Công văn 23074/TCS1-QLDN1 2026 tiếp tục rà soát, cập nhật thông tin người phụ thuộc theo số định danh cá nhân tỉnh Thái Nguyên chi tiết như thế nào?

16:35 | 23/10/2026
Dưới đây là nội dung về Công văn 23074/TCS1-QLDN1 tiếp tục rà soát, cập nhật thông tin người phụ thuộc theo số định danh cá nhân.
Nội dung chính
  1. Công văn 23074/TCS1-QLDN1 tiếp tục rà soát, cập nhật thông tin người phụ thuộc theo số định danh cá nhân chi tiết như thế nào?
  2. Người phụ thuộc bao gồm những ai?
  3. Quy định về giảm trừ gia cảnh theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

Công văn 23074/TCS1-QLDN1 tiếp tục rà soát, cập nhật thông tin người phụ thuộc theo số định danh cá nhân chi tiết như thế nào?

Ngày 21/10/2026, Thuế cơ sở 1 tỉnh Thái Nguyên đã có Công văn 23074/TCS1-QLDN1 năm 2026 về việc tiếp tục rà soát, cập nhật, chuẩn hóa thông tin người phụ thuộc theo số định danh cá nhân.

>>> Tải về Công văn 23074/TCS1-QLDN1 năm 2026

Theo đó, tại Công văn 23074/TCS1-QLDN1 năm 2026 có nêu rõ như sau:

Để tiếp tục hoàn thiện dữ liệu đăng ký thuế, khắc phục tình trạng thông tin người phụ thuộc còn thiếu, sai lệch hoặc chưa khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế trong việc thực hiện giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân. Thuế cơ sở 1 tỉnh Thái Nguyên đề nghị các tổ chức chi trả thu nhập quan tâm triển khai thực hiện các nội dung sau:

[1] Rà soát, cập nhật, chuẩn hóa thông tin người phụ thuộc

Chủ động phối hợp với người lao động rà soát toàn bộ thông tin người phụ thuộc đã đăng ký thuế, đăng ký giảm trừ gia cảnh tại đơn vị; kiểm tra, đối chiếu đầy đủ các thông tin gồm họ và tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số định danh cá nhân và các thông tin liên quan.

Đối với người phụ thuộc là công dân Việt Nam đã được cấp số định danh cá nhân, cần kiểm tra, bổ sung số định danh cá nhân còn thiếu; kịp thời điều chỉnh các thông tin sai lệch, chưa đầy đủ hoặc chưa khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, bảo đảm dữ liệu đăng ký thuế chính xác, thống nhất.

[2] Hướng dẫn người lao động thực hiện thủ tục cập nhật thông tin theo quy định

Thông báo, hướng dẫn người lao động kiểm tra thông tin người phụ thuộc đã đăng ký; chủ động cung cấp, bổ sung thông tin cần thiết để thực hiện đăng ký thuế hoặc thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định.

Đối với trường hợp người lao động ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập thực hiện thủ tục đăng ký thuế hoặc thay đổi thông tin đăng ký thuế của người phụ thuộc, tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin, lập và gửi hồ sơ theo quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính.

Trường hợp người lao động không ủy quyền cho tổ chức chỉ trả thu nhập, đề nghị hướng dẫn cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục với cơ quan thuế theo quy định. Cài đặt ứng dụng Etax mobile để tra cứu thông tin người phụ thuộc và cập nhật thông tin người phụ thuộc trên ứng dụng.

[3] Phối hợp xử lý các trường hợp thông tin chưa khớp đúng

Trường hợp phát hiện thông tin người phụ thuộc còn thiếu, sai lệch hoặc chưa khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đề nghị tổ chức chi trả thu nhập thông báo, hướng dẫn người lao động kiểm tra, bổ sung, điều chỉnh và hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trường hợp nhận được thông báo của cơ quan thuế về các trường hợp thông tin chưa chính xác, chưa đầy đủ hoặc chưa khớp đúng, tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm phối hợp với người lao động rà soát, xử lý và cập nhật thông tin theo hướng dẫn của cơ quan thuế.

Việc rà soát, cập nhật, chuẩn hóa thông tin người phụ thuộc cần được quan tâm thực hiện kịp thời, đầy đủ, hạn chế tình trạng thông tin đăng ký thuế không khớp đúng với dữ liệu dân cư, ảnh hưởng đến quá trình xử lý hồ sơ thuế và quyền lợi giảm trừ gia cảnh của người lao động.

* Xem thêm chi tiết tại Công văn 23074/TCS1-QLDN1 năm 2026

Công văn 23074/TCS1-QLDN1 tiếp tục rà soát, cập nhật thông tin người phụ thuộc theo số định danh cá nhân chi tiết như thế nào?

Công văn 23074/TCS1-QLDN1 tiếp tục rà soát, cập nhật thông tin người phụ thuộc theo số định danh cá nhân chi tiết như thế nào?

Người phụ thuộc bao gồm những ai?

Căn cứ theo Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng như sau:

[1] Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) dưới 18 tuổi;

[2] Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) từ 18 tuổi trở lên trong các trường hợp sau: người mất năng lực hành vi dân sự; người khuyết tật; người không có khả năng lao động;

Lưu ý: Người không có khả năng lao động là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên xác định theo quy định của pháp luật.

[3] Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12), không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức thu nhập quy định do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định;

[4] Vợ hoặc chồng của người nộp thuế; cha đẻ, mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha nuôi, mẹ nuôi theo quy định của pháp luật, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của người nộp thuế;

[5] Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại của người nộp thuế; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế; cháu ruột của người nộp thuế; người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Cá nhân được tính là người phụ thuộc tại [4], [5] phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: Không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Người phụ thuộc thuộc các trường hợp quy định trên là cá nhân đang sống cùng người nộp thuế và người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định tại các Điều 104, 105 và 106 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và pháp luật liên quan khác.

Quy định về giảm trừ gia cảnh theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

Quy định về giảm trừ gia cảnh được quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cụ thể như sau:

[1] Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:

- Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

[2] Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản [1] phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

[3] Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.

[4] Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:

- Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;

- Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 67/2026/TT-BCT sửa đổi Thông tư 19/2026/TT-BCT về Quỹ bình ổn giá xăng dầu có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2026/TT-BCT quy định về tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách Nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách Nhà nước được Bộ Tài chính nêu rõ tại Thông tư 67/2026/TT-BCT cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết 57-NQ/TW nêu quan điểm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là động lực chính để phát triển nhanh yếu tố nào?

Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.