Công văn 6480/CT-QLNT về chính sách tháo gỡ khó khăn trong thực hiện quản lý thuế đối với NNT trạng thái 03 và 06 chi tiết ra sao?

Đặng Trần Trà My 893 lượt xem
17:04 | 04/09/2026
Dưới đây là nội dung về Công văn 6480/CT-QLNT trả lời kiến nghị về chính sách tháo gỡ khó khăn trong thực hiện quản lý thuế đối với NNT trạng thái 03 và 06.
Nội dung chính
  1. Công văn 6480/CT-QLNT về chính sách tháo gỡ khó khăn trong thực hiện quản lý thuế đối với NNT trạng thái 03 và 06 chi tiết ra sao?
  2. 04 Bước tra cứu thông tin NNT trạng thái 03, 05, 06 chi tiết như thế nào?
  3. Các trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế từ 01/7/2026

Công văn 6480/CT-QLNT về chính sách tháo gỡ khó khăn trong thực hiện quản lý thuế đối với NNT trạng thái 03 và 06 chi tiết ra sao?

Ngày 28/8/2026, Cục Thuế đã có Công văn 6480/CT-QLNT năm 2026 trả lời kiến nghị về chính sách tháo gỡ khó khăn trong thực hiện quản lý thuế đối với NNT trạng thái 03 và 06.

>>> Tải về Công văn 6480/CT-QLNT năm 2026

Theo đó, tại Công văn 6480/CT-QLNT năm 2026 có nêu rõ như sau:

Trả lời kiến nghị về chính sách tháo gỡ khó khăn trong thực hiện quản lý thuế đối với NNT trạng thái 03 và 06 tại buổi làm việc do Phó Thủ tướng chủ trì các Bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp xử lý khó khăn, vướng mắc trong lĩnh vực thuế, hải quan; Cục Thuế có ý kiến như sau:

Cục Thuế ghi nhận kiến nghị của Hội Tư vấn Thuế Việt Nam và Hiệp hội Đại lý, Môi giới và Dịch vụ Hàng hải Việt Nam về xử lý nghĩa vụ thuế và thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trạng thái ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03) và người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06).

Trong thời gian tới, Cục Thuế sẽ nghiên cứu trình Bộ Tài chính, Chính phủ và Quốc hội xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quy định về cơ chế tháo gỡ đối với người nộp thuế trạng thái 03 và 06.

* Xem thêm chi tiết tại Công văn 6480/CT-QLNT năm 2026

Công văn 6480/CT-QLNT về chính sách tháo gỡ khó khăn trong thực hiện quản lý thuế đối với NNT trạng thái 03 và 06 chi tiết ra sao?

Công văn 6480/CT-QLNT về chính sách tháo gỡ khó khăn trong thực hiện quản lý thuế đối với NNT trạng thái 03 và 06 chi tiết ra sao?

04 Bước tra cứu thông tin NNT trạng thái 03, 05, 06 chi tiết như thế nào?

Vừa qua, Cục thuế đã cập nhật tính năng công khai thông tin người nộp thuế có mã số thuế trạng thái 03, 05, 06.

Dưới đây là 04 Bước tra cứu thông tin NNT trạng thái 03, 05, 06 tại website Cục thuế như sau:

- Bước 1: Truy cập vào website Cục Thuế trên Internet tại

https://www.gdt.gov.vn/wps/portal

- Bước 2: Chọn mục Dịch vụ công

- Bước 3: Chọn mục CÔNG KHAI THÔNG TIN NNT TRẠNG THÁI 03, 05, 06

- Bước 4:

+ Người nộp thuế nhập Mã số thuế cần tra cứu và nhập Mã captcha đúng. Chọn Tìm Kiếm

- Xem thông tin Kết quả tra cứu MST ở bảng Kết quả tra cứu

Các trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế từ 01/7/2026

Căn cứ Điều 27 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định các trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế từ 1/7/2026 gồm có như sau:

(1) Mã số thuế của hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh bị chấm dứt hiệu lực sử dụng đối với hoạt động kinh doanh trong các trường hợp sau:

- Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh;

- Hộ kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

- Hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp;

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh.

(2) Mã số thuế của cá nhân bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

- Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;

- Số định danh cá nhân bị hủy theo quy định của pháp luật về căn cước;

- Mã số thuế cá nhân do cơ quan thuế đã cấp có thông tin quốc tịch là người Việt Nam nhưng thông tin xác định danh tính của cá nhân (gồm: họ và tên, số giấy tờ, ngày tháng năm sinh) không khớp đúng hoặc không đủ thông tin để xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và không còn nghĩa vụ nộp thuế chưa hoàn thành theo dữ liệu quản lý của cơ quan thuế.

(3) Hộ kinh doanh thực hiện đăng ký chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin cho cơ quan thuế để thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, bao gồm:

- Thông tin về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh;

- Thông tin về quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

- Thông tin hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp.

(4) Trước khi nộp hồ sơ để chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh, hộ kinh doanh thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều 27 Thông tư 90/2026/TT-BTC phải nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện các thủ tục về thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP và pháp luật quản lý thuế. Hồ sơ là văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.

(5) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, d khoản 1 Điều 27 Thông tư 90/2026/TT-BTC là Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.

(6) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 Thông tư 90/2026/TT-BTC trong trường hợp cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự là các giấy tờ liên quan của cơ quan có thẩm quyền xác nhận cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự (giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc các giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy định của pháp luật về hộ tịch, hoặc quyết định của tòa án tuyên bố một người là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự); hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác định cá nhân đã chết, mất tích.

(7) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 Thông tư 90/2026/TT-BTC là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐKT hoặc mẫu số 05-ĐKT có thông tin “Số định danh cá nhân đã cấp trước đó (trong trường hợp cá nhân được xác lập lại số định danh cá nhân)”, hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác định số định danh cá nhân bị hủy.

(8) Chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh thì thực hiện thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP và khoản 1 Điều 3 Thông tư 18/2026/TT-BTC;

- Khi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh thì phải chấm dứt hoạt động tại trụ sở và tất cả các địa điểm kinh doanh. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động tại địa chỉ trụ sở nhưng vẫn tiếp tục hoạt động tại các địa điểm kinh doanh khác thì thực hiện thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 23 Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất