Giáo viên nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi tại cơ sở giáo dục thường xuyên được giảm bao nhiêu định mức tiết dạy?

Bùi Đặng Hương Quyên
16:03 | 23/10/2026
Dưới đây là thông tin về chế độ giảm định mức tiết dạy đối với giáo viên nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo Thông tư 04/2026/TT-BGDĐT.
Nội dung chính
  1. Giáo viên nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi tại cơ sở giáo dục thường xuyên được giảm bao nhiêu định mức tiết dạy?
  2. Nhiệm vụ của giáo viên giáo dục thường xuyên là gì?
  3. Mục tiêu của giáo dục thường xuyên là gì?

Giáo viên nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi tại cơ sở giáo dục thường xuyên được giảm bao nhiêu định mức tiết dạy?

Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 04/2026/TT-BGDĐT quy định như sau:

Chế độ giảm định mức tiết dạy đối với các đối tượng khác
1. Giáo viên trong thời gian tập sự (nếu có) được giảm 02 tiết/tuần.
2. Giáo viên nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi được giảm 03 tiết/tuần. Giám đốc, phó giám đốc cơ sở giáo dục thường xuyên là nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi được thực hiện thời gian làm việc theo quy định của Bộ luật Lao động.
3. Giáo viên trong thời gian đi khám bệnh, chữa bệnh (không vượt quá thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội) có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì không phải dạy bù đối với các tiết dạy được phân công theo kế hoạch và số tiết dạy này được tính vào định mức tiết dạy của giáo viên.

Như vậy, giáo viên nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi tại cơ sở giáo dục thường xuyên được giảm 03 tiết dạy/tuần

Trường hợp Giám đốc, phó giám đốc cơ sở giáo dục thường xuyên là nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì được thực hiện thời gian làm việc theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.

Giáo viên nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi tại cơ sở giáo dục thường xuyên được giảm bao nhiêu định mức tiết dạy?

Giáo viên nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi tại cơ sở giáo dục thường xuyên được giảm bao nhiêu định mức tiết dạy? (Hình từ Internet)

>>> Thời gian làm việc của giáo viên giáo dục thường xuyên hiện nay quy định ra sao? Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên ra sao?

>>> Giáo viên giáo dục thường xuyên hạng 1 có mã số chức danh là gì? Chuẩn nghề nghiệp giáo viên giáo dục thường xuyên hạng 1 ra sao?

Nhiệm vụ của giáo viên giáo dục thường xuyên là gì?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT quy định nhiệm vụ của giáo viên giáo dục thường xuyên như sau:

(1) Đối với giáo viên hạng III

- Giảng dạy môn học thuộc chương trình giáo dục thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ của cơ sở giáo dục thường xuyên phù hợp với chuyên môn được đào tạo; tổ chức các hoạt động giáo dục theo kế hoạch của trung tâm;

- Xây dựng kế hoạch phân phối thời lượng, sắp xếp nội dung giảng dạy, giáo dục; lựa chọn, sử dụng tài liệu, học liệu phục vụ hoạt động giảng dạy, giáo dục đáp ứng mục tiêu, yêu cầu của các chương trình giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng;

- Triển khai các phương pháp giảng dạy đa dạng, tích cực hóa hoạt động của người học, phát huy năng lực tự học của người học; chủ động tiếp cận và sử dụng các phương tiện hiện đại và công nghệ thông tin, công nghệ số để nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học theo điều kiện của cơ sở giáo dục thường xuyên;

- Hoàn thành việc nhận xét, đánh giá người học; tham gia khen thưởng, xử lý kỷ luật người học theo quy định;

- Bồi dưỡng học viên có kết quả học tập môn học cuối học kỳ liền kề ở mức chưa đạt, ôn thi tuyển sinh, ôn thi tốt nghiệp, bồi dưỡng học viên giỏi theo kế hoạch của trung tâm; tham gia hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho người học;

- Tham gia đầy đủ các khóa đào tạo, bồi dưỡng khi được triệu tập; hoàn thành thời lượng bồi dưỡng giáo viên giáo dục thường xuyên hằng năm theo quy định; tự học tập, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp;

- Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, dân chủ, đổi mới, sáng tạo;

- Tham gia công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục; tham gia điều tra nhu cầu học tập trên địa bàn; cung cấp thông tin, tư vấn cho người học lựa chọn khóa học phù hợp nhu cầu;

- Tham gia công tác tuyển sinh và quản lý lớp học; tham gia tổ chức thi, kiểm tra, đánh giá người học theo các chương trình đào tạo, bồi dưỡng do cơ sở giáo dục thường xuyên tổ chức;

- Tham gia công tác chủ nhiệm lớp và các nhiệm vụ kiêm nhiệm khác theo sự phân công của người đứng đầu cơ sở giáo dục; hoàn thành hồ sơ sổ sách theo chức năng, nhiệm vụ được giao; phối hợp phụ huynh hoặc người giám hộ của người học để hỗ trợ giáo dục người học trong lớp chủ nhiệm;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác phù hợp với vị trí việc làm do người đứng đầu cơ sở giáo dục phân công.

(2) Đối với giáo viên hạng II

Giáo viên giáo dục thường xuyên hạng II phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại (1) và các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức nội dung sinh hoạt chuyên đề ở tổ chuyên môn; tham gia biên soạn, hoàn thiện tài liệu, học liệu giảng dạy, giáo dục;

- Xây dựng kế hoạch, tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học viên theo quy mô từ khối lớp trở lên trong năm học;

- Tham gia ban giám khảo hoặc ban ra đề thi hoặc người hướng dẫn trong các hội thi của giáo viên hoặc người học; tham gia nghiên cứu khoa học hoặc hướng dẫn người học nghiên cứu khoa học;

- Tham gia tổ, bộ phận tư vấn học đường và công tác xã hội trong trường học;

- Xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu người học; tham gia xây dựng, mở rộng các chương trình liên kết hoạt động giáo dục, đào tạo trong nước và ngoài nước; huy động sự tham gia của các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp trong hoạt động giảng dạy, giáo dục của cơ sở giáo dục thường xuyên.

(3) Đối với giáo viên hạng I

Giáo viên giáo dục thường xuyên hạng I phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại (1), (2) và các nhiệm vụ sau:

- Chủ trì tổ chức biên soạn hoặc thẩm định, lựa chọn tài liệu học tập phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của các chương trình giáo dục;

- Làm báo cáo viên, dạy minh họa ở các lớp tập huấn, bồi dưỡng giáo viên; làm giáo viên cốt cán;

- Tham gia công tác kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên do các cấp có thẩm quyền tổ chức;

- Tham gia xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển của trung tâm; đề xuất các nội dung cải tiến, các giải pháp phát triển cơ sở giáo dục thường xuyên;

- Tham gia thành viên Hội đồng tư vấn của cơ sở giáo dục thường xuyên.

Mục tiêu của giáo dục thường xuyên là gì?

Căn cứ theo Điều 41 Luật Giáo dục 2019 quy định mục tiêu của giáo dục thường xuyên như sau:

Giáo dục thường xuyên nhằm tạo điều kiện cho mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học tập suốt đời nhằm phát huy năng lực cá nhân, hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội; góp phần xây dựng xã hội học tập.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo nghị định 235 có thuộc biên chế viên chức hay không?

Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo nghị định 235 không thuộc biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước và biên chế viên chức hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Xem chi tiết tại bài viết dưới đây.

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết 57-NQ/TW nêu quan điểm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là động lực chính để phát triển nhanh yếu tố nào?

Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.