyệt đối với trường hợp góp quyền sử dụng đất có đối tượng là tổ chức tham
gia.
Trong thời
hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh
lại đất đai, cơ quan, người có thẩm quyền phải có văn bản phê duyệt, trường hợp
không phê duyệt thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Thủ tục lập,
phê duyệt dự án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai được thực hiện
theo quy định của pháp luật về đầu tư.
4. Cơ quan,
người có thẩm quyền tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất đối với diện tích đất quy
định tại điểm b khoản 5 Điều 219 Luật Đất đai. Việc đấu giá quyền sử dụng đất
thực hiện theo quy định. Tiền thu được từ việc đấu giá quyền sử dụng đất được
sử dụng để thực hiện dự án.
5. Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền chỉ đạo tiếp nhận các hạng mục hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội, môi trường, dịch vụ công cộng để quản lý, phục vụ chung cho cộng
đồng.
6. Cơ quan
có thẩm quyền thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận trên cơ sở phương án góp quyền
sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
trao Giấy chứng nhận cho người được cấp; chuyển 01 bộ hồ sơ kèm theo 01 bản sao
Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai để lập, cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Chương
VI
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT
ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; CẤP ĐỔI, CẤP LẠI, ĐÍNH CHÍNH, THU HỒI, HUỶ GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều
27. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với
đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất
1. Đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thời gian thực hiện như sau:
a) Trường
hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền,
đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng
đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông là không quá 08 ngày làm việc; trường
hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính
phủ là không quá 10 ngày làm việc; trường hợp quy định tại điểm b và điểm c
khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ là không quá 20 ngày
làm việc;
b) Trường
hợp bán, thừa kế, tặng cho hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất được Nhà
nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm là không quá 08 ngày làm việc;
c) Trường
hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh
kết cấu hạ tầng là không quá 04 ngày làm việc;
d) Trường
hợp xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng
kinh doanh kết cấu hạ tầng là không quá 03 ngày làm việc;
đ) Trường
hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất là không quá
04 ngày làm việc; trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên là
không quá 10 ngày làm việc;
e) Trường
hợp có thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề là không quá 05 ngày làm
việc;
g) Trường
hợp hộ gia đình, cá nhân thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là không quá 08 ngày làm việc;
h) Trường
hợp đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận
là không quá 08 ngày làm việc, đối với trường hợp tài sản đã được chứng nhận
quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận đã cấp mà đăng ký thay đổi tài sản thì không
quá 05 ngày làm việc;
i) Trường
hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia,
tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc sự thỏa thuận của
các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất
chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất là không quá 08 ngày làm
việc;
k) Trường
hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả
hòa giải thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án,
quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được
thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải
quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến
đất đai là không quá 08 ngày làm việc;
l) Trường
hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài
sản thế chấp là không quá 08 ngày làm việc;
m) Trường
hợp thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho
việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm
là không quá 10 ngày làm việc;
n) Trường
hợp bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công là không quá 10
ngày làm việc;
o) Trường
hợp xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ thì thời gian giải quyết là
trong ngày làm việc nhận được đủ hồ sơ xóa nợ; nếu thời điểm nhận đủ hồ sơ sau
15 giờ cùng ngày thì có thể giải quyết việc xóa nợ trong ngày làm việc tiếp
theo;
p) Trường
hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi
tiết quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ là
không quá 05 ngày làm việc;
q) Trường
hợp đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 121
Luật Đất đai là không quá 07 ngày làm việc;
r) Trường
hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa
chất và khoáng sản là không quá 20 ngày làm việc.
s) Trường
hợp xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp là không quá 07 ngày làm việc.
2. Trường
hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp thì thời gian thực hiện là không quá 05 ngày
làm việc; trừ trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận do thay đổi kích thước các
cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo
địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi là không quá 10 ngày
làm việc.
Trường hợp
cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo đạc lập bản đồ địa chính
thì thời gian thực hiện theo dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Trường
hợp thực hiện thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất và trường hợp quy định tại
điểm b khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ của Chính phủ
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 226/2025/NĐ-CP và Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ của Chính phủ là không quá 12 ngày làm việc.
4. Trường
hợp cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất là không quá 10 ngày làm việc.
5. Trường
hợp đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trong dự án bất động sản
là không quá 08 ngày làm việc.
6. Trường
hợp đăng ký đất đai đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng
đất mà bên nhận chuyển nhượng dự án không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài là không quá 08 ngày làm việc; khu đất để thực hiện dự án chưa được
cấp Giấy chứng nhận là không quá 20 ngày làm việc
7. Trường
hợp xác định lại diện tích đất ở là không quá 20 ngày làm việc; trường hợp đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng
nhận một phận diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2024, phần
diện tích còn lại chưa được cấp Giấy chứng nhận mà người sử dụng đất không có
nhu cầu xác định lại diện tích đất ở là không quá 15 ngày làm việc.
8. Trường
hợp đính chính Giấy chứng nhận đã cấp là không quá 08 ngày làm việc.
9. Trường
hợp thu hồi và hủy Giấy chứng nhận đã cấp là không quá 25 ngày làm việc; trường
hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu thì thời gian thực hiện đăng ký, cấp
lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
theo quy định tại khoản 1 Điều này; trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
do đăng ký biến động thì thời gian thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định đối với từng
trường hợp đăng ký biến động tại Điều này.
10. Đối với
các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (thuộc khu vực III) theo
quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh thì thời gian thực hiện đối với từng loại
thủ tục quy định tại Điều này được tăng thêm 10 ngày làm việc.
11. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Quyết định này chịu trách nhiệm giải
quyết không quá thời gian quy định do cơ quan mình thực hiện, không chịu trách
nhiệm về thời gian giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan khác.
12. Thời
gian thực hiện đồng thời nhiều thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất không quá tổng thời gian thực hiện từng thủ tục đó.
Trường hợp
chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản có nhu cầu thực hiện nộp cùng lúc
nhiều hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì thời gian giải quyết thủ tục hành chính bảo đảm không
lớn hơn thời gian giải quyết đối với từng thủ tục cho từng hồ sơ quy định tại
Điều này.
Điều
28. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất thuộc trường hợp quy định tại Điều 30 Quy định này
1. Đơn đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu
số 14 ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Giấy
chứng nhận đã cấp trừ các trường hợp sau:
a) Trường
hợp thực hiện quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành
án của cơ quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành hoặc trường hợp đấu giá,
giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Tòa án, cơ
quan thi hành án mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp và cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đã thực hiện quyết định thu hồi, hủy Giấy chứng
nhận đã cấp.
b) Trường
hợp dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp trong cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai đủ điều kiện khai thác, sử dụng thay thế giấy tờ trong thành phần hồ sơ
thủ tục hành chính.
3. Một trong
các loại giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với
đất đối với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Điều 29 Quy định này.
4. Văn bản
về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực
hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại
diện.
Điều
29. Các loại giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất
1. Trường
hợp thực hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo
phương án dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp hợp đồng hoặc văn bản
về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp
có nhiều người nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất mà có thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp thêm văn bản thỏa thuận đó.
Trường hợp
chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu
tài sản không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó thì nộp thêm văn bản của
người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển
nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp tổ chức
nước ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về
nhà ở.
Trường hợp
chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất mà quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế
chấp và đã đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai/ Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai thì nộp thêm văn bản của bên nhận thế chấp về việc đồng ý cho bên thế
chấp được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất.
2. Trường
hợp người sử dụng đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê
đất hằng năm mà bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn
liền với đất thuê thì nộp hợp đồng hoặc văn bản về giao dịch đó theo quy định
của pháp luật về dân sự.
Trường hợp
chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa
chất và khoáng sản thì nộp văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc cho phép
chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.
3. Trường
hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh
kết cấu hạ tầng thì nộp văn bản về việc cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng
đất.
4. Trường
hợp xóa cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh
doanh kết cấu hạ tầng thì nộp văn bản về việc xóa cho thuê, xóa cho thuê lại
quyền sử dụng đất.
5. Trường
hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất trên Giấy chứng nhận đã cấp thì việc nộp giấy tờ như sau:
a) Đối với
cá nhân thì cơ quan giải quyết thủ tục khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư, nếu không khai thác được thông tin về cá nhân thì
nộp bản sao hoặc xuất trình bản chính giấy tờ chứng minh về việc đổi tên, thay
đổi thông tin của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Đối với
tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư thì nộp văn
bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc đổi tên hoặc thay
đổi thông tin theo quy định của pháp luật.
6. Trường
hợp có thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề thì nộp văn bản về việc
thay đổi quyền của người có quyền lợi liên quan theo quy định của pháp luật dân
sự; trường hợp có thay đổi hạn chế quyền của người sử dụng đất theo văn bản của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ văn bản này
để đăng ký biến động đất đai.
7. Trường
hợp thành viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh
nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp thì nộp văn bản thỏa thuận của các thành viên có chung quyền sử dụng đất
đồng ý đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp đã được công chứng hoặc chứng
thực theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quyền sử dụng đất của hộ
gia đình.
Cơ quan giải
quyết thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về đăng ký doanh
nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, nếu không thể khai
thác được thông tin này thì người yêu cầu đăng ký nộp giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp.
8. Trường
hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên thì Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm xác nhận bằng văn bản về tình trạng sạt lở tự nhiên để chuyển cho
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và người sử
dụng đất.
9. Trường
hợp đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng
ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký thì nộp giấy
tờ như sau:
a) Nộp giấy
tờ theo quy định tại các Điều 148, Điều 149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công
trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại các Điều 148, Điều
149 Luật Đất đai đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây
dựng); hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây
dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng
mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối
với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp
mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều
149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của
pháp luật về xây dựng;
Trường hợp
chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở, công trình xây dựng đã hoàn thành việc đầu tư
xây dựng theo quy định của pháp luật mà có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu nhà
ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng, phần diện tích của hạng
mục công trình xây dựng thì nộp văn bản theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều
15 Quy định này;
b) Trường
hợp đăng ký biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài,
cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì nộp văn bản chấp
thuận gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật về nhà ở.
10. Trường
hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia,
tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi
loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp thì nộp
quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia, tách,
hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh
nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật, trong đó phải xác định rõ tổ chức
được sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi chia, tách, hợp nhất,
sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
Cơ quan giải
quyết thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về đăng ký doanh
nghiệp hoặc thành lập tổ chức sau khi thay đổi trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp, nếu không thể khai thác được thông tin này thì người yêu
cầu đăng ký nộp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản về việc thành
lập tổ chức sau khi thay đổi.
11. Trường
hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa
thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng thì nộp văn bản thỏa
thuận về việc thay đổi đó.
Trường hợp
thay đổi quyền sử dụng đất của các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ
gia đình thì văn bản thỏa thuận phải thể hiện thông tin thành viên của hộ gia đình
có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,
công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
Trường hợp
thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ và
chồng thì cơ quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông
tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ
liệu về hộ tịch nếu không thể khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân
thì nộp bản sao hoặc xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn hoặc ly hôn hoặc giấy
tờ khác chứng minh về tình trạng hôn nhân.
12. Trường
hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả
giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của
Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết
định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp
giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai thì nộp
một trong các văn bản sau:
a) Biên bản
hòa giải thành hoặc văn bản công nhận kết quả hòa giải thành được cơ quan có
thẩm quyền công nhận;
b) Quyết
định của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về
đất đai đã có hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật;
c) Quyết
định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định về thi hành án của cơ quan thi
hành án đã được thi hành;
d) Quyết
định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp
giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai.
13. Trường
hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài
sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký,
bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì nộp một trong các văn bản sau:
a) Hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất giữa người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng;
b) Hợp đồng
chuyển nhượng hoặc hợp đồng chuyển giao khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất giữa người có quyền chuyển nhượng, bán tài sản thế
chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển
nhượng;
c) Hợp đồng
mua bán tài sản đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn
bản xác nhận kết quả thi hành án của Cơ quan thi hành án dân sự;
d) Hợp đồng
thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản khác có thỏa
thuận về việc bên nhận thế chấp có quyền được nhận chính tài sản bảo đảm theo
quy định của pháp luật;
đ) Một trong
các văn bản quy định tại các điểm b, c và d khoản 13 Điều này là căn cứ để thay
thế việc đồng ý chuyển giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của bên
thế chấp.
14. Trường
hợp có sự thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục
vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công
trình ngầm thì nộp văn bản về việc cho phép thay đổi của cơ quan, người có thẩm
quyền.
15. Trường
hợp bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì nộp giấy tờ
như sau:
a) Văn bản
cho phép bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất của cơ quan có thẩm quyền;
b) Trường
hợp bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công thì ngoài văn
bản quy định tại điểm a khoản 15 Điều này phải nộp thêm hợp đồng mua bán tài
sản công là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp
luật.
16. Trường
hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận có diện tích tăng thêm quy định tại
khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ thì nộp giấy tờ như
sau:
a) Trường hợp
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ
thì nộp giấy tờ về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất của phần diện tích tăng
thêm;
b) Trường
hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
của Chính phủ thì nộp giấy tờ chứng minh phần diện tích tăng thêm (nếu có).
17. Trường
hợp xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ thì nộp giấy tờ chứng minh đã
hoàn thành việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ theo quy định
của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
18. Trường
hợp điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ thì nộp quyết định phê duyệt điều chỉnh
quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ điều
chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ
địa chính; trường hợp phải xác định lại giá đất thì nộp thêm giấy tờ chứng minh
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Trường hợp
chủ đầu tư dự án đã được cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích đất thực
hiện dự án mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết thì
nộp quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền
kèm theo bản đồ quy hoạch xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích
đo bản đồ địa chính.
19. Trường
hợp Giấy chứng nhận đã cấp cho hộ gia đình mà thực hiện quyền của người sử dụng
đất thì trong hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất phải thể hiện thông
tin thành viên của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền
sử dụng đất.
20. Các
trường hợp đăng ký biến động đất đai quy định tại Điều này mà phải tách thửa đất,
hợp thửa đất thì người sử dụng đất nộp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Quyết định này.
21. Các
trường hợp đăng ký biến động quy định tại Điều này, trừ khoản 18 Điều này mà
người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện
tích của thửa đất thì nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất.
22. Trường hợp
quy định tại điểm b khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ (được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 226/2025/NĐ-CP và Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
của Chính phủ) thì nộp Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất
đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định xử phạt.
Điều
30. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Trình tự,
thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều
29 Quy định này thực hiện như sau:
1. Người yêu
cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ quy định tại Điều 28 và Điều 29 Quy
định này.
Trường hợp
xử lý tài sản thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất không theo thỏa thuận; kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất để thi hành án theo quy định của pháp luật thì việc nộp hồ sơ do
tổ chức thực hiện việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc
do người nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực
hiện.
2. Cơ quan
tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
a) Kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả.
b) Trường
hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Trường hợp
xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai và
trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP của Chính phủ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
3. Đối với
các trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra
các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp
thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai
thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thông
báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký;
b) Khi giải
quyết thủ tục đăng ký biến động đất đai mà thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận
theo bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai không phải thực hiện
việc đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất, trừ trường hợp người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu. Trường hợp người sử dụng đất
nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất quy định tại khoản 21 Điều 29 Quy
định này thì kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính để xác định lại
kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
Trường hợp
thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai mà Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử
dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất, người sử dụng
đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể
khôi phục và không thể sử dụng để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Người sử
dụng đất được công nhận theo kết quả trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo
bản đồ địa chính; chi phí đo đạc do Nhà nước bảo đảm kinh phí; trường hợp đo
đạc lại mà diện tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp,
ranh giới thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp
Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm
nằm ngoài hạn mức đất ở theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận trước đây; trường hợp tổ chức thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với phần
diện tích đất phi nông nghiệp tăng thêm theo quy định của pháp luật về thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây;
c) Gửi Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 Ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ
quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp
phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
Cơ quan thuế
có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính; ban hành thông báo nghĩa vụ tài
chính, thông báo xác nhận hoàn thành hoàn thành nghĩa vụ tài chính gửi Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định;
d) Chỉnh lý,
cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận
thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được
cấp.
Đối với
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại điểm
này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy
tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
4. Trường
hợp thực hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo
phương án dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại khoản
3 Điều này.
5. Trường
hợp người sử dụng đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê
đất hằng năm mà bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn
liền với đất thuê hoặc trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản theo
quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản thì Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện như sau gửi văn bản lấy ý
kiến đến Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, Cơ quan quản lý nhà nước về xây
dựng có thẩm quyền để xác nhận việc hoàn thành xây dựng theo đúng quy hoạch xây
dựng chi tiết và dự án đầu tư đã được phê duyệt, chấp thuận (nếu có) của dự án.
Trường hợp
Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có
thẩm quyền xác nhận dự án đã hoàn thành xây dựng theo đúng quy hoạch xây dựng
chi tiết và dự án đầu tư đã được phê duyệt, chấp thuận (nếu có) thì Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công
việc quy định tại các khoản 3 Điều này; đồng thời thông báo bằng văn bản cho cơ
quan thuế về việc hết hiệu lực của hợp đồng thuê đất đối với bên chuyển quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất, bên chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.
Trường hợp
chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản thì Văn phòng đăng ký đất đai thể hiện
thông tin biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất trong hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất như trường hợp chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất.
6. Trường
hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh
kết cấu hạ tầng thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
a) Thực hiện
công việc quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Xác nhận
cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án.
7. Trường
hợp xóa cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh
doanh kết cấu hạ tầng thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như
sau:
a) Xác nhận
xóa cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án và
trả Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án;
b) Thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất;
c) Chỉnh lý,
cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
8. Các
trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất trên Giấy chứng nhận đã cấp trường hợp có thay đổi hạn chế
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền
đối với thửa đất liền kề thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm b và điểm d khoản 3 Điều
này.
9. Trường
hợp thành viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh
nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm b và
điểm d khoản 3 Điều này.
Khi doanh
nghiệp tư nhân chấm dứt hoạt động mà quyền sử dụng đất không bị xử lý theo quy
định của pháp luật thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định
tại điểm d khoản 3 Điều này.
10. Trường
hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên thì Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm đo đạc, xác định lại
diện tích thửa đất bằng kinh phí của Nhà nước và thực hiện công việc quy định
tại điểm d khoản 3 Điều này.
11. Trường
hợp đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng
ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký thì thực
hiện như sau:
a) Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công
việc quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều này, trừ trường hợp quy định
tại điểm b khoản 11 Điều này;
Trường hợp
có giấy tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 148, điểm a khoản 1 Điều 149 Luật
Đất đai nhưng hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ đó và thuộc khu vực
phải xin phép xây dựng thì không thực hiện việc xác nhận đủ điều kiện tồn tại
công trình xây dựng, việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng do
chủ sở hữu công trình chịu trách nhiệm;
b) Trường
hợp đăng ký biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân
nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện công việc quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.
12. Trường
hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia,
tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi
loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp thì Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm b, c và d khoản 3
Điều này.
13. Đối với
các trường hợp sau:
a) Thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của
các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng;
b) Nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa
án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định
hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa
các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai;
c) Nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế
chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả
xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài;
d) Trường
hợp có sự thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục
vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình
ngầm
đ) Bán tài
sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công
việc quy định tại khoản 3 Điều này; trường hợp nhận tài sản gắn liền với đất
thuê trả tiền thuê đất hàng năm thì thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều
này.
14. Trường
hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận có diện tích tăng thêm quy định tại
khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ thì thực hiện như
sau:
a) Đối với
trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của
Chính phủ thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho
bên chuyển quyền và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực hiện
việc niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã về việc làm thủ tục cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người
nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của bên chuyển quyền để thông
báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa
phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trả;
Sau thời hạn
30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông
tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì
thực hiện công việc tại khoản 3 Điều này.
Trường hợp
có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh
chấp theo quy định.
b) Đối với
trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP của Chính phủ thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức thực
hiện công việc quy định tại điểm c1 khoản 2 Điều 14 Quy định này đối với toàn
bộ diện tích đang sử dụng; công việc quy định tại các điểm c2, c3, d, đ, e, g,
h, i khoản 2 Điều 14 Quy định này đối với phần diện tích đất tăng thêm. Thực hiện
cấp Giấy chứng nhận đối với toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng theo quy
định tại khoản 2 Điều 17 Quy định này.
15. Trường
hợp xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ thì Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm
d khoản 3 Điều này.
16. Trường
hợp điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại các điểm b, c
và d khoản 3 Điều này.
17. Trường
hợp xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất
đai thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ tới cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp xã để thực hiện các công việc sau đây:
a) Khai
thác, sử dụng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu trên Cơ sở dữ liệu đất đai,
trường hợp không thể khai thác được hồ sơ thì thông báo cho Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu;
b) Kiểm tra
hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây, trường hợp đủ điều kiện xác định lại diện
tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai thì trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã xác định lại diện tích đất ở và cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
c) Chuyển hồ
sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
18. Đăng ký
biến động thực hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không
theo phương án dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng
cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thành viên của nhóm người sử dụng
đất thực hiện quyền đối với một phần thửa đất mà không tách thửa hoặc một phần
quyền sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai thực hiện công việc quy định tại khoản 3 Điều này.
19. Trường hợp
quy định tại điểm b khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ
thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân
cấp xã để xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc chỉ tiêu
sử dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh hoặc một trong các quy hoạch theo
quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và thực hiện các điểm
b, c và d khoản 3 Điều này.
20. Trường
hợp đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 121
Luật Đất đai thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện công việc quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều này.
21. Trường
hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu đăng ký
biến động thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất do sắp xếp đơn vị hành
chính cấp xã hoặc do văn bản khác của cơ quan có thẩm quyền thì Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai sử dụng thông tin từ văn
bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi để giải quyết thủ tục
và thực hiện các công việc quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.
22. Tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận quyền sử dụng đất thông qua việc chia,
tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp theo quyết định, văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền từ tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật thì thực
hiện trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai theo quy định tại khoản 12
Điều này.
23. Trường
hợp người sử dụng đất nông nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 172 và khoản
1 Điều 174 Luật Đất đai có nhu cầu xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên giấy
chứng nhận đã cấp thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra hồ
sơ; xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản
1 Điều 172 Luật Đất đai vào giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận
nếu người sử dụng đất có nhu cầu; cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ
sơ địa chính; trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
Điều
31. Trình tự, thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất
1. Người sử
dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại điểm a khoản
1 Điều 3 Quy định này, hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề
nghị tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 18 ban
hành kèm theo Quyết định này;
b) Bản vẽ
tách thửa đất, hợp thửa đất lập theo Mẫu số 22
ban hành kèm theo Quyết định này do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện hoặc do đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động
đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện;
c) Giấy
chứng nhận đã cấp hoặc bản sao Giấy chứng nhận đã cấp kèm bản gốc để đối chiếu
hoặc nộp bản sao có công chứng, chứng thực;
d) Các văn
bản của cơ quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa đất, hợp thửa đất
(nếu có).
2. Cơ quan
tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ
sơ.
Trường hợp
cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng
ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
3. Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, đối
chiếu quy định tại Điều 220 Luật Đất đai, khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số
254/2025/QH15, Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định điều kiện, diện
tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất và thực hiện như sau:
a) Trường
hợp hồ sơ không đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất hoặc trường hợp hồ sơ
đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất nhưng Giấy chứng nhận đã cấp không có
sơ đồ thửa đất hoặc có sơ đồ thửa đất nhưng thiếu kích thước các cạnh hoặc diện
tích và kích thước các cạnh không thống nhất thì trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ lý do.
b) Trường
hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản 3 Điều này thì trong thời gian 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất kèm
các thông tin thửa đất vào Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất, đồng thời
xác nhận vào Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất đối với các thửa đất sau tách
thửa, hợp thửa, trừ trường hợp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất do Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện.
b1) Trường
hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà không thay đổi người sử dụng đất thì Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc chỉnh
lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các
thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất; trao Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.
b2) Trường
hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà có thay đổi người sử dụng đất thì trả Bản vẽ
tách thửa đất, hợp thửa đất đã được Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất để
người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền
với đất theo quy định tại Điều 30 Quy định này.
Thông tin
chính thức của các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa chỉ được xác lập và chỉnh
lý vào bản đồ địa chính sau khi người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động
và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất cho thửa đất sau tách thửa, hợp thửa.
Điều
32. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp
1. Hồ sơ nộp
khi thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp:
a) Đơn đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu
số 14 ban hành kèm theo Quyết định này và Giấy chứng nhận đã cấp.
Đối với
trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều này thì trong Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14
ban hành kèm theo Quyết định này phải thể hiện thông tin các thành viên có
chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình;
b) Mảnh trích
đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp trích đo địa chính thửa đất quy
định tại điểm h khoản 1 Điều này và các trường hợp quy định tại các điểm a, b,
c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này mà người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác
định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
2. Trình tự,
thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp:
Người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại khoản 2
Điều này đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
Trường hợp
cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
3. Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
a) Khai
thác, sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư, Cơ sở dữ liệu về hộ tịch đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1
Điều này.
Trường hợp
không khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy
tờ khác về tình trạng hôn nhân;
b) Trường
hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thì phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp
xã thực hiện kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận đã cấp để xác định đúng vị trí thửa đất;
c) Trường
hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính thửa đất và trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì thực
hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 30 Quy định này;
d) Gửi Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ
quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính;
Cơ quan thuế
có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính; ban hành thông báo nghĩa vụ tài
chính, thông báo xác nhận hoàn thành hoàn thành nghĩa vụ tài chính gửi Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định;
đ) Cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chỉnh lý,
cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan
tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp
cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp do đo đạc lập bản đồ địa chính mà bên nhận thế
chấp đang giữ Giấy chứng nhận đã cấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp. Việc trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực
hiện đồng thời giữa ba bên gồm Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
và bên nhận thế chấp; người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
ký, nhận Giấy chứng nhận mới từ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai để trao cho bên nhận thế chấp; bên nhận thế chấp có trách
nhiệm nộp Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý.
Điều
33. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất
1. Người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một
cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Trường hợp
cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu
số 14 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Mảnh
trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu
cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
2. Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công
việc sau:
a) Kiểm tra
thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Trường
hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã
được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang
thế chấp tại các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy
định của pháp luật thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất;
c) Trường
hợp không thuộc quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thực
hiện nội dung quy định tại khoản 3 Điều này đối với hộ gia đình, cá nhân; Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại
chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp
đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài,
cá nhân nước ngoài chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất chi trả;
d) Thực hiện
việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai sau khi đã thực hiện các nội dung quy định tại Khoản 3 Điều này;
cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất cho người được cấp.
Trường hợp
Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính
thửa đất thì thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều 30 Quy
định này.
3. Ủy ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
a) Niêm yết
công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã
và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh
trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Trong
thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết, Ủy ban nhân
dân cấp xã có trách nhiệm lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
4. Trường
hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất
đai trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành bị mất thì người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản
gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo
Quyết định này và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp. Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin của Trang bổ sung
trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với các thông tin cập
nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.
Điều
34. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho
Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông
1. Trường
hợp thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện như sau:
a) Người sử
dụng đất nộp văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện
thôn, ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử
dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp
cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp
có biên bản họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng
cho quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất chỉ nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã
cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;
b) Ủy ban
nhân dân cấp xã chuyển văn bản về việc tặng cho quyền sử dụng đất kèm theo Giấy
chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
c) Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích
đo bản đồ địa chính; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai; xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với
trường hợp tặng cho một phần diện tích thửa đất.
Trường hợp
người sử dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận
thì thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp để quản lý;
d) Trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển
Giấy chứng nhận tới Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp.
2. Trường
hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện như sau:
a) Người sử
dụng đất nộp văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện
thôn, ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử
dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
đất.
Trường hợp
có biên bản họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng
cho quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất không phải nộp giấy tờ quy định tại
điểm này;
b) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện đo đạc
chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất; chuyển bản
sao hồ sơ đã giải quyết đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý,
cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
c) Phần diện
tích còn lại của thửa đất (nếu có) thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
theo quy định tại các Điều 14 Quy định này, trường hợp người sử dụng đất có nhu
cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất thì thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 14 và Điều 17 Quy định này.
Điều
35. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản
1. Trong
thời hạn theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về kinh doanh bất
động sản, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa
hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.
Trường hợp
cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng
ký đất đai.
Hồ sơ gồm
có:
a) Văn bản
về việc nhà ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử
dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp có nhận chuyển
nhượng nhà ở, công trình xây dựng;
b) Văn bản
về việc đủ điều kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với
trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật theo quy định
của pháp luật về kinh doanh bất động sản;
c) Đơn đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu
số 14 ban hành kèm theo Quyết định này do người nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng
kê khai;
d) Hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng
mục công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;
đ) Biên bản
bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng;
e) Giấy
chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư dự án;
g) Chứng từ
chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Văn phòng đăng
ký đất đai nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dự án được điều
chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết mà làm phát sinh nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật.
2. Trường
hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình
xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì
nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai. Cơ quan tiếp nhận
hồ sơ thực hiện công việc quy định tại khoản 1 Điều này.
Trường hợp
cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng
ký đất đai. Hồ sơ gồm các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này hoặc các
giấy tờ quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này.
3. Văn phòng
đăng ký đất đai có trách nhiệm:
a) Kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Trường hợp
người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây
dựng, hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chủ
đầu tư chưa nộp các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này và hồ sơ do người
nhận chuyển nhượng nộp chỉ gồm các giấy tờ quy định tại các điểm c, d và đ
khoản 1 Điều này thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, Văn phòng đăng
ký đất đai thông báo cho chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ quy định tại các điểm
a, b, e và g khoản 1 Điều này;
b) Gửi Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ
quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng;
Cơ quan thuế
có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính; ban hành thông báo nghĩa vụ tài
chính, thông báo xác nhận hoàn thành hoàn thành nghĩa vụ tài chính gửi Văn
phòng đăng ký đất đai theo quy định;
đ) Khi có
thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì hoàn thiện hồ sơ; cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng; xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu
tư, trong đó phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung với người khác thì được
chỉnh lý biến động để chuyển sang hình thức sử dụng chung;
d) Cập nhật,
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
đ) Trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển
Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án để trao cho người được cấp đối với trường
hợp chủ đầu tư dự án nộp hồ sơ thực hiện thủ tục.
Điều
36. Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất
nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định
1. Các
trường hợp sử dụng đất sau đây do nhận chuyển quyền sử dụng đất không đúng quy
định của pháp luật nhưng có chữ ký của các bên liên quan mà chưa được cấp Giấy
chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì người
đang sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu theo quy định của
Luật Đất đai và Quy định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng
đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng
đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật,
trừ trường hợp giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại
điểm d khoản 1 Điều 14 Quy định này.
a) Sử dụng
đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đối với
trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất
đai;
b) Sử dụng
đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà có giấy
tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;
c) Sử dụng
đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất của người nhận thừa kế quyền sử dụng đất
quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai.
2. Trường
hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng
8 năm 2024 mà thửa đất đó đã có Giấy chứng nhận và bên nhận chuyển quyền sử
dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp cho thửa đất kèm theo giấy tờ về việc
nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử
dụng đất đã lập theo quy định thì thực hiện như sau:
a) Người sử
dụng đất nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định này và hợp
đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định đối với trường
hợp chỉ có hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy
định nhưng bên chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển
quyền.
Trường hợp
nhận chuyển quyền sử dụng đất nhưng không có hợp đồng, văn bản theo quy định
thì nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định này, bản gốc
Giấy chứng nhận đã cấp, giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có đủ chữ ký
của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;
Việc tiếp
nhận hồ sơ thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Quy định này; sau
khi hồ sơ được tiếp nhận thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản
cho bên chuyển quyền và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để niêm yết công khai
về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất cho người nhận chuyển quyền.
Trường hợp
không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đăng tin 03 lần trên
phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
trả.
c) Sau thời
hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương
tiện thông tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh
chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ
quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người nhận chuyển
quyền sử dụng đất; người nhận chuyển quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Cơ quan thuế
có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính; ban hành thông báo nghĩa vụ tài
chính, thông báo xác nhận hoàn thành hoàn thành nghĩa vụ tài chính gửi Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định;
Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho
bên nhận chuyển quyền khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc
chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính; trường hợp
bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện việc hủy Giấy
chứng nhận đã cấp.
Trường hợp
có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước
có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
Điều
37. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp chuyển nhượng dự án
đầu tư có sử dụng đất
1. Người yêu
cầu đăng ký nộp 01 bộ hồ sơ Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.
Trường hợp
cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng
ký đất đai.
Hồ sơ gồm
có:
a) Đơn đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15
ban hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp quyền sử dụng đất của dự án
bất động sản chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc Đơn đăng ký biến động đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban hành
kèm theo Quyết định này đối với trường hợp diện tích đất của dự án đã được cấp
Giấy chứng nhận;
b) Giấy
chứng nhận đã cấp cho bên chuyển nhượng dự án bất động sản; trường hợp có thay
đổi nghĩa vụ tài chính thì phải nộp chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa
vụ tài chính đối với sự thay đổi đó (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp
theo quy định của pháp luật).
Trường hợp
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì nộp
chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của bên chuyển nhượng và
bên nhận chuyển nhượng dự án, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án;
c) Văn bản
cho phép chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án của cơ quan có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật;
d) Hợp đồng
chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án theo quy định của pháp luật;
đ) Bản vẽ
tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành
kèm theo Quyết định này đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận;
e) Mảnh
trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận đã được Văn
phòng đăng ký đất đai ký duyệt theo quy định.
2. Trường
hợp bên nhận chuyển nhượng dự án không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài và đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận thì Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại khoản 3 Điều 30 Quy định
này.
3. Trường
hợp bên nhận chuyển nhượng dự án bất động sản không phải là tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài và đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận
thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện như sau:
a) Gửi Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ
quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính;
Cơ quan thuế
có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính; ban hành thông báo nghĩa vụ tài
chính, thông báo xác nhận hoàn thành hoàn thành nghĩa vụ tài chính gửi Văn
phòng đăng ký đất đai theo quy định;
b) Khi có
thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì hoàn thiện hồ sơ, trình cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c) Trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển
cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp; thực hiện việc lập, cập
nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
4. Trường
hợp bên nhận chuyển nhượng dự án bất động sản là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài thì việc đăng ký đất đai được thực hiện trong trình tự, thủ tục giao
đất, cho thuê đất.
5. Trường
hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất thu
tiền thuê đất hằng năm thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho
cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng dự án
trong hợp đồng thuê đất và thực hiện các công việc quy định tại điểm c và điểm
d khoản 3 Điều 30 Quy định này.
Điều
38. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện
tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn lại của
thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
1. Người sử
dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho toàn bộ diện tích của thửa đất đang sử dụng như sau:
a) Trường
hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây mà người sử dụng đất có giấy tờ
về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì diện tích đất ở
được xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp, nếu người sử dụng đất có nhu cầu thì
được xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất
đai, phần diện tích còn lại được xác định theo quy định tại các điểm a, b và c
khoản 4 Điều 141 Luật Đất đai;
b) Trường
hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây mà người sử dụng đất không có
giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì diện tích
đất ở được xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp, phần diện tích còn lại được
xác định theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 Điều 141 Luật Đất đai.
2. Hồ sơ
thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất quy định tại khoản 1 Điều này gồm:
a) Đơn đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu
số 14 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Giấy
chứng nhận đã cấp.
3. Trình tự,
thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất:
a) Người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại khoản 2
Điều này đến Bộ phận Một cửa;
b) Cơ quan
tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả, chuyển hồ sơ đến cơ quan quản lý đất đai cấp xã.
4. Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện các công việc sau:
a) Trường
hợp người sử dụng đất không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở thì cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện:
a1) Kiểm tra
hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai;
a2) Trường
hợp đất không có tranh chấp và người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử
dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc có giấy tờ về quyền sử dụng
đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai nhưng không có nhu cầu xác định lại diện
tích đất ở thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ
quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.
b) Trường
hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở thì cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện:
b1) Khai
thác, sử dụng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu trên Cơ sở dữ liệu đất đai,
trường hợp không thể khai thác được hồ sơ thì thông báo cho Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp xã;
b2) Kiểm tra
hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây; xác định diện tích, loại đất theo quy định
tại các điểm a, b và c khoản 4 và khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai nếu đủ điều
kiện;
b3) Gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ
quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng
đất;
Cơ quan thuế
có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính; ban hành thông báo nghĩa vụ tài
chính, thông báo xác nhận hoàn thành hoàn thành nghĩa vụ tài chính gửi cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã theo quy định;
5. Khi có
thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho toàn bộ diện tích thửa đất theo quy
định tại khoản 1 Điều này; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất cho người được cấp; chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai.
Điều
39. Trình tự, thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp
1. Thành
phần hồ sơ
a) Đơn đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu
số 14 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Bản gốc
Giấy chứng nhận đã cấp;
c) Giấy tờ
chứng minh sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận so với thông
tin tại thời điểm đề nghị đính chính hoặc sai sót thông tin về thửa đất, tài
sản gắn liền với đất so với thông tin trên Giấy chứng nhận đã cấp;
d) Trường
hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thủ tục
thông qua người đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự thì phải có văn
bản về việc ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.
2. Trình tự,
thủ tục:
a) Trường
hợp cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót
thì thực hiện:
a1) Khai
thác, sử dụng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu trên Cơ sở dữ liệu đất đai,
trường hợp không thể tra cứu được dữ liệu thì thông báo cho Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng
nhận đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
a2) Kiểm tra
hồ sơ, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;
a3) Thông
báo cho người được cấp Giấy chứng nhận và đề nghị nộp lại bản gốc Giấy chứng
nhận đã cấp để thực hiện đính chính;
a4) Xác nhận
nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
a5) Chuyển
hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho
người được cấp.
b) Trường
hợp người được cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận có sai sót thì nộp
hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Bộ phận Một cửa.
b1) Trường
hợp Giấy chứng nhận cấp lần đầu có sai sót Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện:
Khai thác,
sử dụng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu trên Cơ sở dữ liệu đất đai, trường
hợp không thể tra cứu được dữ liệu trên cơ sở dữ liệu đất đai thì thông báo cho
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ
cấp Giấy chứng nhận đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
Kiểm tra hồ
sơ, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;
Trình cơ
quan, người có thẩm quyền xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã
cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất;
Chuyển hồ sơ
đến Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người
được cấp.
b2) Trường
hợp Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài
sản gắn liền với đất có sai sót thì Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ cho Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. thực hiện:
Kiểm tra,
lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;
Xác nhận nội
dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Chỉnh lý,
cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan
tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
d) Cơ quan
tiếp nhận và trả kết quả trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
Điều
40. Trình tự, thủ tục thu hồi, hủy Giấy chứng nhận đã cấp và cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp
Việc thu
hồi, hủy Giấy chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với
các trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 152 Luật Đất đai được
thực hiện như sau:
1. Trường
hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại các điều 78, 79, 81 và 82 Luật Đất đai:
a) Người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp cho
đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy
định của pháp luật đất đai hoặc cơ quan được quy định tại quyết định thu hồi
đất;
b) Văn phòng
đăng ký đất đai tiếp nhận Giấy chứng nhận của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất từ cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a khoản 1 Điều này
kèm theo quyết định thu hồi đất.
Trường hợp
Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích của thửa đất ghi trong Giấy chứng nhận thì
thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Trường hợp
Nhà nước thu hồi một phần diện tích của thửa đất ghi trong Giấy chứng nhận hoặc
trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp cho nhiều thửa đất mà Nhà nước thu hồi một,
một số thửa đất thì thực hiện xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối
với phần diện tích hoặc các thửa đất còn lại nếu người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất có nhu cầu; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
2. Việc thu
hồi Giấy chứng nhận đã cấp quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 152
Luật Đất đai thì cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp; Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Trường
hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng
nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai quy định tại điểm d
khoản 3 Điều 152 Luật Đất đai thì thực hiện như sau:
a) Người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất gửi kiến nghị bằng văn bản kèm
theo Giấy chứng nhận đã cấp đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
b) Cơ quan
tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ
và chuyển hồ sơ đến cơ quan, người có thẩm quyền để kiểm tra, xem xét, quyết
định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định; chỉ đạo, thực hiện việc
cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
4. Việc thu
hồi Giấy chứng nhận quy định tại điểm đ và điểm e khoản 2 và khoản 5 Điều 152
Luật Đất đai như sau:
a) Đối với
Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu thì cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
điểm d khoản 2 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quyết định thu
hồi Giấy chứng nhận và chuyển quyết định đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực
hiện việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Đối với
Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản
gắn liền với đất thì cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm d khoản 2 Điều 14
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã
cấp và cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
5. Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm quản lý
Giấy chứng nhận trong trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại khoản 2
và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai.
6. Các
trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này mà
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý với việc
giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì có quyền khiếu nại theo quy
định của pháp luật về khiếu nại hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy
định của pháp luật về tố tụng hành chính.
7. Đối với
trường hợp có nhiều thửa đất cấp chung 01 Giấy chứng nhận mà có một hoặc một số
thửa đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại
các điểm d, đ, e khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai thì thực hiện thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất theo đúng quy định của pháp luật đối với các thửa đất này;
cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo đúng quy định của
pháp luật. Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất thực hiện theo trình tự, thủ tục về cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy chứng
nhận.
8. Trường
hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất
đai mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không nộp Giấy
chứng nhận thì việc hủy Giấy chứng nhận được thực hiện như sau:
a) Đối với
Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu thì cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại
điểm d khoản 2 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quyết định hủy
Giấy chứng nhận đã cấp và chuyển quyết định đến Văn phòng đăng ký đất đai để
thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Đối với
Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản
gắn liền với đất thì cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm d khoản 2 Điều 14
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp
và cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
c) Trường
hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai thì thực hiện theo quy
định tại điểm d khoản 8 Điều này;
d) Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập
nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; lập danh sách Giấy chứng
nhận đã bị hủy gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường để thông báo công khai trên trang thông tin điện tử.
9. Cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu
hồi Giấy chứng nhận quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai như sau:
a) Trường
hợp Giấy chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận cấp lần đầu thì Văn phòng
đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến cơ quan có chức năng quản
lý đất đai.
Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai kiểm tra hồ sơ, xác định lại thông tin quy định tại
điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai
tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thẩm quyền; chuyển hồ sơ đã
giải quyết đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Trường
hợp Giấy chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận được cấp trong trường hợp
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy chứng
nhận để xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất
đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận;
thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất và chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
c) Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai không xác định lại các thông tin khác trên Giấy chứng
nhận đã được cơ quan, người có thẩm quyền xác lập phù hợp với quy định của pháp
luật;
d) Đối với
Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật do lỗi của cơ quan,
người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thì nghĩa vụ tài chính được xác định
theo chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận trước đây; đối với trường hợp do lỗi của người sử dụng đất thì nghĩa
vụ tài chính được xác định theo chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất;
đ) Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển cơ quan tiếp nhận hồ sơ để
trao cho người được cấp.
10. Đối với
trường hợp tại thời điểm thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp mà quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp và bên nhận thế chấp
đang giữ Giấy chứng nhận thì cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng
nhận có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất và bên nhận thế chấp. Bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy
chứng nhận đã cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Điều
41. Hủy kết quả đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận đã cấp
1. Kết quả
đăng ký biến động đất đai đã được Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện đúng quy định của pháp luật chỉ được hủy khi
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nhận được
văn bản của các cơ quan có thẩm quyền sau đây:
a) Bản án,
quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật có quyết định về việc đăng ký biến
động đất đai phải bị hủy toàn bộ hoặc một phần;
b) Quyết
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu
nại, tố cáo về đất đai có nội dung phải hủy toàn bộ hoặc một phần kết quả đăng
ký biến động đất đai;
c) Quyết
định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp
giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai có nội
dung phải hủy toàn bộ hoặc một phần kết quả đăng ký biến động đất đai.
2. Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực
hiện:
a) Thông báo
bằng văn bản về việc hủy đăng ký cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất và các bên có liên quan. Văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ hủy
kết quả đăng ký và thể hiện nội dung yêu cầu người đang giữ Giấy chứng nhận nộp
lại giấy này để Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện việc hủy kết quả đăng ký biến động.
Trường hợp
Giấy chứng nhận không được nộp lại thì việc hủy kết quả đăng ký đất đai vẫn có
hiệu lực;
b) Cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác
nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo nội dung hủy kết quả đăng ký
biến động;
c) Chỉnh lý,
cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan
tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
3. Trường
hợp kết quả đăng ký biến động đất đai đã bị hủy mà Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản của các cơ quan có
thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này về việc khôi phục lại kết quả đăng ký
biến động đất đai đã bị hủy thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
a) Thông báo
bằng văn bản về việc khôi phục kết quả đăng ký cho người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất và các bên có liên quan; văn bản thông báo phải
nêu rõ căn cứ khôi phục kết quả đăng ký và thể hiện nội dung yêu cầu người đang
giữ Giấy chứng nhận nộp lại giấy này để Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc khôi phục kết quả đăng ký biến
động.
Trường hợp
Giấy chứng nhận không được nộp lại thì việc khôi phục kết quả đăng ký đất đai
vẫn có hiệu lực;
b) Thực hiện
các công việc quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.
4. Trường
hợp thực hiện việc hủy đăng ký biến động đất đai theo quy định tại khoản 2 Điều
này mà nội dung bị hủy chưa được xác nhận trên Giấy chứng nhận và Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản của
các cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này về việc khôi phục lại
kết quả đăng ký biến động đất đai thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất, người đang giữ Giấy chứng nhận và các bên liên
quan biết về việc kết quả đăng ký biến động đất đai ghi trên Giấy chứng nhận
không bị thay đổi hoặc không bị chấm dứt hiệu lực của đăng ký.
Điều
42. Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bằng phương tiện điện
tử
1. Hồ sơ
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất điện tử là các văn bản điện
tử, dữ liệu điện tử đã được xác thực thể hiện đầy đủ thành phần, nội dung của
các giấy tờ theo quy định tại Điều 28 và Điều 29 Quy định này.
2. Trình tự,
thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bằng phương tiện
điện tử như sau:
a) Người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nhập thông tin vào Đơn đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử, đồng thời gắn kèm theo hồ
sơ đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử trên Cổng dịch
vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh;
b) Hệ thống
tiếp nhận hồ sơ của Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh
gửi phản hồi kết quả tiếp nhận cho người yêu cầu đăng ký qua Cổng dịch vụ công
hoặc thư điện tử hoặc các phương tiện điện tử khác;
c) Cơ quan
giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất kiểm tra hồ sơ,
giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
d) Cơ quan
giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất gửi kết quả giải
quyết thủ tục hành chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 3 Quy định này.
Chương
VII
QUY ĐỊNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Điều
43. Quy trình luân chuyển hồ sơ
1. Quy trình
luân chuyển hồ sơ để tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trường hợp
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất;
gia hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất (gọi chung là giao đất,
cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất) giữa
các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
được thực hiện như sau:
a) Trong
thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan, người có thẩm quyền quyết
định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử
dụng đất, cơ quan chuyên môn về tài chính cấp xã xác định và thông báo số tiền
để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa phải nộp gửi cho người sử dụng đất, cơ quan có chức năng
quản lý đất đai.
b) Trong
thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan, người có thẩm quyền
quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền
sử dụng đất, Cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng xác định chi phí xây dựng
hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến Văn
phòng đăng ký đất đai/ cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã
đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng.
c) Trong
thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan, người có thẩm quyền
quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền
sử dụng đất, tổ chức, cá nhân được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất làm thủ tục đề nghị miễn, giảm tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất cho Văn phòng đăng ký đất đai/ cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường cấp xã.
d) Trường
hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chuyển mục đích
sử dụng đất tính theo giá đất trong bảng giá đất.
d1) Trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan, người có thẩm quyền quyết định
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng
đất đối với trường hợp không phải xác chi phí xây dựng hạ tầng, người sử dụng
đất không thực hiện thủ tục miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc
nhận được thông tin cung cấp chi phí xây dựng hạ tầng của cơ quan có chức năng
quản lý về xây dựng đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng
và hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của người sử dụng
đất, Văn phòng đăng ký đất đai/ cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
cấp xã lập Phiếu chuyển thông tin, chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm
theo Quyết định này và hồ sơ đề nghị miễn, giảm (gồm: quyết định giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất; văn bản đề
nghị miễn, giảm và giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài
chính theo quy định) (nếu có) cho cơ quan thuế cơ sở đối với thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất của cá nhân; Thuế tỉnh Thái Nguyên đối với thu tiền
sử dụng, tiền thuê đất của tổ chức đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính về đất.
d2) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc (đối với thu tiền thuê đất), 07 ngày làm việc (đối
với thu tiền sử dụng đất) kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin do Văn
phòng đăng ký đất đai/ cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã
chuyển đến, cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê
đất phải nộp; căn cứ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất xác
định số tiền sử dụng, tiền thuê đất đất được miễn, giảm theo quy định; theo dõi
trường hợp miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; xác định khoản được trừ vào
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất, phí, lệ phí…và các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác phải nộp (nếu
có) gửi cho người sử dụng đất, Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường có trách nhiệm chuyển thông tin địa chính;
đồng thời gửi cho Kho bạc Nhà nước để theo dõi, hạch toán theo quy định.
Thông báo
nộp tiền sử dụng đất thực hiện theo Mẫu
số 01a hoặc Mẫu số 01b tại Phụ
lục I, Thông báo nộp tiền thuê đất thực hiện theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 01b tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 291/2025/NĐ-CP của Chính phủ).
d3) Trường
hợp chưa đủ cơ sở để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản phải nộp
khác thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan
thuế phải thông báo bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai/ cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường có trách nhiệm chuyển thông tin địa chính và
thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã (trường hợp có nội dung đề
nghị khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tiền nhận chuyển nhượng
vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) để bổ sung hồ sơ.
Sau khi tiếp
nhận đủ hồ sơ hợp lệ thì cơ quan thuế phải ban hành thông báo nộp tiền sử dụng
đất, xác định đơn giá thuê đất, tính tiền thuê đất chậm nhất sau 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung. Đồng thời cơ quan thuế lập hồ sơ theo
dõi tình hình thu, nộp tiền sử dụng đất theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ; lập sổ theo dõi thu, nộp
tiền thuê đất theo quy định của Bộ Tài chính.
d4) Người sử
dụng đất thực hiện nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo thông báo
của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
d5) Cơ quan
thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và các nghĩa vụ tài chính khác về đất đai phải nộp theo quy định; gửi thông báo
kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường và người sử dụng đất.
đ) Trường
hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chuyển mục đích
sử dụng đất tính theo giá đất cụ thể.
đ1) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt giá đất cụ
thể của cấp có thẩm quyền, cơ quan có chức năng quản lý đất đai xác định thời
điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với khoản nộp bổ sung theo quy
định tại khoản 2 Điều 50, khoản 9 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của Chính
phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 291/2025/NĐ-CP của Chính phủ).
đ2) Trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định giá đất cụ thể và văn
bản của cơ quan có chức năng quản lý đất đai xác định thời điểm tính tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất đối với khoản nộp bổ sung (nếu có), Văn phòng đăng ký
đất đai/ cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã có trách nhiệm
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này cho cơ
quan thuế.
đ3) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc (đối với thu tiền thuê đất), 07 ngày làm việc (đối
với thu tiền sử dụng đất) kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin do Văn
phòng đăng ký đất đai/ cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã
chuyển đến, cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê
đất phải nộp; căn cứ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất xác
định số tiền sử dụng, tiền thuê đất đất được miễn, giảm theo quy định; theo dõi
trường hợp miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; xác định khoản được trừ vào
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất, phí, lệ phí…và các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác phải nộp (nếu
có) gửi cho người sử dụng đất, Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường có trách nhiệm chuyển thông tin địa chính;
đồng thời gửi cho Kho bạc Nhà nước để theo dõi, hạch toán theo quy định.
Thông báo
nộp tiền sử dụng đất thực hiện theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 02b tại Phụ lục I; Thông
báo nộp tiền thuê đất thực hiện theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 02b tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 291/2025/NĐ-CP của Chính phủ).
đ4) Trường
hợp chưa đủ cơ sở để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản phải nộp
khác thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan
thuế phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đăng ký đất đai có trách nhiệm
chuyển thông tin địa chính và thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã
(trường hợp có nội dung đề nghị khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư, tiền nhận chuyển nhượng vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) để bổ sung hồ
sơ.
Sau khi tiếp
nhận đủ hồ sơ hợp lệ thì cơ quan thuế phải ban hành thông báo nộp tiền sử dụng
đất, xác định đơn giá, tính tiền thuê đất, chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung. Đồng thời, cơ quan thuế lập hồ sơ theo dõi tình
hình thu, nộp tiền sử dụng đất theo Mẫu
số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của Chính
phủ, lập sổ theo dõi thu, nộp tiền thuê đất theo quy định của Bộ Tài chính.
đ5) Người sử
dụng đất thực hiện nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo thông báo
của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
đ6) Cơ quan
thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và các nghĩa vụ tài chính khác về đất đai phải nộp theo quy định; gửi thông báo
kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường và người sử dụng đất.
2. Luân
chuyển hồ sơ để khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong trường
hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất mà người thực
hiện dự án tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho đơn
vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại
khoản 2 Điều 94 Luật Đất đai năm 2024.
a) Người sử
dụng đất phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư lập và nộp hồ sơ đề nghị khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư cùng với hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định tại khoản 2
Điều 16 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ cho cơ quan có chức năng quản
lý đất đai (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 291/2025/NĐ-CP và Nghị định
số 50/2026/NĐ-CP của Chính phủ) cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã.
b) Trong
thời hạn 30 ngày làm việc, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã có trách
nhiệm rà soát và dự thảo văn bản xác nhận số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã. Trường hợp hồ sơ không đủ thông tin hoặc sai sót, trong thời hạn 02
ngày làm việc, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm thông
báo bằng văn bản cho người sử dụng đất bổ sung thông tin và hồ sơ.
c) Trong
thời hạn 05 ngày, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm ký văn bản xác
nhận số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất gửi cho cơ quan thuế thực hiện việc trừ số tiền ứng trước vào
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
d) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã, cơ quan thuế có trách nhiệm xác định và ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
3. Luân
chuyển hồ sơ để xác nhận kinh phí nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp
của tổ chức, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư mà phải chuyển mục đích sử dụng
đất sau khi nhận chuyển nhượng và phải thực hiện nghĩa vụ về tiền thuê đất theo
quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 121 Luật Đất đai năm 2024 mà tiền nhận
chuyển nhượng được trừ vào tiền thuê đất theo quy định tại khoản 3, khoản 4
Điều 34 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 291/2025/NĐ-CP và Nghị định số 50/2026/NĐ-CP của Chính phủ).
a) Người sử
dụng đất lập và nộp hồ sơ đề nghị xác nhận kinh phí nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất được trừ vào tiền thuê đất cùng với hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính
theo quy định cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
b) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chuyển
hồ sơ quy định tại điểm a khoản này cho Ủy ban nhân dân cấp xã.
c) Trong
thời hạn 15 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm rà soát và có
văn bản xác nhận số tiền nhận chuyển nhượng được trừ vào tiền thuê đất gửi cho
cơ quan thuế thực hiện việc trừ số tiền nhận chuyển nhượng vào tiền thuê đất.
Trường hợp hồ sơ không đủ thông tin hoặc sai sót, trong thời hạn 02 ngày làm
việc, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã để bổ sung thông tin và hồ sơ.
d) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ từ Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ
quan thuế có trách nhiệm xác định và ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính
theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
4. Quy trình
luân chuyển hồ sơ đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
a) Trường
hợp hồ sơ đăng ký biến động đất đai thuộc trường hợp phải chuyển thông tin xác
định nghĩa vụ tài chính thì trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã lập Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này đến thuế
cơ sở đối với trường hợp xác định nghĩa vụ tài chính của cá nhân; đến Thuế tỉnh
đối với trường hợp xác định nghĩa vụ tài chính của tổ chức.
b) Trong
thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu
số 19 ban hành kèm theo Quyết định này, cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài
chính; ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính gửi người sử dụng đất và cơ quan
chuyển thông tin quy định tại khoản 1 Điều này; đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước
để theo dõi, hạch toán theo quy định.
c) Trường
hợp chưa đủ cơ sở để xác định nghĩa vụ tài chính thì trong thời gian không quá
02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng
văn bản cho cơ quan chuyển thông tin quy định tại khoản 1 Điều này để bổ sung
hồ sơ theo quy định.
Việc trả lại
hồ sơ chỉ được thực hiện một lần đối với một hồ sơ. Thời gian công dân hoàn
thiện bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
Sau khi cơ
quan chuyển thông tin quy định tại khoản 1 Điều này bổ sung đầy đủ hồ sơ hợp
lệ, trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, cơ quan thuế phải ban hành
thông báo nghĩa vụ tài chính theo quy định.
d) Sau khi
người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan thuế phải gửi thông
báo xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến cơ quan chuyển thông tin quy
định tại khoản 1 Điều này.
Điều
44. Hình thức luân chuyển
1. Việc luân
chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính được thực hiện bằng hồ sơ giấy hoặc hồ
sơ điện tử. Tùy theo điều kiện thực tế về hạ tầng công nghệ thông tin tại các
cơ quan, đơn vị để triển khai việc chuyển hồ sơ giấy hoặc hồ sơ điện tử (trong
đó ưu tiên áp dụng hình thức luân chuyển bằng hồ sơ điện tử).
2. Quy trình
luân chuyển hồ sơ, thông tin điện tử:
a) Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã tiếp nhận hồ
sơ, kiểm tra tính đầy đủ hồ sơ của người sử dụng đất, thực hiện nhập đầy đủ các
thông tin vào ứng dụng quản lý tại đơn vị, ký số và truyền thông tin dữ liệu
điện tử (bao gồm cả các tệp tin) phục vụ xác định nghĩa vụ tài chính sang cơ
quan thuế.
b) Cơ quan
thuế thực hiện xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, ký số và
truyền thông tin điện tử về nghĩa vụ tài chính, thông tin xác nhận việc hoàn
thành nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất sang cơ quan có chức năng quản
lý đất đai hoặc tổ chức đăng ký đất đai.
c) Cơ quan
có chức năng quản lý về xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện gửi thông
tin bằng văn bản ký số và truyền thông tin điện tử sang cơ quan thuế, cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Văn phòng đăng ký đất đai.
Chương
VIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
45. Xử lý chuyển tiếp
1. Cơ quan
nhà nước, người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân đang thực hiện thủ tục hành chính
về đất đai thì tiếp tục thực hiện các bước trong trình tự, thủ tục theo quy
định tại Quyết định này.
2. Đối với
các hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất đã tiếp
nhận và chuyển cho cơ quan thuế hoặc cơ quan liên quan để xác định nghĩa vụ tài
chính trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện việc
luân chuyển hồ sơ và trách nhiệm của các cơ quan thực hiện theo các quy định
của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã ban hành trước ngày Quyết định này có
hiệu lực.
3. Đối với
hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất đã tiếp nhận
trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa chuyển hồ sơ xác định
nghĩa vụ tài chính cho cơ quan thuế hoặc cơ quan liên quan thì thực hiện luân
chuyển hồ sơ và trách nhiệm của các cơ quan thực hiện theo Quy định này.
4. Đối với
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê
duyệt nhưng đến thời điểm chính quyền địa phương hai cấp đi vào hoạt động, Ủy
ban nhân dân cấp huyện chưa xác nhận số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã (mới) nơi nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp huyện (cũ) bàn giao thực
hiện xác nhận số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất phải nộp của dự án theo quy định.
Điều
46. Trách nhiệm thi hành
1. Trách
nhiệm của người sử dụng đất:
a) Kê khai,
nộp đầy đủ hồ sơ theo hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi thực hiện các
thủ tục hành chính về đất đai.
b) Phối hợp
với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập và
nộp hồ sơ đề nghị khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phối hợp
với cơ quan quản lý đất đai lập và nộp hồ sơ xác nhận tiền nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được trừ vào tiền thuê
đất (nếu có) cùng với hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất.
c) Tiếp nhận
Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
và các khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai do cơ quan thuế chuyển đến
theo quy định tại Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan.
d) Thực hiện
nộp đầy đủ, đúng thời hạn các khoản nghĩa vụ tài chính về đất theo Thông báo
của cơ quan thuế và phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản
lý thuế đối với các khoản nghĩa vụ tài chính chậm nộp.
đ) Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai
trong hồ sơ đã nộp.
2. Trách
nhiệm của cơ quan nông nghiệp và môi trường: Phối hợp với các cơ quan, đơn vị
có liên quan trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính về đất đai đảm bảo
đúng quy định.
3. Trách
nhiệm của Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả:
Hướng dẫn
người sử dụng đất kê khai hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ, thống nhất thông tin của
hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông, tiếp nhận, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả.
Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp
nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực
hiện theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Trách
nhiệm của Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Văn phòng đăng ký đất
đai:
a) Kiểm tra
thông tin của hồ sơ thuộc thẩm quyền, cập nhật đầy đủ thông tin trên phiếu
chuyển thông tin để làm căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai và luân
chuyển hồ sơ nghĩa vụ tài chính về đất đai thuộc trách nhiệm giải quyết cho cơ
quan thuế.
b) Chịu
trách nhiệm về nội dung thông tin trên phiếu chuyển thông tin do đơn vị lập.
c) Nhận
thông báo xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính; kịp thời giải quyết các thủ
tục về đất đai sau khi người sử dụng đất hoàn thành các nghĩa vụ tài chính theo
quy định.
d) Cung cấp
thông tin và hồ sơ bổ sung theo yêu cầu của cơ quan thuế đối với trường hợp hồ
sơ không đủ thông tin hoặc có sai sót để xác định nghĩa vụ tài chính; phối hợp
với cơ quan thuế điều chỉnh thông tin khi có sai lệch.
5. Trách
nhiệm của Sở Tài chính, Cơ quan chuyên môn về tài chính thuộc Ủy ban nhân dân
cấp xã:
a) Báo cáo
Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể cùng cấp tổ chức thẩm định phương án giá đất
cụ thể thuộc thẩm quyền quy định.
b) Cơ quan
chuyên môn về tài chính cấp xã xác định và thông báo số tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa phải nộp gửi cho người sử dụng đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai
đảm bảo đầy đủ thông tin và đúng thời hạn quy định.
6. Trách
nhiệm của Sở Xây dựng: Xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định và
chuyển thông tin sang cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã và Văn phòng
Đăng ký đất đai đảm bảo đầy đủ thông tin và đúng thời hạn quy định.
7. Trách
nhiệm của Cơ quan thuế:
a) Tiếp
nhận, kiểm tra hồ sơ do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã hoặc Văn
phòng đăng ký đất đai chuyển đến. Trường hợp phát hiện hồ sơ có sai sót hoặc
chưa đủ cơ sở để xác định nghĩa vụ tài chính thì cơ quan thuế có văn bản đề
nghị xác định, làm rõ hoặc bổ sung thông tin.
b) Tiếp nhận
thông tin về các khoản người thực hiện dự án được trừ vào tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất phải nộp do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến (nếu có).
c) Xác định
và ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo quy định
gửi đến người sử dụng đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Văn
phòng đăng ký đất đai. Trường hợp chuyển Thông báo cho người sử dụng đất bằng
dường bưu điện thì phải gửi theo hình thức “gửi bảo đảm”.
d) Lập hồ sơ
theo dõi tình hình thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định và
thực hiện trách nhiệm của cơ quan thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Nghị
định số 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định của pháp luật có liên quan
(được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 50/2026/NĐ-CP của Chính phủ).
đ) Phối hợp
với Kho bạc nhà nước theo dõi, đôn đốc, cập nhật kết quả người sử dụng đất đã
thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.
e) Xác nhận
hoàn thành nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chức năng quản lý đất đai cấp
xã, Văn phòng đăng ký đất đai.
7. Trách
nhiệm của Kho bạc nhà nước và Cơ quan thu ngân sách nhà nước:
a) Trường
hợp người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại Kho bạc nhà nước:
Kho bạc nhà nước thực hiện thu tiền theo Thông báo của cơ quan thuế và thực
hiện trách nhiệm quy định tại điểm a khoản 4 Điều 44 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP
của Chính phủ.
b) Trường
hợp người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại các Ngân hàng
được ủy quyền thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế: Cơ quan thu được
ủy quyền thu thực hiện thu đủ số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Thông báo
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; Thực hiện việc
nộp tiền vào ngân sách nhà nước và chuyển thông tin thu nộp ngân sách của người
sử dụng đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
8. Trách
nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Thực hiện
trách nhiệm quy định tại khoản 5 Điều 44 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ
(được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 291/2025/NĐ-CP của Chính phủ).
b) Trường
hợp giải phóng mặt bằng trên địa bàn từ hai xã, phường trở lên, Ủy ban nhân dân
xã, phường nào phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Chủ tịch
Ủy ban nhân dân xã, phường đó xác nhận số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp
luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
c) Xác định
số kinh phí nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp của tổ chức, cá nhân
để thực hiện dự án đầu tư mà phải chuyển mục đích sử dụng đất sau khi nhận
chuyển nhượng và phải thực hiện nghĩa vụ về tiền thuê đất theo quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều 121 Luật Đất đai năm 2024 được trừ vào tiền thuê đất theo
quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 34 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ
(được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 50/2026/NĐ-CP của Chính phủ) và Nghị định
số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ. Trường hợp dự án nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn hai xã, phường trở lên, diện tích đất
nhận chuyển nhượng trên địa bàn xã, phường nào do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường đó thực hiện xác nhận số tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp
pháp được trừ vào tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
9. Trách
nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan: Tổ chức, cá nhân có liên quan có trách
nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong quá trình tổ chức thực
hiện để giải quyết các nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của tổ chức,
cá nhân.
Điều
47. Điều khoản thi hành
1. Các Sở:
Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Thuế tỉnh Thái Nguyên; Kho bạc
nhà nước Khu vực VII; Ủy ban nhân dân các xã, phường; Văn phòng đăng ký đất
đai; các ngân hàng được ủy quyền thu và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân
có liên quan có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện Quy trình này.
2. Trong quá
trình tổ chức thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn
vị phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường)
để tổng hợp, xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC
(Kèm theo Quyết định số 82/2026/QĐ-UBND
ngày 30
tháng
6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
|
STT
|
Ký hiệu
|
Tên mẫu
|
|
1
|
Mẫu số 01
|
Đơn đề
nghị giao đất/thuê đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng
|
|
|
Mẫu số 01a
|
Đơn đề
nghị giao đất/ cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, thuê đất thông qua
đấu giá quyền sử dụng đất
|
|
2
|
Mẫu số 02
|
Đơn đề
nghị chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
3
|
Mẫu số 03
|
Đơn đề
nghị chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất
|
|
4
|
Mẫu số 04
|
Đơn đề
nghị gia hạn sử dụng đất
|
|
5
|
Mẫu số 05
|
Đơn đề
nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
6
|
Mẫu số 06
|
Đơn đề
nghị điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất
|
|
7
|
Mẫu số 07
|
Tờ trình
về việc giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao
đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng
đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
8
|
Mẫu số 08
|
Quyết định
giao đất/cho thuê đất/ giao đất và giao rừng/cho thuê và cho thuê rừng
|
|
|
Mẫu số 08a
|
Quyết định
giao đất/cho thuê đất (đối với trường hợp thông qua thoả thuận nhận quyền sử
dụng đất hoặc đang có quyền thuê đất)
|
|
9
|
Mẫu số 09
|
Quyết định
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
10
|
Mẫu số 10
|
Quyết định
chuyển hình thức sử dụng đất
|
|
11
|
Mẫu số 11
|
Quyết định
điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất
|
|
12
|
Mẫu số 12
|
Quyết định
gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
|
|
13
|
Mẫu số 13
|
Đơn đề
nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích
|
|
14
|
Mẫu số 14
|
Đơn đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
|
|
15
|
Mẫu số 15
|
Đơn đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
|
|
|
Mẫu số 15a
|
Danh sách
những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền với đất
|
|
|
Mẫu số 15b
|
Danh sách
các thửa đất của một hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
|
|
|
Mẫu số 15c
|
Danh sách
tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất
|
|
|
Mẫu số 15d
|
Báo cáo
kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc
|
|
|
Mẫu số 15đ
|
Báo cáo
kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người
được quản lý đất
|
|
16
|
Mẫu số 16
|
Thông báo
xác nhận kết quả đăng ký đất đai
|
|
17
|
Mẫu số 17
|
Danh sách
công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận
|
|
18
|
Mẫu số 18
|
Đơn đề
nghị tách thửa đất, hợp thửa đất
|
|
19
|
Mẫu số 19
|
Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
|
20
|
Mẫu số 20
|
Quyết định
về hình thức sử dụng đất
|
|
21
|
Mẫu số 21
|
Văn bản đề
nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
|
|
22
|
Mẫu số 22
|
Bản vẽ
tách thửa đất, hợp thửa đất
|
|
23
|
Mẫu số 23
|
Văn bản đề
nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
|
|
24
|
Mẫu số 24
|
Biên bản
bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa
|
|
25
|
Mẫu số 25
|
Quyết định
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
26
|
Mẫu số 26
|
Quyết định
phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
|
|
27
|
Mẫu số 27
|
Quyết định
kiểm đếm bắt buộc
|
|
28
|
Mẫu số 38
|
Quyết định
cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
|
|
29
|
Mẫu số 29
|
Quyết định
thu hồi đất
|
|
30
|
Mẫu số 30
|
Quyết định
cưỡng chế thu hồi đất
|
|
31
|
Mẫu số 31
|
Văn bản đề
nghị cho phép thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà
không thực hiện thu hồi đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai
|
|
32
|
Mẫu số 32
|
Thông báo
số tiền nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa
|
Mẫu số 01. Đơn đề nghị giao đất; cho thuê đất; giao đất và
giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ1…
Kính
gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền2:……….
1. Người đề
nghị3:…………………………………………………………….
2. Địa
chỉ/trụ sở chính:…………………………………………………..….
3. Thông tin
liên hệ (điện thoại, fax, email...):……………………………..…
4. Địa điểm
thửa đất/khu đất/khu rừng (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...):…….
5. Diện tích
đất (m²):…
6. Diện tích
đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất trồng lúa
(m²) (nếu có):…………………………………………………….
7. Diện tích
rừng (m²) (nếu có): …………………………………………….
8. Để sử
dụng vào mục đích4:
.......................................................................
9. Hình thức
sử dụng đất5:…………………………………………………
10. Thời hạn
sử dụng đất:……… .…………
11. Xác định
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định
(nếu có)6:…………………………………………
12. Cam kết
sử dụng đất, sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành quy định của pháp luật về
đất đai, pháp luật về lâm nghiệp, pháp luật về đất trồng lúa và pháp luật khác
có liên quan; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
(nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy
đủ, đúng hạn.
Các cam kết
khác (nếu có):
...........................................................................
13. Tài liệu
gửi kèm (nếu có) 7 ......................................................................
.
|
|
Người làm đơn8
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________________
1 Giao đất;
cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
2 UBND/Chủ
tịch UBND cấp có thẩm quyền giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho
thuê đất và cho thuê rừng.
3 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn
bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối
với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
4 Trường hợp
đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu
tư/quyết định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
theo giấy tờ đã cấp. Trường hợp đề nghị giao đất xây dựng công trình ngầm thì
ghi rõ diện tích đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận
hành, khai thác sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
5 Giao đất
không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất
hàng năm.
6 Nêu rõ
thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định
nào của pháp luật
7 Thực hiện
trong trường hợp hồ sơ giao đất, cho thuê; giao đất và giao rừng; cho thuê đất
và thuê rừng do người đề nghị lập phải có theo quy định.
8 Ghi rõ họ
và tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật
Đất đai.
Mẫu số 01a. Đơn đề nghị
giao đất; cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu
giá quyền sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ 1…
Kính
gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền2:……….
1. Người đề
nghị3:…………………………………………………………….
2. Địa
chỉ/trụ sở chính:…………………………………………………..….
3. Thông tin
liên hệ (điện thoại, fax, email...):……………………………..…
4. Địa điểm
thửa đất/khu đất/khu rừng (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...):…….
5. Diện tích
đất (m²):…
6. Để sử
dụng vào mục đích4:
.......................................................................
7. Hình thức
sử dụng đất5:…………………………………………………
8. Thời hạn
sử dụng đất:……… .…………
9. Cam kết
sử dụng đất, sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành quy định của pháp luật về
đất đai, pháp luật về lâm nghiệp, pháp luật về đất trồng lúa và pháp luật khác
có liên quan; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
(nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy
đủ, đúng hạn.
Các cam kết
khác (nếu có):
...........................................................................
10. Tài liệu
gửi kèm (nếu có) 6 ......................................................................
|
|
Người làm đơn7
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
__________________________
1 Giao đất/
cho thuê đất.
2 UBND/Chủ
tịch UBND cấp có thẩm quyền giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho
thuê đất và cho thuê rừng.
3 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn
bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối
với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
4 Trường hợp
đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu
tư/quyết định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
theo giấy tờ đã cấp. Trường hợp đề nghị giao đất xây dựng công trình ngầm thì
ghi rõ diện tích đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận
hành, khai thác sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
5 Giao đất có
thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê.
6 Thực hiện
trong trường hợp hồ sơ giao đất, cho thuê.
7 Ghi rõ họ
và tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật
Đất đai.
Mẫu số 02. Đơn đề nghị
chuyển mục đích sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Kính
gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền1:……….
1. Người đề
nghị chuyển mục đích sử dụng đất2:
..............................................
2. Địa
chỉ/trụ sở chính:
..................................................................................
3. Thông tin
liên hệ (điện thoại, fax, email...):..............................................
4. Thông tin
thửa đất/khu đất:
- Địa điểm
thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): ...............
- Diện tích
và mục đích sử dụng hiện tại3:……………………………
- Thời hạn
sử dụng đất: ……………………………………………………
- Hình thức
sử dụng đất4:……………………………………………
- Số, ngày
tháng năm ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu
đất:…………………………………………………………….
5. Nội dung
đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất:
- Diện tích
và mục đích sử dụng đất đề nghị chuyển: …………………
- Diện tích
đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất trồng lúa
(m²) (nếu có): ………………………………………………….
- Thời hạn
sử dụng đất:……………………………………………………
- Hình thức
sử dụng đất5:…………………………………………………..
6. Xác định
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu có)6:…………………………
7. Cam kết
sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành quy định của pháp luật về đất đai, pháp
luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có)
đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết
khác (nếu có):
...........................................................................
8. Tài liệu
gửi kèm (nếu có) 7
........................................................................
|
|
Người làm đơn8
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________________
1 UBND/ Chủ
tịch UBND cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3 Ghi theo
loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có
giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có
thể hiện mục đích sử dụng đất đó.
4 Giao đất
không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất
hàng năm.
5 Giao đất
không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất
hàng năm.
6 Nêu rõ
thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào
của pháp luật
7 Thực hiện
trong trường hợp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất do người đề nghị lập phải có
theo quy định.
8 Ghi rõ họ
và tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật
Đất đai.
Mẫu số 03. Đơn đề nghị
chuyển hình thức sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
..., ngày ... tháng .... năm ....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN HÌNH THỨC SỬ DỤNG ĐẤT
Kính
gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền1………………
1. Người đề
nghị2: .........................................................................................
2. Địa
chỉ/trụ sở chính:
..................................................................................
3. Thông tin
liên hệ (điện thoại, fax,
email.....):............................................
4. Thông tin
thửa đất/khu đất:
- Địa điểm
thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): ...............
- Diện tích
và mục đích sử dụng hiện tại3:……………………………
- Thời hạn
sử dụng đất:……………………………………………………
- Hình thức
sử dụng đất4:…………………………………………………..
- Số, ngày
tháng năm ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu đất: ……………………………………………………………………….
5. Nội dung
đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất:
- Diện tích
(m²):……………………………………………………………...
- Mục đích
sử dụng đất5:…………………………………………
- Thời hạn
sử dụng đất:………………………………………………………
- Chuyển từ
hình thức…..sang hình thức......theo quy định của pháp luật về đất đai6
6. Xác định
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu có)7:…………………………………………
7. Cam kết
sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai,
pháp luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các nghĩa vụ
tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết
khác (nếu có):
..........................................................................
8. Tài liệu
gửi kèm (nếu có)8:........................................................................
|
|
Người làm đơn9
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
____________________________
1 UBND/Chủ
tịch UBND cấp có thẩm quyền chuyển hình thức sử dụng đất.
2 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3 Ghi theo
loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có
giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có
thể hiện mục đích sử dụng đất đó.
4 Giao đất
không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất
hàng năm.
5 Ghi theo
loại đất xác định theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
6 Ví dụ: từ
hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền hằng năm sang hình thức Nhà nước cho
thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
7 Nêu rõ
thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định
nào của pháp luật
8 Thực hiện
trong trường hợp hồ sơ đề nghị thay đổi hình thức sử dụng đất do người sử dụng
đất lập phải có theo quy định.
9 Ghi rõ họ
và tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật
Đất đai.
Mẫu số 04. Đơn đề nghị
gia hạn sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
..., ngày ... tháng .... năm ....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
Kính
gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền1...
1. Người đề
nghị2:
....................................................................................................
2. Địa
chỉ/trụ sở chính:
..................................................................................
3. Địa chỉ
liên hệ (điện thoại, fax,
email...):..................................................
4. Thông tin
về thửa đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất
số:...........................; 4.2. Tờ bản đồ số: .........................
b) Diện tích
đất (m²):.....................................................................................
c) Mục đích
sử dụng đất3:..............................................................................
d) Thời hạn
sử dụng đất:
...............................................................................
đ) Tài sản
gắn liền với đất hiện có:
..............................................................
e) Địa điểm
thửa đất/khu đất (tại xã..., tỉnh...): .............................................
g) Giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát
hành: ...; Số vào sổ: .................., ngày cấp:
....................................
5. Nội dung
đề nghị gia hạn:
a) Thời gian
đề nghị gia hạn sử dụng đất: ... đến ngày... tháng... năm.....
b) Lý do gia
hạn sử dụng đất:
.......................................................................
Xác định
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu
có):…………………………………………
6. Giấy tờ
nộp kèm theo đơn này gồm có4:...................................................
7. Cam kết
sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất
đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết
khác (nếu có):
...........................................................................
|
|
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
___________________________
1 UBND/Chủ
tịch UBND cấp có thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất.
2 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3 Trường hợp
đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu
tư/quyết định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
theo giấy tờ đã cấp.
4 Giấy tờ quy
định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
Mẫu số 05. Đơn đề nghị
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
..., ngày ... tháng .... năm ....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
Kính
gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền1...
1. Người sử
dụng đất2:
.................................................................
2. Địa
chỉ/trụ sở chính: .................................................................
3. Địa chỉ
liên hệ (điện thoại, fax, email...): ................................
4. Thông tin
về thửa đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất
số: …………………………. ; 4.2. Tờ bản đồ số: ...
b) Diện tích
đất (m²): ....................................................................
c) Mục đích
sử dụng đất3:
............................................................
d) Thời hạn
sử dụng đất: ..............................................................
đ) Tài sản
gắn liền với đất hiện có: ..............................................
e) Địa điểm
thửa đất/khu đất (tại xã, tỉnh...): ...............................
g) Giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát
hành:...; Số vào sổ: ………….., Ngày cấp: ....................
5. Nội dung
xin điều chỉnh thời hạn sử dụng đất: từ ngày... tháng... năm... đến ngày...
tháng... năm...
6. Lý do xin
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất: .............................
7. Giấy tờ
nộp kèm theo đơn này gồm có: ...................................
8. Cam kết
sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai,
nộp tiền sử dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết
khác (nếu có): ..........................................................
|
|
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
___________________________
1 UBND/Chủ
tịch UBND cấp có thẩm quyền.
2 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3 Trường hợp
đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/ quyết định giao đất, cho thuê
đất….thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã
cấp.
Mẫu số 06. Đơn đề nghị
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
..., ngày ... tháng .... năm ....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH1....
Kính
gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền2…………….
1. Người đề
nghị3:
.........................................................................................
2. Địa
chỉ/trụ sở chính:
..................................................................................
3. Thông tin
liên hệ (điện thoại, fax,
email...):..............................................
4. Thông tin
thửa đất/khu đất:
- Địa điểm
thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): ...............
- Diện tích
và mục đích sử dụng hiện tại4:……………………………
- Thời hạn
sử dụng đất:……………………………………………………
- Hình thức
sử dụng đất5:…………………………………………………..
- Số, ngày
tháng năm ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa đất/khu đất: ……………………………………………………………………….
5. Lý do đề
nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất:............................................................................................
6. Thông tin
đề nghị điều chỉnh so với quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất đã ban hành:
..........................................................
7. Xác định
trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định (nếu
có)6:…………………………………………
8. Cam kết
sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để
nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa (nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp
luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết
khác (nếu có):
...........................................................................
8. Tài liệu
gửi kèm (nếu có):
.........................................................................
|
|
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
__________________________
1 Ghi rõ đơn
đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất; quyết định cho thuê đất; quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc ghi rõ là đơn đề nghị sửa chữa thông tin
sai sót trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất.
2 UBND/Chủ
tịch UBND cấp có thẩm quyền quyết định giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất.
3 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
4 Ghi theo
loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có
giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có
thể hiện mục đích sử dụng đất đó.
5 Giao đất
không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất
hàng năm.
6 Nêu rõ thuộc
trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của
pháp luật
Mẫu số 07. Tờ trình về
việc giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất và
giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất của dự án đầu tư
|
CƠ QUAN
...
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
...,
ngày... tháng... năm...
|
TỜ TRÌNH
Về việc1..................
Kính
gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền 2 …………..
I. Phần căn
cứ ...........
- Căn cứ
Luật Đất đai;
- Căn cứ
Luật3…;
- Căn cứ
pháp luật khác có liên quan (nếu có);
- Căn cứ
Nghị định….;
- Căn cứ4....................................................................................................
- Xét đề
nghị của 5................và hồ
sơ.
II. Phần nội
dung trình........
1. Quá trình
chuẩn bị, đánh giá hồ sơ đề nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển
hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất;
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu
tư:.......................................................................................................
2. Kết quả
đánh giá về hồ sơ đề nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình
thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất;
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư:
.............................................................................................................
3. Nội dung
đề nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất
và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê trừng; chuyển hình thức sử dụng đất;
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất của dự án đầu tư: …………………
4. Đề nghị
Ủy ban nhân dân... giao trách nhiệm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên
quan:
- Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường có trách nhiệm.....
- Cơ quan có
chức năng quản lý về xây dựng có trách nhiệm....
- Cơ quan
thuế có trách nhiệm...
- Người sử
dụng đất có trách nhiệm....
- Trách
nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan (nếu có).
5. Nội dung
khác (nếu có):
......................................................................................
|
|
Nơi nhận: CƠ QUAN ........
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________________
1 Ghi rõ theo
từng loại hồ sơ: giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng
đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất của dự án đầu tư…
2 UBND/Chủ
tịch UBND cấp có thẩm quyền giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình
thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư…
3 Luật Lâm
nghiệp trong trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng
hoặc Luật Xây dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
4 Ghi rõ căn
cứ để giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao đất
và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về lâm nghiệp.
5 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...; đối với cơ quan ký kết hợp đồng
dự án BT thì ghi rõ thông tin như trong Hợp đồng dự án BT.
Mẫu số 08. Quyết định
giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
|
CƠ QUAN,
NGƯỜI CÓ
THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
...,
ngày... tháng... năm...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc1 ...
ỦY BAN NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ..
Căn cứ
............................................................................................................
;
Căn cứ Luật
Đất đai
......................................................................................
;
Căn cứ Luật2 ..................................................................................................
;
Căn cứ pháp
luật khác có liên quan (nếu có);
Căn cứ Nghị
định
.........................................................................................
;
Căn cứ3 ..........................................................................................................
;
Xét đề nghị
của ...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao cho …
(ghi tên và địa chỉ của người được giao đất) … m² đất/Cho… (ghi
tên và địa chỉ của người được cho thuê đất) thuê … m² đất tại
xã/phường..., thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ...
1. Vị trí,
ranh giới khu đất, khu rừng:
a) Vị trí,
ranh giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ
trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ... và
đã được .... thẩm định;
b) Vị trí,
ranh giới khu rừng được giới hạn bởi các điểm góc... có tọa độ thể hiện trên
bản đồ... (bản đồ hiện trạng kèm theo).
2. Hình thức
sử dụng đất4:................................................
3. Thời hạn
sử dụng đất là ..., kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm
...
4. Phương
thức giao đất/thuê đất5:
.......................................................................
5. Mục đích
sử dụng đất
................................................................................
6. Mục đích
sử dụng rừng (nếu có)
...............................................................
7. Miễn tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có)1:…………………………….
8. Những hạn
chế về quyền của người sử dụng đất, khu rừng (nếu có):
........................................................................
Điều 2. Tổ chức thực
hiện
.............................................................................
1. …2 tổ chức xác
định giá đất đất cụ thể theo đối với trường hợp phải tính theo giá đất cụ thể;
2. …3 xác định chi
phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng;
3. ……4. chuyển phiếu
chuyển thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
3. ….. 5xác định và
ban hành thông báo số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa
bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp (nếu có); gửi thông
báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường và người sử dụng đất.
4. …6 xác định
tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn cứ hồ sơ đề
nghị miễn, giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền sử dụng, tiền
thuê đất đất được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí…; ban
hành thông báo tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất
đai khác phải nộp (nếu có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ
tài chính cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường và người sử dụng
đất.
5. …7 làm thủ tục
để được miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định; chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và các nghĩa vụ tài
chính về đất đai khác (nếu có).
6. …8 bàn giao
đất, bàn giao rừng trên thực địa………….
7. … 9trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người
sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
8. …1chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;...2 cập nhật,
lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp (nếu có).
9. Các nội
dung khác (nếu có).
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người được giao
đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng có tên
tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy
ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin
điện tử của.
|
Nơi nhận:
|
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________________
1 Giao đất;
cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
2 Luật Lâm
nghiệp trong trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng
hoặc Luật Xây dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
3 Ghi rõ căn
cứ để giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao đất
và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về lâm nghiệp.
4 Giao đất
không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất
hàng năm.
5 Ghi rõ: theo
kết quả giao đất, thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (tương ứng với
trường hợp quy định tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất thông
qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với
trường hợp quy định tại Điều 126 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất không
đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án
có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất đai).
1 Ghi rõ nội
dung: thuộc đối tượng được miễn tiền tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
2 Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/ cấp xã.
3 Cơ quan có
chức năng quản lý về xây dựng cấp tỉnh/ cấp xã.
4 Văn phòng
đăng ký đất đai cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã nhiệm vụ lập Phiếu
chuyển thông tin.
5 Cơ quan
chuyên môn về tài chính cấp xã.
6 Cơ quan
thuế.
7 Người được
giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
8 Cơ quan
chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh/ cấp xã.
9 Cơ quan
chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh/ cấp xã.
1 Văn phòng
đăng ký đất đai/ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
2 Cơ quan lâm
nghiệp.
Mẫu số 08a. Quyết định
giao đất; cho thuê đất (đối với trường hợp thông qua thoả thuận nhận quyền sử
dụng đất hoặc đang có quyền thuê đất)
|
CƠ QUAN,
NGƯỜI CÓ
THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
...,
ngày... tháng... năm...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc1 ...
ỦY BAN NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ..
Căn cứ
............................................................................................................
;
Căn cứ Luật
Đất đai
......................................................................................
;
Căn cứ Luật2 ..................................................................................................
;
Căn cứ pháp
luật khác có liên quan (nếu có);
Căn cứ Nghị
định
.........................................................................................
;
Căn cứ3 ..........................................................................................................
;
Xét đề nghị
của ...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho ...
(ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) được chuyển mục đích sử dụng
...m²
đất4... tại
xã/phường ..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương... sang mục đích...
Giao cho …
(ghi tên và địa chỉ của người được giao đất) … m² đất/Cho… (ghi
tên và địa chỉ của người được cho thuê đất) thuê … m² đất tại
xã/phường..., thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ...
1. Vị trí,
ranh giới khu đất, khu rừng:
a) Vị trí,
ranh giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ
trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ... và
đã được .... thẩm định;
b) Vị trí,
ranh giới khu rừng được giới hạn bởi các điểm góc... có tọa độ thể hiện trên
bản đồ... (bản đồ hiện trạng kèm theo).
2. Hình thức
sử dụng đất1:................................................
3. Thời hạn
sử dụng đất là ..., kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm
...
4. Phương
thức giao đất/thuê đất2:
.......................................................................
5. Mục đích
sử dụng đất ................................................................................
6. Mục đích
sử dụng rừng (nếu có)
...............................................................
7. Miễn tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất3:…………………
8. Những hạn
chế về quyền của người sử dụng đất, khu rừng (nếu có): ........................................................................
Điều 2. Tổ chức thực
hiện
.............................................................................
1. …4 tổ chức xác
định giá đất đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2. …5xác định chi
phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng;
3. ……6 chuyển phiếu
chuyển thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
4. …….7xác định và
ban hành thông báo số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa
bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp (nếu có); gửi thông
báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường và người sử dụng đất.
5. ……8 xác định
tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn cứ hồ sơ đề
nghị miễn, giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền sử dụng, tiền
thuê đất đất được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí… ; ban hành
thông báo tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất đai
khác phải nộp (nếu có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài
chính cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường và người sử dụng đất.
6. …1 làm thủ tục
để được miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định; chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và các nghĩa vụ tài
chính về đất đai khác (nếu có).
7. ……2 bàn giao
đất, bàn giao rừng trên thực địa.
8. …… 3 trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người
sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
9. ……4 chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;…..5 cập nhật,
lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp (nếu có).
10. Các nội
dung khác (nếu có).
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người được giao
đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng có tên
tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy
ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin
điện tử của.
|
Nơi nhận:
|
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
1 Giao đất;
cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
2 Luật Lâm
nghiệp trong trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng
hoặc Luật Xây dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
3 Ghi rõ căn
cứ để giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao đất
và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về lâm nghiệp.
1 Ghi theo
loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có
giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có
thể hiện mục đích sử dụng đất đó
1 Giao đất
không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất
hàng năm.
2 Ghi rõ: theo
kết quả giao đất, thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (tương ứng với
trường hợp quy định tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất thông
qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với
trường hợp quy định tại Điều 126 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất không
đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án
có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất đai).
3 Ghi rõ nội
dung: thuộc đối tượng được miễn tiền tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
4 Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/cấp xã.
5 Cơ quan có
chức năng quản lý về xây dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã.
6 Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT
(trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ
quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin
7 Cơ quan
chuyên môn về tài chính cấp xã.
8 Cơ quan
thuế.
1 Người được
giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
2 Cơ quan
chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh/ cấp xã.
3 Cơ quan
chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh/ cấp xã.
4 Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
5 Cơ quan lâm
nghiệp.
Mẫu số 09. Quyết định
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
CƠ QUAN,
NGƯỜI CÓ
THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
...,
ngày... tháng... năm...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
ỦY BAN NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN NHÂN CẤP TỈNH/CẤP XÃ...
Căn cứ
............................................................................................................
;
Căn cứ Luật
Đất đai
......................................................................................
;
Căn cứ Luật1 ..................................................................................................
;
Căn cứ pháp
luật khác có liên quan (nếu có);
Căn cứ Nghị
định
.........................................................................................
;
Căn cứ2 ..........................................................................................................
;
Xét đề nghị
của ...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho ...
(ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) được chuyển mục đích sử dụng ...m² đất3... tại
xã/phường ..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương... sang mục đích... và hình
thức sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất là4...
Vị trí, ranh
giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ
trích đo địa chính) số..., tỷ lệ... do... lập ngày... tháng... năm
................
Thời hạn sử
dụng đất là... , kể từ ngày... tháng ... năm5…
Miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất6:…………………………………….
Hạn chế
trong việc sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất ........
Điều 2. Tổ chức thực
hiện....................
1. …7 tổ chức xác
định giá đất đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể ;
2. …1xác định chi
phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng;
3. …2 chuyển phiếu
chuyển thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
4. ……3xác định và
ban hành thông báo số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp (nếu có); gửi thông báo kết
quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường và người sử dụng đất.
5. …4 xác định tiền
sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn cứ hồ sơ đề nghị miễn,
giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền sử dụng, tiền thuê đất đất
được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chậm nộp,
ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí… ; ban hành thông báo tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác phải nộp (nếu
có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường và người sử dụng đất.
6. …5 làm thủ tục
để được miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định; chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và các nghĩa vụ tài
chính về đất đai khác (nếu có).
7. …6 bàn giao đất,
bàn giao rừng trên thực địa.
8. …7 chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định.
9. Các nội
dung khác (nếu có).
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người sử dụng đất
có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy
ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện
tử của…
|
Nơi nhận:
|
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________________
1 Luật Xây dựng
trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
2 Ghi rõ căn cứ
để chuyển mục đích sử dụng đất.
4 Ghi theo loại
đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy
chứng nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể
hiện mục đích sử dụng đất đó
5 Ghi rõ hình
thức sử dụng cụ thể: giao đất không thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng với trường
hợp quy định tại Điều 118 Luật Đất đai) hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất
(nếu tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 119 Luật Đất đai) thuê đất trả
tiền thuê đất hằng năm (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều
120 Luật Đất đai) hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
(nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai);
6 Ghi: đến
ngày … tháng … năm … đối với trường hợp sử dụng đất có thời hạn sau khi chuyển
mục đích sử dụng đất ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng
đất là ổn định lâu dài;
7 Ghi rõ nội
dung: thuộc đối tượng được miễn tiền tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
7 Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/ cấp xã.
1 Cơ quan có
chức năng quản lý về xây dựng cấp tỉnh/ cấp xã.
2 Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT
(trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ
quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin
3 Cơ quan
chuyên môn về tài chính cấp xã.
4 Cơ quan thuế.
5 Người được
giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
6 Cơ quan
chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh/ cấp xã.
7 Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Mẫu số 10. Quyết định
chuyển hình thức sử dụng đất
|
CƠ QUAN,
NGƯỜI CÓ
THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
...,
ngày... tháng... năm...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chuyển hình thức sử dụng đất
ỦY BAN NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
..........................................................................................................
;
Căn cứ Luật
Đất đai
.....................................................................................
;
Căn cứ Nghị
định
.........................................................................................
;
Căn cứ1 .........................................................................................................
;
Xét đề nghị
của ... tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép ...
(ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) đang sử dụng ...m² đất2... theo
hình thức3... tại (ghi
địa chỉ thửa đất/khu đất) ... chuyển sang hình thức sử dụng đất là4..., cụ thể:
- Miễn tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất5 (nếu có):………
-
.....................................................................................................................
Điều 2. Tổ chức thực
hiện .............................................................................
1. …6 tổ chức xác
định giá đất đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2. …7xác định chi
phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3. …1. chuyển phiếu
chuyển thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài
chính.
4. …..2xác định và
ban hành thông báo số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp (nếu có); gửi thông báo kết
quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường và người sử dụng đất.
4. …3 xác định tiền
sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn cứ hồ sơ đề nghị miễn,
giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền sử dụng, tiền thuê đất đất
được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chậm nộp,
ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí… ; ban hành thông
báo tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác
phải nộp (nếu có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính
cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường và người sử dụng đất.
5. …4 làm thủ tục
để được miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất, giảm tiền sử dụng đất,
khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất theo quy định; chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và các nghĩa vụ tài chính về
đất đai khác (nếu có).
6. …5 chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và trả kết quả theo quy định.
7. Các nội
dung khác (nếu có).
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân ..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và người sử dụng đất
có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy
ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện
tử của ..../.
|
Nơi nhận:
|
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________________
1 Ghi theo từng
loại căn cứ cụ thể theo quy định của pháp luật.
2 Ghi theo loại
đất xác định theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
3 Ghi rõ hình
thức sử dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà nước giao
đất có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
4 Ghi rõ hình
thức sử dụng đất sau khi chuyển như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
6 Ghi rõ nội
dung: thuộc đối tượng được miễn tiền tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
7 Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/ xã.
7 Cơ quan có
chức năng quản lý về xây dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã.
1 Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT
(trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ
quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin
2 Cơ quan
chuyên môn về tài chính cấp xã.
3 Cơ quan thuế.
4 Người được
giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
1 Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Mẫu số 11. Quyết định
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất
|
CƠ QUAN,
NGƯỜI CÓ
THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
...,
ngày... tháng... năm...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất
ỦY BAN NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
............................................................................................................
;
Căn cứ Luật
Đất đai ......................................................................................
;
Căn cứ Luật1 ..................................................................................................
;
Căn cứ pháp
luật khác có liên quan (nếu có);
Căn cứ Nghị
định
.........................................................................................
;
Căn cứ2 ..........................................................................................................
;
Xét đề nghị
của ...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh nội
dung Quyết định số… ngày…, cụ thể như sau:
1. Các nội
dung điều chỉnh:
- Điều chỉnh…………………….thành
.........................................................
- Điều chỉnh…………………….thành
.........................................................
-
.....................................................................................................................
2. Miễn tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất3 (nếu có):………
3.
...................................................................................................................
Điều 2. Tổ chức thực
hiện
.............................................................................
1. …4 tổ chức xác
định giá đất đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể;
2. …5xác định chi
phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3. …6. chuyển phiếu
chuyển thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
4. ….7xác định và
ban hành thông báo số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp (nếu có); gửi thông báo kết
quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường và người sử dụng đất.
5. …1 xác định tiền
sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn cứ hồ sơ đề nghị miễn,
giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền sử dụng, tiền thuê đất đất
được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chậm nộp,
ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí…; ban hành thông báo tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác phải nộp (nếu
có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường và người sử dụng đất.
6. …2 làm thủ tục
để được miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất, giảm tiền sử dụng đất,
khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất theo quy định; chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền
thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và các nghĩa vụ tài chính về
đất đai khác (nếu có).
7. …3 xác định mốc
giới; bàn giao đất trên thực địa.
8. …4 chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định.
9. Các nội
dung khác (nếu có).
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy
ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện
tử của..../.
|
Nơi nhận:
|
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
______________________________
1 Luật Xây dựng
trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
2 Ghi rõ căn cứ
để điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất.
4 Ghi rõ nội
dung: thuộc đối tượng được được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
5 Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã.
5 Cơ quan có
chức năng quản lý về xây dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã.
6 Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT
(trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ
quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin
7 Cơ quan
chuyên môn về tài chính cấp xã.
1 Cơ quan thuế.
2 Người được
giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
4 Cơ quan
chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh/ cấp xã.
1 Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Mẫu số 12. Quyết định
gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
|
CƠ QUAN,
NGƯỜI CÓ
THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
...,
ngày... tháng... năm...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
ỦY BAN NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ ............................................................................................................
;
Căn cứ Luật
Đất đai
......................................................................................
;
Căn cứ Nghị
định
..........................................................................................
;
Căn cứ............................................................................................................
;
Xét đề nghị
của .................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ..........,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn sử dụng
đất cho … (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất/cho thuê đất) … m² đất tại
xã/phường, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương ...
Mục đích sử
dụng đất
....................................................................................
Thời hạn sử
dụng đất được gia hạn là ..., kể từ ngày… tháng… năm1…
Vị trí, ranh
giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ
trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày … tháng … năm ...
Hình thức
giao đất/cho thuê đất2:
.........................................................................
Những hạn chế
về quyền của người sử dụng đất (nếu có): ...........................
Điều 2. Tổ chức thực
hiện
.............................................................................
1. … 3tổ chức xác
định giá đất đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể;
2. …… 4chuyển phiếu
chuyển thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
5. … 5xác định tiền
sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn cứ hồ sơ đề nghị miễn,
giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền sử dụng, tiền thuê đất đất
được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chậm nộp,
ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí…; ban hành thông báo tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác phải nộp (nếu
có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường và người sử dụng đất.
5. ……. 1làm thủ tục
để được miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo quy định; chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và các nghĩa vụ tài
chính về đất đai khác (nếu có).
6. ……… 2trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
7. ……… 3chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy
ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên cổng thông tin điện
tử của ./.
|
Nơi nhận:
|
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
______________________________
1 Ghi: đến
ngày… tháng… năm… đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn. Ghi là ổn
định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
2 Ghi rõ: Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển
từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang
giao đất có thu tiền sử dụng đất…
3 Cơ quan
chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh/ cấp xã.
4 Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
5 Cơ quan thuế.
1 Người được
giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
2 Cơ quan
chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh/ cấp xã.
3 Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Mẫu số 13. Đơn đề nghị
sử dụng đất kết hợp đa mục đích
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
............., ngày .... tháng ... năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG ĐẤT KẾT HỢP ĐA MỤC ĐÍCH
Kính
gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền1 ............
1. Người sử
dụng đất2:
........................................................................................................
2. Địa chỉ/trụ
sở chính:
...........................................................................................
3. Địa chỉ
liên hệ (điện thoại, fax, email...):
...........................................................
4. Thông tin
về thửa đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất
số:...........................; 4.2. Tờ bản đồ số:
.............................................
b) Diện tích
đất (m²):
..............................................................................................
c) Mục đích
sử dụng đất3:
.......................................................................................
d) Thời hạn
sử dụng đất:.........................................................................................
đ) Tài sản gắn
liền với đất hiện có: .......................................................................
e) Địa điểm
thửa đất/khu đất (tại xã..., tỉnh...):
......................................................
g) Giấy chứng
nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát
hành: ...; Số vào sổ: .................., ngày cấp:
..............................................
5. Nội dung
đề nghị sử dụng đất kết hợp:
a) Mục đích
sử dụng đất kết hợp:
..........................................................................
b) Diện tích
sử dụng đất kết hợp: ..........................................................................
c) Lý do:
.................................................................................................................
6. Giấy tờ nộp
kèm theo đơn này gồm có4:
............................................................
7. Cam kết sử
dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp
tiền sử dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết
khác (nếu
có):.....................................................................................
|
|
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
___________________________
1 Ghi rõ tên
UBND/Chủ tịch UBND cấp tỉnh/cấp xã nơi có đất.
2 Đối với cá
nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ
quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức
thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn
bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3 Trường hợp
đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết
định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy
tờ đã cấp.
4 Giấy tờ quy
định tại trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai.
Mẫu số 14. Đơn đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính
gửi: ……………………. (1)
I. Người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:
- Tên(2):
................................................................................................................
- Giấy tờ
nhân thân/pháp nhân:
.........................................................................
- Địa chỉ:
...........................................................................................................
- Mã số thuế
(nếu có):…………………………………………………………..
- Điện thoại
liên hệ (nếu có): ……………… Hộp thư điện tử (nếu có): ..........
(Trường hợp
có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện; đồng thời
lập danh sách theo Bảng 14a đính kèm)
II. Nội dung
biến động(3):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. Thông
tin về đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có):
.......................................................................................................................
IV. Giấy tờ
liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có(4):
(1) Giấy chứng
nhận đã cấp;
(2)
............................................................................................................................
(3)
............................................................................................................................
V. Cam kết của
chủ sử dụng đất
(1) Thành
viên hộ gia đình (5):
.................................................................................
(2) Tình trạng
tranh chấp đất đai:
.........................................................................
(3) Sự thay
đổi ranh giới so với ranh giới được cấp Giấy chứng nhận:
….............................................................................................................
Cam đoan nội
dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
….. , ngày … tháng …. Năm ….
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Hướng dẫn kê
khai đơn:
(1) Đối với hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
thì ghi “Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ
chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức
nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký đất đai…” nơi có đất.
(2) Ghi thông
tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3) Ghi nội dung
biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho …, cấp lại Giấy chứng nhận do
bị mất, cấp đổi Giấy chứng nhận …, xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên giấy
chứng nhận đã cấp đối với trường hợp người sử dụng đất nông nghiệp quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 172 và khoản 1 Điều 174 Luật Đất đai có nhu cầu (Ghi rõ thời
hạn đề nghị tiếp tục sử dụng)”.
Trường hợp đề
nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy
chứng nhận do bị mất” và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: Số
vào sổ cấp Giấy chứng nhận……; Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri)…….”, trường
hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin về
Giấy chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định
các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là thông tin Số
vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp
có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4) Ghi các loại
giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
(5) Đối với Giấy
chứng nhận cấp cho “Hộ” hoặc “Hộ gia đình” thì người sử dụng đất kê khai tên
các thành viên trong hộ gia đình tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
Mẫu số 14a. Danh sách
những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền với đất
DANH SÁCH
NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm
theo Mẫu số 14)
Sử dụng
chung thửa đất: □; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu
vào ô lựa chọn) □
|
Số thứ tự
|
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất
|
Năm
sinh
|
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân
|
Địa chỉ
|
|
Loại giấy tờ
|
Số
|
Ngày, tháng, năm cấp
|
Cơ quan
cấp
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…...., ngày …... tháng …...năm …...
Người
sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê
khai:
Việc kê khai
thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 14
Mẫu số 15. Đơn đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính
gửi: …………………….. (1)
1. Người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
(Trường hợp
nhiều người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên người cùng sử
dụng đất, cùng sở hữu tài sản đó theo Mẫu số 15a)
a) Họ và tên
(2):
.....................................................................................................................
b) Giấy tờ
nhân thân/pháp nhân (3):
......................................................................................
c) Mã số
thuế (nếu có):
.........................................................................................................
d) Địa chỉ (4):
..........................................................................................................................
đ) Điện
thoại liên hệ (nếu có): ……………….. Hộp thư điện tử (nếu có):
.........................
2. Thửa đất
đăng ký (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục này):
(Trường hợp
đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc đề
nghị cấp chung một Giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất nông nghiệp thì không kê khai các
nội dung tại Mục này mà chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng thửa đất theo Mẫu
số 15b)
a) Thửa đất
số(4a):
………………………….; Tờ bản đồ số(4b):
...........................................
b) Địa chỉ (5):
.........................................................................................................................
c) Diện tích
(6): ……………. m²;
sử dụng chung: …….…..m²; sử dụng riêng: .............. m²
d) Sử dụng
vào mục đích(7): …………………………, từ thời
điểm:...................................
đ) Thời hạn
đề nghị được sử dụng đất(8):
.............................................................................
e) Nguồn gốc
sử dụng đất(9):
................................................................................................
g) Có quyền
hoặc hạn chế quyền đối với thửa đất liền kề số …………, tờ bản đồ số ………, của
……..……, nội dung về quyền đối với thửa đất liền kề
.......................................... (10).
3. Nhà ở,
công trình xây dựng (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục
này):
(Chỉ kê khai
nếu có nhu cầu đăng ký hoặc chứng nhận quyền sở hữu tài sản; Trường hợp có
nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác trên cùng 01 thửa đất thì chỉ kê khai các
thông tin
chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập
danh sách nhà ở, công trình theo Mẫu số 15c)
a) Loại nhà
ở, công trình xây dựng (11):
................................................................................
b) Diện tích
xây dựng(12): …………… m².
c) Diện tích
sàn xây dựng/diện tích sử dụng (13): ……………..m².
d) Sở hữu
chung(14): …………… m²,
sở hữu riêng(14): ……………….. m².
đ) Số tầng:
…….. tầng; trong đó, số tầng nổi: ……… tầng, số tầng hầm: ……….tầng.
e) Nguồn gốc
(15):
..................................................................................................................
g) Năm hoàn
thành xây dựng(16):
..........................................................................................
h) Thời hạn
sở hữu đến (17):
..................................................................................................
i) Cam kết
chịu trách nhiệm về nhà ở, công trình xây dựng(18): □
4. Đề nghị
của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu vào ô lựa
chọn)
a) Đề nghị
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất □
b) Đề nghị
cấp Giấy chứng nhận □
c) Đề nghị
ghi nợ tiền sử dụng đất (đối với cá nhân) □
d) Đề nghị
khác (nếu có):
.....................................................................................................
5. Thông tin
về đối tượng được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có)(19):
...............................................................................................................................................
6. Những
giấy tờ nộp kèm theo(20):
(1)
.........................................................................................................................................
(2)
.........................................................................................................................................
(3)
.........................................................................................................................................
Tôi/chúng
tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng
tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
..... ngày .... tháng... năm ...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc đóng dấu (nếu có))
|
Hướng dẫn kê
khai đơn: “Lưu ý: xem kỹ hướng dẫn viết Đơn trước khi kê khai; không
tẩy xóa, sửa chữa trên Đơn”
(1) Đối với
hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì ghi: “Ủy ban nhân dân/Chủ tịch UBND xã/phường/đặc
khu …”; đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư nước ngoài thì ghi: “Sở
Nông nghiệp và Môi trường …” .
(2) Cá nhân:
Ghi họ và tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư:
Ghi tên của cộng đồng dân cư. Tổ chức: Ghi theo quyết định thành lập hoặc giấy
đăng ký kinh doanh.
(3) Cá nhân:
Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.
Tổ chức: Ghi
số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký
kinh doanh.
(4) Cá nhân:
Ghi địa chỉ nơi đăng ký thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài:
Ghi địa chỉ đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa
chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng.
Tổ chức: Ghi
địa chỉ trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
(4a), (4b):
Ghi đối với trường hợp người sử dụng đất có thông tin; trường hợp không có
thông tin thì không phải kê khai nội dung này, cơ quan giải quyết thủ tục xác
định thông tin này trong quá trình giải quyết thủ tục.
(5) Ghi số nhà,
tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản,
bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với
thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa
đất.
(6) Ghi diện
tích của thửa đất bằng số Ả Rập, được làm tròn số đến một chữ số thập phân.
(7) Ghi mục
đích chính đang sử dụng. Từ thời điểm ghi ngày ... tháng ... năm ...
(8) Ghi “đến
ngày …/…/…” hoặc “Lâu dài” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời
hạn.
(9) Ghi được
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất không thu tiền sử dụng
đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho thuê đất
trả tiền thuê đất hằng năm hoặc nhận chuyển quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng,
thừa kế, tặng cho, góp vốn) hoặc nguồn gốc khác như do ông cha để lại, lấn,
chiếm, giao đất không đúng thẩm quyền, khai hoang...
(10) Ghi
theo văn bản xác lập quyền được sử dụng.
(11) Ghi Nhà
ở riêng lẻ/căn hộ chung cư/văn phòng/nhà xưởng ...
(12) Đối với
nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng độc lập ghi diện tích mặt bằng chiếm đất
của nhà ở, công trình tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao
của nhà ở, công trình được làm tròn số đến một chữ số thập phân.
Đối với căn
hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình thuộc tòa nhà chung cư, tòa nhà hỗn
hợp thì ghi diện tích sàn/diện tích sử dụng căn hộ chung cư, văn phòng, hạng
mục công trình đó.
(13) Đối với
nhà ở, công trình một tầng thì không ghi nội dung này. Đối với nhà ở, công
trình nhiều tầng thì ghi tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng.
(14) Diện
tích “Sở hữu chung” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của nhiều người; Diện
tích “Sở hữu riêng” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của một người (một cá
nhân, một cộng đồng dân cư).
(15) Ghi tự
đầu tư xây dựng, mua, được tặng cho ...
(16) Chủ sở
hữu tài sản tự xác định và chịu trách nhiệm đối với nội dung kê khai.
(17) Ghi
“đến ngày …/…/…” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.
(18) Trường
hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây
dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 của Luật Đất đai mà
không có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền thì đánh dấu vào ô lựa chọn.
(19) Người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng được miễn,
giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định pháp luật thì ghi rõ trường
hợp thuộc diện được miễn, giảm (ví dụ: thương binh, đối tượng chính sách, …)
vào mục này.
(20) Đối với
tổ chức thì phải nộp kèm theo Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất
của tổ chức theo Mẫu số 15d hoặc Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất
của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất Mẫu số 15đ, trừ trường
hợp tổ chức nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất.
Trường hợp
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng được
miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định pháp luật thì nộp giấy
tờ chứng minh là đối tượng được miễn, giảm theo quy định pháp luật về quản lý
thuế.
Mẫu số 15a. Danh sách
những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền với đất
DANH SÁCH
NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm
theo Mẫu số 15)
Sử
dụng chung thửa đất: □; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: □ (Đánh dấu
vào ô lựa chọn)
|
Số thứ tự
|
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất
|
Năm sinh
|
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân
|
Địa chỉ
|
|
|
Loại giấy tờ
|
Số
|
Ngày, tháng, năm cấp
|
Cơ quan cấp
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…...., ngày …... tháng …... năm
…...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê
khai:
Việc kê khai
thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 15
Mẫu số 15b. Danh sách
các thửa đất của một hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc việt nam
định cư ở nước ngoài
DANH SÁCH CÁC THỬA ĐẤT
CỦA MỘT HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI GỐC VIỆT
NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI
(Kèm
theo Mẫu số 15)
|
Số thứ tự
|
Thửa đất số
|
Tờ bản đồ số
|
Địa chỉ thửa đất
|
Diện tích (m²)
|
Sử dụng vào mục đích
|
Thời hạn đề nghị được sử dụng đất
|
Nguồn gốc sử dụng đất
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…...., ngày …... tháng …... năm
…...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê
khai:
Việc kê khai
thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 15.
Mẫu số 15c. Danh sách
tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất
DANH SÁCH
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN CÙNG MỘT THỬA ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 15)
|
Loại nhà ở, công trình xây dựng
|
Diện tích xây dựng (m²)
|
Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng (m²)
|
Hình thức sở hữu (chung, riêng)
|
Số tầng (tầng nổi, tầng hầm)
|
Nguồn gốc
|
Thời hạn sở hữu
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…...., ngày …... tháng …... năm
…...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê
khai:
Việc kê khai
thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 15.
Mẫu số 15d. Báo cáo kết
quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc
|
TÊN TỔ
CHỨC BÁO CÁO:… (1)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
/BC-…
|
...,
ngày... tháng... năm...
|
BÁO CÁO
Kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
Kính
gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền ……
I. HIỆN
TRẠNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT
1. Tên tổ
chức sử dụng đất:
..............................................................................(2)
2. Địa chỉ
thửa đất/khu đất: .............................................................................(3)
3. Tổng diện
tích đất đang quản lý, sử dụng: ................................ m²; trong đó:
a) Diện tích
đất sử dụng đúng mục đích:
....................................................... m².
b) Diện tích
đất đang liên doanh, liên kết sử dụng: ...................................... m².
c) Diện tích
đất đang cho thuê, cho mượn sử dụng: ..................................... m².
d) Diện tích
đất đang bị lấn, bị chiếm:
......................................................... m².
đ) Diện tích
đất đang có tranh chấp sử dụng: ...............................................
m².
e) Diện tích
đất đã bố trí làm nhà ở:
.............................................................. m².
g) Diện tích
đất chưa sử dụng:
...................................................................... m².
h) Diện tích
khác:
.........................................................................................
m².
4. Mục đích
sử dụng đất:
a) Mục đích
theo Quyết định giao đất, cho thuê đất (nếu có): ............................
b) Mục đích
thực tế đang sử dụng: ……………….... m².
5. Tài sản
gắn liền với đất:
|
Loại công trình xây dựng
|
Diện tích xây dựng (m²)
|
Tổng diện tích sàn (m²)
|
Số tầng
|
Thời hạn sở hữu
|
Tại thửa đất số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. THỜI HẠN
SỬ DỤNG ĐẤT
Sử dụng từ
ngày.…tháng ….. năm ..… đến ngày .… tháng ….. năm ..…
III. NGUỒN
GỐC SỬ DỤNG ĐẤT
1. Diện tích
được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất: ................ m².
2. Diện tích
được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất: ..........................
m².
3. Diện tích
được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê:
......................................................................................................................................
m².
4. Diện tích
được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm: ........... m².
5. Diện tích
đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: ..................................
m².
6. Diện tích
đất có nguồn gốc khác (ghi cụ thể): ...................................................
m².
IV. TÌNH
HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI (nếu có)
1. Tiền sử
dụng đất đã nộp: …….…..…...…; Số tiền còn nợ: .............................
2. Tiền thuê
đất đã nộp: ………………………; tính đến ngày … /… / ..............
3. Lệ phí
trước bạ đã nộp:……………………..; Số tiền còn nợ: .......................
Cộng tổng số
tiền đã nộp: ….……….…......……..; Số tiền còn nợ: ..................
V. GIẤY TỜ
VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 137 CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI (nếu có)
1.
..........................................................................................................................
2.
..........................................................................................................................
VI. KIẾN
NGHỊ
1. Diện tích
đất đề nghị được tiếp tục sử dụng: ............................................
m².
2. Hình thức
sử dụng đất: (4)
................................................................................
3. Diện tích
đất bàn giao cho địa phương quản lý: ………m², lý do ...............(5).
4. Kiến nghị
giải pháp xử lý đối với diện tích đất bị lấn, bị chiếm; đang cho thuê, cho mượn
trái phép, tranh chấp; diện tích đất đã bố trí làm nhà ở: ..........................................
Cam đoan nội
dung báo cáo trên đây là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về
nội dung đã báo cáo.
Kèm theo Báo
cáo này có các giấy tờ sau đây:
- Trích lục
bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất.
- Giấy tờ về
quyền sử dụng đất (bản sao hoặc bản gốc).
|
|
Đại diện của tổ chức sử dụng đất
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Hướng dẫn
lập báo cáo:
(1) Ghi tên
của tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy
phép đầu tư.
(2) Ghi tên
và địa chỉ trụ sở chính của tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký
kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Ghi tên
khu vực (xứ đồng, điểm dân cư,...); số nhà, tên đường phố (nếu có), thôn, tổ
dân phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, cấp tỉnh, nơi có thửa đất/khu đất.
(4) Ghi một
trong các hình thức như: giao đất có thu tiền, thuê đất trả tiền một lần, thuê
đất trả tiền hằng năm.
(5) Ghi cụ
thể diện tích, lý do bàn giao đất cho địa phương (nếu có).
Mẫu số 15đ. Báo cáo kết
quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được
quản lý đất
|
TÊN NGƯỜI
ĐƯỢC GIAO
QUẢN LÝ ĐẤT/NGƯỜI
ĐƯỢC QUẢN LÝ ĐẤT
…………..(1)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
/BC-…
|
...,
ngày... tháng... năm...
|
BÁO CÁO
Kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của
người được giao quản lý đất/người được quản lý đất
Kính
gửi: Văn phòng đăng ký đất đai.
1. Tên người
được giao quản lý đất/người được quản lý đất: ..........................(2)
2. Địa chỉ
thửa đất/khu đất: .............................................................................(3)
3. Tổng diện
tích đất đang quản lý: ............................................... m²;
trong đó:
a) Diện tích
đất đã có quyết định giao để quản lý (nếu có): .........................
m².
b) Diện tích
đất đang bị lấn, bị chiếm:
......................................................... m².
c) Diện tích
đất đang có tranh chấp:
............................................................. m².
d) Diện tích
khác:
.........................................................................................
m².
4. Các quyết
định giao đất để quản lý (nếu có):
- Quyết định
số .....................................................................................................
-
............................................................................................................................
Cam đoan nội
dung báo cáo trên đây là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về
nội dung đã báo cáo.
Kèm theo báo
cáo này có các giấy tờ sau đây:
- Trích lục
bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có).
- Quyết định
giao đất để quản lý (nếu có).
|
|
Người được giao quản lý đất/người được quản lý đất
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Hướng dẫn
lập báo cáo:
(1) Đối với
người được giao quản lý đất thì ghi tên cơ quan, tổ chức theo quyết định thành
lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư, đối với cộng đồng dân
cư quản lý đất thì ghi tên của cộng đồng dân cư.
(2) Ghi tên
của người được giao quản lý đất như điểm (1) và địa chỉ trụ sở chính của cơ
quan, tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy
phép đầu tư.
Đối với cộng
đồng dân cư quản lý đất thì ghi tên như điểm (1) và địa chỉ nơi sinh hoạt chung
của cộng đồng dân cư.
(3) Ghi tên
khu vực (xứ đồng, điểm dân cư,...); số nhà, tên đường phố (nếu có), thôn, tổ
dân phố,
tên đơn vị
hành chính cấp xã, cấp tỉnh, nơi có thửa đất/khu đất.
Mẫu số 16. Thông báo
xác nhận kết quả đăng ký đất đai
|
CƠ QUAN,
NGƯỜI CÓ
THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: … /TB-ĐKĐĐ….
|
...,
ngày... tháng... năm...
|
THÔNG BÁO XÁC NHẬN KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
1. Thông tin
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất (1):
a) Tên:
....................................................................................................................
b) Giấy tờ
nhân thân/pháp nhân: ………………….……………………………..
c) Địa chỉ:
.............................................................................................................
2. Thông tin
về thửa đất đăng ký (2):
a) Thửa đất
số:...........................................; b) Tờ bản đồ số:
.............................
c) Địa chỉ:
.............................................................................................................
d) Diện
tích: ................ m²; sử dụng chung: ......... m²; sử dụng riêng:
............. m²
đ) Sử dụng
vào mục đích: .............................., từ thời
điểm:..................................
e) Thời hạn
đề nghị được sử dụng đất:
..................................................................
g) Nguồn gốc
sử dụng đất:
....................................................................................
h) Có quyền
hoặc hạn chế quyền đối với thửa đất liền kề số..........., tờ bản đồ số ……., của
................., nội dung về quyền đối với thửa đất liền
kề….................................
3. Thông tin
về tài sản đăng ký (3):
a) Loại nhà
ở, công trình xây dựng:
...............................................................
b) Diện tích
xây dựng: ................... m²
c) Diện tích
sàn xây dựng/diện tích sử dụng:.............. m²
d) Sở hữu
chung: ..........................m², sở hữu riêng:
............................m²
đ) Số tầng:
....... tầng; trong đó, số tầng nổi: ...... tầng, số tầng hầm: ……tầng
e) Nguồn
gốc: …………………………………………………………
g) Năm hoàn
thành xây dựng:
........................................................................
h) Thời hạn
sở hữu:
.............................................................................
4. Giấy tờ
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất đã
nộp (4):
..................................................................................................................................
................................................................................................................................
5. Kết quả
xét duyệt hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (đối với hộ gia
đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài):
a) Nội dung
xác nhận của Ủy ban nhân dân/Chủ tịch UBND cấp xã (5):
…………………………………………………….………………………………
……………………………………………..………………………………………
b) Kết luận(6):
- Đối với
thửa đất đăng ký ……………………………………………………
- Đối với
tài sản đăng ký ……………………………….……………………..
|
Nơi nhận:
- ...
|
................................ (7)
(Ký
tên đóng dấu)
|
Hướng dẫn:
(1) Ghi nội
dung theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
(2) và (3)
Ghi nội dung theo thông tin sau khi xét duyệt.
(4) Ghi các
giấy tờ nộp kèm theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.
(5) Ghi các
nội dung quy định tại Điều 33 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
(6) Ghi đủ
hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận và căn cứ pháp lý (ghi cụ thể theo
quy định nào của Luật Đất đai, Nghị định của Chính phủ).
(7) Người có
thẩm quyền ban hành Thông báo.
Mẫu số 17. Danh sách
công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG
................
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /CKHS-ĐKĐĐ
|
...,
ngày... tháng... năm...
|
DANH SÁCH CÔNG KHAI
Kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
|
Số TT
|
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất
|
Địa chỉ thường trú
|
Địa chỉ thửa đất
|
Tờ bản đồ số
|
Thửa đất số
|
Diện tích đất (m²)
|
Thời điểm sử dụng đất
|
Nguồn gốc sử dụng đất
|
Hiện trạng sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất
|
Thời điểm tạo lập tài sản gắn liền
với đất
|
Tình trạng tranh chấp
|
Sự phù hợp với quy hoạch
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Danh sách
này được công khai trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày…/…/…, đến ngày…/…/… Tại
địa điểm: ...................................................
Người không
đồng ý với kết quả kiểm tra trên đây thì gửi đơn đến UBND xã/phường … để giải
quyết; sau thời gian trên sẽ không xem xét giải quyết.
|
|
…...., ngày …... tháng …... năm
….
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn
ghi thông báo:
- Cột (5),
Cột (6) chỉ ghi đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc ghi số hiệu thửa đất và
số hiệu mảnh trích đo bản đồ địa chính (nếu có thông tin).
- Cột (10)
ghi hiện trạng có nhà ở/công trình xây dựng hay không có nhà ở/công trình xây
dựng.
- Cột (11)
ghi ngày ... tháng ... năm ... tạo lập tài sản gắn liền với đất.
Mẫu số 18. Đơn đề nghị
tách thửa đất, hợp thửa đất
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
|
Kính gửi:
|
Văn phòng
Đăng ký đất đai/Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai………
|
|
I. KÊ KHAI
CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
(Xem kỹ
hướng dẫn ở cuối đơn này trước khi viết đơn; không tẩy xoá, sửa chữa nội dung
đã viết)
|
|
1. Người
sử dụng đất(1):
a) Tên:
..............................................................................................................
....
b) Giấy tờ
nhân thân/pháp nhân số(2):
................................................................. .
c) Địa
chỉ:
.............................................................................................................
d) Điện
thoại liên hệ (nếu có):…………… Hộp thư điện tử (nếu có): ...............
|
|
2. Đề nghị
tách thửa đất, hợp thửa đất(3) như sau:
|
|
a) Tách
thửa đất số …….…..., tờ bản đồ số:……….…, diện tích:……..…m²; loại đất:…………;
địa chỉ thửa đất: ..................................................; Giấy
chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ….. ……...…, ngày cấp GCN:
..........................., thành……… thửa:
Thửa thứ
nhất: diện tích:…..……m²; loại đất:………….
Thửa thứ
hai: diện tích:……..…m²; loại đất:…………
……………………………..……………………………..………………….……....
(Liệt kê
các thửa đất tách thửa)..……………………………………...………………….…)
|
|
b) Hợp
thửa đất số .……....., tờ bản đồ số:………...…, diện tích:……...……m²; loại
đất:…………, địa chỉ thửa đất:
..........................................................; Giấy chứng nhận:
số vào sổ cấp GCN: ….. ……...…, ngày cấp GCN: ...........................,
với: Thửa đất số: ……..., tờ bản đồ số:…....…, diện tích: ……..……m²; loại
đất:……………..., địa chỉ thửa đất:...................; Giấy chứng nhận: số vào
sổ cấp GCN: ….…, ngày cấp GCN: .....................
(liệt kê
các thửa đất cần hợp).……………… ………………………
Thành thửa
đất mới: Diện tích:………m²; loại đất:……… ……………………..…...
…………………………………………………
(liệt kê các thửa đất sau hợp thửa)
|
|
c) Tách
đồng thời với hợp thửa đất:
...................................……………………………..………………………………………………..
(Mô tả chi
tiết việc tách, hợp thửa)……………………………………………………..….
|
|
3. Lý do
tách, hợp thửa đất:
.............................................................................................
|
|
4. Giấy tờ
nộp kèm theo đơn này gồm có:
- Giấy
chứng nhận và Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất các thửa đất nêu trên
- ……………………………………………………………….……………………………...
|
|
5. Đề nghị
cấp Giấy chứng nhận: ……………………………………………………..
(ghi có
hoặc không thay đổi người sử dụng đất)
|
Tôi cam đoan
nội dung kê khai trên đơn là đúng.
|
|
……, ngày ...... tháng….... năm ..........
Người viết đơn(4)
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
|
II. Ý KIẾN
CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI/CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI(5)
|
|
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
|
|
Ngày……. tháng…… năm …...
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
Ngày……. tháng…… năm …...
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
Hướng dẫn
viết đơn:
(1) Ghi tên
người sử dụng đất theo Giấy chứng nhận. Trường hợp các thửa đất gốc thuộc nhiều
người sử dụng đất khác nhau thì ghi đầy đủ người sử dụng đất của các thửa đất
gốc đó.
(2) Ghi số
định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu. Đối với tổ chức thì
ghi số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký
kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Ghi
thông tin thửa đất theo Giấy chứng nhận.
(4) Người sử
dụng đất của các thửa đất gốc cùng ký vào Đơn.
Trường hợp
ủy quyền viết đơn thì người được ủy quyền ký, ghi rõ họ tên và ghi “được Ủy
quyền”; đối với tổ chức sử dụng đất phải ghi họ tên, chức vụ và đóng dấu của tổ
chức.
(5) Văn
phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ghi rõ “Đủ điều kiện
tách thửa đất, hợp thửa đất như bản vẽ gửi kèm” và số thứ tự thửa đất, tờ bản
đồ (nếu có thay đổi tờ bản đồ) dự kiến sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất.
Mẫu số 19. Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
……………..
(TÊN ĐƠN VỊ CHUYỂN
THÔNG TIN)
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……../PCTT
|
...,
ngày... tháng... năm...
|
PHIẾU THÔNG TIN ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính
gửi: …………………………………..
|
I. THÔNG
TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC
1. Mã số
hồ sơ thủ tục hành chính1): ……………………………
2. Ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ(2): …………………………………
3. Loại
thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính(3): ………….………………………………
4. Căn cứ
pháp lý1:…………………………………………………
|
|
II. THÔNG
TIN VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
|
|
1. THÔNG
TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT/ NGƯỜI
NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1. Tên(4):
…………………………………………….…………………………….…………
2. Địa chỉ(5):
…………………………………….………………………………….………… Xã/phường/đặc khu:………..Tỉnh/thành phố trực
thuộc Trung ương:…...............…………..
3. Số điện
thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………
4. Mã số
thuế (nếu có): ………………………………………………………………………
5. Giấy tờ
pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân(6):
Loại giấy
tờ:……….Số giấy tờ:………..Ngày sinh(7):………
(Trường
hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện;
đồng thời lập danh sách theo Bảng 1 đính kèm)
|
|
2. THÔNG
TIN CHUNG VỀ NGƯỜI CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT
1. Tên(4):
…………………………………………….…………………………….…………
2. Địa chỉ(5):
…………………………………….………………………………….………… Xã/phường/đặc khu:………..Tỉnh/thành phố trực
thuộc Trung ương:…...............…………..
3. Số điện
thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………
4. Mã số
thuế (nếu có): ………………………………………………………………………
|
|
5. Giấy tờ
pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân(6):
Loại giấy
tờ:……….Số giấy tờ:………..Ngày sinh(7):………
|
|
III. THÔNG
TIN VỀ ĐẤT
|
|
1. Thửa
đất số(8):
……………………………..; Tờ bản đồ số: …………………….………
2. Địa chỉ
tại: …………………………………………………………….....……………… Xã/phường/Đặc
khu:…….......…..Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương:……….......……..
3. Giá đất
Đường:……..Đoạn
đường:……Vị trí:……………….Thông tin khác:…………….
|
|
Loại giá
|
Đơn giá (VNĐ/m²)
|
|
|
Giá đất
theo bảng giá:
|
|
|
Hệ số điều
chỉnh giá đất (nếu có):
|
|
|
Giá đất cụ
thể:
|
|
|
Giá đất
trúng đấu giá:
|
|
|
Giá đất
trước khi chuyển mục đích sử dụng đất:
|
|
|
4. Diện
tích thửa đất: …………………. m²:
- Diện
tích sử dụng chung: …………………. m²
- Diện
tích sử dụng riêng: …………………. m²
- Diện
tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m²
- Diện
tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m²
- Diện
tích chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. m²
- Diện
tích đất trong hạn mức: …………………. m²
- Diện tích
đất ngoài hạn mức: …………………. m²
- Diện
tích sử dụng trái mục đích:……………………………… m²
- Diện
tích đất lấn chiếm:……………………………… m²
-
...................................................................................
5. Nguồn
gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………
6. Mục
đích sử dụng đất(9): …………………………………………………………………
Mục đích
sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: ……………………………………………..
7. Thời
hạn sử dụng đất:
- Ổn định
lâu dài □
- Có thời
hạn: …………..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../……
- Gia hạn
………………. năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../……
8. Thời
điểm bắt đầu sử dụng đất từ ngày: ……./……../……
9. Hình
thức sử dụng đất(10): ………………………………….
|
|
10. Giấy
tờ về quyền sử dụng đất(11): ……………………………………………….
Loại giấy
tờ:………Số:………..ngày cấp:…………….nơi cấp:………………
(Trường
hợp có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Bảng 2)
|
|
IV. THÔNG
TIN VỀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1. Loại
nhà ở, công trình: ……………….; cấp hạng nhà ở, công trình: ………..……
2. Diện
tích xây dựng: …………………………………………m²
3. Diện
tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: ……………………………………………..m²
4. Diện
tích sở hữu chung: ……………..m²; Diện tích sở hữu riêng: ………………..…..m²
5. Số
tầng: ……… tầng; trong đó, số tầng nổi: ……….tầng, số tầng hầm: …………tầng
6. Nguồn
gốc: …………………………………………………
7. Năm
hoàn thành xây dựng: ………………………………………………………………
8. Thời
hạn sở hữu đến: …………………………………………………………………….
|
|
V. TRƯỜNG
HỢP ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
|
|
1. Loại
biến động (chuyển nhượng, thừa kế, tặng
cho)...........................................................
2. Loại
tài sản biến động (quyền sử đất, tài sản gắn liền với
đất,...).....................................
3. Giá trị
hợp đồng chuyển nhượng/nhận thừa kế/nhận tặng cho (thể hiện nếu có thông tin)
- Giá trị
đất (nếu có):
- Giá trị
tài sản trên đất (nếu có):
- Giá trị
đất+tài sản trên đất (trường hợp hợp đồng không kê khai tách giá trị tài sản
và đất):
|
|
VI. THÔNG
TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC
|
|
1. Đối với
thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần
ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công
trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình
ngầm):
- Diện
tích đất: ……………..m²
- Giá đất
tính tiền thuê đất: ……………………..
2. Đối với
thuê đất có mặt nước:
- Diện
tích đất: ……………..m²
- Diện
tích mặt nước: ……………..m²
- Giá đất
để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: ……………………..
|
|
VII. THÔNG
TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với
hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ)
|
|
1. Trường
hợp ghi nợ:………………………………………………………………….
2. Thời
điểm bắt đầu ghi nợ:……………………………………………………………
3. Tiền sử
dụng đất: ……………………………………………………………………
|
|
4. Lệ phí
trước bạ: …………………………………………………………………….
|
|
VIII.
THÔNG TIN VỀ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MIỄN, GIẢM NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI (theo hồ
sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất1)
|
|
1. Thông
tin miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
1.1. Đối
tượng miễn……………………………………………………………..
1.2. Diện
tích được miễn………………………………………………………………..
1.3. Quyết
định miễn:
Số
……………….. Ngày:………………Cơ quan ban hành…………………………….
1.4. Thông
tin miễn:……………………………………………………………………….
2. Thông
tin giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
2.1. Đối
tượng NNT đề nghị giảm …………………………………………………..
2.2. Diện
tích NNT đề nghị giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất …………………………
2.3. Mức
giảm NNT đề nghị …………………………………………………
|
|
IX. THÔNG
TIN CÁC KHOẢN ĐƯỢC TRỪ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH
|
|
1. Chi phí
hạ tầng: (do Cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cung
cấp2)
1.1. Số
văn bản ……………………………………...
Ngày………………………………………………………………………………………….
1.2. Số
tiền:…………………………………………….
2.Các
khoản giảm trừ khác
2.1. Số
văn bản ………………………………………..
2.2. Ngày
quyết định……………………………………..
2.3. Số
tiền:…………………………………………….
2.4. Loại
giảm trừ:………………………………………..
|
|
IX. NHỮNG
GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT NỘP
…………………………………………………………………………………………………
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_______________________________
1 Trường hợp
trong thời hạn quy định Văn phòng Đăng ký đất đai/ cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp xã chưa nhận được hồ sơ về miễn, giảm tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất của tổ chức, cá nhân mà đã có đầy đủ các thông tin địa chính
của Phiếu thông tin này thì Văn phòng đăng ký đất đai/ cơ quan chuyên môn cấp
xã chuyển Phiếu thông tin đến cơ quan thuế không bao gồm thông tin về nội dung
miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
2 Trường hợp
trong thời hạn quy định Văn phòng đăng ký đất đai/ cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp xã không nhận được thông tin về chi phí hạ tầng do Cơ
quan có chức năng quản lý về xây dựng chuyển đến thì Văn phòng đăng ký đất đai/
cơ quan chuyên môn cấp xã thực hiện chuyển Phiếu thông tin đến cơ quan thuế
không bao gồm thông tin các khoản được trừ nghĩa vụ tài chính; cơ quan có chức
năng quản lý về xây dựng trực tiếp cung cấp thông các khoản được trừ nghĩa vụ
tài chính cho cơ quan thuế.
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
|
Mục I.
(1) Ghi Mã
số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy
định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính.
(2) Ghi
theo thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả.
(3) Ghi
loại thủ tục như: Cấp Giấy chứng nhận lần đầu, đăng ký biến động…
Mục II. Ghi thông
tin về người sử dụng đất.
(4) Cá
nhân ghi họ tên, năm sinh;
Hộ gia
đình ghi tên và năm sinh các thành viên hộ gia đình có chung quyền sử dụng
đất; vợ chồng ghi họ tên, năm sinh của cả vợ và chồng; cộng đồng dân cư ghi tên
của cộng đồng.
Tổ chức
ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép
đầu tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ
tên, năm sinh, quốc tịch.
(5) Địa
chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần thiết liên
lạc đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định.
(6) Ghi
Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với tổ chức;
số hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài; số định danh đối với cá nhân trong nước.
(7) Dùng
để truy vấn cơ sở dữ liệu Quốc gia về dân cư trường hợp NNT chưa có thông tin
trong hệ thống quản lý của CQT theo quy định của Luật quản lý thuế về đăng ký
thuế.
Mục III.
(8) Ghi số
nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng,
ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ
đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã,
tỉnh nơi có thửa đất.
(9) Mục
đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.
(10) Ghi
hình thức sử dụng đất như: Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao đất có
thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê/Thuê đất
trả tiền thuê đất hàng năm; trường hợp chuyển hình thức sử dụng đất thì ghi
hình thức sử dụng đất trước khi chuyển và sau khi chuyển.
(11) Ghi
tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản. Ví dụ: Quyết
định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái định cư v.v…
|
Mẫu số 19a
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Bảng 1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT
|
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất, người nhận chuyển quyền sử dụng đất, tài sản trên đất
|
Địa chỉ
|
Mã số thuế
(nếu có)
|
Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân
|
Diện tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2: Bảng kê thông tin về thửa đất/khu đất
|
STT
|
Thửa đất
|
Tờ bản đồ
|
Địa chỉ
|
Giá đất
|
Diện tích
|
Nguồn gốc
|
Mục đích sử dụng đất
|
Thời hạn sử dụng đất
|
Thời điểm bắt đầu sử dụng đất
|
Hình thức sử dụng đất
|
Giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 20. Quyết định
về hình thức sử dụng đất
|
CƠ QUAN,
NGƯỜI CÓ
THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
...,
ngày... tháng... năm...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về hình thức sử dụng đất
cho … (ghi tên của tổ chức đang sử dụng đất)
ỦY BAN NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
............................................................................................................
;
Căn cứ Luật
Đất đai
......................................................................................
;
Căn cứ Nghị
định
.........................................................................................
;
Căn cứ
...........................................................................................................
;
Xét đề nghị
của .............................................................................................
,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho …
(ghi tên và địa chỉ của tổ chức đang sử dụng đất) sử dụng … m² đất tại thửa
đất số … xã/phường..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ...như sau:
Mục đích sử
dụng đất
....................................................................................
Thời hạn sử
dụng đất (1):
....................................................................................
Vị trí, ranh
giới thửa đất … được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc mảnh
trích đo bản đồ địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày … tháng … năm ...
Hình thức sử
dụng đất (2):
......................................................................................
Miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất(3)::………………………………….
Những hạn
chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có):...........................
Điều 2. Tổ chức thực
hiện
1. …(4) tổ chức xác
định giá đất đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể; chuyển phiếu chuyển
thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.
2. …(5) xác định và
ban hành thông báo số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa
bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp (nếu có); gửi thông
báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường và người sử dụng đất.
3. …(6) xác định
tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn cứ hồ sơ đề
nghị miễn, giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền sử dụng, tiền
thuê đất đất được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí…; ban
hành thông báo tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất
đai khác phải nộp (nếu có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ
tài chính cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường và người sử dụng
đất.
4……(7) làm thủ tục
để được miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định; chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và các nghĩa vụ tài
chính về đất đai khác (nếu có).
5. …(8) xác định mốc
giới và bàn giao đất, bàn giao rừng trên thực địa; trao Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
6. … (9) chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
7. …..(10) cập nhật,
lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp (nếu có).
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân ...... , người được giao đất/cho thuê đất có tên tại Điều
1, cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy
ban nhân dân ... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên cổng thông tin
điện tử của ....
|
Nơi nhận:
|
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn
ghi
(1) Ghi: đến
ngày… tháng… năm… đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn.
Ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu
dài.
(2) Ghi rõ nội
dung: thuộc trường hợp miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
(3) Ghi: Nhà
nước công nhận quyền sử dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng
đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm/cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
(4) Ghi đối với
trường hợp xác định giá đất theo bảng giá đất; đối với trường hợp phải nộp tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục này (có
thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định).
(5) Cơ quan
chuyên môn về tài chính cấp xã
(6) Cơ quan
thuế.
(7) Người được
giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
(8) Cơ quan
chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh hoặc cấp xã.
(9) Văn phòng
Đăng ký đất đai/chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
(10) Cơ quan lâm
nghiệp
Mẫu số 21. Văn bản đề
nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
|
…1…
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...............
|
...,
ngày... tháng... năm...
|
Kính
gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền2……………..
1. Tổ chức
đề nghị thực hiện dự án3……………..……………..
2. Người đại
diện hợp pháp4……………..……………..……………
3. Địa
chỉ/trụ sở chính: ……………..……………..……………..
4. Địa chỉ
liên hệ: ……………..……………..……………..………
5. Địa điểm
thửa đất/khu đất đề nghị cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử
dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư5:
……………..……………..
6. Tổng diện
tích thửa đất/khu đất6 (m²):
………....................................…….., gồm:
- Diện tích
đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử
dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất .............................
- Diện tích
đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền
sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (nếu có):
.............................
- Diện tích
đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý (nếu có)……..............
7. Mục đích
sử dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn
bằng quyền sử dụng đất: …………….....................................
8. Thời hạn
sử dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn
bằng quyền sử dụng đất:
.........................................................
18a. Hình
thức giao đất/cho thuê đất sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất : ..............................
9. Thông tin
về khả năng thực hiện dự án sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
a) Thông tin
về năng lực tài chính của tổ chức: dự kiến về tổng mức đầu tư….., vốn thuộc sở
hữu……, vốn huy động…… từ các tổ chức, cá nhân….., vốn từ ngân sách nhà nước
(nếu có) ……….........................................................
b) Thông tin
về dự án đầu tư có sử dụng đất của tổ chức kinh tế: tên, quy mô, địa điểm, tiến
độ, trong thời gian sử dụng đất có hay không có vi phạm pháp luật về đất đai
……………..…………
c) Thông tin
về khả năng thỏa thuận thành công với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng,
thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án
.....................................................................……
d) Thông tin
về đăng ký nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án khi cơ quan có thẩm quyền
lập/điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (nếu có) …………..…..
10. Các
thông tin khác liên quan đến dự án (nếu có) ……….................
11. Cam kết:
a) Sử dụng
đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
b) Các cam
kết khác (nếu có) ……………..……………...............................
|
|
ĐẠI DIỆN...
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
______________________________
1 Ghi rõ tên
tổ chức kinh tế theo giấy tờ pháp lý khi thành lập, đăng ký….
2 Ghi rõ tên
Ủy ban nhân dân/Chủ tịch UBND cấp tỉnh/cấp xã nơi có đất.1.
3 Ghi rõ tên
và các thông tin theo giấy tờ về thành lập/đăng ký kinh doanh/chứng nhận đầu
tư....
4 Ghi rõ họ
tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số
định danh hoặc Hộ chiếu;
5 Ghi: (1) tên
đơn vị hành chính cấp xã, tỉnh; (2) ghi tên thôn/ấp/bản/làng/buôn/sóc.... (nếu
có); (3) thông tin khu đất theo hồ sơ địa chính (nếu có).
6 Ghi: (1)
tổng diện tích khu đất ghi theo giấy tờ về quyền sử dụng đất của người sử dụng
đất hoặc hồ sơ địa chính hoặc số liệu đo đạc của tổ chức liên quan...; (2) ghi
diện tích từng loại đất theo phân loại đất nếu có thông tin.
Mẫu số 22. Bản vẽ tách
thửa đất, hợp thửa đất
BẢN VẼ TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
(Kèm
theo Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất)
|
I. Hình
thức tách, hợp thửa đất (Ghi rõ: “Tách thửa” hoặc “Hợp thửa” hoặc
“Tách thửa đồng thời với hợp thửa”):
………………………….....………………………...………………….……………….....…………
II. Thửa
đất gốc:
1. Thửa
đất thứ nhất:
a) Thửa
số: ………, tờ bản đồ số: .…..…, diện tích:………....... m², loại đất: ………......,
địa chỉ thửa đất: ………, Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ….. ……...…; Cơ
quan cấp GCN: …………………………………, ngày cấp: …….……....
b) Tên
người sử dụng đất: ………………, Giấy tờ nhân thân/pháp nhân số: ….………........, địa
chỉ: ……………………………
c) Tình
hình sử dụng đất: (Ghi sự thay đổi ranh giới thửa đất hiện trạng so với khi
cấp GCN, tình hình tranh chấp đất đai, hiện trạng sử dụng đất ):
………………………………....…...............
2. Thửa
đất thứ hai: (ghi như thửa thứ nhất)
………………………………………………………………………………………………………..
III. Thửa
đất sau khi tách thửa/hợp thửa:
1. Mô tả
sơ bộ thông tin, mục đích thực hiện tách thửa đất/hợp thửa đất:………………………
2. Người
lập bản vẽ (Ghi: “Người sử dụng đất tự lập” hoặc ghi tên cơ quan, đơn vị
lập bản vẽ ): …..........
3. Tách
thửa đất/hợp thửa đất (theo ví dụ minh họa):
|
|
a) Sơ đồ
trước tách thửa đất/hợp thửa đất:
(Thể hiện
hình vẽ, các điểm đỉnh thửa đất, diện tích, loại đất, người sử dụng đất
liền kề theo thửa đất gốc)
|
b) Sơ đồ
sau tách thửa đất/hợp thửa đất:
(Thể
hiện hình vẽ, các điểm đỉnh thửa đất, diện tích, kích thước cạnh, loại đất,
người sử dụng đất liền kề)
|
c) Độ
dài cạnh thửa đất sau tách thửa đất, hợp thửa đất:
|
Đoạn
|
Chiều dài (m)
|
|
1-2
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
d) Mô tả
(Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
|
|
Người sử dụng đất
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
Đơn vị đo đạc
(Ký,
ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
|
IV. Xác
nhận của Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai:
|
|
…, ngày……. tháng…… năm …...
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
…, ngày……. tháng…… năm …...
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
|
Hướng dẫn
lập mẫu:
1. Bản vẽ
tách thửa đất, hợp thửa đất thể hiện đủ thông tin về kích thước cạnh, diện
tích, loại đất của thửa đất tách ra, thửa đất hợp lại, thửa đất hoặc vị trí,
diện tích đất dùng làm lối đi (nếu có) và thửa đất có quyền sử dụng chung lối
đi theo Giấy chứng nhận đã cấp của thửa đất gốc, chỉ giới hành lang bảo vệ an
toàn các công trình đối với trường hợp trên Giấy chứng nhận đã thể hiện.
2. Đối với
điểm 3.1, điểm 3.2 và điểm 3.4 mục 3 thì thực hiện như sau:
|
|
3.1. Sơ đồ
trước tách thửa đất/hợp thửa đất:
a) Tách
thửa đất:

b) Hợp
thửa đất, hợp thửa đất đồng thời tách thửa đất:

|
3.2. Sơ đồ
tách thửa đất/hợp thửa đất


|
|
3.4. Mô tả
(Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
a) Thửa
tách ra dự kiến số 1:
- Từ điểm
1’đến điểm 5’:..….(Ví dụ: Điểm 1 là dấu sơn; ranh giới theo tim tường xây
kiên cố, mép tường…)
- Từ điểm
5’ đến điểm 6’:… (Ví dụ: Điểm 2,3 là cọc tre, ranh giới theo mép bờ trong
rãnh nước)
- Từ điểm
6’ đến điểm 1’: … (Ví dụ: Điểm 4 là góc ngoài tường, ranh giới theo mép
sân, tường nhà);
b) Thửa
tách ra dự kiến số 2: ………………………………………………………………
- Từ điểm
4 đến điểm 5:………………………………………….........……………………
|
Mẫu số 23. Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án
sử dụng đất
|
...........1……...
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
V/v
đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất của……..
|
...,
ngày... tháng... năm...
|
Kính
gửi: …………………………..
1. Tên tổ
chức lập phương án sử dụng đất:……………………..
2. Người đại
diện: …………………..…………………..…………
3. Địa
chỉ/trụ sở chính: …………………..…………………..……
4. Địa chỉ
liên hệ (điện thoại, fax, email...): ………………………
5. Thành
phần hồ sơ nộp (dạng giấy, dạng số): ………………….
6. Tóm tắt
nội dung chính của Phương án sử dụng đất:
Phần I. Căn
cứ các quy định pháp luật hiện hành
Phần II.
Tình hình quản lý, sử dụng đất tại khu vực lập phương án
1. Hiện
trạng quản lý, sử dụng đất
Nêu hiện
trạng sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp đang quản lý, sử dụng đất mà
có nguồn gốc nông, lâm trường trên địa bàn về: vị trí, ranh giới quản lý, sử
dụng đất; loại đất; diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; diện tích đất sử
dụng không đúng mục đích; diện tích đất không sử dụng; diện tích đất đang giao,
giao khoán, khoán trắng, cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu
tư, bị lấn, bị chiếm và đang có tranh chấp.
2. Nguồn gốc
sử dụng đất
Tình trạng
hồ sơ quản lý đất đai trên địa bàn
Nguồn gốc sử
dụng đất qua các thời kỳ
Giấy chứng
nhận về quyền sử dụng đất đã cấp
3. Tồn tại,
hạn chế và nguyên nhân.
Phần III. Về
quá trình chuẩn bị phương án sử dụng đất
1. Căn cứ
xây dựng phương án sử dụng đất.
2. Về trình
tự lập phương án sử dụng đất.
Phần IV. Đề
xuất phương án sử dụng đất
1. Tổng diện
tích và ranh giới sử dụng đất theo từng loại đất; bản đồ, sơ đồ kèm theo.
2. Xác định
diện tích và ranh giới sử dụng đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại quản lý, sử
dụng.
a) Vị trí,
ranh giới, loại đất, hình thức sử dụng cho từng thửa, từng khu vực: Thửa đất
số, Tờ bản đồ số, Diện tích đất (m²), Mục đích sử dụng đất, Thời hạn sử dụng
đất, hình thức sử dụng (giao, thuê hằng năm, thuê trả tiền 1 lần...) Tài sản
gắn liền với đất hiện có, địa chỉ thửa đất/khu đất (xứ đồng..., xã...,
tỉnh...).
b) Xác định
vị trí, ranh giới, loại đất đối với đất bàn giao về địa phương quản lý
3. Bản đồ
phương án sử dụng đất.
4. Các giải
pháp tổ chức thực hiện phương án sử dụng đất.
5. Thời gian
tổ chức thực hiện
6. Giải pháp
xử lý đối với các trường hợp đặc biệt theo đặc thù của địa phương nơi lập
phương án sử dụng đất (tài sản gắn liền với đất, chi phí hạ tầng, xử lý công nợ
liên quan, phong tục, tập quán...).
7. Kiến nghị
đề xuất…………………..…………………..
Phần V. Các
nội dung khác có liên quan (kinh phí, tổ chức thực hiện, bình đẳng giới...)
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Bộ TN&MT (để báo cáo);
- ……….
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
LẬP PHƯƠNG ÁN
(Ký ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
_________________________
1 Ghi rõ tên
đơn vị lập phương án sử dụng đất.
Mẫu số 24. Biên bản bàn
giao đất; bàn giao rừng trên thực địa
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
BIÊN BẢN
Bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa
Thực hiện
Quyết định số... ngày... tháng... năm... của Ủy ban nhân dân... về việc giao
đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, hôm nay ngày... tháng... năm... ,
tại..., thành phần gồm:
I. ĐẠI DIỆN
CƠ QUAN .........................
.......................................................................................................................
II. ĐẠI DIỆN
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG....
.......................................................................................................................
III. BÊN
NHẬN BÀN GIAO ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG
.......................................................................................................................
IV. CÁC BÊN
TIẾN HÀNH BÀN GIAO ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG TRÊN THỰC ĐỊA, CỤ THỂ NHƯ SAU:
1. Giao nhận
trên thực địa đối với thửa đất/khu đất số... tờ bản đồ số... tại... cho... (tên
người sử dụng đất) đã được giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng;
cho thuê đất và cho thuê rừng; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất...
theo Quyết định số... ngày... tháng... năm... của Ủy ban nhân dân
.............................................................................
2. Giao nhận
thửa đất/khu đất nêu tại mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới thửa
đất/khu đất, diện tích... m² trên thực địa xác định theo tờ trích lục bản đồ
địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số... , tỷ lệ... do ... lập ngày...
tháng... năm... và đã được... thẩm định, gồm:
..........................................................................................................................................
3. Giao nhận
khu rừng nêu tại mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới khu rừng, diện
tích rừng …..m², hiện trạng ……(rừng tự nhiên/rừng trồng), trữ lượng rừng …..m3 (nếu có).
4. Biên bản
được lập hồi... giờ... phút cùng ngày, đã đọc cho các bên tham dự cùng nghe,
nhất trí thông qua ký tên dưới đây.
Biên bản này
lập thành... bản có giá trị như nhau, gửi ............................/.
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN...
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN UBND ...
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
BÊN NHẬN BÀN GIAO
ĐẤT/RỪNG
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu
nếu có)
|
Mẫu số 25. Quyết định
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
CƠ QUAN,
NGƯỜI CÓ
THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
...,
ngày... tháng... năm...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư ...
ỦY BAN NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ ........................................................................................................
;
Căn cứ Luật
Đất đai
..................................................................................
;
Căn cứ Nghị
định
.....................................................................................
;
Căn cứ1 ......................................................................................................
;
Xét đề nghị
của ........................ tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư ... cho … (ghi tên và địa chỉ của
người sử dụng đất) … m² đất tại xã/phường tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương .......
Mục đích sử
dụng đất
................................................................................
Thời hạn sử
dụng đất được điều chỉnh là ..., kể từ ngày… tháng… năm²…
Vị trí, ranh
giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ
trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày … tháng … năm ...
Hình thức sử
dụng đất3:
....................................................................................
Miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất4 (nếu có):………
Những hạn
chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có):.......................
Điều 2. Tổ chức thực
hiện.........................................................................
1. ………..5tổ chức xác
định giá đất đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể; chuyển phiếu chuyển
thông tin sang cơ quan thuế.
2. ………6xác định và
ban hành thông báo số tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa
bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp (nếu có); gửi thông
báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường và người sử dụng đất.
3. ………7xác định
tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn cứ hồ sơ đề
nghị miễn, giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền sử dụng, tiền
thuê đất đất được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí…; ban
hành thông báo tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất
đai khác phải nộp (nếu có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ
tài chính cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường và người sử dụng
đất.
4. ……… 8làm thủ tục
để được miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử
dụng đất,
tiền thuê đất theo quy định; chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và các nghĩa vụ tài
chính về đất đai khác (nếu có).
5. ……9 trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người
sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
6. ………10 chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy
ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin
điện tử của ..../.
|
Nơi nhận:
|
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________________
1 Ghi theo
từng loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 175 Luật Đất đai và Nghị định...
2 Ghi: đến
ngày… tháng… năm… đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn.
3 Ghi theo
Quyết định giao đất/cho thuê đất.... (Nhà nước giao đất không thu tiền sử
dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang giao
đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử
dụng đất…)
4 Ghi rõ nội
dung: thuộc trường hợp miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
5 Cơ quan
chuyên môn nông nghiệp và môi trường;
6 Cơ quan
chuyên môn về tài chính cấp xã;
7 Cơ quan thuế
8 Người sử
dụng đất
9 Cơ quan
chuyên môn nông nghiệp và môi trường;
10 Văn phòng
Đăng ký đất dai.
Mẫu số 26. Quyết định
phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
|
CƠ QUAN,
NGƯỜI CÓ
THẨM QUYỀN
.......................1
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
/QĐ-UBND
|
...,
ngày... tháng... năm...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án ......................2
ỦY BAN NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN.....3
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương; Căn cứ Luật Đất đai;
Căn cứ
…………….………………………………………………………………..
……………………..……………………………………………………………………4
Theo đề nghị
của ........................5 tại Tờ trình
số.....................................6,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện
dự án …………………..7, bao gồm:
1. Phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án ..........8 theo quy định
tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
(nếu có).
2. Phương án
chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng người có đất thu hồi, chủ
sở hữu tài sản9 theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định
số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
3. Các nội
dung khác (nếu có).
Điều 2. Nhiệm vụ,
trách nhiệm của các bên có liên quan:
1.
.....................................11
2.
.....................................12
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày... tháng ... năm...
Điều 4.
.................................................................13./.
|
Nơi nhận:
..................14
|
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
|
___________________________
1 UBND/Chủ
tịch UBND cấp có thẩm quyền.
2 Ghi tên dự
án hoặc phân kỳ tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư được phê duyệt.
3 Ghi tên đơn
vị hành chính cấp xã.
4 Ghi tên các
văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính làm căn cứ để ban hành Quyết
định.
5 Ghi tên cơ
quan có chức năng quản lý đất đai ở địa phương.
6 Ghi số Tờ
trình và thời gian ban hành.
7 Ghi tên dự
án hoặc phân kỳ tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư được phê duyệt.
8 Ghi tên dự
án hoặc phân kỳ tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư được phê duyệt.
9 Ghi nội dung
Phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng người có đất
thu hồi, chủ sở hữu tài sản.
11 Ghi trách
nhiệm của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
12 Ghi trách
nhiệm của người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
13 Ghi trách
nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thi hành Quyết
định.
14 Ghi theo quy
định của pháp luật về văn thư, lưu trữ.
Mẫu số 27. Quyết định
kiểm đếm bắt buộc
|
CƠ QUAN,
NGƯỜI CÓ
THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
...,
ngày... tháng... năm...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc kiểm đếm bắt buộc
ỦY BAN NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN…
Căn cứ Luật
.
..............................................................................................
;
Căn cứ Luật
Đất đai
...................................................................................
;
Căn cứ Nghị
định
......................................................................................
;
Căn cứ Thông
báo
.....................................................................................
;
Xét đề nghị
của .... tại Tờ trình số ... ngày ... tháng ... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện
pháp kiểm đêm bắt buộc đối với trường hợp sau:
- Tên tổ
chức/Họ và tên:
...............................................................................
- Địa chỉ
thường trú:
.....................................................................................
- Địa chỉ
nơi ở hiện nay:
..................................................................................
- Số điện
thoại: ..............................................................................................
- Diện tích
đất dự kiến thu hồi:
........................................................................
Thửa đất số
..., thuộc tờ bản đồ số ... tại xã/phường/thị trấn ........................
- Lý do:
.........................................................................................................
Thời gian
thực hiện kiểm đếm bắt buộc từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng
... năm ...
Điều 2.
1. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2. . . . 1 có trách
nhiệm giao quyết định này cho2... và niêm yết công khai quyết định này tại
trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ..., địa điểm sinh hoạt chung của khu
dân cư ...
3. Giao3... triển
khai thực hiện kiểm đếm bắt buộc theo quy định của pháp luật.
4. 4... chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
|
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
1 Ghi tên đơn
vị, tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
2 Ghi tên
người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3 Ghi tên cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.
4 Ghi tên cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ; người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Mẫu số 28. Quyết định
cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
|
CƠ QUAN,
NGƯỜI CÓ
THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
...,
ngày... tháng... năm...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc
ỦY BAN NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN…
Căn cứ Luật
...............................................................................................
;
Căn cứ Luật
Đất đai
...................................................................................
;
Căn cứ Nghị
định
......................................................................................
;
Căn cứ Quyết
định số ... ngày … tháng … năm … của Ủy ban nhân dân ... về việc
kiểm đếm bắt buộc;
Xét đề nghị
của .... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng
biện pháp cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc đối với trường hợp sau:
- Tên tổ
chức/Họ và tên:
...................................................................................
- Địa chỉ
thường trú:
............................................................................................
- Địa chỉ
nơi ở hiện nay:
..................................................................................
- Số điện
thoại: ................................................................................................
- Diện tích
đất dự kiến thu hồi:
.......................................................................
Thửa đất số
..., thuộc tờ bản đồ số ... tại xã/phường/thị trấn ..........................
- Lý do:
............................................................................................................
Thời gian
thực hiện cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày
... tháng ... năm ...
Điều 2.
1. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2. ...1 có trách
nhiệm giao Q uyết định này cho2... và niêm yết công
khai Quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ..., địa điểm
sinh hoạt chung của khu dân cư ....
3. Giao3 .... triển
khai thực hiện kiểm đếm bắt buộc theo quy định của pháp luật.
4. Kinh phí
phục vụ thực hiện cưỡng chế: ............................................
5. 4... chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
|
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________________
1 Ghi tên đơn
vị, tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
2 Ghi tên
người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3 Ghi tên cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.
4 Ghi tên cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ; người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Mẫu số 29. Quyết định
thu hồi đất
|
CƠ QUAN,
NGƯỜI CÓ
THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
...,
ngày... tháng... năm...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu hồi đất1…………………..
ỦY BAN NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ Luật
...............................................................................................
;
Căn cứ Luật
Đất đai ...................................................................................
;
Căn cứ Nghị
định ......................................................................................
;
Căn cứ2 ...................................................................................................
;
Xét đề nghị
của .... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi ... m² đất của ...
(ghi tên người có đất bị thu hồi), thuộc thửa đất số ... (một phần hoặc toàn bộ
thửa đất), thuộc tờ bản đồ số ... tại ..............
Lý do thu
hồi đất:
.......................................................................................
Điều 2. Giao nhiệm
vụ cho các cơ quan, tổ chức thực hiện việc thu hồi đất, cụ thể như sau:
1. ...3 có trách
nhiệm giao quyết định này cho ông (bà) ...; trường hợp ông (bà) … không nhận
Quyết định này hoặc vắng mặt thì phải lập biên bản; niêm yết Quyết định này tại
trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn … và tại nơi sinh hoạt chung của cộng
đồng dân cư….
2. Văn phòng
Ủy ban nhân dân ... có trách nhiệm đăng t ả i Quyết định này trên trang thông
tin điện tử của ...
3. Đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm quản
lý quỹ đất đã thu hồi, phối hợp với4 ... thực hiện thủ tục
đất đai theo quy định.
Điều 3.
1. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2. Tổ chức,
cá nhân có tên tại Điều 2 nêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
|
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________________
1 Ghi rõ mục
đích thu hồi đất ... (theo Điều 78/79 của Luật Đất đai).
2 Ghi rõ căn
cứ thu hồi đất: Căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất năm ... của ... đã được Ủy ban
nhân dân ... phê duyệt ngày ... tháng … năm …/Quyết định số… ngày ... tháng …
năm … về việc quyết định đầu tư/quyết định phê duyệt dự án đầu tư/quyết định
chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời
chấp thuận nhà đầu tư/quyết định chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án….; Biên
bản, văn bản của ... ngày ... tháng … năm …
3 Ghi tên đơn
vị, tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
4 Ghi tên cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.
Mẫu số 30. Quyết định cưỡng chế thu hồi đất
|
CƠ QUAN,
NGƯỜI CÓ
THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
|
...,
ngày... tháng... năm...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cưỡng chế thu hồi đất
ỦY BAN NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ….
Căn cứ Luật
............................................................................................
;
Căn cứ Luật
Đất đai ...................................................................................
;
Căn cứ Nghị
định
......................................................................................
;
Căn cứ Quyết
định số ... ngày … tháng … năm ... của Ủy ban nhân dân ... về việc thu
hồi đất ...;
Xét đề nghị
của .... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Áp dụng biện
pháp cưỡng chế thu hồi đất đối với ... (ghi tên người có đất bị thu hồi), thuộc
thửa đất số ... (một phần hoặc toàn bộ thửa đất), thuộc tờ bản đồ số ... tại
.........................................................................................................
Thời gian
thực hiện cưỡng chế thu hồi đất từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ...
tháng ... năm ...
Điều 2.
1. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm ...
2. ...1 có trách
nhiệm giao Quyết định này cho2 ... và niêm
yết công khai Quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ...,
địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư ...
3. Giao3 ... triển
khai thực hiện cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
4. Kinh phí
phục vụ thực hiện cưỡng chế: .............................................
5. 4… chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
|
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
___________________________
1 Ghi tên đơn
vị, tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ.
2 Ghi tên
người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
3 Ghi tên cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ.
4 Ghi tên cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ; người có đất thu hồi hoặc chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Mẫu
số 31. Văn bản đề nghị cho phép thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền sử
dụng đất mà không thực hiện thu hồi đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127
Luật Đất đai
|
……1...…
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.................
|
...,
ngày... tháng... năm...
|
Kính
gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền2……………..
1. Tổ chức
đề nghị thực hiện dự án3 ..................................................
2. Người đại
diện hợp pháp4 ........................................................
3. Địa
chỉ/trụ sở chính: ................................................................
4. Địa chỉ
liên hệ:
...........................................................................
5. Địa điểm
thửa đất/khu đất đề nghị cho phép thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền
sử dụng đất mà không thực hiện thu hồi đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127
Luật Đất đai5: … … … … …. … ........................
6. Tổng diện
tích thửa đất/khu đất6 (m²):
...................................................... gồm:
- Diện tích
đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử
dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
........................................................
- Diện tích
đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không có quyền chuyển nhượng, cho thuê
quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (nếu có): .................
- Diện tích
đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý (nếu có) ....................
7. Tên dự án
trong Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.....................
8. Thông tin
về khả năng thực hiện dự án sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
a) Thông tin
về năng lực tài chính của tổ chức: dự kiến về tổng mức đầu tư………, vốn thuộc sở
hữu…………….., vốn huy động………………… từ các tổ chức, cá nhân … … … …………., vốn từ
ngân sách nhà nước (nếu có)
b) Thông tin
về dự án đầu tư có sử dụng đất của tổ chức kinh tế: tên, quy mô, địa điểm, tiến
độ, trong thời gian sử dụng đất có hay không có vi phạm pháp luật về đất đai …
…
c) Thông tin
về khả năng thỏa thuận thành công với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng, thuê
quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án
...............
9. Các thông
tin khác liên quan (nếu có)
.....................................................
10. Cam kết:
a) Thực hiện
thỏa thuận với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án theo đúng quy định của
pháp luật;
b) Không đề
nghị/yêu cầu Nhà nước thực hiện thủ tục thu hồi đất do không thực hiện được
việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án. Chấp nhận việc không thực hiện dự án và không được
bồi thường, hoàn trả các chi phí liên quan đến việc thỏa thuận trong trường hợp
này;
c) Các cam
kết khác (nếu có)
.....................................................................
|
|
ĐẠI DIỆN...
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________________
1 Ghi rõ tên
tổ chức kinh tế theo giấy tờ pháp lý khi thành lập, đăng ký....
2 Ghi rõ tên
Ủy ban nhân dân/Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền nơi có đất.
3 Ghi rõ tên
và các thông tin theo giấy tờ về thành lập/đăng ký kinh doanh/chứng nhận đầu
tư....
4 Ghi rõ họ
tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số
định danh hoặc Hộ chiếu;
5 Ghi: (1) tên
đơn vị hành chính cấp xã, tỉnh; (2) ghi tên thôn/ấp/bản/làng/buôn/sóc.... (nếu
có); (3) thông tin khu đất theo hồ sơ địa chính (nếu có).
6 Ghi: (1)
tổng diện tích khu đất ghi theo giấy tờ về quyền sử dụng đất của người sử dụng
đất hoặc hồ sơ địa chính hoặc số liệu đo đạc của tổ chức liên quan...; (2) ghi
diện tích từng loại đất theo phân loại đất nếu có thông tin.
Mẫu số 32. Thông báo số tiền nhà nước bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
|
CƠ QUAN
TÀI CHÍNH
CẤP XÃ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...
V/v
thông báo số tiền phải nộp để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa
bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
|
...,
ngày... tháng... năm...
|
|
Kính gửi:
|
- Cơ quan
Kho bạc…
- Người sử dụng đất.
|
Căn cứ Nghị
định số … /… /NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ quy định chi tiết về đất
trồng lúa;
Căn cứ Quyết
định số …/QĐ-UBND ngày ... tháng ... năm của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố về
mức thu, nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
Căn cứ văn
bản số … (cơ quan Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh/xã);
Cơ quan Tài
chính cấp xã … thông báo số tiền phải nộp, như sau:
1. Tên cơ
quan/người được nhà nước giao đất, cho thuê đất phải nộp tiền: …
2. Số tiền
phải nộp: … đồng
(Bằng chữ:
……………….).
Số tiền =
Diện tích (ha) x giá đất (đồng) x tỷ lệ nộp (%) theo quyết định số…,
ngày…tháng… năm …của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản này, … (tên cơ quan/người được
nhà nước giao đất, cho thuê đất) có trách nhiệm nộp số tiền nêu trên tại
Kho bạc Nhà nước theo Tài khoản: …; Chương: … (là chương của đơn vị nộp tiền
nếu có); tiểu mục: ….
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND tỉnh/xã;
- Cơ quan thuế;
- Lưu: VT.
|
CƠ QUAN TÀI CHÍNH CẤP XÃ
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
|