Bảng Tổng hợp chi phí tư vấn xây dựng từ 01/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BXD chi tiết ra sao?
Bảng Tổng hợp chi phí tư vấn xây dựng từ 01/7/2026 được quy định tại Bảng 2.4 khoản 4 Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 36/2026/TT-BXD.
Căn cứ theo khoản 4 Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 36/2026/TT-BXD được đính chính bởi điểm e khoản 2 Điều 1 Quyết định 1538/QĐ-BXD năm 2026 quy định về Xác định chi phí tư vấn xây dựng (GTV) trong dự toán xây dựng công trình như sau:
Chi phí tư vấn xây dựng được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
- Ci: chi phí tư vấn xây dựng thứ i (i = 1 ÷ n) được xác định theo định mức quy định tại Thông tư ban hành định mức xây dựng;
- Dj: chi phí tư vấn xây dựng thứ j (j = 1 ÷ m) được xác định bằng cách lập dự toán theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 14 Thông tư 36/2026/TT-BXD;
- Ek: chi phí tư vấn xây dựng thứ k (k = 1 ÷ l) đã thực hiện trước khi xác định dự toán xây dựng công trình và một số chi phí tư vấn khác được ước tính.
Bảng 2.4: TỔNG HỢP CHI PHÍ TƯ VẤN XÂY DỰNG
Dự án:................................................................................................
Công trình:.........................................................................................
Đơn vị tính:...
STT | NỘI DUNG CHI PHÍ | GIÁ TRỊ TRƯỚC THUẾ | THUẾ GTGT | GIÁ TRỊ SAU THUẾ | KÝ HIỆU |
[1] | [2] | [3] | [4] | [5] | [6] |
1 | Chi phí thiết kế xây dựng công trình | GTK | |||
2 | Chi phí giám sát thi công xây dựng | GGS | |||
... | ... | ||||
... | Chi phí tư vấn khác có liên quan đến công trình (nếu có) | GTVK | |||
TỔNG CỘNG | GTV |
>> Mẫu Bảng tổng hợp dự toán chi phí tư vấn đầu tư xây dựng từ 01/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BXD?
>> Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí tư vấn xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 38/2026/TT-BXD?

Bảng Tổng hợp chi phí tư vấn xây dựng từ 01/7/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BXD chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý dự án theo Luật Xây dựng 2025 là gì?
Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý dự án được quy định tại Điều 35 Luật Xây dựng 2025, cụ thể như sau:
(1) Nhà thầu tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý dự án có các quyền sau đây:
- Yêu cầu chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án và các bên liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ tư vấn được giao;
- Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm tư vấn của mình theo quy định của pháp luật;
- Từ chối thực hiện yêu cầu trái pháp luật của chủ đầu tư;
- Được thuê thầu phụ thực hiện một phần công việc phù hợp với quy định tại hợp đồng xây dựng;
- Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
(2) Nhà thầu tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn quản lý dự án có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:
- Thực hiện nghĩa vụ theo nội dung hợp đồng xây dựng;
- Chịu trách nhiệm về kết quả, chất lượng công việc theo hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật;
- Chịu trách nhiệm về chất lượng công việc của nhà thầu phụ (nếu có). Nhà thầu phụ chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện công việc trước nhà thầu chính và trước pháp luật;
- Bồi thường thiệt hại khi sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, giải pháp kỹ thuật không phù hợp, kết quả và chất lượng không bảo đảm theo yêu cầu và vi phạm hợp đồng xây dựng làm thiệt hại cho chủ đầu tư;
- Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng là gì?
Căn cứ theo Điều 5 Luật Xây dựng 2025 quy định về nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng như sau:
- Bảo đảm xây dựng theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa, lịch sử của địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của Nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng.
- Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng.
- Bảo đảm an toàn, chất lượng, tính mạng, sức khỏe con người và không gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác; bảo đảm tuân thủ quy định về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường.
- Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công trình hạ tầng xã hội.
- Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động xây dựng.
- Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước về xây dựng với chức năng quản lý của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phù hợp với từng hình thức đầu tư.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];