Quy định mới về người phụ thuộc từ 1/7/2026 đầy đủ nhất: Mức giảm trừ, đối tượng, cách đăng ký mới nhất, đề xuất đáng chú ý?

Phạm Thị Hồng 214,630 lượt xem
07:00 | 15/09/2026
Cập nhật 15 điểm mới về người phụ thuộc 2026 cụ thể như sau:
Nội dung chính
  1. Người phụ thuộc là gì?
  2. Mức giảm trừ người phụ thuộc mới từ 1/7/2026
  3. 1NPT, 2NPT, 3NPT,...được giảm trừ bao nhiêu tiền? Công thức tính ra sao?
  4. Người phụ thuộc bao gồm những ai?
  5. Gộp thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh 2026
  6. Cách đăng ký thuế lần đầu cho NPT giảm trừ gia cảnh 2026 theo thủ tục mới
  7. Trọn bộ hồ sơ đăng ký thuế lần đầu cho NPT giảm trừ gia cảnh 2026
  8. Cập nhật hồ sơ xác định NPT giảm trừ gia cảnh từ 1/7/2026
  9. Cách tra cứu người phụ thuộc đã đăng ký 2026 trên VNeID
  10. Cách tra cứu người phụ thuộc đã đăng ký 2026 trên eTax Mobile
  11. Hướng dẫn đăng ký mới, thay đổi thông tin NPT trên Etax Mobile
  12. Xử lý trùng người phụ thuộc trên eTaxMobile
  13. Hướng dẫn đăng ký NPT 2026 trên Dịch vụ công cho doanh nghiệp 2026
  14. Tổng hợp câu hỏi thường gặp về người phụ thuộc
  15. Tổng hợp đề xuất đáng chú ý về người phụ thuộc

Người phụ thuộc là gì?

Người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm nuôi dưỡng. Việc xác định người phụ thuộc giúp người nộp thuế được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân.

Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.

(Khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)

Mức giảm trừ người phụ thuộc mới từ 1/7/2026

Theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 tăng mức giảm trừ gia cảnh từ 1/7/2026, cụ thể như sau:

- Mức giảm trừ đối với bản thân người nộp thuế là 15.5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Bên cạnh đó, thời hạn đăng ký người phụ thuộc được quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP từ 1/7/2026, cụ thể như sau:

- Thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế và thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.

- Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.

1NPT, 2NPT, 3NPT,...được giảm trừ bao nhiêu tiền? Công thức tính ra sao?

Theo quy định nêu trên, mức giảm trừ đối với bản thân người nộp thuế lên đến 186 triệu đồng/năm (chưa tính các khoản bảo hiểm bắt buộc và đóng góp từ thiện).

(*)Theo đó, thu nhập của cá nhân có 0NPT, 1NPT, 2NPT, 3NPT,... chưa phải nộp thuế TNCN, cụ thể:

  • Người không có người phụ thuộc: Thu nhập khoảng 17.3 triệu đồng/tháng.
  • Người có 1 người phụ thuộc: Thu nhập khoảng 24.2 triệu đồng/tháng.
  • Người có 2 người phụ thuộc: Thu nhập khoảng 31.1 triệu đồng/tháng.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, người nộp thuế sẽ được giảm trừ tối đa 47 triệu đồng cho chi phí y tế giáo dục khi tính thuế TNCN, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

(**)Trường hợp có giảm trừ chi phí giáo dục, y tế thì thu nhập của cá nhân có 0NPT, 1NPT, 2NPT, 3NPT,... chưa phải nộp thuế TNCN, cụ thể:

  • Người không có người phụ thuộc: Thu nhập khoảng 21.7 triệu đồng/tháng.
  • Người có 1 người phụ thuộc: Thu nhập khoảng 28.6 triệu đồng/tháng.
  • Người có 2 người phụ thuộc: Thu nhập khoảng 35.5 triệu đồng/tháng.

*Mức giảm trừ chi phí giáo dục, y tế được xác định theo từng trường hợp cụ thể. Mức nêu trên là mức giảm trừ tối đa mà người nộp thuế được áp dụng theo quy định.

>> Bảng tra cứu thu nhập phải đóng thuế TNCN kèm cách tính chi tiết

Cụ thể, công thức tính mức trừ (*) chưa tính khoản giảm trừ chi phí giáo dục y tế, cụ thể như sau:

- Giảm trừ bản thân: 15,5 triệu đồng/tháng = 186 triệu đồng/năm

- Giảm trừ người phụ thuộc: 6,2 triệu/tháng = 74,4 triệu/năm

Tổng giảm trừ = 15,5 triệu + (6,2 triệu × số người phụ thuộc)

Trường hợp có 1 người phụ thuộc

Mức giảm trừ thuế TNCN 1 tháng: → 15,5 + (6,2*1) = 21,7 triệu/tháng

Tuy nhiên, do thực tế còn được trừ thêm bảo hiểm bắt buộc thường khoảng 10,5% lương (8% bảo hiểm xã hội, 1,5% bảo hiểm y tế và 1% bảo hiểm thất nghiệp trên tiền lương)

Gọi thu nhập là X, thì để không phải nộp thuế, cần:

X - X10,5% = 21,7 triệu/tháng --> X ≈ 24,2 triệu/tháng.

--> Thu nhập trên 24,2 triệu đồng/tháng mới phải nộp thuế TNCN.

*Cách tính tương tự với 0NPT, 2NPT, 3NPT,...

Cụ thể, công thức tính mức trừ (**) đã tính khoản giảm trừ chi phí giáo dục y tế (giả định được giảm trừ ở mức tối đa), cụ thể như sau:

- Giảm trừ bản thân: 186 triệu đồng/năm

- Giảm trừ y tế, giáo dục: 47 triệu đồng/năm (mức giảm tối đa)

- Giảm trừ người phụ thuộc: 6,2 triệu/tháng = 74,4 triệu/năm

Tổng giảm trừ = 233 triệu + (74,4 triệu × số người phụ thuộc)

Trường hợp có 1 người phụ thuộc → 233 + 74,4 = 307,4 triệu/năm

Mức giảm trừ thuế TNCN 1 tháng: 307,4 / 12 ≈ 25,62 triệu/tháng

Tuy nhiên, do thực tế còn được trừ thêm bảo hiểm bắt buộc thường khoảng 10,5% lương (8% bảo hiểm xã hội, 1,5% bảo hiểm y tế và 1% bảo hiểm thất nghiệp trên tiền lương)

Gọi thu nhập là X, thì để không phải nộp thuế, cần:

X - X10,5% = 25,62 triệu/tháng --> X ≈ 28,62 triệu/tháng.

--> Thu nhập trên 28,6 triệu đồng/tháng mới phải nộp thuế TNCN.

*Cách tính tương tự với 0NPT, 2NPT, 3NPT,...

>> Ví dụ cách tính thuế TNCN 2026 theo biểu thuế 5 bậc và mức giảm gia cảnh mới

Người phụ thuộc bao gồm những ai?

Người phụ thuộc được quy định tại Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) dưới 18 tuổi;

(2) Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) từ 18 tuổi trở lên trong các trường hợp sau:

- Người mất năng lực hành vi dân sự;

- Người khuyết tật;

- Người không có khả năng lao động;

(3) Con (bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật, con riêng của vợ, con riêng của chồng) đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12), không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức thu nhập quy định do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định (không quá 3 triệu/tháng từ 1/7/2026)

(4) Vợ hoặc chồng của người nộp thuế; cha đẻ, mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha nuôi, mẹ nuôi theo quy định của pháp luật, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của người nộp thuế;

(5) Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm:

- Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế;

- Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại của người nộp thuế;

- Cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế;

- Cháu ruột của người nộp thuế;

- Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

*Người phụ thuộc tại (5) là cá nhân đang sống cùng người nộp thuế và người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định tại các Điều 104, 105 và 106 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và pháp luật liên quan khác.

*Các đối tượng tại mục (2) là những đối tượng được bổ sung mới so với quy định trước đây.

Bên cạnh đó, tại Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC TẢI nâng mức thu nhập bình quân tháng trong năm người phụ thuộc không quá 3 triệu/tháng từ 1/7/2026 theo Thông tư 87/2026/TT-BTC.

Theo quy định cũ tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC đang áp dụng mức thu nhập bình quân tháng trong năm của người phụ thuộc là không vượt quá 1.000.000 đồng.

*Lưu ý: Thông tư 87/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Các nội dung liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Gộp thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh 2026

Theo quy định tại Mục 2 Danh mục ban hành kèm theo Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:

Theo đó, theo quy định Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 và Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế đã bãi bỏ Mục 9.11 thủ tục hành chính riêng về đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Đồng thời, theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP hướng dẫn từ 14/2/2026 thực hiện việc gộp thủ tục hành chính đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công vào thủ tục hành chính đăng ký thuế lần đầu. (theo quy định tại Mục 9.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP thay thế Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP).

>> So sánh quy định cũ/mới về thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh

NHƯ VẬY, để giảm bớt thủ tục hành chính từ 14/2/2026 bãi bỏ thủ tục hành chính riêng về đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và thực hiện việc gộp thủ tục hành chính đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công vào thủ tục hành chính đăng ký thuế lần đầu.

Việc gộp thủ tục hành chính này sẽ giúp người nộp thuế không gặp khó khăn trong khai, tính, nộp thuế, đồng thời tránh việc kê khai nhiều thông tin trùng lặp.

Lưu ý: Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/02/2026.

Cách đăng ký thuế lần đầu cho NPT giảm trừ gia cảnh 2026 theo thủ tục mới

Ngày 20/7/2026, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 1933/QĐ-BTC năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính được thay thế, bị bãi bỏ trong lĩnh vực quản lý thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Quyết định 1933/QĐ-BTC năm 2026 có hiệu lực kể từ ngày 20/07/2026.

Quyết định 1933/QĐ-BTC năm 2026 công bố thủ tục hành chính được thay thế thủ tục đăng ký thuế lần đầu cho NPT giảm trừ gia cảnh 2026 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 1933/QĐ-BTC năm 2026, cụ thể như sau:

Cá nhân ủy quyền đăng ký thuế cho cơ quan chi trả thu nhập

(1) Trình tự thực hiện:

Người nộp thuế lập và gửi hồ sơ:

Cá nhân có ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho người phụ thuộc gửi hồ sơ cho cơ quan chi trả thu nhập. Trường hợp cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân tại nhiều cơ quan chi trả thu nhập, cá nhân chỉ uỷ quyền đăng ký thuế tại một cơ quan chi trả thu nhập và thông báo số định danh cá nhân của người phụ thuộc (đối với người Việt Nam) hoặc mã số thuế đã được cấp cho người phụ thuộc (đối với người nước ngoài) với các cơ quan chi trả thu nhập khác để sử dụng vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế.

Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp và gửi tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐKT-TH ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật, gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập để đăng ký thuế thay cho người phụ thuộc có ủy quyền.

TẢI VỀ Mẫu số 20-ĐKT-TH

++ Đối với trường hợp hồ sơ đăng ký thuế điện tử: Người nộp thuế truy cập Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế; thực hiện lập hồ sơ đăng ký thuế trực tuyến, xác thực điện tử của người nộp thuế là cá nhân, người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế là tổ chức (bao gồm thông tin sinh trắc học theo quy định về định danh và xác thực điện tử của Chính phủ và lộ trình của cơ quan thuế) và gửi cho cơ quan thuế.

(2) Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

++ Hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân gồm gửi cho cơ quan chi trả thu nhập:

+++ Văn bản ủy quyền Mẫu số 41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;

TẢI VỀ Mẫu số 41/UQ-ĐKT

+++ Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN (đối với trường hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP) ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;

TẢI VỀ Mẫu số 07/XN-NPT-TNCN

+++ Bản sao các giấy tờ khác xác định người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

+++ Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu) đối với người phụ thuộc là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài.

++ Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin đăng ký thuế của cá nhân vào tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐKT-TH ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập.

TẢI VỀ Mẫu số 20-ĐKT-TH

Người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thì bản sao các văn bản, giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản sao điện tử.

(3) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

+ Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chi trả thu nhập.

(4) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở/ Chi cục thuế doanh nghiệp lớn/ Chi cục thuế thương mại điện tử

Cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế

(1) Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Người nộp thuế lập và gửi hồ sơ:

Cá nhân lập hồ sơ đăng ký thuế cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh và gửi đến cơ quan thuế để làm thủ tục đăng ký thuế theo nơi nộp hồ sơ như sau:

++ Tại Thuế tỉnh, thành phố nơi cá nhân làm việc đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế;

++ Tại Thuế tỉnh, thành phố nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài;

Trường hợp cá nhân trực tiếp đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc thì thời hạn đăng ký thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế.

++ Đối với trường hợp hồ sơ đăng ký thuế điện tử: Người nộp thuế truy cập Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế; thực hiện lập hồ sơ đăng ký thuế trực tuyến, xác thực điện tử của người nộp thuế là cá nhân, người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế là tổ chức (bao gồm thông tin sinh trắc học theo quy định về định danh và xác thực điện tử của Chính phủ và lộ trình của cơ quan thuế) và gửi cho cơ quan thuế.

+ Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận:

++ Đối với hồ sơ bằng giấy:

+++ Trường hợp hồ sơ gửi đến cơ quan thuế: Công chức thuế kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận vào hồ sơ đăng ký thuế, ghi rõ ngày nhận hồ sơ, số lượng tài liệu theo bảng kê danh mục hồ sơ; lập phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả, thời hạn xử lý hồ sơ đã tiếp nhận. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, công chức thuế không tiếp nhận và hướng dẫn người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ.

+++ Trường hợp hồ sơ gửi bằng đường bưu chính: Công chức thuế đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận hồ sơ vào hồ sơ và ghi số văn thư của cơ quan thuế. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ cần phải giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

++ Đối với hồ sơ điện tử:

Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận hồ sơ qua Cổng thông tin điện tử của Cục Thuế, thực hiện kiểm tra, giải quyết hồ sơ thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế.

+++ Tiếp nhận hồ sơ: Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế tiếp nhận, phản hồi tự động cho người nộp thuế để ghi nhận việc thực hiện nộp hồ sơ đăng ký thuế điện tử.

Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày hệ thống thông tin điện tử ghi nhận việc nộp hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử theo mẫu số 01/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế không được tiếp nhận, thông báo của cơ quan thuế phải nêu rõ lý do để người nộp thuế hoàn thiện và gửi lại hồ sơ đăng ký thuế.

+++ Kiểm tra, giải quyết hồ sơ: Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, giải quyết hồ sơ của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế và trả kết quả giải quyết qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ theo thời hạn quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.

(2) Cách thức thực hiện:

+ Trực tuyến: qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế;

+ Trực tiếp: Tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã;

+ Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.

Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong phạm vi đăng ký thuế được thực hiện theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư 90/2026/TT-BTC.

(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

++ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.

TẢI VỀ Mẫu số 20-ĐKT

++ Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN (đối với trường hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP) ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.

TẢI VỀ Mẫu số 07/XN-NPT-TNCN

++ Bản sao các giấy tờ khác xác định người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

++ Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu) đối với người phụ thuộc là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài.

Người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thì bản sao các văn bản, giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản sao điện tử.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

(4) Thời hạn giải quyết: 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ theo quy định.

(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

(6) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở/ Chi cục thuế doanh nghiệp lớn/ Chi cục thuế thương mại điện tử

Trọn bộ hồ sơ đăng ký thuế lần đầu cho NPT giảm trừ gia cảnh 2026

Trọn bộ hồ sơ đăng ký thuế lần đầu cho NPT giảm trừ gia cảnh 2026 được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 1933/QĐ-BTC năm 2026, cụ thể như sau:

Cá nhân ủy quyền đăng ký thuế cho cơ quan chi trả thu nhập

(1) Văn bản ủy quyền Mẫu số 41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;

TẢI VỀ Mẫu số 41/UQ-ĐKT

(2) Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN (đối với trường hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP) ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC;

TẢI VỀ Mẫu số 07/XN-NPT-TNCN

- Bản sao các giấy tờ khác xác định người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

- Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu) đối với người phụ thuộc là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài.

(3) Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công theo mẫu số 20-ĐKT-TH ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Từ ngày 01/7/2026 đến trước thời điểm theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư 90/2026/TT-BTC thì tiếp tục áp dụng mẫu số 20-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính đối với trường hợp đăng ký thuế theo phương thức điện tử.

TẢI VỀ Mẫu số 20-ĐKT-TH

*Lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư 90/2026/TT-BTC:

Cơ quan thuế có trách nhiệm tổ chức xây dựng, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ việc thực hiện đầy đủ các giao dịch điện tử trong quản lý thuế. Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực quản lý thuế được thực hiện theo lộ trình do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bảo đảm hoàn thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2027.

Lưu ý: Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin đăng ký thuế của cá nhân vào tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐKT-TH ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập.

Người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thì bản sao các văn bản, giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản sao điện tử.

Cá nhân đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế

(1) Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Từ ngày 01/7/2026 đến trước thời điểm theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư 90/2026/TT-BTC thì tiếp tục áp dụng mẫu số 20-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính đối với trường hợp đăng ký thuế theo phương thức điện tử.

TẢI VỀ Mẫu số 20-ĐKT

*Lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 2 Điều 36 Thông tư 90/2026/TT-BTC:

Cơ quan thuế có trách nhiệm tổ chức xây dựng, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ việc thực hiện đầy đủ các giao dịch điện tử trong quản lý thuế. Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực quản lý thuế được thực hiện theo lộ trình do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bảo đảm hoàn thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2027.

(2) Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN (đối với trường hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP) ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.

TẢI VỀ Mẫu số 07/XN-NPT-TNCN

- Bản sao các giấy tờ khác xác định người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

- Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực của người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu) đối với người phụ thuộc là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài.

Người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thì bản sao các văn bản, giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế là bản sao điện tử.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cá nhân/đại diện hộ gia đình là người Việt Nam phải kê khai các thông tin về họ và tên, ngày tháng năm sinh, số định danh cá nhân của mình chính xác so với các thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, trường hợp chưa được cấp số định danh cá nhân thì cá nhân phải liên hệ với cơ quan Công an cấp xã để thu thập thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cấp số định danh cá nhân trước khi thực hiện thủ tục đăng ký thuế.

+ Trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử đồng thời đăng ký và đảm bảo đầy đủ các điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế theo quy định tại Thông tư 89/2026/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính.

>> Bổ sung thành phần hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với NPT phải trực tiếp nuôi dưỡng

Cập nhật hồ sơ xác định NPT giảm trừ gia cảnh từ 1/7/2026

Theo đó, hồ sơ chứng minh người phụ thuộc mới nhất từ 1/7/2026 được quy định tại Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

1. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là con của người nộp thuế

(1) Con đẻ

- Bản chụp Giấy khai sinh của con

+ Hoặc bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con

+ Hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận mối quan hệ cha, mẹ với con

- Bản chụp thẻ Căn cước của con (nếu đã được cấp)

(2) Con nuôi

- Bản chụp Giấy khai sinh của con;

- Bản chụp thẻ Căn cước của con (nếu đã được cấp)

- Bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi.

(3) Con riêng của vợ hoặc chồng

- Bản chụp Giấy khai sinh của con;

- Bản chụp thẻ Căn cước của con (nếu đã được cấp)

- Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của NNT

+ Hoặc các giấy tờ khác chứng minh mối quan hệ với con riêng của vợ hoặc chồng.

Con từ đủ 18 tuổi trở lên là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật

- Các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng mục (1); (2); (3)

- Bản chụp Giấy xác nhận mất năng lực hành vi dân sự.

+ Hoặc bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật.

Con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, học phổ thông

- Các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng mục (1); (2); (3)

- Bản chụp thẻ sinh viên.

+ Hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường.

+ Hoặc giấy tờ khác chứng minh đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.

2. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là vợ hoặc chồng

Vợ hoặc chồng

- Bản chụp thẻ Căn cước;

- Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn

+ Hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng.

3. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là cha, mẹ

Cha đẻ, mẹ đẻ

- Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ đẻ;

- Bản chụp Giấy khai sinh của NNT

+ Hoặc bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con

+ Hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mối quan hệ cha, mẹ với con.

Cha nuôi, mẹ nuôi

- Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ nuôi.

- Bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi.

Cha vợ, mẹ vợ hoặc cha chồng, mẹ chồng

- Bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ vợ/chồng;

- Bản chụp Giấy khai sinh của vợ hoặc chồng NNT

- Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế

+ Hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng.

Cha dượng, mẹ kế

- Bản chụp thẻ Căn cước của cha dượng, mẹ kế;

- Bản chụp Giấy khai sinh của NNT;

- Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn.

+ Hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng giữa cha dượng và mẹ đẻ của NNT

+ Hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ giữa mẹ kế và cha đẻ của NNT.

4. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng:

Không nơi nương tựa

- Bản chụp thẻ Căn cước;

- Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng;

- Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa NNT và người phụ thuộc;

- Giấy tờ chứng minh NNT phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng NPT.

5. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là người không có khả năng lao động

Không có khả năng lao động

- Các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng mục (1); (2); (3)

- Giấy tờ chứng minh là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Lưu ý:

- Người nộp thuế thực hiện việc đăng ký, thay đổi người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc đăng ký, thay đổi người phụ thuộc, việc kê khai thu nhập của người phụ thuộc quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC.

Trường hợp phát hiện kê khai không đúng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan.

- Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài không có hồ sơ theo quy định đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý được cơ quan có thẩm quyền cấp, đảm bảo đáp ứng điều kiện là người phụ thuộc và thể hiện mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc.

- Tổ chức, cá nhân chỉ trả thu nhập có trách nhiệm lưu giữ, cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

- Trên cơ sở thông tin đăng ký thuế, cơ quan thuế khai thác, sử dụng dữ liệu thông tin trong Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do cơ quan nhà nước quản lý được chia sẻ, khai thác theo quy định của pháp luật để làm căn cứ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh.

Trường hợp cơ quan thuế không thể khai thác, sử dụng được dữ liệu thông tin xác định người phụ thuộc trong Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do cơ quan nhà nước quản lý được chia sẻ, khai thác theo quy định của pháp luật thì người nộp thuế cung cấp các giấy tờ liên quan đến việc xác định người phụ thuộc quy định tại Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC

Cách tra cứu người phụ thuộc đã đăng ký 2026 trên VNeID

Bước 1: Đăng nhập ứng dụng VNeID và nhấp chọn Mục "Người phụ thuộc"

Bước 2: Điền chính xác mật khẩu

Bước 3: Tại màn hình chính sẽ hiện thông tin người phụ thuộc đã được đăng ký

Cách tra cứu người phụ thuộc đã đăng ký 2026 trên eTax Mobile

Bước 1: Đăng nhập ứng dụng eTax Mobile và nhấp chọn mục Tra cứu thông tin người phụ thuộc.

Bước 2: Bấm tra cứu

Hướng dẫn đăng ký mới, thay đổi thông tin NPT trên Etax Mobile

Bước 1: NNT đăng nhập eTax Mobile trên điện thoại, chọn mục “đăng ký thuế”

Bước 2: Tiếp tục chọn “kê khai hs đăng ký thuế”

Bước 3: Kéo xuống dưới cùng màn hình chọn mã TTHC 1.008499, sau đó chọn “nộp hồ sơ”

Bước 4: Màn hình hiện ra thông báo ->chọn “đồng ý”

Bước 5:

Nếu NPT chưa được cấp mst-> tích chọn “đăng ký thuế”

Nếu NPT đã được cấp mst -> tích chọn “thay đổi thông tin đkt”

Bước 6: Bắt buộc nhập mst cơ quan chi trả thu nhập

Bước 7: Nhập các thông tin của NPT

Bước 8:

- Điền thông tin vào mục “thời điểm bắt đầu tính giảm trừ” trong trường hợp đăng ký mới npt

- Điền thông tin vào mục “ thời điểm kết thúc tính giảm trừ” trong trường hợp cắt giảm NPT

- Điền mã xác nhận, sau đó chọn thêm mới. Quá trình đăng ký/thay đổi NPT đã hoàn thành

Xử lý trùng người phụ thuộc trên eTaxMobile

Trường hợp người phụ thuộc bị trùng giữa 2 người nộp thuế (NNT), cần điều chỉnh để chỉ 1 người được giảm trừ gia cảnh, tránh lỗi khi quyết toán thuế TNCN.

Bước 1: Vào tờ khai quyết toán 02/QTT-TNCN

- Chọn Bảng kê 02-1/BK-QTT-TNCN. Tại danh sách NPT:

- Tìm người phụ thuộc bị trùng

Bước 2: Nhấn biểu tượng thùng rác (XÓA) để loại khỏi hồ sơ hoặc Điều chỉnh “Thời gian giảm trừ (Đến tháng)” cho phù hợp

Lưu ý: Nếu muốn người còn lại giảm trừ cả năm → phải xóa hẳn hoặc không để thời gian giảm trừ của mình.

>> Xem chi tiết TẠI ĐÂY

Hướng dẫn đăng ký NPT 2026 trên Dịch vụ công cho doanh nghiệp 2026

Bước 1: Truy cập hệ thống

Truy cập Cổng Dịch vụ công Quốc gia về Thuế: https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/login

Bước 2: Đăng nhập

Chọn "Đăng nhập" -> Chọn phương thức "Đăng nhập bằng tài khoản thuế điện tử" -> Chọn loại hình "Doanh nghiêp" -> Điền thông tin đăng nhập của doanh nghiệp và nhập mã captcha

Bước 3: Tìm mã thủ tục hành chính

Chọn mục "Thủ tục hành chính" trên thanh công cụ -> Nhập mã thủ tục "1.008500"/ Nhập tờ khai "20-ĐK-TH-TCT - Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký cho người phụ thuộc có ủy quyền) (TT86/2024)"

Chọn "Tìm kiếm" để ra thủ tục cần tìm. -> Chọn "Nộp hồ sơ"

Bước 4: Chọn hình thức nộp hồ sơ là "Kê khai trực tuyến" -> Chọn "Tiếp tục"

Bước 5: Điền thông tin tờ khai

- Chỉ tiêu (2): Điền Họ và tên của người phụ thuộc

- Chỉ tiêu (4): Điền Ngày, tháng, năm sinh của người phụ thuộc

- Chỉ tiêu (5): Chọn Quốc tịch của người phụ thuộc

- Chỉ tiêu (6): Điền số CCCD/ số định danh cá nhân của người phụ thuộc

- Chỉ tiêu (16): Chọn quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế

- Chỉ tiêu (17): Điền Họ và tên của người nộp thuế

- Chỉ tiêu (18): Điền số CCCD/ số định danh cá nhân của người nộp thuế

- Chỉ tiêu (19): Chọn thời điểm bắt đầu tính giảm trừ trong năm tính thuế

- Chỉ tiêu (20): Chọn thời điểm kết thúc tính giảm trừ trong năm tính thuế

=> Điền các thông tin xong chọn "Kiểm tra thông tin"

Bước 6: Chọn "Tra cứu hồ sơ lưu tạm"

Bước 7: Chọn ngày từ đầu năm đến ngày đang kê khai -> Chọn "Tra cứu"

- Trạng thái TTHC - Đã kiểm tra thông tin kê khai: Đạt -> Chọn nộp hồ sơ

Bước 8: Chọn "Hoàn thành kê khai" -> Chọn "Tiếp tục"

Bước 9: Nhập mã captcha -> Nhấn "Nộp tờ khai".

Tổng hợp câu hỏi thường gặp về người phụ thuộc

(1) Người phụ thuộc phải sống cùng NNT mới được giảm trừ gia cảnh đúng không?

Căn cứ điểm đ, khoản 2, Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định:

Giảm trừ gia cảnh
...
đ) Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại của người nộp thuế; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế; cháu ruột của người nộp thuế; người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
Người phụ thuộc quy định tại điểm này là cá nhân đang sống cùng người nộp thuế và người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định tại các Điều 104, 105 và 106 của Luật Hôn nhân và gia đình và pháp luật liên quan khác.
...

Theo đó, các đối tượng tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP (người không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng) phải thỏa mãn điều kiện "sống cùng người nộp thuế" để được giảm trừ gia cảnh. Cụ thể 05 đối tượng như sau:

(1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế;

(2) Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại của người nộp thuế;

(3) Cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế;

(4) Cháu ruột của người nộp thuế;

(5) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

--> Như vậy, không phải tất cả đối tượng NPT đều phải sống cùng người nộp thuế để được giảm trừ gia cảnh.

(2) NPT đã đăng ký trước 01/07/2026 có phải bổ sung hồ sơ chứng minh đang sống cùng nhau khi quyết toán thuế 2026?

Vừa qua trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính, Thuế cơ sở 16 Thành phố Hồ Chí Minh đã hướng dẫn bổ sung hồ sơ đăng ký người phụ thuộc nêu trên như sau:

Trường hợp người nộp thuế đã đăng ký người phụ thuộc trước ngày 01/7/2026 thuộc nhóm đối tượng đã nêu trên thì người nộp thuế cần bảo đảm người phụ thuộc thực tế đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định mới cho kỳ quyết toán thuế TNCN năm 2026.

Trường hợp hồ sơ đã đăng ký chưa thể hiện đầy đủ căn cứ chứng minh người phụ thuộc dáp ứng điều kiện theo quy định mới thì người nộp thuế thực hiện bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định để làm căn cứ xác định người phụ thuộc khi tính giảm trừ gia cảnh.

Trường hợp người nộp thuế không có giấy tờ chứng minh trực tiếp việc người phụ thuộc đang sống cùng người nộp thuế, đề nghị người nộp thuế rà soát, cung cấp các giấy tờ, tài liệu hợp pháp có liên quan theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và đăng ký thuế để làm căn cứ chứng minh người phụ thuộc đáp ứng điều kiện theo quy định.

Trường hợp hồ sơ, tài liệu cung cấp chưa dù cơ sở xác định điều kiện người phụ thuộc theo quy định, cơ quan thuế sẽ căn cứ hồ sơ thực tế và quy định pháp luật có liên quan để xem xét, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện.

Tổng hợp đề xuất đáng chú ý về người phụ thuộc

(1) Đề xuất điều chỉnh ngưỡng NPT 3 triệu đồng theo CPI

Vừa qua, Bộ Tài chính đã có bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, phản biện xã hội về dự thảo Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân.

TẢI VỀ Bản tổng hợp ý kiến dự thảo Thông tư và Nghị định hướng dẫn Luật TNCN

Theo đó, thực hư Bộ Tài chính bác bỏ đề xuất điều chỉnh ngưỡng người phụ thuộc 3 triệu đồng theo CPI cụ thể như sau:

Nội dung góp ý

“1. Mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập của người phụ thuộc quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và điểm c khoản 2, điểm a và b khoản 3 Điều 47 Nghị định số .../2026/NĐ-CP không vượt quá ba triệu đồng (3.000.000 đồng).”

Vướng mắc: Mức thu nhập 3.000.000 đồng/tháng là bước tiến so với quy định cũ (1.000.000 đồng), tuy nhiên quy định này chưa có cơ chế điều chỉnh linh hoạt.

Trong bối cảnh kinh tế biến động, nếu chỉ ấn định một con số tuyệt đối trong Thông tư sẽ dễ dẫn đến tình trạng lạc hậu sau một thời gian, tương tự như vướng mắc của Luật cũ. Đồng thời, việc xác định “tổng các nguồn thu nhập” của người phụ thuộc (đặc biệt là lao động tự do, nông nghiệp) vẫn đang dựa trên sự tự cam kết của người nộp thuế (NNT), thiếu công cụ đối soát cho cơ quan Thuế.

Do đó, đề xuất sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập của người phụ thuộc quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và điểm c khoản 2, điểm a và b khoản 3 Điều 47 Nghị định số .../2026/NĐ-CP không vượt quá ba triệu đồng (3.000.000 đồng).”

Trường hợp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) biến động trên 20% so với thời điểm Thông tư có hiệu lực, Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức thu nhập này cho phù hợp với tình hình thực tế.

Cơ quan thuế thực hiện đối soát thu nhập của người phụ thuộc thông qua mã số thuế cá nhân và dữ liệu chi trả thu nhập trên hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử ngành Thuế.

Lý do sửa đổi: Tránh việc phải sửa đổi, bổ sung chính sách trong thời gian ngắn sau khi mới ban hành và bảo vệ quyền lợi của NNT trước lạm phát. Việc bổ sung cơ chế đối soát giúp tăng cường tính chính xác, tránh việc kê khai không đúng người phụ thuộc để trốn thuế.

Bộ tài chính trả lời:

Việc quy định mức thu nhập này đã được Quốc hội giao thẩm quyền cho Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Do đó, Bộ trưởng Tài chính sẽ căn cứ các chỉ số về mức sống dân cư, thu nhập bình quân xã hội, chỉ số giá và các chỉ số có liên quan, tình hình thực tế để quy định mức này cho phù hợp với bối cảnh kinh tế-xã hội trong từng thời kỳ. Tại dự thảo Thông tư đang quy định mức thu nhập này là 3.000.000 đồng/tháng.

Theo đó, trường hợp trong tương lai các chỉ số có liên quan có biện động lớn, Bộ trưởng Bộ Tài chính sẽ ban hành văn bản để thực hiện điều chỉnh theo thẩm quyền. Theo đó, không cần thiết quy định nguyên tắc điều chỉnh tại dự thảo Thông tư.

Liên quan đến việc cơ chế đối soát thông tin, tại khoản 2 Điều 3 dự thảo Thông tư đã có quy định:

2. Người nộp thuế chịu trách nhiệm về việc xác định người phụ thuộc không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức quy định tại khoản 1 Điều này và có trách kê khai đúng, trung thực thu nhập của người phụ thuộc quy định tại Điều này.

Trường hợp trong quá trình thực hiện cơ quan thuế phát hiện kê khai không đúng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, hiện nay, hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành ngày càng phát triển, cơ quan thuế có điều kiện thuận lợi hơn trong việc kiểm soát nguồn thu nhập của các cá nhân từ cơ quan chi trả thu nhập

>> Xem chi tiết TẠI ĐÂY

Quy định mới về người phụ thuộc từ 1/7/2026 đầy đủ nhất: Mức giảm trừ, đối tượng, cách đăng ký mới nhất, đề xuất đáng chú ý?

Quy định mới về người phụ thuộc từ 1/7/2026 đầy đủ nhất: Mức giảm trừ, đối tượng, cách đăng ký mới nhất, đề xuất đáng chú ý? (Hình từ Internet)

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất