Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí tư vấn xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 38/2026/TT-BXD?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 1,149 lượt xem
14:00 | 27/08/2026
Bài viết sau đây hướng dẫn áp dụng định mức chi phí tư vấn xây dựng từ ngày 01/7/2026 được quy định tại Chương II Phần I Phụ lục VIII Thông tư 38/2026/TT-BXD.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí tư vấn xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 38/2026/TT-BXD?
  2. Quy định về chi phí tư vấn xây dựng theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP?
  3. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng là gì?

Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí tư vấn xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 38/2026/TT-BXD?

Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí tư vấn xây dựng từ ngày 01/7/2026 được quy định tại Mục 1 Chương II Phần I Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BXD được thay thế bởi Công văn 9947/BXD-VPB năm 2026.

(1) Chi phí tư vấn xây dựng (gọi tắt là chi phí tư vấn) xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) tương ứng với quy mô chi phí xây dựng, quy mô chi phí thiết bị hoặc quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị.

(2) Chi phí tư vấn xác định theo loại công trình; cấp công trình.

- Chi phí tư vấn của công trình quốc phòng, an ninh xác định theo định mức chi phí tư vấn của các loại công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông, phục vụ nông nghiệp và môi trường tương ứng.

- Chi phí tư vấn của công trình hàng không (trừ khu bay) xác định theo định mức chi phí của loại công trình dân dụng.

(3) Chi phí tư vấn xác định theo định mức ban hành tại Thông tư 38/2026/TT-BXD chưa bao gồm chi phí để lập hồ sơ bằng tiếng nước ngoài.

- Chi phí lập hồ sơ bằng tiếng nước ngoài được bổ sung vào chi phí tư vấn và xác định bằng lập dự toán nhưng tối đa không quá 15% chi phí tư vấn xác định theo định mức ban hành tại Thông tư 38/2026/TT-BXD.

(4) Trường hợp phải lập thêm hồ sơ tư vấn theo thông lệ quốc tế; hoặc lập các báo cáo riêng theo yêu cầu của nhà tài trợ đối với các dự án vay vốn nước ngoài thì chi phí cho các công việc trên được xác định bằng dự toán phù hợp với nội dung yêu cầu của từng công việc.

(5) Trường hợp áp dụng đồng thời các hệ số điều chỉnh định mức chi phí tưvấn thì nhân các hệ số điều chỉnh với định mức chi phí tư vấn.

(6) Trường hợp thuê cá nhân, tổ chức tư vấn thực hiện một số công việc tư vấn theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước trong quá trình kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng thì chi phí thuê cá nhân, tổ chức tư vấn xác định bằng dự toán phù hợp với nội dung, phạm vi công việc tư vấn cần thực hiện.

>> Bảng tra Định mức chi phí quản lý dự án 2026? Định mức chi phí quản lý dự án theo Thông tư 38/2026/TT-BXD?

>> Mức tạm ứng tối đa hợp đồng xây dựng từ ngày 01/7/2026 là bao nhiêu theo Nghị định 210/2026/NĐ-CP?

Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí tư vấn xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 38/2026/TT-BXD?

Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí tư vấn xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 38/2026/TT-BXD? (Hình từ Internet)

Quy định về chi phí tư vấn xây dựng theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP?

Căn cứ theo Điều 26 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định về chi phí tư vấn xây dựng cụ thể như sau:

(1) Chi phí tư vấn xây dựng là chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng, theo quy định về trình tự đầu tư tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. (khoản 1 Điều 26 Nghị định 206/2026/NĐ-CP).

(2) Cách xác định chi phí tư vấn xây dựng

- Chi phí tư vấn xây dựng được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%)

- Hoặc bằng cách lập dự toán trên cơ sở phạm vi công việc tư vấn, khối lượng công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của gói thầu và các quy định về chế độ, chính sách do nhà nước ban hành;

- Hoặc được ước tính theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 6 Nghị định 206/2026/NĐ-CP, cụ thể:

Một số chi phí thuộc các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 2 Điều 6 Nghị định 206/2026/NĐ-CP của dự án nếu chưa có quy định hoặc chưa đủ cơ sở để xác định thì được ước tính trong tổng mức đầu tư xây dựng.

Trong quá trình triển khai thực hiện các bước tiếp theo, chủ đầu tư làm rõ chi phí này để làm cơ sở quản lý.

(3) Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng

- Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng gồm:

+ Chi phí nhân công tư vấn (tiền lương, các khoản phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân thực hiện công việc tư vấn tại dự án);

+ Chi phí ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông tin công trình;

+ Chi phí thanh toán các dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng phẩm, thông tin, liên lạc;

+ Chi phí thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ tư vấn cho dự án (nếu có);

+ Chi phí quản lý của tổ chức tư vấn;

+ Chi phí khác;

+ Thu nhập chịu thuế tính trước;

+ Thuế giá trị gia tăng và chi phí dự phòng.

(4) Chi phí tư vấn xây dựng đã phê duyệt là chi phí tối đa để thực hiện công tác tư vấn đầu tư xây dựng và chỉ được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc, điều kiện và tiến độ thực hiện công tác tư vấn đầu tư xây dựng.

- Chi phí tư vấn xây dựng được quản lý thông qua hợp đồng tư vấn xây dựng.

Lưu ý:

Trường hợp chủ đầu tư, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quản lý dự án được giao và có điều kiện năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp để thực hiện một số công việc tư vấn xây dựng thì được bổ sung chi phí thực hiện các công việc tư vấn xây dựng này vào chi phí quản lý dự án.

(5) Chi phí thuê tư vấn nước ngoài thực hiện một số loại công việc tư vấn thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định 206/2026/NĐ-CP.

Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng là gì?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Xây dựng 2025 quy định về nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng như sau:

- Bảo đảm xây dựng theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa, lịch sử của địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của Nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu.

- Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng.

- Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng.

- Bảo đảm an toàn, chất lượng, tính mạng, sức khỏe con người và không gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác; bảo đảm tuân thủ quy định về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường.

- Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công trình hạ tầng xã hội.

- Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động xây dựng.

- Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước về xây dựng với chức năng quản lý của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phù hợp với từng hình thức đầu tư.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất