Thẩm định hồ sơ Đề án công nhận khu kinh tế đặc biệt từ 1/10/2026 theo Nghị định 378 như thế nào?

12:10 | 22/10/2026
Theo quy định Nghị định 378/2026/NĐ-CP, có nêu thẩm định hồ sơ Đề án công nhận khu kinh tế đặc biệt từ 1/10/2026 dưới đây:
Nội dung chính
  1. Thẩm định hồ sơ Đề án công nhận khu kinh tế đặc biệt từ 1/10/2026 theo Nghị định 378 như thế nào?
  2. Khu kinh tế đặc biệt là gì?
  3. Trình tự, thủ tục đề nghị công nhận khu kinh tế đặc biệt từ ngày 01/10/2026 ra sao?

Thẩm định hồ sơ Đề án công nhận khu kinh tế đặc biệt từ 1/10/2026 theo Nghị định 378 như thế nào?

Theo Điều 6 Nghị định 378/2026/NĐ-CP quy định thẩm định hồ sơ Đề án công nhận khu kinh tế đặc biệt như sau:

(1) Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan tổ chức thẩm định hồ sơ Đề án. Thời hạn thẩm định là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 378/2026/NĐ-CP. Bộ Tài chính tổ chức đoàn khảo sát thực địa, đánh giá thực trạng để phục vụ việc thẩm định hồ sơ đề án công nhận khu kinh tế đặc biệt nếu cần thiết; thời gian khảo sát được tính trong thời hạn thẩm định. Các Bộ, cơ quan liên quan có trách nhiệm trả lời trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến của Bộ Tài chính.

(2) Nội dung thẩm định gồm các vấn đề sau đây:

- Căn cứ chính trị, pháp lý; tính đầy đủ, hợp lệ của thành phần, nội dung hồ sơ Đề án; trình tự, thủ tục lập Đề án;

- Sự cần thiết; sự phù hợp của việc công nhận khu kinh tế đặc biệt với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch có liên quan;

- Hiện trạng khu vực đề nghị công nhận khu kinh tế đặc biệt, bao gồm các nội dung về vị trí địa lý, ranh giới, diện tích, dân số, phát triển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tài nguyên, môi trường, đất đai, quốc phòng, an ninh và các nội dung khác có liên quan;

- Việc đáp ứng từng tiêu chí công nhận khu kinh tế đặc biệt quy định tại Điều 3 Nghị định 378/2026/NĐ-CP; tính đầy đủ, chính xác của số liệu, bản đồ, tài liệu chứng minh theo quy định tại Điều 4 Nghị định 378/2026/NĐ-CP;

- Tính hợp lý, khả thi và tính thống nhất, đồng bộ của Đề án, bao gồm: Quan điểm, mục tiêu, định hướng và phương hướng phát triển; các ngành, lĩnh vực ưu tiên thu hút đầu tư; các dự án đầu tư có tính chất động lực dự kiến thu hút; giải pháp, nhu cầu và khả năng huy động, cân đối nguồn lực; phương án tổ chức kiểm tra, giám sát đối với không gian tương đối độc lập, dễ kiểm soát (nếu có); tiến độ, lộ trình thực hiện, sự phù hợp giữa các nội dung này với hiện trạng khu vực và việc đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 3 Nghị định 378/2026/NĐ-CP;

- Tác động của việc công nhận khu kinh tế đặc biệt về kinh tế, xã hội, ngân sách nhà nước, môi trường, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; tác động đối với các đơn vị hành chính liền kề và đối với toàn tỉnh, thành phố;

- Các nội dung khác có liên quan đến việc công nhận khu kinh tế đặc biệt (nếu có).

(3) Báo cáo thẩm định thực hiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Báo cáo thẩm định được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị công nhận khu kinh tế đặc biệt và phải kết luận rõ theo một trong các trường hợp sau:

- Hồ sơ đề án đủ điều kiện trình Chính phủ;

- Hồ sơ đề án đủ điều kiện trình Chính phủ sau khi được tiếp thu, giải trình và hoàn thiện theo ý kiến thẩm định, trong đó nêu rõ nội dung phải tiếp thu, hoàn thiện;

Trường hợp phải hoàn thiện hồ sơ đề án theo báo cáo thẩm định của Bộ Tài chính thì trong thời gian tối đa 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Tài chính gửi kèm theo Báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu và gửi lại Bộ Tài chính, kèm theo Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định.

- Hồ sơ chưa đủ điều kiện trình Chính phủ; trường hợp chưa đủ điều kiện công nhận khu kinh tế đặc biệt thì Bộ Tài chính có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và nêu rõ lý do chưa đủ điều kiện.

Thẩm định hồ sơ Đề án công nhận khu kinh tế đặc biệt từ 1/10/2026 theo Nghị định 378 như thế nào?

Thẩm định hồ sơ Đề án công nhận khu kinh tế đặc biệt từ 1/10/2026 theo Nghị định 378 như thế nào? (Hình từ internet)

Khu kinh tế đặc biệt là gì?

