Mẫu Nhật ký thi công xây dựng công trình 2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP? Tải về Mẫu nhật ký thi công 2026?

Phan Thanh Thảo 7,247 lượt xem
10:00 | 28/07/2026
Ngày 15/6/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất Iượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Nội dung chính
  1. Mẫu Nhật ký thi công xây dựng công trình 2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP? Tải về Mẫu nhật ký thi công 2026?
  2. Từ 01/07/2026, Hồ sơ quản lý chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP gồm những gì?
  3. Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm nhà thầu thi công xây dựng từ 1/7/2026?

Mẫu Nhật ký thi công xây dựng công trình 2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP? Tải về Mẫu nhật ký thi công 2026?

Nhật ký thi công xây dựng công trình được quy định tại Phụ lục IIa ban hành kèm theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP

NHẬT KÝ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1. Nhật ký thi công xây dựng công trình do nhà thầu thi công xây dựng lập cho từng gói thầu xây dựng hoặc toàn bộ công trình xây dựng. Trường hợp có nhà thầu phụ tham gia thi công xây dựng thì nhà thầu chính thỏa thuận với nhà thầu phụ về trách nhiệm lập nhật ký thi công xây dựng đối với các phần việc do nhà thầu phụ thực hiện.

2. Chủ đầu tư thỏa thuận với nhà thầu thi công xây dựng về hình thức và nội dung của nhật ký thi công xây dựng làm cơ sở thực hiện trước khi thi công xây dựng công trình.

3. Nội dung nhật ký thi công xây dựng bao gồm các thông tin chủ yếu sau:

a) Diễn biến điều kiện thi công (nhiệt độ, thời tiết và các thông tin liên quan); số lượng nhân công, thiết bị do nhà thầu thi công xây dựng huy động để thực hiện thi công tại hiện trường; các công việc xây dựng được thi công và nghiệm thu hàng ngày trên công trường;

b) Mô tả chi tiết các sự cố, hư hỏng, tai nạn lao động, các vấn đề phát sinh khác và biện pháp khắc phục, xử lý trong quá trình thi công xây dựng công trình (nếu có);

c) Các kiến nghị của nhà thầu thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng (nếu có);

d) Những ý kiến về việc giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công xây dựng của các bên có liên quan.

4. Trường hợp chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng công trình phát hành văn bản để giải quyết các vấn đề kỹ thuật trên công trường thì các văn bản này được lưu giữ cùng với nhật ký thi công xây dựng công trình.

Tham khảo Mẫu Nhật ký thi công xây dựng công trình 2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP - Mẫu nhật ký thi công 2026

Tải về Mẫu Nhật ký thi công xây dựng công trình 2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP - Mẫu nhật ký thi công 2026

> Toàn bộ Mẫu Hợp đồng xây dựng theo Quyết định 1040/QĐ-BXD file word

> Từ 01/07/2026, Mẫu dấu bản vẽ hoàn công theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP

> TỔNG HỢP Mẫu Báo cáo về công tác giám sát thi công xây dựng công trình từ 01/07/2026

> Mẫu Thông báo khởi công theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP

Mẫu Nhật ký thi công xây dựng công trình 2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP? Tải về Mẫu nhật ký thi công 2026?

Mẫu Nhật ký thi công xây dựng công trình 2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP? Tải về Mẫu nhật ký thi công 2026? (Hình từ Internet)

Từ 01/07/2026, Hồ sơ quản lý chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP gồm những gì?

Ngày 15/6/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất Iượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Theo quy định tại khoản 7 Điều 14 Nghị định 207/2026/NĐ-CP thì Hồ sơ quản lý chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình, bao gồm:

(1) Chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất theo yêu cầu của hợp đồng và quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa;

(2) Chứng từ chứng minh xuất xứ phải phù hợp với quy định của hợp đồng giữa nhà thầu cung ứng, bên mua hàng và phù hợp với danh mục vật tư, vật liệu đã được chủ đầu tư chấp thuận, phê duyệt đối với trường hợp nhập khẩu theo quy định của pháp luật về xuất xứ hàng hóa;

(3) Giấy chứng nhận hợp quy theo quy định của các quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật có liên quan đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị thuộc đối tượng phải thực hiện chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa;

(4) Các thông tin, tài liệu có liên quan tới vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình theo quy định của hợp đồng xây dựng;

(5) Các kết quả thí nghiệm, thử nghiệm, kiểm định vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và yêu cầu của thiết kế được thực hiện trong quá trình thi công xây dựng công trình;

(6) Biên bản nghiệm thu vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình quy định tại khoản 6 Điều 14 Nghị định 207/2026/NĐ-CP:

Trong đó, khoản 6 Điều 14 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định:

Vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị phải được người giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư nghiệm thu trước khi đưa vào sử dụng cho công trình. Kết quả nghiệm thu phải được lập thành biên bản.

Nội dung biên bản nghiệm thu vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

- Tên, chủng loại, khối lượng, số sê-ri sản phẩm (nếu có) của từng lô vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được nghiệm thu;

- Thời gian, địa điểm, thành phần ký, kết luận nghiệm thu; các yêu cầu khác (nếu có);

- Chữ ký, họ và tên, chức vụ của người ký biên bản; phụ lục kèm theo (nếu có).

(7) Các tài liệu khác có liên quan theo quy định của hợp đồng xây dựng.

Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm nhà thầu thi công xây dựng từ 1/7/2026?

Căn cứ theo Điều 61 Luật Xây dựng 2025 (có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2026) thì có quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm nhà thầu thi công xây dựng như sau:

(1) Nhà thầu thi công xây dựng có các quyền sau đây:

- Từ chối thực hiện nghĩa vụ không thuộc hợp đồng xây dựng hoặc yêu cầu khác trái pháp luật;

- Đề xuất sửa đổi thiết kế xây dựng cho phù hợp với thực tế thi công để bảo đảm chất lượng và hiệu quả;

- Yêu cầu thanh toán theo đúng hợp đồng xây dựng;

- Dừng thi công xây dựng khi có nguy cơ gây mất an toàn cho người và công trình hoặc bên giao thầu không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng xây dựng;

- Yêu cầu bồi thường thiệt hại do bên giao thầu xây dựng hoặc chủ thể khác gây ra;

- Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

(2) Nhà thầu thi công xây dựng có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:

- Thực hiện theo đúng hợp đồng xây dựng;

- Lập và trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường trước khi tổ chức thi công xây dựng;

- Thi công xây dựng theo đúng thiết kế, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn và bảo vệ môi trường;

- Có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp và thiết lập hồ sơ quản lý chất lượng công trình;

- Tuân thủ yêu cầu đối với công trường xây dựng;

- Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;

- Quản lý lao động trên công trường xây dựng, bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường;

- Lập bản vẽ hoàn công, tham gia nghiệm thu công trình;

- Bảo hành công trình trong phạm vi công việc thực hiện theo hợp đồng xây dựng;

- Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng xây dựng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, không bảo đảm yêu cầu theo thiết kế được phê duyệt, thi công không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;

- Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng theo thiết kế được phê duyệt, kể cả phần việc do nhà thầu phụ thực hiện (nếu có) trước chủ đầu tư và trước pháp luật; nhà thầu phụ chịu trách nhiệm về chất lượng đối với phần việc do mình thực hiện trước nhà thầu chính và trước pháp luật;

- Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Pháp luật
Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán 2026 là mẫu nào? Thiết kế bản vẽ thi công là gì?

Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán được lập dựa trên quy định mới của Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 217/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026). Tham khảo Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán 2026 tại bài viết dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội