Công ty thông báo bảng kê lương cho người lao động sai quy định bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 283?
Từ 10/9/2026, công ty thông báo bảng kê lương cho người lao động sai quy định có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
Xem thêm: >> Hợp đồng lao động 2026: Quy trình giao kết, thực hiện, chấm dứt hợp đồng lao động chi tiết ra sao? |
Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP có quy định:
Vi phạm quy định về tiền lương
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện: thang lương, bảng lương; mức lao động; quy chế thưởng;
b) Không xây dựng thang lương, bảng lương hoặc định mức lao động; không áp dụng thử mức lao động trước khi ban hành chính thức;
c) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương; định mức lao động; quy chế thưởng;
d) Không thông báo bảng kê trả lương hoặc có thông báo bảng kê trả lương cho người lao động nhưng không đúng theo quy định;
đ) Không trả lương bình đẳng hoặc phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.
...
Lưu ý: Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 1 Điều 17 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).
*Trên đây là thông tin về "Công ty thông báo bảng kê lương cho người lao động sai quy định bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 283?"

Công ty thông báo bảng kê lương cho người lao động sai quy định bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 283? (Hình từ internet)
Nội dung thông báo bảng kê lương cho người lao động bao gồm những gì?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 95 Bộ luật Lao động 2019 thì có nêu rõ:
Trả lương
1. Người sử dụng lao động trả lương cho người lao động căn cứ vào tiền lương đã thỏa thuận, năng suất lao động và chất lượng thực hiện công việc.
2. Tiền lương ghi trong hợp đồng lao động và tiền lương trả cho người lao động bằng tiền Đồng Việt Nam, trường hợp người lao động là người nước ngoài tại Việt Nam thì có thể bằng ngoại tệ.
3. Mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).
Theo đó, mỗi lần trả lương thì người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê lương cho người lao động, trong đó ghi rõ các thông tin sau đây:
- Tiền lương;
- Tiền lương làm thêm giờ;
- Tiền lương làm việc vào ban đêm;
- Nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có).
Việc quản lý nhà nước về lao động hiện nay được quy định ra sao?
Căn cứ theo Chương XV Bộ luật Lao động 2019 thì việc quản lý nhà nước về lao động hiện nay được quy định như sau:
Nội dung quản lý nhà nước về lao động
(Điều 212 Bộ luật Lao động 2019)
(1) Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về lao động.
(2) Theo dõi, thống kê, cung cấp thông tin về cung cầu và biến động cung, cầu lao động; quyết định chính sách tiền lương đối với người lao động; quyết định chính sách, quy hoạch, kế hoạch về nguồn nhân lực, phân bố và sử dụng lao động toàn xã hội, giáo dục nghề nghiệp, phát triển kỹ năng nghề; xây dựng khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia, khung trình độ quốc gia Việt Nam đối với các trình độ thuộc giáo dục nghề nghiệp. Quy định danh mục nghề chỉ được sử dụng lao động đã qua đào tạo giáo dục nghề nghiệp hoặc có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
(3) Tổ chức và tiến hành nghiên cứu khoa học về lao động; thống kê, thông tin về lao động và thị trường lao động, về mức sống, tiền lương và thu nhập của người lao động; quản lý lao động về số lượng, chất lượng và biến động lao động.
(4) Xây dựng các cơ chế, thiết chế hỗ trợ phát triển quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định; thúc đẩy việc áp dụng quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động; thực hiện việc đăng ký và quản lý hoạt động của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.
(5) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo về lao động; giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật.
(6) Hợp tác quốc tế về lao động.
Thẩm quyền quản lý nhà nước về lao động
(Điều 213 Bộ luật Lao động 2019)
(1) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về lao động trong phạm vi cả nước.
(2) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về lao động.
(3) Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện và phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) trong quản lý nhà nước về lao động.
(4) Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về lao động trong phạm vi địa phương mình.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];