Công văn 1397/CV-ĐKKD&QLDN 2026 về việc kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại TP Hải Phòng chi tiết ra sao?

11:40 | 24/10/2026
Dưới đây là nội dung về Công văn 1397/CV-ĐKKD&QLDN về việc kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại TP Hải Phòng.
Nội dung chính
  1. Công văn 1397/CV-ĐKKD&QLDN về việc kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại TP Hải Phòng chi tiết ra sao?
  2. Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì?
  3. Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp là gì?

Công văn 1397/CV-ĐKKD&QLDN về việc kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại TP Hải Phòng chi tiết ra sao?

Ngày 22/10/2026, Sở Tài chính TP Hải Phòng đã có Công văn 1397/CV-ĐKKD&QLDN năm 2026 về việc kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại TP Hải Phòng.

>>> Tải về Công văn 1397/CV-ĐKKD&QLDN năm 2026

Nhằm bảo đảm tính chính xác, đầy đủ của dữ liệu đăng ký doanh nghiệp, đồng thời giúp các doanh nghiệp chủ động hoàn thiện hồ sơ pháp lý và hạn chế việc phải bổ sung hồ sơ trong quá trình thực hiện các thủ tục về đăng ký doanh nghiệp sau này, cơ quan đăng ký kinh doanh thành phố Hải Phòng đề nghị:

Các doanh nghiệp có trụ sở chính đăng ký trên địa bàn thành phố khẩn trương rà soát, đối chiếu thông tin đã kê khai và thực hiện thủ tục thông báo bổ sung, kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp nộp hồ sơ kê khai bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi bằng hình thức trực tuyến trên Hệ thống thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Thời hạn yêu cầu hoàn thành trước ngày 10/12/2026.

Thành phần hồ sơ bổ sung bao gồm: Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Mẫu số 12 và Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC ngày 21/8/2026 của Bộ Tài chính, kèm theo Giấy ủy quyền (nếu thuộc trường hợp ủy quyền cho người khác đi nộp hồ sơ). Trường hợp người nộp hồ sơ là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ không bao gồm Mẫu số 12 (theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 296/2026/NĐ-CP). Đồng thời đề nghị doanh nghiệp nhập đúng thông tin chủ sở hữu hưởng lợi trên hệ thống theo hồ sơ kê khai. Doanh nghiệp tham khảo mẫu văn bản và trình tự thực hiện tại http://dangkydoanhnghiep.hpnet.vn/ViewDetail/1435.aspx.

Tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp căn cứ quy định tại Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

Việc kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi căn cứ quy định tại Điều 4 Nghị định 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

Vi phạm về kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 288/2026/NĐ-CP ngày 21/7/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

* Xem thêm chi tiết tại Công văn 1397/CV-ĐKKD&QLDN năm 2026

Công văn 1397/CV-ĐKKD&QLDN về việc kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại TP Hải Phòng chi tiết ra sao?

Công văn 1397/CV-ĐKKD&QLDN về việc kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại TP Hải Phòng chi tiết ra sao?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được quy định tại Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.

Chủ sở hữu gián tiếp là cá nhân sở hữu từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp thông qua các tổ chức hoặc các thỏa thuận pháp lý khác.

Trường hợp nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định các cá nhân trong nhóm này là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.

Đối với công ty hợp danh, tất cả thành viên hợp danh là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn điều lệ hay quyền biểu quyết của họ tại doanh nghiệp.

(2) Trường hợp cá nhân không đáp ứng tiêu chí quy định tại (1), hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân được xác định theo tiêu chí quy định tại (1) không phải là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định chủ sở hữu hưởng lợi thông qua các phương thức khác theo pháp luật hoặc trên thực tế.

- Việc kiểm soát được thông qua một hoặc nhiều các quyền sau:

+ Quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng quản trị, đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc;

+ Sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp;

+ Thay đổi cơ cấu tổ chức;

+ Quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp;

+ Tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.

(3) Trong trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí tại (1), (2) doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt cho doanh nghiệp, trừ trường hợp cá nhân đại diện vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp là gì?

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp như sau:

- Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là quyền của cá nhân, tổ chức và được Nhà nước bảo hộ.

- Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của Nghị định 168/2025/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

- Nghiêm cấm Cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan khác gây phiền hà đối với tổ chức, cá nhân trong khi tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định hiện hành chi tiết ra sao?

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp. Bài viết dưới đây hướng dẫn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định hiện hành.

Pháp luật
Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng chứng khoán hiện có và hủy bỏ giao dịch có bị xử phạt hành chính không?

Hoạt động tự doanh của Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng lớn hơn số lượng chứng khoán thực có. Sau khi phát hiện sai sót đã đề nghị Trung tâm lưu ký huỷ bỏ giao dịch đặt lệnh bán, đã được chấp nhận. Hành vi đặt nhầm bán số lượng trên có bị coi là hành vi bán khống chứng khoán, bị xử phạt hành chính hay không?

Bài viết mới nhất