- File word Phụ lục II Quyết định 1040/QĐ-BXD năm 2026 ở đâu? Phụ lục II Quyết định 1040/QĐ-BXD quy định mẫu hợp đồng xây dựng nào?
- Hướng dẫn sử dụng, vận dụng Mẫu hợp đồng xây dựng theo Quyết định 1040/QĐ-BXD chi tiết ra sao?
- Mức phạt vi phạm về thiết kế xây dựng, dự toán xây dựng từ 26/8/2026 theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP?
File word Phụ lục II Quyết định 1040/QĐ-BXD năm 2026 ở đâu? Phụ lục II Quyết định 1040/QĐ-BXD quy định mẫu hợp đồng xây dựng nào?
Phụ lục II Quyết định 1040/QĐ-BXD năm 2026 là Mẫu hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng:
Phụ lục II Quyết định 1040/QĐ-BXD năm 2026 - Mẫu hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng có dạng như sau:

Tên mẫu | File tải mẫu (PDF) | File tải mẫu (WORD) |
Mẫu hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng - Phụ lục II Quyết định 1040/QĐ-BXD năm 2026 |
Cơ sở pháp lý: Điều 1 Quyết định 1040/QĐ-BXD năm 2026:
Công bố kèm theo Quyết định này các mẫu hợp đồng xây dựng, gồm:
1. Mẫu hợp đồng tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi xây dựng tại Phụ lục I;
2. Mẫu hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng tại Phụ lục II;
3. Mẫu hợp đồng tư vấn quản lý dự án tại Phụ lục III;
4. Mẫu hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng tại Phụ lục IV;
5. Mẫu hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng tại Phụ lục V;
6. Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình tại Phụ lục VI;
7. Mẫu hợp đồng EPC tại Phụ lục VII.
> Mẫu biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình theo Nghị định 207
> Mẫu Nhật ký thi công xây dựng công trình 2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP

File word Phụ lục II Quyết định 1040/QĐ-BXD năm 2026 ở đâu? Phụ lục II Quyết định 1040/QĐ-BXD quy định mẫu hợp đồng xây dựng nào? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn sử dụng, vận dụng Mẫu hợp đồng xây dựng theo Quyết định 1040/QĐ-BXD chi tiết ra sao?
Hướng dẫn sử dụng, vận dụng Mẫu hợp đồng xây dựng
Hướng dẫn ban hành kèm theo Quyết định 1040/QĐ-BXD năm 2026
(1) Phạm vi điều chỉnh và đối tượng sử dụng
Mẫu hợp đồng xây dựng được công bố để các tổ chức, cá nhân tham khảo, sử dụng, vận dụng trong việc xác lập, giao kết hợp đồng xây dựng theo quy định tại Điều 34 Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng.
(2) Căn cứ pháp lý xác lập Mẫu hợp đồng xây dựng
Căn cứ Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 210/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Các căn cứ pháp lý khác.
(3) Các loại Mẫu hợp đồng xây dựng công bố bao gồm:
3.1. Mẫu hợp đồng tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi xây dựng tại Phụ lục I;
3.2. Mẫu hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng tại Phụ lục II;
3.3. Mẫu hợp đồng tư vấn quản lý dự án tại Phụ lục III;
3.4. Mẫu hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng tại Phụ lục IV;
3.5. Mẫu hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng tại Phụ lục V;
3.6. Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình tại Phụ lục VI;
3.7. Mẫu hợp đồng EPC tại Phụ lục VII.
(4) Kết cấu, nội dung cơ bản trong Mẫu hợp đồng xây dựng
4.1. Các Mẫu hợp đồng xây dựng được kết cấu gồm 4 Phần chính:
a) Phần 1 Thông tin giao dịch: các thông tin giao dịch của Bên giao thầu và Bên nhận thầu theo quy định của pháp luật.
b) Phần 2 Căn cứ giao kết hợp đồng: dẫn chiếu các căn cứ pháp lý sử dụng trong hợp đồng xây dựng theo loại hợp đồng, nguồn vốn thực hiện.
c) Phần 3 Điều kiện chung của hợp đồng: mang tính chất thành phần “cứng” cần có tại hợp đồng xây dựng.
d) Phần 4 Điều kiện cụ thể của hợp đồng: mang tính chất các bên tham gia giao kết hợp đồng cần lưu ý để thương thảo, quyết định nội dung cụ thể đưa vào nội dung hợp đồng theo từng điều kiện cụ thể của hợp đồng khi giao kết.
4.2. Nội dung
Trong các Mẫu hợp đồng được công bố gồm các điều khoản cơ bản cần thiết mang tính định hướng về: phạm vi công việc của hợp đồng; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên tham gia hợp đồng; bồi thường thiệt hại; áp dụng mô hình giải quyết tranh chấp; sửa đổi hợp đồng;…
Nội dung trong các điều khoản được hướng dẫn trên cơ sở Bộ Luật Dân sự, Luật Xây dựng, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng.
(5) Hướng dẫn sử dụng Mẫu hợp đồng xây dựng
5.1. Khi sử dụng mẫu hợp đồng xây dựng công bố các bên cần bổ sung, điều chỉnh các nội dung trong hợp đồng cho phù hợp theo yêu cầu, điều kiện cụ thể của gói thầu, dự án, nguồn vốn thực hiện dự án, các quy định pháp luật áp dụng cho hợp đồng.
5.2. Đối với các loại hợp đồng tư vấn đầu tư xây dựng, hợp đồng EP, EC, PC và hợp đồng xây dựng khác chưa được công bố tại Quyết định này, các bên tham khảo, sử dụng, vận dụng các mẫu hợp đồng xây dựng công bố kèm theo Quyết định này để cập nhật, điều chỉnh, bổ sung nội dung của hợp đồng mẫu làm căn cứ xác lập hợp đồng cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng gói thầu và yêu cầu quản lý.
5.3. Các Mẫu hợp đồng xây dựng tại mục 3 được xây dựng theo hình thức giá hợp đồng cụ thể, trường hợp các bên tham gia hợp đồng áp dụng hình thức giá hợp đồng khác thì phải nghiên cứu các quy định có liên quan và các hướng dẫn cụ thể tại các Mẫu hợp đồng để điều chỉnh các nội dung trong Mẫu hợp đồng cho phù hợp.
5.4. Ngoài các nội dung hướng dẫn nêu trên, các bên căn cứ vào hướng dẫn tại điều kiện cụ thể của các mẫu hợp đồng để điều chỉnh, bổ sung nội dung các điều khoản hợp đồng mẫu cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng gói thầu, và yêu cầu quản lý.
5.5. Trường hợp tại thời điểm giao kết hợp đồng xây dựng, pháp luật áp dụng cho hợp đồng có thay đổi, điều chỉnh thì khi sử dụng, vận dụng các mẫu hợp đồng xây dựng này, các tổ chức, cá nhân có liên quan phải cập nhật, điều chỉnh, bổ sung các nội dung của hợp đồng cho phù hợp.
Mức phạt vi phạm về thiết kế xây dựng, dự toán xây dựng từ 26/8/2026 theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP?
Mức phạt vi phạm về thiết kế xây dựng, dự toán xây dựng từ 26/8/2026 được quy định tại Điều 19 và Điều 20 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, cụ thể đối với chủ đầu tư và nhà thầu như sau:
Vi phạm của chủ đầu tư về thiết kế xây dựng, dự toán xây dựng
- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
+ Phê duyệt dự toán không đúng, không đầy đủ hoặc phê duyệt dự toán không phù hợp với yêu cầu thiết kế xây dựng theo quy định đối với dự án đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
+ Không điều chỉnh hoặc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình nhưng không được thẩm định, phê duyệt theo quy định đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
- Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
+ Không tổ chức lập hoặc tổ chức lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình hoặc nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình điều chỉnh không phù hợp với chủ trương đầu tư xây dựng dự án hoặc lập không đầy đủ các nội dung chính theo quy định;
+ Phê duyệt thiết kế xây dựng không đúng quy định;
+ Điều chỉnh thiết kế xây dựng mà không được thẩm định hoặc phê duyệt theo quy định;
+ Điều chỉnh thiết kế xây dựng không thuộc các trường hợp được điều chỉnh theo quy định.
- Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không thẩm định, thẩm định thiết kế không đúng quy định, không phê duyệt thiết kế xây dựng theo quy định.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
+ Buộc phê duyệt dự toán theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định 339/2026/NĐ-CP trong trường hợp chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu hoặc đã tổ chức lựa chọn nhà thầu nhưng chưa ký hợp đồng kinh tế;
+ Buộc điều chỉnh dự toán theo quy định; buộc thẩm định, phê duyệt dự toán điều chỉnh theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định 339/2026/NĐ-CP;
+ Buộc tổ chức lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định 339/2026/NĐ-CPày đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;
+ Buộc phê duyệt thiết kế xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;
+ Buộc thẩm định hoặc phê duyệt thiết kế xây dựng điều chỉnh đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định 339/2026/NĐ-CPđối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;
+ Buộc hủy bỏ hồ sơ thiết kế xây dựng điều chỉnh đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều 19 Nghị định 339/2026/NĐ-CPđối với công trình chưa khởi công xây dựng;
+ Buộc thẩm định đúng quy định; buộc phê duyệt thiết kế xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng.
Vi phạm của nhà thầu về thiết kế xây dựng, dự toán xây dựng
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
+ Lập hồ sơ thiết kế xây dựng không đúng quy cách theo quy định;
+ Lập thiết kế xây dựng điều chỉnh không đúng quy định;
+ Thực hiện bước thiết kế xây dựng tiếp theo không phù hợp với bước thiết kế trước đã được phê duyệt.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
+ Sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, giải pháp kỹ thuật không phù hợp;
+ Lập dự toán không đúng, không đủ, lập dự toán không phù hợp với yêu cầu thiết kế theo quy định.
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
+ Lập hồ sơ thiết kế xây dựng không đáp ứng yêu cầu theo quy định;
+ Không thực hiện hoặc thực hiện giám sát tác giả không đúng, không đầy đủ theo quy định.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
+ Buộc lập hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 20 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;
+ Buộc thực hiện bước thiết kế tiếp theo phù hợp với bước thiết kế trước đã được phê duyệt đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;
+ Buộc lập dự toán theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định 339/2026/NĐ-CP trong trường hợp chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu hoặc đã tổ chức lựa chọn nhà thầu nhưng chưa ký hợp đồng kinh tế để làm căn cứ điều chỉnh giá gói thầu;
+ Buộc thực hiện giám sát tác giả theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều 20 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng.
Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính. (khoản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];