Công văn 7320/BCT-TCCB triển khai thực hiện quản lý nhà nước về khu công nghiệp cụ thể ra sao?

Nguyễn Hoàng Nhật Duy
17:30 | 14/09/2026
Công văn 7320/BCT-TCCB triển khai thực hiện quản lý nhà nước về khu công nghiệp cụ thể như sau:
Nội dung chính
  1. Công văn 7320/BCT-TCCB triển khai thực hiện quản lý nhà nước về khu công nghiệp cụ thể ra sao?
  2. Điều kiện thành lập mở rộng cụm công nghiệp hiện nay là gì?
  3. Quyền của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp ra sao?

Công văn 7320/BCT-TCCB triển khai thực hiện quản lý nhà nước về khu công nghiệp cụ thể ra sao?

Ngày 13/9/2026, Bộ Công thương đã có Công văn 7320/BCT-TCCB về việc đề nghị các địa phương phối hợp triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về khu công nghiệp, địa chất và khoáng sản

Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 66.25/2026/NQ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2026 về xử lý khó khăn, vướng mắc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về khu công nghiệp, địa chất, khoáng sản và Nghị định 351/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương. Theo đó, ngày 13 tháng 9 năm 2026 Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư 50/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 37/2025/TT-BCT ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc UBND cấp tỉnh và cấp xã.

Để bảo đảm tính thống nhất, thông suốt, không gây đứt gãy hoặc ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp khi chuyển giao chức năng quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản và khu công nghiệp về ngành Công Thương, Bộ Công Thương đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo, tổ chức thực hiện theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tại Nghị quyết 66.25/2026/NQ-CP, Nghị định 351/2026/NĐ-CP, các văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm quyền và Thông tư 50/2026/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

Bộ Công Thương trân trọng thông báo và đề nghị Quý Ủy ban phối hợp thực hiện./.

Xem chi tiết tại Công văn 7320/BCT-TCCB năm 2026 >> TẢI VỀ

Công văn 7320/BCT-TCCB triển khai thực hiện quản lý nhà nước về khu công nghiệp cụ thể ra sao?

Điều kiện thành lập mở rộng cụm công nghiệp hiện nay là gì?

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 32/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 303/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện thành lập mở rộng cụm công nghiệp như sau:

[1] Thành lập cụm công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Có trong danh mục các cụm công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; có quỹ đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh được xác định đến đơn vị hành chính cấp xã;

- Có doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp lý, có năng lực đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;

- Trong trường hợp địa bàn cấp xã đã thành lập cụm công nghiệp thì tỷ lệ lấp đầy trung bình của các cụm công nghiệp đạt trên 50% hoặc tổng quỹ đất công nghiệp chưa cho thuê của các cụm công nghiệp không vượt quá 50 ha. Trường hợp thành lập cụm công nghiệp công nghệ cao, cụm công nghiệp sinh thái thì không phải thực hiện quy định tại điểm này.

[2] Mở rộng cụm công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Tổng diện tích cụm công nghiệp sau khi mở rộng không vượt quá 75 ha; có quỹ đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh được xác định đến đơn vị hành chính cấp xã;

- Có doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp lý, có năng lực đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật làm chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp;

- Đạt tỷ lệ lấp đầy ít nhất 50% hoặc nhu cầu thuê đất công nghiệp trong cụm công nghiệp vượt quá diện tích đất công nghiệp hiện có của cụm công nghiệp;

- Hoàn thành xây dựng, đưa vào sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung thiết yếu của cụm công nghiệp (gồm: Đường giao thông nội bộ, cấp nước, thu gom và xử lý nước thải, rác thải, phòng cháy chữa cháy) theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt. Điều kiện này không áp dụng đối với cụm công nghiệp hình thành trước Quyết định 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp.

Quyền của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp ra sao?

Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 32/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 303/2026/NĐ-CP quy định về quyền của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp như sau:

- Vận động, tiếp nhận dự án đầu tư vào cụm công nghiệp trên cơ sở quy hoạch chi tiết và ngành, nghề, đối tượng tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất kinh doanh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Huy động vốn để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.

- Đầu tư xây dựng nhà xưởng, kho bãi, văn phòng để cho doanh nghiệp thuê hoặc bán và kinh doanh các dịch vụ công cộng, tiện ích khác trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật.

- Quyết định cho thuê lại, giá cho thuê lại đất gắn với hạ tầng kỹ thuật chung, giá cho thuê hoặc bán nhà xưởng, kho bãi, văn phòng và giá các loại dịch vụ công cộng, tiện ích khác trong cụm công nghiệp. Trường hợp cụm công nghiệp không do doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh làm chủ đầu tư thì việc cho thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai; giá sử dụng hạ tầng kỹ thuật chung và các loại dịch vụ công cộng, tiện ích khác trong cụm công nghiệp do cơ quan có thẩm quyền quyết định.

- Trường hợp cụm công nghiệp thành lập mới sau ngày Nghị định 32/2024/NĐ-CP có hiệu lực mà không được nhận hỗ trợ đầu tư của Nhà nước để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, sau thời hạn 02 năm kể từ ngày cụm công nghiệp hoàn thành việc đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng mà không có doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại thì chủ đầu tư báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh nội dung liên quan tại quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp và được quyền cho các doanh nghiệp khác thuê, thuê lại.”

- Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư (nếu có) hoặc xử lý đối với các dự án đầu tư trong cụm công nghiệp vi phạm pháp luật, ngừng hoạt động hoặc không thực hiện, chậm triển khai theo quy định của pháp luật đầu tư.

- Hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Nghị định 32/2024/NĐ-CP và quyền lợi chung theo quy định của pháp luật liên quan.

Trên đây là thông tin *Công văn 7320/BCT-TCCB triển khai thực hiện quản lý nhà nước về khu công nghiệp cụ thể ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoàng Nhật Duy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất