Công văn 12960/STC-DN 2026 kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi doanh nghiệp tại tỉnh Ninh Bình chi tiết như thế nào?

16:38 | 23/10/2026
Dưới đây là nội dung về Công văn 12960/STC-DN năm 2026 kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi doanh nghiệp tại tỉnh Ninh Bình
Nội dung chính
  1. Công văn 12960/STC-DN 2026 kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi doanh nghiệp tại tỉnh Ninh Bình chi tiết như thế nào?
  2. Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì?
  3. Không kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu tiền?

Công văn 12960/STC-DN 2026 kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi doanh nghiệp tại tỉnh Ninh Bình chi tiết như thế nào?

Ngày 21/10/2026, Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình đã có Công văn 12960/STC-DN năm 2026 kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi doanh nghiệp.

>>> Tải về Công văn 12960/STC-DN năm 2026

Theo đó, Công văn 12960/STC-DN năm 2026 có nêu rõ như sau:

Căn cứ Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2026.

Căn cứ Công văn 16558/BTC-DNTN ngày 16 tháng 10 năm 2026 của Bộ Tài chính về triển khai bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp và Công văn 3164/DNTN-GS ngày 07/10/2026 của Cục phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể - Bộ Tài chính về việc kiểm tra kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp. Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình đề nghị các doanh nghiệp trên địa bàn phối hợp thực hiện:

- Theo quy định tại Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2026: “Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp".

Việc thực hiện kê khai, bổ sung đầy đủ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi góp phần bảo đảm tính chính xác, đầy đủ của dữ liệu đăng ký doanh nghiệp, đồng thời giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định của pháp luật hiện. Để chủ động hoàn thiện thông tin và hạn chế việc phải bổ sung hồ sơ trong quá trình thực hiện các thủ tục đăng ký doanh nghiệp; Sở Tài chính đề nghị các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình khẩn trương thực hiện rà soát, đối chiếu thông tin của doanh nghiệp và thực hiện thủ tục thông báo bổ sung, kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi trên Hệ thống thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (nếu có) và hoàn thành việc bổ sung thông tin chậm nhất trước ngày 20/11/2026.

Sau thời hạn trên, Doanh nghiệp không bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) sẽ bị xử lý theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Nghị định 288/2026/NĐ-CP ngày 21/7/2026 của Chính phủ, cụ thể: “Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2025".

- Thành phần hồ sơ bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi

(1) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC ngày 21/8/2026).

(2) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi (Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC ngày 21/08/2026; Tiêu chí xác định và kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được quy định tại Điều 17 và Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 được sửa đổi bổ sung tại Điều 3, Điều 4 Nghị định 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026).

(3) Giấy ủy quyền (nếu có trong trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp).

* Xem thêm chi tiết tại Công văn 12960/STC-DN năm 2026

> File word Phụ lục Thông tư 68/2025/TT-BTC, Thông tư 121/2026/TT-BTC

Công văn 12960/STC-DN 2026 kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi doanh nghiệp tại tỉnh Ninh Bình chi tiết như thế nào?

Công văn 12960/STC-DN 2026 kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi doanh nghiệp tại tỉnh Ninh Bình chi tiết như thế nào?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được quy định tại Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.

Chủ sở hữu gián tiếp là cá nhân sở hữu từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp thông qua các tổ chức hoặc các thỏa thuận pháp lý khác.

Trường hợp nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định các cá nhân trong nhóm này là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.

Đối với công ty hợp danh, tất cả thành viên hợp danh là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn điều lệ hay quyền biểu quyết của họ tại doanh nghiệp.

(2) Trường hợp cá nhân không đáp ứng tiêu chí quy định tại (1), hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân được xác định theo tiêu chí quy định tại (1) không phải là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định chủ sở hữu hưởng lợi thông qua các phương thức khác theo pháp luật hoặc trên thực tế.

- Việc kiểm soát được thông qua một hoặc nhiều các quyền sau:

+ Quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng quản trị, đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc;

+ Sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp;

+ Thay đổi cơ cấu tổ chức;

+ Quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp;

+ Tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.

(3) Trong trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí tại (1), (2) doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt cho doanh nghiệp, trừ trường hợp cá nhân đại diện vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

Không kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu tiền?

Tại khoản 4 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 1 Điều 3 Nghị định 288/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm về thành lập doanh nghiệp
...
4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký;
b) Tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh.
Trường hợp có vi phạm pháp luật về thuế thì xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
c) Không kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thành lập.

Như vậy, trường hợp có chủ sở hữu hưởng lợi mà lại không kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại thời điểm thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết 57-NQ/TW nêu quan điểm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là động lực chính để phát triển nhanh yếu tố nào?

Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.