Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng tư vấn xây dựng tại các dự án đầu tư công có giá trị trên 10 tỷ đồng là bao nhêu %?

11:40 | 15/10/2026
Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng tư vấn xây dựng tại các dự án đầu tư công có giá trị trên 10 tỷ đồng theo điểm h khoản 3 Điều 12 Nghị định 210/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng tư vấn xây dựng tại các dự án đầu tư công có giá trị trên 10 tỷ đồng là bao nhêu %?
  2. Phạm vi công việc của hợp đồng tư vấn xây dựng là gì?
  3. Theo tính chất, nội dung công việc thực hiện, hợp đồng xây dựng bao gồm các loại nào?

Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng tư vấn xây dựng tại các dự án đầu tư công có giá trị trên 10 tỷ đồng là bao nhêu %?

Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng tư vấn xây dựng tại các dự án đầu tư công có giá trị trên 10 tỷ đồng là 15% giá hợp đồng.

Cụ thể theo điểm h khoản 3 Điều 12 Nghị định 210/2026/NĐ-CP có quy định về tạm ứng hợp đồng xây dựng như sau:

Tạm ứng hợp đồng xây dựng
1. Tạm ứng hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước không lãi suất cho bên nhận thầu để triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng.
2. Mức tạm ứng, số lần tạm ứng, thời điểm tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng, mức thu hồi tạm ứng qua các lần thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng, bao gồm cả trường hợp bên nhận thầu là nhà thầu liên danh. Trường hợp là nhà thầu liên danh thì việc tạm ứng cho các nhà thầu trong liên danh do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng hoặc thỏa thuận liên danh.
3. Ngoài các quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, việc tạm ứng hợp đồng xây dựng tại các dự án đầu tư công, dự án PPP được quy định như sau:
...
h) Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng tư vấn: 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng; 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng;

Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng tư vấn xây dựng tại các dự án đầu tư công có giá trị trên 10 tỷ đồng là bao nhêu %?

Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng tư vấn xây dựng tại các dự án đầu tư công có giá trị trên 10 tỷ đồng là bao nhêu %?

Phạm vi công việc của hợp đồng tư vấn xây dựng là gì?

Theo điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định về nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng:

Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng
1. Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng là những nội dung, khối lượng công việc bên nhận thầu phải thực hiện theo thỏa thuận của các bên, phù hợp với phạm vi công việc của hợp đồng, hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất (nếu có); các biên bản thương thảo, đàm phán (nếu có) và các văn bản pháp lý có liên quan.
2. Tùy theo loại hợp đồng xây dựng cụ thể, phạm vi công việc của từng loại hợp đồng có thể bao gồm những công việc chủ yếu sau:
a) Đối với hợp đồng tư vấn xây dựng: tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát, thiết kế xây dựng, thẩm tra, kiểm định, thí nghiệm, quản lý chi phí, quản lý dự án, giám sát thi công, tư vấn lập mô hình thông tin công trình (BIM), tư vấn công trình xanh và các công việc tư vấn khác có liên quan đến hoạt động xây dựng;
b) Đối với hợp đồng thi công xây dựng: thi công xây dựng công trình trên cơ sở hồ sơ thiết kế do bên giao thầu cung cấp hoặc phê duyệt; các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng; cung cấp vật tư, vật liệu, thiết bị phục vụ thi công; lắp đặt thiết bị công trình, thiết bị công nghệ; phá dỡ công trình xây dựng; thí nghiệm, kiểm tra chất lượng và một số công việc có liên quan. Phạm vi công việc của hợp đồng thi công xây dựng có thể bao gồm cả việc mua sắm thiết bị công trình; thực hiện thiết kế bản vẽ thi công triển khai sau thiết kế kỹ thuật theo thỏa thuận của hợp đồng;

Theo đó, nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng là những nội dung, khối lượng công việc bên nhận thầu phải thực hiện theo thỏa thuận của các bên, phù hợp với phạm vi công việc của hợp đồng, hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất (nếu có); các biên bản thương thảo, đàm phán (nếu có) và các văn bản pháp lý có liên quan.

Đối với hợp đồng tư vấn xây dựng, phạm vi công việc của hợp đồng có thể bao gồm những công việc chủ yếu sau: tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát, thiết kế xây dựng, thẩm tra, kiểm định, thí nghiệm, quản lý chi phí, quản lý dự án, giám sát thi công, tư vấn lập mô hình thông tin công trình (BIM), tư vấn công trình xanh và các công việc tư vấn khác có liên quan đến hoạt động xây dựng.

Theo tính chất, nội dung công việc thực hiện, hợp đồng xây dựng bao gồm các loại nào?

Theo khoản 1 Điều 82 Luật Xây dựng 2025, theo tính chất, nội dung công việc thực hiện, hợp đồng xây dựng bao gồm các loại sau đây:

- Hợp đồng tư vấn xây dựng;

- Hợp đồng thi công xây dựng công trình;

- Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng;

- Hợp đồng thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng;

- Hợp đồng thiết kế - thi công xây dựng công trình;

- Hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình;

- Hợp đồng thiết kế - cung cấp vật tư, thiết bị - thi công xây dựng công trình;

- Hợp đồng chìa khóa trao tay;

- Hợp đồng xây dựng khác.

Xem thêm:

>> Quy định về Hợp đồng tư vấn xây dựng từ ngày 1/07/2026 theo Nghị định 210/2026/NĐ-CP như thế nào?

>> Mức tạm ứng tối thiểu hợp đồng tư vấn xây dựng từ 01/07/2026 theo Nghị định 210/2026/NĐ-CP là bao nhiêu?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Đăng Huy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Pháp luật
Thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư đối với dự án đã được cấp GCN đăng ký đầu tư (không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư)?

Thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư đối với dự án đã được cấp GCN đăng ký đầu tư (không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư) theo điểm g khoản 2 Điều 64 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất