Chủ đầu tư không lập hồ sơ khảo sát xây dựng phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP?

16:16 | 23/10/2026
Chủ đầu tư không tổ chức lập hồ sơ khảo sát xây dựng bị xử phạt tiền theo điểm c khoản 2 Điều 17 Nghị định 339/2026/NĐ-CP áp dụng từ ngày 26/08/2026. Xem chi tiết mức phạt sau đây.
Nội dung chính
  1. Chủ đầu tư không lập hồ sơ khảo sát xây dựng phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP?
  2. Hồ sơ khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP bao gồm gì?
  3. Quản lý công tác khảo sát xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP như thế nào?

Chủ đầu tư không lập hồ sơ khảo sát xây dựng phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP?

Chủ đầu tư không lập hồ sơ khảo sát xây dựng bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Cụ thể, căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 17 Nghị định 339/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm của chủ đầu tư về khảo sát xây dựng
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không phê duyệt hoặc phê duyệt không phù hợp giai đoạn thiết kế, loại, cấp công trình xây dựng đối với nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát, báo cáo kết quả khảo sát xây dựng theo quy định.
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng không thuộc các trường hợp phải sửa đổi, bổ sung theo quy định;
b) Nghiệm thu khối lượng khảo sát xây dựng không phù hợp so với thực tế, không tổ chức giám sát khảo sát xây dựng hoặc giám sát khảo sát xây dựng không đầy đủ nội dung theo quy định đối với công trình thuộc dự án đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
c) Không tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt hoặc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt không đúng quy định đối với dự toán chi phí khảo sát xây dựng hoặc hồ sơ khảo sát xây dựng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc phê duyệt nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát, báo cáo kết quả khảo sát xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này đối với công trình chưa khởi công xây dựng hoặc thuộc trường hợp được sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ khảo sát trong quá trình thực hiện khảo sát, thiết kế, thi công theo quy định;
b) Buộc sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này đối với công trình chưa khởi công xây dựng hoặc thuộc trường hợp được sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ khảo sát trong quá trình thực hiện khảo sát, thiết kế, thi công theo quy định;
c) Buộc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí khảo sát theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng.

Như vậy, chủ đầu tư không tổ chức lập hồ sơ khảo sát xây dựng có thể bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính. (khoản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP)

>> Cách xác định Dự toán chi phí khảo sát xây dựng từ 01/7/2026 ra sao? Cách tính dự toán chi phí khảo sát xây dựng theo Thông tư 36?

>> Định mức dự toán khảo sát xây dựng công trình tại Phụ lục I Thông tư 38/2026/TT-BXD từ 01/7/2026?

Chủ đầu tư không lập hồ sơ khảo sát xây dựng phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP?

Chủ đầu tư không lập hồ sơ khảo sát xây dựng phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Hồ sơ khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP bao gồm gì?

Hồ sơ khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình được quy định tại Phụ lục VII Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình ban hành kèm theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP.

HỒ SƠ KHẢO SÁT XÂY DỰNG, THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

(1) Nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát, báo cáo kết quả khảo sát xây dựng.

(2) Văn bản phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đối với trường hợp không phê duyệt trực tiếp lên báo cáo khảo sát xây dựng.

(3) Kết quả thẩm tra, thẩm định thiết kế xây dựng; quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng công trình kèm theo: hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được phê duyệt (có danh mục bản vẽ kèm theo); chỉ dẫn kỹ thuật.

(4) Văn bản thông báo chấp thuận nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình.

(5) Các văn bản, tài liệu, hồ sơ khác có liên quan đến giai đoạn khảo sát, thiết kế xây dựng công trình.

Quản lý công tác khảo sát xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP như thế nào?

Quản lý công tác khảo sát xây dựng từ ngày 01/7/2026 được quy định tại Điều 13 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Nhà thầu khảo sát xây dựng có trách nhiệm:

- Bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện khảo sát theo quy định của hợp đồng;

- Cử người có đủ điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm khảo sát và tổ chức thực hiện biện pháp kiểm soát chất lượng quy định tại phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng.

(2) Tùy theo quy mô và loại hình khảo sát, chủ đầu tư được tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp với loại hình khảo sát để giám sát khảo sát xây dựng theo các nội dung sau:

- Kiểm tra điều kiện thực hiện của nhà thầu khảo sát xây dựng bao gồm nhân lực, thiết bị khảo sát tại hiện trường, phòng thí nghiệm (nếu có) được sử dụng so với phương án khảo sát xây dựng được duyệt và quy định của hợp đồng;

- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện khảo sát xây dựng bao gồm:

+ Vị trí khảo sát, khối lượng khảo sát, quy trình thực hiện khảo sát, lưu giữ số liệu khảo sát và mẫu thí nghiệm;

+ Công tác thí nghiệm trong phòng và thí nghiệm hiện trường; công tác bảo đảm an toàn lao động, an toàn môi trường trong quá trình thực hiện khảo sát.

(3) Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án được quyền đình chỉ công việc khảo sát khi phát hiện nhà thầu không thực hiện đúng phương án khảo sát đã được phê duyệt hoặc các quy định của hợp đồng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết 57-NQ/TW nêu quan điểm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là động lực chính để phát triển nhanh yếu tố nào?

Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.