Nội quy lao động có thời hạn bao lâu? Hết hiệu lực khi nào? Bộ luật Lao động 2019 quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 121 Bộ luật Lao động 2019, Nội quy lao động có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký nội quy lao động. Trường hợp người sử dụng lao động sử dụng dưới 10 người lao động ban hành nội quy lao động bằng văn bản thì hiệu lực do người sử dụng lao động quyết định trong nội quy lao động.
Tuy nhiên, quy định trên chỉ quy định về thời điểm có hiệu lực của nội quy lao động, riêng thời hạn có hiệu lực của nội quy lao động chưa được quy định cụ thể.
Căn cứ theo Bộ luật Lao động 2019 và các Nghị định hướng dẫn, có thể hiểu, thời hạn có hiệu lực của nội quy lao động sẽ do người sử dụng lao động (Doanh nghiệp) quy định cụ thể trong nội quy lao động. Nếu nội quy lao động không có quy định, nội quy lao động có thể có hiệu lực vô thời hạn.
Nội quy lao động có thể hết hiệu lực theo một trong các trường hợp sau:
[1] Hết thời hạn có hiệu lực được quy định trong Nội quy lao động;
[2] Đã được thay thế bởi Nội quy lao động mới;
[3] Theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Nội quy lao động có thời hạn bao lâu? Hết hiệu lực khi nào? Bộ luật Lao động 2019 quy định ra sao?
Mức phạt khi sử dụng nội quy lao động đã hết hiệu lực
Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 25 Nghị định 283/2026/NĐ-CP có quy định:
Vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
...
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
...
d) Sử dụng nội quy lao động chưa có hiệu lực hoặc đã hết hiệu lực;
...
Theo đó, người sử dụng lao động nếu sử dụng nội quy lao động đã hết hiệu lực có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
Nội dung cần có của Nội quy lao động và Hướng dẫn đăng ký nội quy lao động online
Căn cứ theo khoản 2 Điều 118 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định Nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: quy định thời giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trong 01 tuần; ca làm việc; thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc ca làm việc; làm thêm giờ (nếu có); làm thêm giờ trong các trường hợp đặc biệt; thời điểm các đợt nghỉ giải lao ngoài thời gian nghỉ giữa giờ; nghỉ chuyển ca; ngày nghỉ hằng tuần; nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương;
- Trật tự tại nơi làm việc: quy định phạm vi làm việc, đi lại trong thời giờ làm việc; văn hóa ứng xử, trang phục; tuân thủ phân công, điều động của người sử dụng lao động;
- An toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc: trách nhiệm chấp hành các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ; sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân, các thiết bị bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; vệ sinh, khử độc, khử trùng tại nơi làm việc;
- Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc: người sử dụng lao động quy định về phòng, chống quấy rối tình dục theo quy định tại Điều 85 Nghị định 145/2020/NĐ-CP
- Bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động: quy định danh mục tài sản, tài liệu, bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, sở hữu trí tuệ; trách nhiệm, biện pháp được áp dụng để bảo vệ tài sản, bí mật; hành vi xâm phạm tài sản và bí mật;
- Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động: quy định cụ thể các trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Bộ luật Lao động 2019
- Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động: quy định cụ thể hành vi vi phạm kỷ luật lao động; hình thức xử lý kỷ luật lao động tương ứng với hành vi vi phạm;
- Trách nhiệm vật chất: quy định các trường hợp phải bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi gây thiệt hại tài sản; do làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản hoặc tiêu hao vật tư quá định mức; mức bồi thường thiệt hại tương ứng mức độ thiệt hại; người có thẩm quyền xử lý bồi thường thiệt hại;
- Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động: người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019 hoặc người được quy định cụ thể trong nội quy lao động.
Hướng dẫn đăng ký nội quy lao động trên Dịch vụ công
Bước 1: Truy cập vào trang Dịch vụ công và lựa chọn “Đăng ký”/ “Đăng nhập” tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn/

Bước 2: Người sử dụng lao động lựa chọn thủ tục hành chính “Đăng ký nội quy lao động của doanh nghiệp”

Bước 3: Chọn cơ quan thực hiện, sau đó chọn nộp hồ sơ.

Bước 4: Kiểm tra lại cơ quan nộp hồ sơ. Sau đó chọn nút nộp trực tuyến

Bước 5: Tiến hành đăng nhập

Bước 6: Chọn cơ quan thực hiện. Sau đó chọn đồng ý và tiếp tục

Bước 7: Tiến hành điền thông tin và đính kèm nội quy lao động. Sau đó chọn tiếp tục để nộp hồ sơ.

---
Trên đây là bài viết 'Nội quy lao động có thời hạn bao lâu? Hết hiệu lực khi nào? Bộ luật Lao động 2019 quy định ra sao?'
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];