Theo Điều 2 Luật Phát triển đô thị 2026 quy định

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Khu kinh tế đặc biệt là xã, phường, đặc khu có vị trí chiến lược, được công nhận theo các tiêu chí quy định tại Luật này, được áp dụng các cơ chế, chính sách vượt trội để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước.
2. Dự án lớn, quan trọng là một trong các dự án sau đây:
a) Dự án đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công, dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP) sử dụng vốn ngân sách địa phương, nguồn vốn hợp pháp khác của địa phương, dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư cần triển khai ngay, dự án đầu tư xây dựng cấp bách hoặc khẩn cấp theo chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Đảng ủy Chính phủ, Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố;
...

Như vậy, khu kinh tế đặc biệt là xã, phường, đặc khu có vị trí chiến lược, được công nhận theo các tiêu chí quy định tại Luật Phát triển đô thị 2026, được áp dụng các cơ chế, chính sách vượt trội để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước.

Trình tự, thủ tục đề nghị công nhận khu kinh tế đặc biệt từ ngày 01/10/2026 ra sao?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 378/2026/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục đề nghị công nhận khu kinh tế đặc biệt từ ngày 01/10/2026 như sau:

(1) Sau khi có ý kiến của cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Phát triển đô thị 2026, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua Đề án công nhận khu kinh tế đặc biệt. Hồ sơ gồm các tài liệu sau đây:

- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về hồ sơ Đề án theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 378/2026/NĐ-CP;

- Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua đề án công nhận khu kinh tế đặc biệt;

- Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ công nhận khu kinh tế đặc biệt theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 378/2026/NĐ-CP;

- Văn bản đồng ý về chủ trương của cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Phát triển đô thị 2026;

- Đề án công nhận khu kinh tế đặc biệt, bao gồm các nội dung sau đây:

Cơ sở chính trị, căn cứ pháp lý, thực tiễn, sự cần thiết.

Khái quát khu vực đề nghị công nhận là khu kinh tế đặc biệt: Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích tự nhiên, quy mô dân số; đánh giá hiện trạng đơn vị hành chính về phát triển kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tài nguyên, môi trường, quốc phòng, an ninh và tổ chức bộ máy.

Sự phù hợp của việc công nhận khu kinh tế đặc biệt với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch có liên quan;

Nội dung đánh giá, đáp ứng từng tiêu chí công nhận khu kinh tế đặc biệt;

Nội dung đánh giá tác động, định hướng phát triển của đơn vị hành chính sau khi được công nhận là khu kinh tế đặc biệt: Đánh giá tác động về kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, tổ chức bộ máy và tác động đối với các đơn vị hành chính liền kề, toàn tỉnh, thành phố; đánh giá tác động về ngân sách nhà nước, bao gồm: dự báo thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn; các yếu tố làm tăng, giảm, dịch chuyển nguồn thu, trong đó có tác động của việc áp dụng cơ chế, chính sách đối với khu kinh tế đặc biệt theo quy định của Luật Phát triển đô thị 2026; việc bảo đảm an ninh, an toàn tài chính quốc gia và vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước; quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội và các ngành, lĩnh vực ưu tiên thu hút đầu tư; phương hướng quản lý, bảo vệ và khai thác tài nguyên, môi trường, đất đai, bảo tồn đa dạng sinh học (nếu có); bảo đảm an sinh xã hội, sinh kế của người dân, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa, lịch sử; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; các dự án đầu tư có tính chất động lực dự kiến thu hút; giải pháp, nguồn lực, khả năng cân đối nguồn lực, tiến độ và lộ trình thực hiện.

Kết luận, kiến nghị và tổ chức thực hiện;

- Phụ lục kèm theo đề án gồm: Các biểu, bảng số liệu được cấp có thẩm quyền xác nhận làm cơ sở xác định việc đáp ứng các tiêu chí; 01 bản đồ hiện trạng địa giới của đơn vị hành chính đề nghị công nhận khu kinh tế đặc biệt;

- Tài liệu khác (nếu có).

(2) Trong thời hạn tối đa là 07 ngày làm việc kể từ ngày có Nghị quyết thông qua đề án của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ gửi Bộ Tài chính để thẩm định công nhận khu kinh tế đặc biệt. Hồ sơ gửi Bộ Tài chính bao gồm các tài liệu sau đây:

- Văn bản đề nghị thẩm định;

- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua Đề án;

- Các tài liệu quy định tại điểm c, d, đ, e, và g khoản 1 Điều 5 Nghị định 378/2026/NĐ-CP.

>>> Khu kinh tế đặc biệt là gì? Hồ sơ đề nghị công nhận khu kinh tế đặc biệt gồm những hồ sơ tài liệu gì?

>>> Chính sách áp dụng đối với khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp, khu phi thuế quan ở các tỉnh, thành phố từ ngày 01/10/2026 ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị phạt ra sao? Chi tiết mức xử phạt tại NĐ 283 là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức phạt đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm, cùng nội dung hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất