Đề án thành lập khu thương mại tự do gồm các nội dung gì?
Căn cứ Điều 12 Nghị định 378/2026/NĐ-CP, trên cơ sở chủ trương của cấp có thẩm quyền tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 378/2026/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức lập Đề án thành lập khu thương mại tự do, gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
- Căn cứ pháp lý, cơ sở thực tiễn và sự cần thiết thành lập khu thương mại tự do; mục tiêu, nguyên tắc và phạm vi của Đề án;
- Đánh giá hiện trạng, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, tài nguyên, kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng, khả năng kết nối giao thông, logistics, cảng biển, cảng hàng không và các đầu mối giao thương; đánh giá lợi thế so sánh, hạn chế và cơ hội phát triển của khu vực dự kiến thành lập khu thương mại tự do;
- Đánh giá khả năng đáp ứng các điều kiện thành lập khu thương mại tự do quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định 378/2026/NĐ-CP; trong đó, làm rõ khả năng huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, bảo đảm kết nối thuận lợi với mạng lưới hạ tầng quốc gia, đầu tư đồng bộ các công trình hạ tầng thiết yếu của khu thương mại tự do;
- Dự kiến phương hướng phát triển khu thương mại tự do, gồm: Mục tiêu phát triển; quy mô diện tích; tính chất, chức năng và các ngành, lĩnh vực ưu tiên; định hướng phát triển không gian, khả năng liên kết giữa các khu chức năng với khu vực bên ngoài;
- Mô hình, tổ chức bộ máy quản lý; phương án quản lý và vận hành khu thương mại tự do; cơ chế phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước về khu thương mại tự do với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và chính quyền địa phương; phương án ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và cung cấp dịch vụ hành chính theo cơ chế một cửa, liên thông;
- Định hướng và cơ chế quản lý đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, trung chuyển, gia công, sản xuất, kinh doanh hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động kinh tế khác trong khu thương mại tự do; xác định phạm vi, đối tượng và nguyên tắc áp dụng các cơ chế, chính sách, ưu đãi đầu tư, thuế, hải quan, kiểm tra chuyên ngành và các chính sách có liên quan theo quy định của pháp luật;
- Phương án đầu tư xây dựng, phát triển và khai thác kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, hạ tầng logistics và hạ tầng số đồng bộ; phương án huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực đầu tư; dự kiến tổng nhu cầu vốn, cơ cấu nguồn vốn;
- Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, trong đó làm rõ tác động đến tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hút đầu tư, thương mại quốc tế, xuất nhập khẩu, logistics, việc làm, thu ngân sách nhà nước và phát triển nguồn nhân lực; đánh giá các tác động lan tỏa đối với địa phương, vùng và nền kinh tế;
- Phương án bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; phương án bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quản lý rủi ro và phòng, chống rửa tiền, buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các hành vi vi phạm pháp luật khác;
- Kế hoạch, tiến độ đầu tư xây dựng và phát triển khu thương mại tự do; phân kỳ đầu tư và phát triển các khu chức năng; các chỉ tiêu chủ yếu cần đạt được theo từng giai đoạn; cơ chế theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện và điều chỉnh Đề án khi cần thiết;
- Giải pháp tổ chức thực hiện.

Đề án thành lập khu thương mại tự do gồm các nội dung gì? Trình tự, thủ tục thành lập khu thương mại tự do ở các tỉnh thành phố được quy định ra sao? (Hình từ Internet)
Trình tự, thủ tục thành lập khu thương mại tự do ở các tỉnh thành phố được quy định ra sao?
Căn cứ Điều 15 Nghị định 378/2026/NĐ-CP có nêu rõ:
Trình tự, thủ tục thành lập khu thương mại tự do và thẩm quyền thành lập khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp ở các tỉnh, thành phố
1. Trình tự, thủ tục thành lập khu thương mại tự do như sau:
a) Trên cơ sở Đề án thành lập khu thương mại tự do được lập theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này, cơ quan quản lý nhà nước về khu thương mại tự do lấy ý kiến các Bộ: Tài chính, Công Thương, Quốc phòng, Công an, Nông nghiệp và Môi trường và các Bộ, cơ quan có liên quan về Đề án;
b) Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đề án, các Bộ, cơ quan gửi ý kiến tham gia đối với Đề án;
c) Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến các Bộ, cơ quan quản lý nhà nước về khu thương mại tự do có trách nhiệm giải trình, làm rõ ý kiến của các Bộ, tổ chức hoàn thiện Đề án và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét, quyết định thành lập khu thương mại tự do;
Trường hợp khu vực dự kiến thành lập khu thương mại tự do có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh thì phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, Quyết định thành lập khu thương mại tự do được gửi đến Bộ Tài chính.
...
=> Theo đó trình tự, thủ tục thành lập khu thương mại tự do như sau:
- Trên cơ sở Đề án thành lập khu thương mại tự do được lập theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này, cơ quan quản lý nhà nước về khu thương mại tự do lấy ý kiến các Bộ: Tài chính, Công Thương, Quốc phòng, Công an, Nông nghiệp và Môi trường và các Bộ, cơ quan có liên quan về Đề án;
- Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đề án, các Bộ, cơ quan gửi ý kiến tham gia đối với Đề án;
- Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến các Bộ, cơ quan quản lý nhà nước về khu thương mại tự do có trách nhiệm giải trình, làm rõ ý kiến của các Bộ, tổ chức hoàn thiện Đề án và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét, quyết định thành lập khu thương mại tự do;
Trường hợp khu vực dự kiến thành lập khu thương mại tự do có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh thì phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, Quyết định thành lập khu thương mại tự do được gửi đến Bộ Tài chính.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có thẩm quyền quyết định điều chỉnh ranh giới khu thương mại tự do trong các trường hợp nào?
Căn cứ Điều 16 Nghị định 378/2026/NĐ-CP có quy định
Điều chỉnh, mở rộng và chấm dứt hoạt động của khu thương mại tự do
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định điều chỉnh ranh giới khu thương mại tự do trong các trường hợp sau:
a) Điều chỉnh giảm diện tích khu thương mại tự do để đảm bảo hiệu quả phát triển của khu thương mại tự do và đáp ứng các tiêu chí, điều kiện quy định tại Điều 8 Nghị định này;
b) Điều chỉnh ranh giới khu thương mại tự do nhưng không làm tăng diện tích khu thương mại tự do quá 10%.
...
=> Theo đó chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định điều chỉnh ranh giới khu thương mại tự do trong các trường hợp sau:
- Điều chỉnh giảm diện tích khu thương mại tự do để đảm bảo hiệu quả phát triển của khu thương mại tự do và đáp ứng các tiêu chí, điều kiện quy định tại Điều 8 Nghị định 378/2026/NĐ-CP
- Điều chỉnh ranh giới khu thương mại tự do nhưng không làm tăng diện tích khu thương mại tự do quá 10%.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];