Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 1040/QĐ-BXD Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng Người ký: Bùi Xuân Dũng
Ngày ban hành: 26/06/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Hướng dẫn sử dụng Mẫu hợp đồng xây dựng từ 1/7/2026

Ngày 26/6/2026, Bộ Xây dựng ban hành Quyết định 1040/QĐ-BXD công bố mẫu hợp đồng xây dựng có hiệu lực từ 1/7/2026.

Hướng dẫn sử dụng Mẫu hợp đồng xây dựng từ 1/7/2026

Theo đó, tại Mục 5 công bố kèm theo Quyết định 1040/QĐ-BXD năm 2026 có hướng dẫn sử dụng Mẫu hợp đồng xây dựng cụ thể như sau:

- Khi sử dụng mẫu hợp đồng xây dựng công bố các bên cần bổ sung, điều chỉnh các nội dung trong hợp đồng cho phù hợp theo yêu cầu, điều kiện cụ thể của gói thầu, dự án, nguồn vốn thực hiện dự án, các quy định pháp luật áp dụng cho hợp đồng.

- Đối với các loại hợp đồng tư vấn đầu tư xây dựng, hợp đồng EP, EC, PC và hợp đồng xây dựng khác chưa được công bố tại Quyết định 1040/QĐ-BXD, các bên tham khảo, sử dụng, vận dụng các mẫu hợp đồng xây dựng công bố kèm theo Quyết định 1040/QĐ-BXD để cập nhật, điều chỉnh, bổ sung nội dung của hợp đồng mẫu làm căn cứ xác lập hợp đồng cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng gói thầu và yêu cầu quản lý.

- Các Mẫu hợp đồng xây dựng tại mục 3 được xây dựng theo hình thức giá hợp đồng cụ thể, trường hợp các bên tham gia hợp đồng áp dụng hình thức giá hợp đồng khác thì phải nghiên cứu các quy định có liên quan và các hướng dẫn cụ thể tại các Mẫu hợp đồng để điều chỉnh các nội dung trong Mẫu hợp đồng cho phù hợp.

- Ngoài các nội dung hướng dẫn nêu trên, các bên căn cứ vào hướng dẫn tại điều kiện cụ thể của các mẫu hợp đồng để điều chỉnh, bổ sung nội dung các điều khoản hợp đồng mẫu cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng gói thầu, và yêu cầu quản lý.

- Trường hợp tại thời điểm giao kết hợp đồng xây dựng, pháp luật áp dụng cho hợp đồng có thay đổi, điều chỉnh thì khi sử dụng, vận dụng các mẫu hợp đồng xây dựng này, các tổ chức, cá nhân có liên quan phải cập nhật, điều chỉnh, bổ sung các nội dung của hợp đồng cho phù hợp.

Xem chi tiết nội dung tại Quyết định 1040/QĐ-BXD có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1040/QĐ-BXD

Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG BỐ MẪU HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 210/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các mẫu hợp đồng xây dựng, gồm:

1. Mẫu hợp đồng tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi xây dựng tại Phụ lục I;

2. Mẫu hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng tại Phụ lục II;

3. Mẫu hợp đồng tư vấn quản lý dự án tại Phụ lục III;

4. Mẫu hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng tại Phụ lục IV;

5. Mẫu hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng tại Phụ lục V;

6. Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình tại Phụ lục VI;

7. Mẫu hợp đồng EPC tại Phụ lục VII.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2026.

Điều 3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo các mẫu hợp đồng tại Điều 1 và hướng dẫn sử dụng, vận dụng công bố kèm theo Quyết định này để xác lập và quản lý hợp đồng xây dựng./.

 


Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Sở Xây dựng, các Sở có CTXD chuyên ngành;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, KTQLXD.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Bùi Xuân Dũng

 

HƯỚNG DẪN

SỬ DỤNG, VẬN DỤNG MẪU HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
 (Kèm theo Quyết định số 1040/QĐ-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng sử dụng

Mẫu hợp đồng xây dựng được công bố để các tổ chức, cá nhân tham khảo, sử dụng, vận dụng trong việc xác lập, giao kết hợp đồng xây dựng theo quy định tại Điều 34 Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng.

2. Căn cứ pháp lý xác lập Mẫu hợp đồng xây dựng

Căn cứ Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13;

Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 210/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Các căn cứ pháp lý khác.

3. Các loại Mẫu hợp đồng xây dựng công bố bao gồm:

3.1. Mẫu hợp đồng tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi xây dựng tại Phụ lục I;

3.2. Mẫu hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng tại Phụ lục II;

3.3. Mẫu hợp đồng tư vấn quản lý dự án tại Phụ lục III;

3.4. Mẫu hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng tại Phụ lục IV;

3.5. Mẫu hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng tại Phụ lục V;

3.6. Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình tại Phụ lục VI;

3.7. Mẫu hợp đồng EPC tại Phụ lục VII.

4. Kết cấu, nội dung cơ bản trong Mẫu hợp đồng xây dựng

4.1. Các Mẫu hợp đồng xây dựng được kết cấu gồm 4 Phần chính:

a) Phần 1 Thông tin giao dịch: các thông tin giao dịch của Bên giao thầu và Bên nhận thầu theo quy định của pháp luật.

b) Phần 2 Căn cứ giao kết hợp đồng: dẫn chiếu các căn cứ pháp lý sử dụng trong hợp đồng xây dựng theo loại hợp đồng, nguồn vốn thực hiện.

c) Phần 3 Điều kiện chung của hợp đồng: mang tính chất thành phần “cứng” cần có tại hợp đồng xây dựng.

d) Phần 4 Điều kiện cụ thể của hợp đồng: mang tính chất các bên tham gia giao kết hợp đồng cần lưu ý để thương thảo, quyết định nội dung cụ thể đưa vào nội dung hợp đồng theo từng điều kiện cụ thể của hợp đồng khi giao kết.

4.2. Nội dung

Trong các Mẫu hợp đồng được công bố gồm các điều khoản cơ bản cần thiết mang tính định hướng về: phạm vi công việc của hợp đồng; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên tham gia hợp đồng; bồi thường thiệt hại; áp dụng mô hình giải quyết tranh chấp; sửa đổi hợp đồng;…

Nội dung trong các điều khoản được hướng dẫn trên cơ sở Bộ Luật Dân sự, Luật Xây dựng, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng.

5. Hướng dẫn sử dụng Mẫu hợp đồng xây dựng

5.1. Khi sử dụng mẫu hợp đồng xây dựng công bố các bên cần bổ sung, điều chỉnh các nội dung trong hợp đồng cho phù hợp theo yêu cầu, điều kiện cụ thể của gói thầu, dự án, nguồn vốn thực hiện dự án, các quy định pháp luật áp dụng cho hợp đồng.

5.2. Đối với các loại hợp đồng tư vấn đầu tư xây dựng, hợp đồng EP, EC, PC và hợp đồng xây dựng khác chưa được công bố tại Quyết định này, các bên tham khảo, sử dụng, vận dụng các mẫu hợp đồng xây dựng công bố kèm theo Quyết định này để cập nhật, điều chỉnh, bổ sung nội dung của hợp đồng mẫu làm căn cứ xác lập hợp đồng cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng gói thầu và yêu cầu quản lý.

5.3. Các Mẫu hợp đồng xây dựng tại mục 3 được xây dựng theo hình thức giá hợp đồng cụ thể, trường hợp các bên tham gia hợp đồng áp dụng hình thức giá hợp đồng khác thì phải nghiên cứu các quy định có liên quan và các hướng dẫn cụ thể tại các Mẫu hợp đồng để điều chỉnh các nội dung trong Mẫu hợp đồng cho phù hợp.

5.4. Ngoài các nội dung hướng dẫn nêu trên, các bên căn cứ vào hướng dẫn tại điều kiện cụ thể của các mẫu hợp đồng để điều chỉnh, bổ sung nội dung các điều khoản hợp đồng mẫu cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng gói thầu, và yêu cầu quản lý.

5.5. Trường hợp tại thời điểm giao kết hợp đồng xây dựng, pháp luật áp dụng cho hợp đồng có thay đổi, điều chỉnh thì khi sử dụng, vận dụng các mẫu hợp đồng xây dựng này, các tổ chức, cá nhân có liên quan phải cập nhật, điều chỉnh, bổ sung các nội dung của hợp đồng cho phù hợp.

 

PHỤ LỤC I

MẪU HỢP ĐỒNG TƯ VẤN LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI
 (Công bố kèm theo Quyết định số 1040/QĐ-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố mẫu hợp đồng xây dựng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

(Địa danh), ngày …. tháng …. năm …..

 

HỢP ĐỒNG TƯ VẤN LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI

Số: ……/(Năm) /... (Ký hiệu hợp đồng)

 

Gói thầu (số, tên gói thầu)

thuộc Dự án/Công trình (tên, mã định danh Dự án/Công trình)

 

giữa

 (Tên giao dịch của Bên giao thầu )

 (Tên giao dịch của Bên nhận thầu )

 

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN 1. THÔNG TIN GIAO DỊCH

PHẦN 2. CÁC CĂN CỨ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG

PHẦN 3. ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG

Điều 1. Giải thích từ ngữ

Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

Điều 3. Sử dụng các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng và bản quyền

Điều 4. Trao đổi thông tin

Điều 5. Luật áp dụng và ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng

Điều 6. Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng

Điều 7. Yêu cầu về chất lượng, số lượng sản phẩm

Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

Điều 9. Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán

Điều 10. Nghiệm thu sản phẩm

Điều 11. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên nhận thầu

Điều 12. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên giao thầu

Điều 13. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng

Điều 14. Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Điều 15. Nhà thầu phụ (nếu có)

Điều 16. Nhân lực của Bên nhận thầu

Điều 17. Sửa đổi hợp đồng

Điều 18. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng

Điều 19. Quyết toán và thanh lý hợp đồng

Điều 20. Điều khoản chung

PHẦN 4. ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG

Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

Điều 4. Trao đổi thông tin

Điều 6. Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng

Điều 7. Yêu cầu về chất lượng, số lượng sản phẩm

Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

Điều 9. Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán

Điều 10. Nghiệm thu sản phẩm

Điều 13. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng

Điều 14. Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Điều 15. Nhà thầu phụ (nếu có)

Điều 16. Nhân lực của Bên nhận thầu

Điều 17. Sửa đổi hợp đồng

Điều 18. Tạm dừng hợp đồng

Điều 20. Điều khoản chung

 

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ĐKC

Điều kiện chung

ĐKCT

Điều kiện cụ thể

HSMT

Hồ sơ mời thầu

HSYC

Hồ sơ yêu cầu

HSDT

Hồ sơ dự thầu

HSĐX

Hồ sơ đề xuất

 

PHẦN 1. THÔNG TIN GIAO DỊCH

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm … tại … (Địa danh), chúng tôi gồm các bên dưới đây:

1. Bên giao thầu:

Tên giao dịch: …

Đại diện (hoặc người được ủy quyền) là: Ông/Bà: … Chức vụ:

Địa chỉ: …

Tài khoản: …

Mã số thuế: …

Đăng ký kinh doanh (nếu có): …

Điện thoại: …             Fax: …               E-mail: …

Và bên kia là:

2. Bên nhận thầu:

Tên giao dịch: …

Đại diện (hoặc người được ủy quyền) là: Ông/Bà: …          Chức vụ:

Địa chỉ: …

Tài khoản: …

Mã số thuế: …

Đăng ký kinh doanh (nếu có): …

Điện thoại: …          Fax: …              E-mail: …

[Trường hợp Bên nhận thầu là liên danh thì ghi đầy đủ thông tin như trên của các thành viên trong liên danh và cử đại diện thành viên trong liên danh giao dịch theo phân công trong thỏa thuận liên danh.]

[Trường hợp các bên ủy quyền theo quy định pháp luật cho cá nhân, pháp nhân khác giao kết hợp đồng thì phải ghi rõ thông tin về giấy ủy quyền.]

[Trường hợp hợp đồng xây dựng được giao dịch bằng phương thức điện tử thì phải tuân thủ pháp luật về giao dịch điện tử.]

Hai bên cùng thống nhất ký hợp đồng tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gói thầu (số, tên gói thầu) thuộc dự án/công trình (tên dự án/công trình) như sau:

 

PHẦN 2. CÁC CĂN CỨ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG

Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 210/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 212/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng;

Quyết định số … ngày … tháng … năm … của … về việc phê duyệt kết quả lựa chọn Bên nhận thầu gói thầu … [Ghi tên gói thầu] và thông báo trúng thầu số … ngày … tháng … năm … của Chủ đầu tư; ủy quyền theo quy định pháp luật cho cá nhân, pháp nhân khác giao kết hợp đồng;

Các quy định pháp luật, văn bản liên quan khác[1].

[Các bên tự quyết định lựa chọn áp dụng toàn bộ hoặc một phần các căn cứ pháp luật nêu trên và bổ sung các văn bản pháp lý khác có liên quan để thực hiện giao kết hợp đồng.]

 

____________________

[1] Như: Biên bản thương thảo hợp đồng; dự thảo hợp đồng (nếu có); ….

 

PHẦN 3. ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG

Điều 1. Giải thích từ ngữ

Trong hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau

1.1. Bên giao thầu là ... (tên giao dịch của Bên giao thầu).

1.2. Bên nhận thầu là ... (tên giao dịch của Bên nhận thầu).

1.3. Bên là Bên giao thầu hoặc Bên nhận thầu tùy theo hoàn cảnh cụ thể.

1.4. Công trình là ... (tên công trình mà Bên nhận thầu thực hiện gói thầu xây dựng theo hợp đồng này).

1.5. Dự án là dự án ... (tên dự án hoặc dự án có công trình mà Bên nhận thầu thực hiện gói thầu xây dựng theo hợp đồng này).

1.6. Đại diện Bên giao thầu là người đại diện hợp pháp theo quy định pháp luật hoặc cá nhân, pháp nhân khác được ủy quyền giao kết hợp đồng theo quy định pháp luật.

1.7. Đại diện Bên nhận thầu là người đại diện hợp pháp theo quy định pháp luật hoặc cá nhân, pháp nhân khác được ủy quyền giao kết hợp đồng theo quy định pháp luật.

1.8. Đơn dự thầu (nếu có) là đề xuất của Bên nhận thầu có ghi giá dự thầu để thực hiện công việc theo đúng các yêu cầu của HSMT hoặc HSYC.

1.9. Gói thầu là ... (tên gói thầu mà Bên nhận thầu thực hiện công việc xây dựng theo hợp đồng này).

1.10. Giá hợp đồng là giá trị ghi trong hợp đồng giữa Bên giao thầu và Bên nhận thầu. Giá hợp đồng theo quy định tại Điều [Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán].

1.11. Hoàn thành là việc Bên nhận thầu hoàn tất toàn bộ công việc theo các điều khoản và điều kiện quy định tại Hợp đồng;

1.12. Hợp đồng là thỏa thuận giữa Bên giao thầu và Bên nhận thầu, thể hiện bằng văn bản, được giao kết giữa hai bên, bao gồm cả phụ lục và các tài liệu hợp đồng kèm theo;

1.13. HSDT hoặc HSĐX (nếu có) của Bên nhận thầu là toàn bộ tài liệu theo quy định tại Phụ lục số ... [HSDT hoặc HSĐX (nếu có) của Bên nhận thầu].

1.14. HSMT hoặc HSYC (nếu có) của Bên giao thầu là toàn bộ tài liệu theo quy định tại Phụ lục số ... [HSMT hoặc HSYC (nếu có) của Bên giao thầu ].

1.15. Luật là toàn bộ hệ thống luật pháp của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

1.16. Mã định danh Dự án/Công trình được khởi tạo, cập nhật, quản lý theo quy định tại Nghị định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

1.17. Ngày được hiểu là ngày dương lịch và tháng được hiểu là tháng dương lịch.

1.18. Ngày làm việc là các ngày theo dương lịch, trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật.

1.19. Nhà thầu phụ là nhà thầu theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP.

1.20. Tài liệu hợp đồng là các tài liệu được liệt kê trong Hợp đồng theo quy định tại Điều [Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên].

1.21. Thời điểm hợp đồng có hiệu lực là thời điểm được quy định tại [ĐKCT];

1.22. Thời gian thực hiện các công việc của hợp đồng xây dựng là khoảng thời gian được tính từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực hoặc thời điểm bắt đầu thực hiện công việc theo thỏa thuận của các bên đến khi toàn bộ công việc của hợp đồng hoàn thành và được nghiệm thu theo thỏa thuận của hợp đồng (bao gồm cả thời gian được gia hạn theo quy định của hợp đồng); không bao gồm thời gian bảo hành, thời gian giám sát tác giả và thủ tục thanh lý hợp đồng (nếu có).

[Các bên tự quyết định làm rõ, thống nhất việc giải thích từ ngữ, đảm bảo phù hợp với các quy định pháp luật có liên quan.]

Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

2.1. Hồ sơ hợp đồng bao gồm các tài liệu sau:

2.1.1. Thỏa thuận hợp đồng xây dựng (nếu có);

2.1.2. Văn bản thông báo trúng thầu hoặc chỉ định thầu;

2.1.3. Đơn dự thầu;

2.1.4. Điều kiện cụ thể của hợp đồng xây dựng, điều khoản tham chiếu đối với hợp đồng;

2.1.5. Điều kiện chung của hợp đồng xây dựng;

2.1.6. Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của bên giao thầu;

2.1.7. Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của Bên nhận thầu ;

2.1.8. Biên bản đàm phán hợp đồng, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng xây dựng;

2.1.9. Các phụ lục của hợp đồng xây dựng;

2.1.10. Các tài liệu khác có liên quan.

2.2. Thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu của Hồ sơ hợp đồng được quy định tại [ĐKCT].

Điều 3. Sử dụng các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng và bản quyền

3.1. Sử dụng các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng

3.1.1. Các tài liệu, thông tin là sản phẩm của Bên nhận thầu trong khuôn khổ hợp đồng này thuộc quyền sở hữu của Bên giao thầu trừ khi các bên có thỏa thuận khác trong hợp đồng. Bên nhận thầu có thể giữ lại bản sao của các tài liệu và thông tin này nhưng không được sử dụng vào mục đích khác nếu không được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên giao thầu.

3.1.2. Bên giao thầu và Bên nhận thầu phải bảo mật bất kỳ tài liệu, dữ liệu hoặc thông tin nào khác liên quan đến hợp đồng do một bên cung cấp trực tiếp hoặc gián tiếp cho bên kia, không được tiết lộ tài liệu, dữ liệu hoặc thông tin đó cho bên thứ ba nếu không có văn bản đồng ý của bên kia cho dù tài liệu, dữ liệu hoặc thông tin đó được cung cấp trước, trong hoặc sau khi hoàn thành hoặc chấm dứt hợp đồng. Bên nhận thầu có thể chuyển cho nhà thầu phụ các tài liệu, dữ liệu và thông tin phù hợp do Bên giao thầu cung cấp để nhà thầu phụ thực hiện công việc của mình theo hợp đồng; trong trường hợp này, nhà thầu phụ phải có cam kết với Bên nhận thầu về việc bảo mật các tài liệu, dữ liệu hoặc thông tin đó.

3.1.3. Bên giao thầu không được sử dụng các tài liệu, dữ liệu và thông tin khác nhận được từ Bên nhận thầu cho bất kỳ mục đích nào khác không liên quan đến hợp đồng. Bên nhận thầu không được sử dụng các tài liệu, dữ liệu và thông tin khác nhận được từ Bên giao thầu cho bất kỳ mục đích nào khác không liên quan đến việc thực hiện hợp đồng.

3.1.4. Nghĩa vụ của Bên giao thầu và Bên nhận thầu thực hiện theo quy định tại Điều [Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên nhận thầu] và Điều [Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên giao thầu] không áp dụng đối với các thông tin sau đây:

a) Thông tin mà Bên giao thầu hoặc Bên nhận thầu cần cung cấp cho cấp có thẩm quyền;

b) Thông tin đã hoặc sẽ được công bố mà không phải do lỗi của Bên giao thầu hoặc Bên nhận thầu;

c) Thông tin thuộc sở hữu của một bên vào thời điểm công bố và trước đó không phải do bên kia cung cấp trực tiếp hoặc gián tiếp;

d) Thông tin mà một bên nhận được một cách hợp pháp từ một bên thứ ba không có nghĩa vụ bảo mật thông tin.

3.2. Bản quyền

3.2.1. Tất cả báo cáo, số liệu và thông tin có liên quan như bản đồ, sơ đồ, kế hoạch, cơ sở dữ liệu, các tài liệu khác do Bên nhận thầu tổng hợp hoặc thực hiện cho Bên giao thầu trong quá trình thực hiện hợp đồng phải được bảo mật và thuộc quyền sở hữu duy nhất của Bên giao thầu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Ngay khi chấm dứt hay hết hạn Hợp đồng, Bên nhận thầu có nghĩa vụ nộp tất cả các tài liệu nêu trên cho Bên giao thầu kèm theo bản kê chi tiết về các tài liệu. Bên nhận thầu có thể lưu giữ bản sao của các tài liệu, dữ liệu, phần mềm này nhưng không được sử dụng cho các mục đích không liên quan đến hợp đồng khi chưa có sự chấp thuận bằng văn bản của Bên giao thầu.

3.2.2. Trường hợp phải có thỏa thuận cho phép sử dụng giữa Bên nhận thầu và bên thứ ba để lập, xây dựng các bản vẽ, thông số kỹ thuật, thiết kế, cơ sở dữ liệu, các tài liệu và phần mềm khác, Bên nhận thầu phải được Bên giao thầu chấp thuận trước bằng văn bản đối với các thỏa thuận này. Bên giao thầu có quyền yêu cầu bù đắp các chi phí liên quan đến việc xây dựng các bản vẽ, thông số kỹ thuật, thiết kế, cơ sở dữ liệu, các tài liệu và phần mềm nêu trên.

3.2.3. Bên nhận thầu phải cam kết rằng dịch vụ tư vấn mà Bên nhận thầu cung cấp cho Bên giao thầu không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của bất kỳ bên thứ ba nào.

3.2.4. Bên nhận thầu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi thiệt hại phát sinh do việc khiếu nại của bên thứ ba (nếu có) về việc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ liên quan tới dịch vụ tư vấn mà Bên nhận thầu cung cấp cho Bên giao thầu.

Điều 4. Trao đổi thông tin

4.1. Các thông báo, chấp thuận, chứng chỉ, quyết định,... đưa ra phải bằng văn bản và được chuyển đến bằng đường bưu điện; fax hoặc email theo địa chỉ các bên đã quy định trong hợp đồng. Trường hợp trao đổi thông tin bằng hình thức trao đổi dữ liệu điện tử thì thực hiện theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử.

4.2. Trường hợp một trong các bên có sự thay đổi thông tin giao dịch thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trong thời hạn được quy định tại [ĐKCT] kể từ ngày phát sinh thay đổi. Đối với các thông tin làm thay đổi tư cách pháp lý hoặc ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng, các bên thực hiện ký kết phụ lục hợp đồng để cùng thực hiện. Trường hợp không thông báo kịp thời thì bên có thay đổi phải chịu trách nhiệm đối với các thiệt hại phát sinh do việc không thông báo kịp thời.

Điều 5. Luật áp dụng và ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng

5.1. Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật của Việt Nam.

5.2. Ngôn ngữ của hợp đồng là Tiếng Việt.

[Trường hợp hợp đồng xây dựng có sự tham gia của bên nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và ngôn ngữ khác do các bên thỏa thuận. Thứ tự ưu tiên các ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận, trường hợp các bên không có thỏa thuận thì tiếng Việt được ưu tiên.]

Điều 6. Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng

6.1. Nội dung và khối lượng công việc Bên nhận thầu thực hiện được thể hiện cụ thể trong [HSMT (hoặc HSYC) của Bên giao thầu] và các thỏa thuận tại các biên bản đàm phán hợp đồng giữa các bên, bao gồm nhưng không giới hạn các công việc sau:

6.1.1. Tiếp nhận các nhiệm vụ, nghiên cứu các yêu cầu của Bên nhận thầu, các căn cứ pháp lý, quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các tài liệu liên quan phục vụ công tác lập Báo cáo nghiên cứu khả thi.

6.1.2. Thu thập, kiểm tra và đánh giá các hồ sơ, tài liệu, số liệu hiện có để xác định các nội dung cần bổ sung; lập phương án kỹ thuật khảo sát (nếu có) và tiến hành khảo sát hiện trường nhằm điều tra, cập nhật các số liệu về điều kiện tự nhiên (địa hình, địa chất, thủy văn), hiện trạng sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật, kinh tế - xã hội, môi trường cũng như các điều kiện liên quan khác phục vụ công tác lập Báo cáo nghiên cứu khả thi.

6.1.3. Khảo sát, điều tra, nghiên cứu nhu cầu sử dụng, nhu cầu thị trường, khả năng khai thác, vận hành và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của dự án.

6.1.4. Nghiên cứu các quy hoạch có liên quan; đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch, định hướng phát triển ngành, lĩnh vực và địa phương.

6.1.5. Nghiên cứu, đề xuất, phân tích, so sánh các phương án đầu tư, phương án kỹ thuật, công nghệ, kiến trúc, kết cấu, hạ tầng kỹ thuật và các giải pháp thực hiện dự án; lựa chọn phương án tối ưu.

6.1.6. Xác định quy mô đầu tư, công suất, địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất, phương án tổ chức không gian, phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có).

6.1.7. Xác định tổng mức đầu tư, nhu cầu vốn, cơ cấu nguồn vốn; tính toán, phân tích hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội và đánh giá tính khả thi của dự án (nếu có).

6.1.8. Đánh giá các yếu tố tác động đến môi trường, phòng cháy chữa cháy, an toàn công trình, hạ tầng kỹ thuật và các yêu cầu chuyên ngành khác theo quy định.

6.1.9. Xây dựng kế hoạch, tiến độ thực hiện dự án; đề xuất hình thức quản lý dự án, phương án tổ chức thực hiện và khai thác vận hành công trình.

6.1.10. Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và các hồ sơ, tài liệu kèm theo theo quy định của pháp luật.

6.1.11. Phối hợp, giải trình, bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi và các tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan có liên quan trong quá trình thẩm định, phê duyệt dự án.

6.1.12. Bàn giao đầy đủ hồ sơ, tài liệu, bản vẽ, dữ liệu và các sản phẩm tư vấn theo quy định của hợp đồng; chịu trách nhiệm về chất lượng và tính pháp lý của hồ sơ do mình lập.

6.2. Sản phẩm của hợp đồng được quy định tại [ĐKCT].

Điều 7. Yêu cầu về chất lượng, số lượng sản phẩm

7.1. Yêu cầu về chất lượng

7.1.1. Hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi phải phù hợp với nhiệm vụ thiết kế được duyệt và nội dung hợp đồng đã giao kết; đảm bảo phù hợp với phân kỳ đầu tư, các yêu cầu nêu tại quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án (nếu có); tuân thủ các quy định pháp luật về quản lý hoạt động xây dựng, quản lý chất lượng, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn áp dụng được Bên giao thầu chấp thuận.

7.1.2. Hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi phải đáp ứng đầy đủ điều kiện để trình cơ quan chuyên môn về xây dựng (hoặc cơ quan chủ trì thẩm định) thẩm định và trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án theo quy định.

7.2. Số lượng hồ sơ sản phẩm tư vấn xây dựng của hợp đồng quy định tại [ĐKCT].

Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

8.1. Thời gian thực hiện hợp đồng quy định tại [ĐKCT]

8.2. Tiến độ thực hiện hợp đồng và các mốc hoàn thành các công việc chủ yếu được quy định cụ thể tại Phụ lục số … [Tiến độ thực hiện hợp đồng].

8.3. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp Bên nhận thầu hoặc Bên giao thầu gặp khó khăn dẫn đến chậm trễ tiến độ thực hiện hợp đồng thì Bên gặp khó khăn phải thông báo cho Bên kia biết, đồng thời nêu rõ lý do cùng thời gian dự tính kéo dài. Bên nhận được thông báo kéo dài thời gian sẽ nghiên cứu, xem xét và quyết định. Trường hợp chấp thuận gia hạn hợp đồng, các bên sẽ thương thảo, điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng và giao kết văn bản sửa đổi Hợp đồng để làm căn cứ thực hiện.

