Bảng tra cứu mức phạt vi phạm quy định về kê khai, thông báo thông tin chủ sở hữu hưởng lợi năm 2026 đầy đủ, chi tiết ra sao?

11:35 | 24/10/2026
Tra cứu mức phạt doanh nghiệp không kê khai, kê khai sai, chậm thông báo hoặc không bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi năm 2026 theo Nghị định 122 và Nghị định 288.
Nội dung chính
  1. Bảng tra cứu mức phạt vi phạm quy định về kê khai, thông báo thông tin chủ sở hữu hưởng lợi năm 2026 đầy đủ, chi tiết
  2. Tại sao phải kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp?
  3. Quy định về Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp 2026

Doanh nghiệp không kê khai, kê khai không trung thực hoặc không thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

Tùy từng hành vi, thời điểm thực hiện thủ tục và thời gian chậm thông báo, mức phạt đối với tổ chức có thể từ cảnh cáo đến 100 triệu đồng, đồng thời có thể bị buộc bổ sung thông tin, thông báo thay đổi hoặc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Bài viết dưới đây tổng hợp các hành vi vi phạm, mức phạt và biện pháp khắc phục liên quan đến thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP.

Bảng tra cứu mức phạt vi phạm quy định về kê khai, thông báo thông tin chủ sở hữu hưởng lợi năm 2026 đầy đủ, chi tiết

Bảng tra cứu mức phạt vi phạm

Quy định về kê khai, thông báo thông tin chủ sở hữu hưởng lợi năm 2026 đầy đủ, chi tiết

Thời điểm/thủ tục

Hành vi vi phạm

Mức phạt đối với tổ chức

Biện pháp khắc phục

CSPL

Tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thành lập

Không kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).

50-100 triệu đồng

Buộc bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi.

khoản 4 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 3 Nghị định 288/2026/NĐ-CP

Khi kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hoặc hồ sơ thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi

Kê khai không trung thực, không chính xác thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi.

30-70 triệu đồng

Không quy định biện pháp khắc phục riêng đối với hành vi này tại Điều 43.

Điều 43 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 288/2026/NĐ-CP.

Khi thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Vi phạm thời hạn thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi từ 1 ngày đến 10 ngày.

Cảnh cáo

x

khoản 1 Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 2 Nghị định 288/2026/NĐ-CP.

Khi thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Vi phạm thời hạn thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi từ 11 ngày đến 30 ngày.

10-20 triệu đồng

x

khoản 2 Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 2 Nghị định 288/2026/NĐ-CP.

Khi thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Vi phạm thời hạn thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi từ 31 ngày đến 90 ngày.

30-40 triệu đồng

x

khoản 3 Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 2 Nghị định 288/2026/NĐ-CP.

Khi thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Vi phạm thời hạn thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi từ 91 ngày trở lên.

50-60 triệu đồng

x

khoản 4 Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 2 Nghị định 288/2026/NĐ-CP.

Khi thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Không thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi.

30-70 triệu đồng

Buộc thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi.

khoản 5 và khoản 7 Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 2 Nghị định 288/2026/NĐ-CP.

Khi thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất

Doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025 không bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi (nếu có).

70-100 triệu đồng

Buộc bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi.

khoản 6 và khoản 7 Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 2 Nghị định 288/2026/NĐ-CP.

Khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền

Báo cáo, cung cấp thông tin không đầy đủ nội dung hoặc không đúng thời hạn khi có yêu cầu (bao gồm thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi).

20-30 triệu đồng

Buộc bổ sung nội dung còn thiếu.

khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 48 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 Nghị định 288/2026/NĐ-CP.

Khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền

Không báo cáo, không cung cấp thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi theo yêu cầu hoặc báo cáo, cung cấp thông tin không trung thực, không chính xác theo yêu cầu.

50-70 triệu đồng

Buộc gửi báo cáo hoặc cung cấp thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi.

khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều 48 Điều 48 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 v.

Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Không lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp theo quy định (bao gồm Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp)

40-70 triệu đồng

Buộc lưu giữ tài liệu của doanh nghiệp, bao gồm Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.

điểm e khoản 2 và điểm g khoản 3 Điều 52 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 5 Nghị định 288/2026/NĐ-CP.

Lưu ý: Các mức phạt tiền trong bảng là mức áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt đối với cá nhân thực hiện cùng hành vi vi phạm bằng một nửa mức phạt đối với tổ chức, theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.

Doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025 chưa kê khai chủ sở hữu hưởng lợi có bị phạt không?

Doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025 cần lưu ý nghĩa vụ bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định chuyển tiếp của Điều 3 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 và văn bản hướng dẫn có liên quan.

Đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025 chưa bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi, doanh nghiệp cần thực hiện nghĩa vụ theo quy định chuyển tiếp áp dụng cho trường hợp của mình. Cụ thể:

(1) Doanh nghiệp được thành lập từ ngày 01/7/2025

Căn cứ các khoản 3 Điều 20, khoản 3 Điều 21, khoản 3 Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi các khoản 7, 8 và 9 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025:

Trong hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với các loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và công ty cổ phần thì danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là một trong những tài liệu cần phải nộp.

Do đó, đối với các doanh nghiệp được thành lập từ ngày 01/7/2025 thì nếu có chủ sở hữu hưởng lợi, thì phải bắt buộc kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.

Xem thêm: Tại sao phải kê khai chủ sở hữu hưởng lợi? Quy định về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp 2026 mới nhất

(2) Doanh nghiệp được thành lập trước ngày 01/7/2025

Căn cứ Điều 3 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025, đối với những doanh nghiệp đã được thành lập trước đây (trước ngày 01/7/2025) thì chỉ bắt buộc kê khai bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) khi thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất (kể từ ngày 01/7/2025).

Mẫu số 10 Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Tải về Mẫu số 10 Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với doanh nghiệp được đăng ký thành lập trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành thì việc bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) được thực hiện đồng thời tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất, trừ trường hợp doanh nghiệp có yêu cầu bổ sung thông tin sớm hơn.

Lưu ý: Doanh nghiệp cần chú ý ba nghĩa vụ chính: kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi đầy đủ, chính xác; thông báo thay đổi đúng thời hạn; và lưu giữ, cung cấp thông tin theo quy định. Mức phạt cụ thể phụ thuộc vào hành vi vi phạm, thời gian chậm thực hiện và quy định pháp luật áp dụng cho từng trường hợp.

Bảng tra cứu mức phạt vi phạm quy định về kê khai, thông báo thông tin chủ sở hữu hưởng lợi năm 2026 đầy đủ, chi tiết ra sao?

Bảng tra cứu mức phạt vi phạm quy định về kê khai, thông báo thông tin chủ sở hữu hưởng lợi năm 2026 đầy đủ, chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Tại sao phải kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp?

Ngày 23/7/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp trong đó có sửa đổi, bổ sung quy định về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp nhằm thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia của Chính phủ Việt Nam về trao đổi thông tin theo yêu cầu vì mục đích thuế ban hành kèm theo Quyết định 948/QĐ-TTg ngày 27/05/2026 của Thủ tướng Chính phủ.

Việc thu thập, kê khai, cập nhật và lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là yêu cầu mới được quy định tại Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 nhằm nâng cao

  • Tính công khai, minh bạch trong hoạt động của doanh nghiệp;
  • Tạo cơ sở để các cơ quan nhà nước thực hiện hiệu quả công tác quản lý, giám sát hoạt động của doanh nghiệp;
  • Phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, trốn thuế, gian lận thương mại và các hành vi lợi dụng tư cách pháp nhân để thực hiện các hoạt động vi phạm pháp luật.

Đồng thời, việc thực hiện đầy đủ quy định về chủ sở hữu hưởng lợi góp phần:

  • Thực hiện các cam kết quốc tế của Việt Nam về trao đổi thông tin theo yêu cầu vì mục đích thuế;
  • Nâng cao mức độ minh bạch của môi trường đầu tư, kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hợp tác, giao dịch với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

(Theo Công văn 5681/STC-ĐKKD V/v tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tải về)

Quy định về Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp 2026

Quy định về Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp 2026 được quy định tại Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 (Luật Doanh nghiệp số 76/2025/QH15) và Nghị định 168/2025/NĐCP ngày 30/06/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp cụ thể:

+ Quy định chung về CSHHL, cập nhật thông tin CSHHL tại Điều 1, Điều 3 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 (Luật Doanh nghiệp số 76/2025/QH15);

+ Tiêu chí xác định CSHHL được quy định tại Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP;

Điều 17. Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp). Chủ sở hữu hưởng lợi là một hoặc nhiều cá nhân được xác định như sau:
1. Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.
Chủ sở hữu gián tiếp là cá nhân sở hữu từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp thông qua các tổ chức hoặc các thỏa thuận pháp lý khác.
Trường hợp nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định các cá nhân trong nhóm này là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Đối với công ty hợp danh, tất cả thành viên hợp danh là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn điều lệ hay quyền biểu quyết của họ tại doanh nghiệp.
2. Trường hợp cá nhân không đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này, hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân được xác định theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này không phải là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định chủ sở hữu hưởng lợi thông qua các phương thức khác theo pháp luật hoặc trên thực tế. Việc kiểm soát được thông qua một hoặc nhiều các quyền sau: Quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng quản trị, đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc; sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp; thay đổi cơ cấu tổ chức; quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp; tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.
3. Trong trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí tại khoản 1,2 Điều này, doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt cho doanh nghiệp, trừ trường hợp cá nhân đại diện vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

+ Kê khai thông tin CSHHL và thông tin xác định CSHHL của doanh nghiệp được quy định tại Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 296/2026/NĐ-CP;

Điều 18. Kê khai, thông báo thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
1. Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 17 Nghị định này và kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp thông qua việc rà soát từng cấp trong cơ cấu sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi xác định được cá nhân có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát cuối cùng trên thực tế. Trường hợp trong cơ cấu sở hữu có thỏa thuận pháp lý theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền thì chủ sở hữu hưởng lợi của thỏa thuận pháp lý được xác định theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
2. Việc kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi được thực hiện theo thứ tự sau:
a) Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin của cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền sở hữu quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này;
b) Trường hợp cá nhân không đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 17, hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân được xác định theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 17 không phải là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin của một hoặc nhiều cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền thực tế chi phối quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này;
c) Trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1, 2 Điều 17 thì người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin của cá nhân được quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định này.

+ Lưu giữ thông tin về CSHHL của doanh nghiệp được quy định tại Điều 19 Nghị định 168/2025/NĐ-CP;

Điều 19. Lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
Doanh nghiệp lưu giữ Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp đã kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo quy định tại Nghị định này dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử.

(ii) Quy định về biểu mẫu sử dụng cập nhật CSHHL của doanh nghiệp được quy định tại Thông tư 68/2025/TT-BTC ngày 01/07/2025 của Bộ Tài chính về ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp và đăng ký hộ kinh doanh được sửa đổi bởi Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Đây là điểm cần đặc biệt lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ trong năm 2026.

Mẫu số 10 - Đang áp dụng

Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC. Mẫu này thay thế Mẫu số 10 cũ tại Thông tư 68/2025/TT-BTC từ ngày 21/8/2026.

Tải mẫu: Mẫu số 10 theo Thông tư 121/2026/TT-BTC

Mẫu số 11 - Đã bị bãi bỏ

Mẫu số 11 “Kê khai thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp” trước đây được ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC. Tuy nhiên, khoản 2 Điều 1 Thông tư 121/2026/TT-BTC đã bãi bỏ mẫu này từ ngày 21/8/2026.

Do đó, đối với hồ sơ thực hiện theo quy định hiện hành, doanh nghiệp không sử dụng Mẫu số 11 cũ như một biểu mẫu đang có hiệu lực.

Cách điền mẫu số 10

1: Nếu cột số 5 kê khai Số định danh cá nhân thì không phải kê khai các cột số 6, 7.

2: Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định theo quy định tại Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP.

3: Trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí tại khoản 1, khoản 2 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp kê khai người quản lý doanh nghiệp thì doanh nghiệp ghi rõ chức danh quản lý tại doanh nghiệp tương ứng tại cột này.

4: Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ trở lên của doanh nghiệp. Nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2020 hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ của doanh nghiệp, nhóm cá nhân kê khai tỷ lệ sở hữu tại công ty. Cột này áp dụng đối với cá nhân nhóm cá nhân kê khai tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ tại công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH 2 thành viên trở lên và công ty hợp danh.

5: Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết = Số cổ phần có quyền biểu quyết/tổng sổ cổ phần có quyền biểu quyết của công ty cổ phần. Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp. Nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2020 hoặc hợp đồng cung nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp, nhóm cá nhân kê khai tỷ lệ sở hữu tại Công ty. Cột này áp dụng đối với cá nhân/nhóm cá nhân kê khai tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết tại công ty cổ phần.

6: Tích dấu X nếu chủ sở hữu hưởng lợi là thành viên hợp danh.

7: Nhóm cá nhân có mối quna hệ gia đình theo quy định tại Khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% vốn điều lệ hoặc tử 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp. Doanh nghiệp ghi rõ mối quan hệ thuộc nhóm cá nhân có quan hệ gia đình hoặc nhóm cá nhân có quan hệ hợp đồng tại cột số 16 và kê khai tỷ lệ sở hữu tại công ty tại cột 9, 10, 11 hoặc 12, 13, 14.

8: Cá nhân kiểm soát ghi một hoặc nhiều các quyền sau: Quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng quản trị, đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng thành viên; Giám đốc, Tổng giám đốc; sửa đổi bổ sung điều lệ của doanh nghiệp; thay đổi cơ cấu tổ chức; quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp; tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.

9: - Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/Chủ tịch công ty/Chủ tịch Hội đồng thành viên của Công ty/Chủ tịch Hội đồng quản trị ký trực tiếp và ghi rõ họ tên theo quy định.

- Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định hiện hành chi tiết ra sao?

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp. Bài viết dưới đây hướng dẫn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định hiện hành.

Pháp luật
Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng chứng khoán hiện có và hủy bỏ giao dịch có bị xử phạt hành chính không?

Hoạt động tự doanh của Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng lớn hơn số lượng chứng khoán thực có. Sau khi phát hiện sai sót đã đề nghị Trung tâm lưu ký huỷ bỏ giao dịch đặt lệnh bán, đã được chấp nhận. Hành vi đặt nhầm bán số lượng trên có bị coi là hành vi bán khống chứng khoán, bị xử phạt hành chính hay không?

Bài viết mới nhất