Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn xây dựng năm 2026? Phụ lục VIII Thông tư 38/2026/TT-BXD?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 5,271 lượt xem
09:59 | 11/08/2026
Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn xây dựng 2026 tại Phụ lục VIII Thông tư 38/2026/TT-BXD sửa đổi bởi Công văn 9947/BXD-VPB năm 2026 từ ngày 01/7/2026.
Nội dung chính
  1. Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn xây dựng 2026? Phụ lục VIII Thông tư 38/2026/TT-BXD?
  2. Chi phí quản lý dự án theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP từ ngày 01/7/2026?
  3. Chi phí tư vấn xây dựng theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP được quy định ra sao?

Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn xây dựng 2026? Phụ lục VIII Thông tư 38/2026/TT-BXD?

Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn xây dựng 2026 được quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BXD.

Tuy nhiên, ngày 29/6/2026, Bộ Xây dựng ban hành Công văn 9947/BXD-VPB năm 2026 thay thế phụ lục kèm theo Thông tư 36/2026/TT-BXD hướng dẫn nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng và Thông tư 38/2026/TT-BXD về định mức xây dựng.

Tải về ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG

Kết cấu của tập định mức

Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn xây dựng gồm 02 phần, cụ thể như sau:

- Phần I: Thuyết minh áp dụng định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn xây dựng;

- Phần II: Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn xây dựng gồm:

+ Chương I: Định mức chi phí quản lý dự án;

+ Chương II: Định mức chi phí tư vấn xây dựng.

>> Hướng dẫn cách xác định chi phí tư vấn xây dựng từ ngày 01/7/2026?

>> Quy định về Thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng từ ngày 01/07/2026 theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP?

Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn xây dựng mới nhất 2026? Phụ lục VIII Thông tư 38/2026/TT-BXD?

Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn xây dựng mới nhất 2026? Phụ lục VIII Thông tư 38/2026/TT-BXD? (Hình từ Internet)

Chi phí quản lý dự án theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP từ ngày 01/7/2026?

Căn cứ theo Điều 25 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định về chi phí quản lý dự án và tư vấn xây dựng cụ thể như sau:

(1) Chi phí quản lý dự án là chi phí cần thiết để tổ chức quản lý việc thực hiện và thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng, theo quy định về trình tự đầu tư tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng 2025 về quản lý hoạt động xây dựng.

Chi phí quản lý dự án là chi phí tối đa để quản lý dự án phù hợp với thời gian, phạm vi công việc đã được phê duyệt của dự án, được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định hoặc bằng cách lập dự toán phù hợp với hình thức tổ chức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án, quy mô và đặc điểm công việc quản lý dự án.

Chi phí quản lý dự án được quản lý trên cơ sở dự toán được xác định hàng năm phù hợp với nhiệm vụ, công việc quản lý dự án thực hiện và các chế độ chính sách có liên quan.

Chi phí quản lý dự án được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc quản lý dự án, tiến độ thực hiện dự án, điều chỉnh dự án.

(2) Nội dung chi phí quản lý dự án gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án; tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án); ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức hội nghị có liên quan đến dự án; công tác phí; thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án; chi phí khác và chi phí dự phòng.

(3) Trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án thì chi phí tư vấn quản lý dự án được xác định bằng cách lập dự toán trên cơ sở nội dung, khối lượng công việc quản lý dự án được chủ đầu tư và tổ chức tư vấn thỏa thuận trong hợp đồng tư vấn quản lý dự án.

(4) Trường hợp thực hiện hình thức hợp đồng EPC, nhà thầu thực hiện một số công việc quản lý dự án thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư thì được hưởng một phần chi phí quản lý dự án phù hợp với phạm vi, khối lượng công việc quản lý dự án do chủ đầu tư giao và được thỏa thuận trong hợp đồng.

(5) Tổng chi phí quản lý dự án phần công việc do chủ đầu tư thực hiện và chi phí quản lý dự án do tư vấn quản lý dự án, nhà thầu thực hiện theo quy định tại (3) và (4) không vượt quá chi phí quản lý dự án đã được xác định, phê duyệt theo quy định.

Chi phí tư vấn xây dựng theo Nghị định 206/2026/NĐ-CP được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 26 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định về chi phí tư vấn xây dựng cụ thể như sau:

- Chi phí tư vấn xây dựng là chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án đến giai đoạn kết thúc xây dựng, theo quy định về trình tự đầu tư tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. Chi phí tư vấn xây dựng được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định hoặc bằng cách lập dự toán trên cơ sở phạm vi công việc tư vấn, khối lượng công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của gói thầu và các quy định về chế độ, chính sách do nhà nước ban hành; hoặc được ước tính theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 6 Nghị định 206/2026/NĐ-CP.

- Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí nhân công tư vấn (tiền lương, các khoản phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân thực hiện công việc tư vấn tại dự án); chi phí ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông tin công trình; chi phí thanh toán các dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng phẩm, thông tin, liên lạc; chi phí thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ tư vấn cho dự án (nếu có); chi phí quản lý của tổ chức tư vấn; chi phí khác; thu nhập chịu thuế tính trước; thuế giá trị gia tăng và chi phí dự phòng.

- Chi phí tư vấn xây dựng đã phê duyệt là chi phí tối đa để thực hiện công tác tư vấn đầu tư xây dựng và chỉ được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc, điều kiện và tiến độ thực hiện công tác tư vấn đầu tư xây dựng. Chi phí tư vấn xây dựng được quản lý thông qua hợp đồng tư vấn xây dựng.

- Trường hợp chủ đầu tư, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quản lý dự án được giao và có điều kiện năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp để thực hiện một số công việc tư vấn xây dựng thì được bổ sung chi phí thực hiện các công việc tư vấn xây dựng này vào chi phí quản lý dự án.

- Chi phí thuê tư vấn nước ngoài thực hiện một số loại công việc tư vấn thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định 206/2026/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất