Bảng tra Định mức chi phí quản lý dự án 2026? Định mức chi phí quản lý dự án theo Thông tư 38/2026/TT-BXD?
> XEM THÊM: Định mức chi phí lập báo cáo kinh tế kỹ thuật 2026
Bảng tra Định mức chi phí quản lý dự án 2026 được quy định tại Bảng 1.1 Chương I Phần II Phụ lục VIII Thông tư 38/2026/TT-BXD được thay thế bởi Công văn 9947/BXD-VPB năm 2026.
BẢNG TRA ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN 2026

Hướng dẫn áp dụng:
- Chi phí quản lý dự án xác định theo định mức chưa bao gồm chi phí dự phòng.
- Chi phí quản lý dự án xác định theo định mức chưa bao gồm chi phí để chủ đầu tư trực tiếp thực hiện công việc thẩm định (không thuê đơn vị tư vấn thẩm tra) thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật tại báo cáo nghiên cứu khả thi (trong trường hợp người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư thẩm định); thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt và thẩm định dự toán xây dựng.
- Chi phí để chủ đầu tư trực tiếp thẩm định các công việc trên xác định như sau:
+ Chi phí thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt bằng 80% chi phí thẩm tra thiết kế, dự toán xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư 38/2026/TT-BXD;
+ Chi phí thẩm định thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật tại báo cáo nghiên cứu khả thi xác định theo hướng dẫn tại mục 4.7 Phụ lục VIII Thông tư 38/2026/TT-BXD;
+ Các chi phí để chủ đầu tư trực tiếp thực hiện công việc thẩm định (không thuê đơn vị tư vấn thẩm tra) nêu trên được tính bổ sung thêm vào nguồn chi phí quản lý dự án.
- Chi phí quản lý dự án của dự án xây dựng công trình hàng không xác định theo định mức chi phí của loại công trình dân dụng.
CHI TIẾT: Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn xây dựng năm 2026? Phụ lục VIII Thông tư 38/2026/TT-BXD?
CHI TIẾT: Chi phí tư vấn xây dựng là gì? Hướng dẫn cách xác định chi phí tư vấn xây dựng từ ngày 01/7/2026?

Bảng tra Định mức chi phí quản lý dự án 2026? Định mức chi phí quản lý dự án theo Thông tư 38/2026/TT-BXD? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí quản lý dự án theo Thông tư 38/2026/TT-BXD?
Căn cứ theo Chương I Phần II Phụ lục VIII Thông tư 38/2026/TT-BXD được thay thế bởi Công văn 9947/BXD-VPB năm 2026 có hướng dẫn áp dụng định mức chi phí quản lý dự án cụ thể như sau:
(1) Chi phí quản lý dự án trong tổng mức đầu tư xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (ban hành tại bảng 1.1 kèm theo Chương I Phần II Phụ lục VIII Thông tư 38/2026/TT-BXD) nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư của dự án.
(2) Chi phí quản lý dự án trong dự toán xây dựng công trình xác định theo định mức tỷ lệ (%) (cùng định mức tỷ lệ % sử dụng để tính chi phí quản lý dự án trong tổng mức đầu tư được duyệt) nhân với chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán xây dựng công trình.
(3) Chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng trên biển; trên đảo; dự án trải dài dọc theo tuyến biên giới trên đất liền, dự án tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn bản đặc biệt khó khăn) theo quy định của Chính phủ xác định theo định mức ban hành tại bảng 1.1 kèm theo Chương I Phần II Phụ lục VIII Thông tư 38/2026/TT-BXD và điều chỉnh với hệ số k = 1,35. Chi phí quản lý dự án của dự án trải dài theo tuyến trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên hoặc dự án gồm các công trình riêng biệt được xây dựng trên địa bàn nhiều tỉnh khác nhau thì xác định theo định mức ban hành tại bảng 1.1 kèm theo Chương I Phần II Phụ lục VIII Thông tư 38/2026/TT-BXD và điều chỉnh với hệ số k = 1,1.
(4) Trường hợp dự án được quản lý theo hình thức Chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc có chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp để tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng theo hình thức chủ đầu tư tự thực hiện quản lý dự án quy định tại Điều 48 Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng của Chính phủ thì chi phí quản lý dự án xác định theo định mức ban hành tại Bảng 1.1 kèm theo Chương I Phần II Phụ lục VIII Thông tư 38/2026/TT-BXD và điều chỉnh với hệ số k = 0,8.
(5) Trường hợp chi phí thiết bị chiếm tỷ trọng ≥ 50% tổng chi phí xây dựng và thiết bị trong tổng mức đầu tư được duyệt thì điều chỉnh định mức chi phí quản lý dự án với hệ số k = 0,8.
(6) Trường hợp dự án được quản lý theo từng dự án thành phần, dự án thành phần độc lập hoặc được phân kỳ đầu tư để quản lý, tổ chức thực hiện thì chi phí quản lý dự án xác định riêng theo quy mô của từng dự án thành phần, dự án thành phần độc lập.
(7) Chi phí quản lý dự án xác định theo công thức sau:

Trong đó:
- Cqlda: Chi phí quản lý dự án; đơn vị tính: giá trị;
- Cxd+tb: Chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế giá trị gia tăng)trong tổng mức đầu tư của dự án; đơn vị tính: giá trị;
- Nt: Định mức chi phí quản lý dự án ban hành tại Thông tư này; đơn vị tính: tỷ lệ %;
- ki: Hệ số điều chỉnh định mức chi phí quản lý dự án;
- n: Các hệ số điều chỉnh.
Chi phí quản lý dự án theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP từ ngày 01/7/2026?
Căn cứ theo Điều 25 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định về chi phí quản lý dự án và tư vấn xây dựng cụ thể như sau:
(1) Chi phí quản lý dự án là chi phí cần thiết để tổ chức quản lý việc thực hiện và thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng, theo quy định về trình tự đầu tư tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng 2025 về quản lý hoạt động xây dựng.
Chi phí quản lý dự án là chi phí tối đa để quản lý dự án phù hợp với thời gian, phạm vi công việc đã được phê duyệt của dự án, được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định hoặc bằng cách lập dự toán phù hợp với hình thức tổ chức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án, quy mô và đặc điểm công việc quản lý dự án.
Chi phí quản lý dự án được quản lý trên cơ sở dự toán được xác định hàng năm phù hợp với nhiệm vụ, công việc quản lý dự án thực hiện và các chế độ chính sách có liên quan.
Chi phí quản lý dự án được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc quản lý dự án, tiến độ thực hiện dự án, điều chỉnh dự án.
(2) Nội dung chi phí quản lý dự án gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án; tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án); ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức hội nghị có liên quan đến dự án; công tác phí; thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án; chi phí khác và chi phí dự phòng.
(3) Trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án thì chi phí tư vấn quản lý dự án được xác định bằng cách lập dự toán trên cơ sở nội dung, khối lượng công việc quản lý dự án được chủ đầu tư và tổ chức tư vấn thỏa thuận trong hợp đồng tư vấn quản lý dự án.
(4) Trường hợp thực hiện hình thức hợp đồng EPC, nhà thầu thực hiện một số công việc quản lý dự án thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư thì được hưởng một phần chi phí quản lý dự án phù hợp với phạm vi, khối lượng công việc quản lý dự án do chủ đầu tư giao và được thỏa thuận trong hợp đồng.
(5) Tổng chi phí quản lý dự án phần công việc do chủ đầu tư thực hiện và chi phí quản lý dự án do tư vấn quản lý dự án, nhà thầu thực hiện theo quy định tại (3) và (4) không vượt quá chi phí quản lý dự án đã được xác định, phê duyệt theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];