Xây dựng nhà ở riêng lẻ không che chắn có bị phạt không? Mức phạt bao nhiêu theo Nghị định 339?

17:37 | 23/10/2026
Chủ đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ không che chắn phạt tiền theo điểm a khoản 1 Điều 25 Nghị định 339/2026/NĐ-CP. Xem chi tiết mức phạt và biện pháp khắc phục hậu quả sau đây.
Nội dung chính
  1. Xây dựng nhà ở riêng lẻ không che chắn có bị phạt không? Mức phạt bao nhiêu theo Nghị định 339?
  2. Nội dung giám sát thi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ từ ngày 01/7/2026 bao gồm những gì?
  3. Nội dung giám sát thi công xây dựng công trình từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP?

Xây dựng nhà ở riêng lẻ không che chắn có bị phạt không? Mức phạt bao nhiêu theo Nghị định 339?

Chủ đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ không che chắn bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Cụ thể, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 25 Nghị định 339/2026/NĐ-CP quy định về vi phạm của chủ đầu tư về trật tự xây dựng như sau:

Vi phạm của chủ đầu tư về trật tự xây dựng
1. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không che chắn hoặc có che chắn nhưng để rơi vãi vật liệu xây dựng xuống các khu vực xung quanh hoặc để vật liệu xây dựng không đúng nơi quy định như sau:
a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ hoặc công trình xây dựng khác;
...
14. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc che chắn, thu gom, dọn dẹp vật liệu xây dựng rơi vãi và khôi phục lại tình trạng ban đầu của khu vực bị ảnh hưởng đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;

Như vậy, xây dựng nhà ở riêng lẻ không che chắn thì bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với chủ đầu tư.

Đồng thời, buộc che chắn, thu gom, dọn dẹp vật liệu xây dựng rơi vãi và khôi phục lại tình trạng ban đầu của khu vực bị ảnh hưởng.

>> Công trình nhà ở riêng lẻ có bắt buộc giám sát thi công xây dựng hay không? Quy định như thế nào?

>> Giám sát thi công xây dựng công trình từ ngày 01/7/2026 ra sao? Yêu cầu giám sát thi công xây dựng công trình là gì?

Xây dựng nhà ở riêng lẻ không che chắn có bị phạt không? Mức phạt bao nhiêu theo Nghị định 339?

Xây dựng nhà ở riêng lẻ không che chắn có bị phạt không? Mức phạt bao nhiêu theo Nghị định 339? (Hình từ Internet)

Nội dung giám sát thi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ từ ngày 01/7/2026 bao gồm những gì?

Nội dung giám sát thi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ được quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn đối với nhà ở và các công trình liền kề, lân cận;

- Chất lượng vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị trước khi đưa vào thi công xây dựng;

- Hệ thống giàn giáo, kết cấu chống đỡ tạm và các máy móc, thiết bị phục vụ thi công;

- Biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng công trình.

Nội dung giám sát thi công xây dựng công trình từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP?

Nội dung giám sát thi công xây dựng công trình từ ngày 01/7/2026 được quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Công trình xây dựng phải được giám sát trong suốt quá trình thi công xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Xây dựng 2025.

Nội dung thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình gồm:

(1) Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: nhân lực, thiết bị thi công, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình;

(2) Xem xét và chấp thuận các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 207/2026/NĐ-CP do nhà thầu trình và yêu cầu nhà thầu thi công chỉnh sửa các nội dung này trong quá trình thi công xây dựng công trình cho phù hợp với thực tế và quy định của hợp đồng.

- Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu về việc giao nhà thầu giám sát thi công xây dựng lập và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đối với các nội dung quy định tại các điểm a, b, d khoản 3 Điều 15 Nghị định 207/2026/NĐ-CP;

(3) Kiểm tra việc tổ chức thi công xây dựng công trình của nhà thầu thi công xây dựng so với biện pháp thi công xây dựng, biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng đã được chấp thuận;

(4) Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị sử dụng cho công trình theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định 207/2026/NĐ-CP;

(5) Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác thực hiện công việc xây dựng tại hiện trường theo yêu cầu của thiết kế xây dựng và tiến độ thi công của công trình;

(6) Giám sát việc thực hiện các quy định về quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình; giám sát các biện pháp bảo đảm an toàn đối với công trình lân cận, công tác quan trắc công trình;

(7) Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế;

(8) Yêu cầu nhà thầu tạm dừng thi công khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không bảo đảm an toàn, vi phạm các quy định về quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình làm xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động; chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình và phối hợp xử lý, khắc phục sự cố theo quy định của Nghị định 207/2026/NĐ-CP;

(9) Kiểm tra phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, công tác lấy mẫu, lưu mẫu và công tác thí nghiệm phù hợp với giai đoạn thi công của công trình. Kiểm tra, đánh giá kết quả thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, kết quả quan trắc trong quá trình thi công xây dựng và các tài liệu khác có liên quan phục vụ nghiệm thu;

(10) Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 8 Nghị định này (nếu có);

(11) Thực hiện nghiệm thu theo quy định tại khoản 6 Điều 14, các Điều 22, 23 và 24 Nghị định 207/2026/NĐ-CP; kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành; kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công;

(12) Thực hiện các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất