Nhật ký thi công lập không đúng quy định nhà thầu bị phạt nhiêu tiền từ 26/8/2026 theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP?

15:00 | 30/09/2026
Mức phạt tiền đối với việc nhật ký thi công lập không đúng quy định từ 26/8/2026 được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Nghị định 339/2026/NĐ-CP; khoản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Nhật ký thi công lập không đúng quy định nhà thầu bị phạt nhiêu tiền từ 26/8/2026 theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP?
  2. Nội dung nhật ký thi công xây dựng bao gồm các thông tin chủ yếu nào?
  3. Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng từ 01/7/2026?

Nhật ký thi công lập không đúng quy định nhà thầu bị phạt nhiêu tiền từ 26/8/2026 theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP?

Nhật ký thi công lập không đúng quy định nhà thầu có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc ghi nhật ký thi công theo quy định đối với công trình đang thi công xây dựng.

Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính. (khoản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP)

Cơ sở pháp lý: điểm c khoản 1 và điểm c khoản 5 Điều 23 Nghị định 339/2026/NĐ-CP Vi phạm của nhà thầu về thi công xây dựng công trình như sau:

Vi phạm của nhà thầu về thi công xây dựng công trình
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình, quản lý công trường theo quy định;
b) Không thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan về hệ thống quản lý thi công xây dựng theo quy định;
c) Không có nhật ký thi công hoặc nhật ký thi công lập không đúng quy định;
d) Không báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan;
đ) Sử dụng chi phí về an toàn trong thi công xây dựng công trình không đúng quy định;
e) Không dừng thi công xây dựng đối với công việc xây dựng khi phát hiện nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động hoặc khi đã xảy ra tai nạn lao động làm người lao động bị thương nhẹ;
g) Không hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, trừ trường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác.
...
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình, quản lý công trường đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan về hệ thống quản lý thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;
c) Buộc ghi nhật ký thi công theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;
d) Buộc báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;
đ) Buộc sử dụng chi phí về an toàn trong thi công xây dựng công trình theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;
e) Buộc dừng thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 1 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;
...

Đồng thời, khoản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP:

Hình thức xử phạt, mức phạt tiền tối đa, biện pháp khắc phục hậu quả và thẩm quyền phạt tiền
...
4. Mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức:
a) Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân bằng một nửa mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức;
b) Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 10; khoản 1 Điều 13; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 54; khoản 1, khoản 2 Điều 57; khoản 1 Điều 58; khoản 1 Điều 61; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 62; điểm a, điểm b, điểm d khoản 2 Điều 64; khoản 1 Điều 73; khoản 1 Điều 74 Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân.

> Toàn bộ Mẫu Hợp đồng xây dựng theo Quyết định 1040/QĐ-BXD file word

> Mẫu biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình theo Nghị định 207

Nhật ký thi công lập không đúng quy định nhà thầu bị phạt nhiêu tiền từ 26/8/2026 theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP?

Nhật ký thi công lập không đúng quy định nhà thầu bị phạt nhiêu tiền từ 26/8/2026 theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Nội dung nhật ký thi công xây dựng bao gồm các thông tin chủ yếu nào?

Căn cứ tại Phụ lục IIa ban hành kèm theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP thì Nội dung nhật ký thi công xây dựng bao gồm các thông tin chủ yếu sau:

(1) Diễn biến điều kiện thi công (nhiệt độ, thời tiết và các thông tin liên quan); số lượng nhân công, thiết bị do nhà thầu thi công xây dựng huy động để thực hiện thi công tại hiện trường; các công việc xây dựng được thi công và nghiệm thu hàng ngày trên công trường;

(2) Mô tả chi tiết các sự cố, hư hỏng, tai nạn lao động, các vấn đề phát sinh khác và biện pháp khắc phục, xử lý trong quá trình thi công xây dựng công trình (nếu có);

(3) Các kiến nghị của nhà thầu thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng (nếu có);

(4) Những ý kiến về việc giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công xây dựng của các bên có liên quan.

Lưu ý: Nhật ký thi công xây dựng công trình do nhà thầu thi công xây dựng lập cho từng gói thầu xây dựng hoặc toàn bộ công trình xây dựng. Trường hợp có nhà thầu phụ tham gia thi công xây dựng thì nhà thầu chính thỏa thuận với nhà thầu phụ về trách nhiệm lập nhật ký thi công xây dựng đối với các phần việc do nhà thầu phụ thực hiện.

> Mẫu Nhật ký thi công xây dựng công trình 2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP

Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng từ 01/7/2026?

Căn cứ Điều 15 Luật Xây dựng 2025 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng từ 01/7/2026 như sau:

- Xây dựng công trình nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của Luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Xây dựng công trình không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.

- Khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định của Luật Xây dựng 2025.

- Sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng có chất lượng không bảo đảm gây nguy hại cho sức khỏe của cộng đồng, môi trường.

- Vi phạm quy định về an toàn lao động, tài sản, phòng cháy và chữa cháy, an ninh, trật tự và bảo vệ môi trường trong xây dựng.

- Sử dụng công trình không đúng với mục đích, công năng của công trình trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép; xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.

- Đưa, nhận hối lộ trong hoạt động xây dựng; lợi dụng cá nhân, pháp nhân khác để tham gia hoạt động xây dựng; dàn xếp, thông đồng làm sai lệch kết quả lập dự án, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình.

- Lạm dụng chức vụ, quyền hạn dẫn đến vi phạm pháp luật về xây dựng; bao che, chậm xử lý hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng.

- Gây cản trở đối với hoạt động xây dựng đúng pháp luật.

- Tự ý thay đổi thiết kế xây dựng đã được thẩm định, phê duyệt làm ảnh hưởng đến an toàn xây dựng, môi trường, phòng cháy và chữa cháy.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất