Quy trình cấp Giấy phép xuất khẩu nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP ra sao?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 578 lượt xem
13:04 | 20/09/2026
Dưới đây là "Quy trình cấp Giấy phép xuất khẩu nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP ra sao?".
Nội dung chính
  1. Quy trình cấp Giấy phép xuất khẩu nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP ra sao?
  2. Mẫu văn bản đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng hiện nay là mẫu nào?
  3. Điều kiện cung cấp dịch vụ an ninh mạng hiện nay gồm những gì?

Quy trình cấp Giấy phép xuất khẩu nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP ra sao?

Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 332/2026/NĐ-CP thì quy trình cấp Giấy phép xuất khẩu nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng, cụ thể như sau:

(1) Khi xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng thuộc danh mục sản phẩm an ninh mạng xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép tại Phụ lục kèm theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP, tổ chức, doanh nghiệp phải có Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng do Bộ Công an cấp. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng được cấp theo lô xuất khẩu, nhập khẩu, có thời hạn 02 năm. Tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng phải có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng và phải nộp lệ phí theo quy định.

(2) Điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng

- Tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng phải có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng còn hiệu lực;

- Sản phẩm an ninh mạng nhập khẩu đáp ứng sự phù hợp tiêu chuẩn quốc tế hoặc tiêu chuẩn Việt Nam trong lĩnh vực an ninh mạng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

- Mục đích, đối tượng sử dụng sản phẩm an ninh mạng phải cụ thể, không gây phương hại đến an ninh quốc gia.

(3) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng quy định tại Điều 3 Nghị định 332/2026/NĐ-CP gồm:

- Văn bản đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP;

- Tài liệu chứng nhận tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế hoặc tiêu chuẩn Việt Nam trong lĩnh vực an ninh mạng;

- Tài liệu chứng minh mục đích, đối tượng nhập khẩu gồm hợp đồng thương mại với đối tượng dùng cuối, tài liệu chứng minh mục đích nhập khẩu phục vụ nghiên cứu, bảo hành.

(4) Danh mục sản phẩm an ninh mạng xuất khẩu, nhập khẩu kèm theo mã HS sản phẩm được quy định tại Phụ lục II Nghị định 332/2026/NĐ-CP.

(5) Hình thức nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 332/2026/NĐ-CP.

(6) Bộ Công an kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định 332/2026/NĐ-CP.

(7) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ, Bộ Công an xem xét và cấp Giấy phép cho tổ chức, doanh nghiệp; trường hợp từ chối cấp thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP.

Xem thêm:

>> Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng từ 1/7/2026 được quy định chi tiết ra sao?

>> Sản phẩm an ninh mạng là gì? Sản phẩm an ninh mạng bao gồm những gì theo Luật An ninh mạng 2025?

*Trên đây là thông tin về "Quy trình cấp Giấy phép xuất khẩu nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP ra sao?"

Quy trình cấp Giấy phép xuất khẩu nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP ra sao?

Quy trình cấp Giấy phép xuất khẩu nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP ra sao? (Hình từ internet)

Mẫu văn bản đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng hiện nay là mẫu nào?

Căn cứ theo Mẫu số 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP thì mẫu văn bản đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng hiện nay có dạng như sau:

Tải mẫu văn bản đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng hiện nay tại đây >> tải về

Điều kiện cung cấp dịch vụ an ninh mạng hiện nay gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 332/2026/NĐ-CP thì điều kiện cung cấp dịch vụ an ninh mạng hiện nay bao gồm:

Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ an ninh mạng phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 6 Nghị định 332/2026/NĐ-CP và các điều kiện sau:

(1) Đối với dịch vụ kiểm tra an ninh mạng, dịch vụ tư vấn an ninh mạng, đội ngũ nhân sự kỹ thuật phải có ít nhất 05 người có trình độ đại học hoặc chứng chỉ về an ninh mạng trở lên, có địa chỉ cư trú cụ thể tại Việt Nam, người đại diện theo pháp luật phải là người có quốc tịch Việt Nam.

(2) Đối với dịch vụ giám sát an ninh mạng, phải có ít nhất 12 người có trình độ đại học hoặc chứng chỉ về an ninh mạng trở lên và có nhân sự chịu trách nhiệm quản trị hệ thống, bảo mật thông tin; người đại diện theo pháp luật phải là người có quốc tịch Việt Nam.

(3) Có phương án kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu bảo vệ an ninh mạng theo loại hình dịch vụ cung cấp theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP.

(4) Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra.

(5) Có mô tả tổng thể tính năng kỹ thuật hệ thống giám sát an ninh mạng; quy trình vận hành giám sát an ninh mạng.

(6) Có phương án kinh doanh phù hợp và bao gồm các nội dung: Phạm vi, đối tượng cung cấp dịch vụ, loại hình dịch vụ dự kiến cung cấp, phương án bảo mật thông tin của khách hàng, phương án bảo đảm chất lượng dịch vụ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết 57-NQ/TW nêu quan điểm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là động lực chính để phát triển nhanh yếu tố nào?

Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg

Pháp luật
Quyết định số 940/QĐ-TTg xác định ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trở thành?

Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định số 940/QĐ-TTg. của Thủ tướng Chính phủ xác định phát triển VNeID trở thành Nền tảng số quốc gia, an toàn, hiện đại, có khả năng mở rộng cao...

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phân cấp công trình đối với công trình hồ chứa quặng đuôi như thế nào? Về năng lực của cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì như nào?

Công ty có phát sinh thực hiện thi công hồ chứa thải quặng đuôi, gồm phần đập và lòng hồ, công ty áp dụng tiêu chí của công trình thủy lợi để xác định cấp công trình của hồ chứa quặng đuôi được hay không? Người chủ trì, chủ nhiệm thiết kế có bắt buộc phải có chuyên môn về thủy lợi hay không?

Pháp luật
Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng chứng khoán hiện có và hủy bỏ giao dịch có bị xử phạt hành chính không?

Hoạt động tự doanh của Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng lớn hơn số lượng chứng khoán thực có. Sau khi phát hiện sai sót đã đề nghị Trung tâm lưu ký huỷ bỏ giao dịch đặt lệnh bán, đã được chấp nhận. Hành vi đặt nhầm bán số lượng trên có bị coi là hành vi bán khống chứng khoán, bị xử phạt hành chính hay không?