8.4. Trường hợp chậm trễ do lỗi của Bên nhận thầu dẫn đến phải gia hạn thời gian thực hiện các công việc Hợp đồng, thì Bên nhận thầu không được làm tăng Giá hợp đồng.

Điều 9. Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán

9.1. Giá hợp đồng

9.1.1. Hình thức giá hợp đồng: Hợp đồng trọn gói

[Các bên căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 210/2026/NĐ- CP để lựa chọn hình thức giá hợp đồng cho phù hợp.]

9.1.2. Giá hợp đồng quy định tại [ĐKCT].

9.1.3. Nội dung giá hợp đồng:

a) Giá hợp đồng bao gồm toàn bộ các chi phí (chi phí nhân công; chi phí hoàn thiện sản phẩm sau rà soát, thẩm định; chi phí khảo sát (nếu có); chi phí đi lại; …; chi phí khác có liên quan) lãi và các khoản thuế, phí, lệ phí Bên nhận thầu phải nộp theo quy định.

b) Giá hợp đồng không bao gồm: Chi phí cho các cuộc họp của Bên giao thầu; chi phí thẩm tra, phê duyệt sản phẩm của hợp đồng; chi phí chưa tính trong giá hợp đồng mà các bên đã thỏa thuận, đảm bảo phù hợp quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;…

9.2. Tạm ứng và thanh toán

9.2.1. Tạm ứng:

a) Mức tạm ứng, số lần tạm ứng quy định tại [ĐKCT]

b) Cách thức hoàn trả tiền tạm ứng quy định tại [ĐKCT]

c) Trong thời hạn quy định tại [ĐKCT] Bên giao thầu tạm ứng cho Bên nhận thầu với số tiền quy định tại [ĐKCT]

d) Bên nhận thầu phải nộp cho Bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng tương ứng với giá trị, loại tiền tạm ứng và trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực. Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải có hiệu lực cho đến khi tiền tạm ứng đã thu hồi hết và sẽ được giảm trừ tương ứng với giá trị tiền tạm ứng được thu hồi.

9.2.2. Thanh toán

a) Tiến độ thanh toán

(i) Số lần thanh toán quy định tại [ĐKCT].

(ii) Giá trị mà Bên giao thầu sẽ thanh toán cho Bên nhận thầu theo các lần thanh toán cụ thể quy định tại [ĐKCT].

(iii) Trong thời gian quy định tại [ĐKCT], kể từ ngày Bên giao thầu nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của Bên nhận thầu , Bên giao thầu phải thanh toán cho Bên nhận thầu.

b) Hồ sơ thanh toán

Khi đến thời hạn của mỗi lần thanh toán hoặc tạm thanh toán, Bên nhận thầu sẽ nộp cho Bên giao thầu các bộ hồ sơ thanh toán với số lượng và thành phần quy định tại [ĐKCT]

c) Hình thức thanh toán quy định tại [ĐKCT]

d) Đồng tiền thanh toán là đồng tiền Việt Nam.

Điều 10. Nghiệm thu sản phẩm

10.1. Căn cứ nghiệm thu sản phẩm

10.1.1. Hồ sơ hợp đồng đã giao kết giữa các bên, các phụ lục hợp đồng và văn bản sửa đổi hợp đồng (nếu có).

10.1.2. Nhiệm vụ tư vấn đã được Bên giao thầu (hoặc cấp có thẩm quyền) phê duyệt.

10.1.3. Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng cho dự án.

10.1.4. Hồ sơ, tài liệu, kết quả khảo sát xây dựng phục vụ lập báo cáo nghiên cứu khả thi đã được phê duyệt.

10.1.5. Các văn bản pháp lý, quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch phân khu (tỷ lệ 1/500 hoặc 1/2000), văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

10.1.6. Văn bản yêu cầu chỉnh sửa, rà soát hồ sơ của Bên giao thầu trong các đợt báo cáo đầu kỳ, giữa kỳ (nếu có).

10.1.7. Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan chuyên môn liên quan (như: phòng cháy chữa cháy, an toàn, vệ sinh, môi trường, quốc phòng an ninh,... nếu có);

10.1.8. Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc cơ quan chủ trì thẩm định theo quy định hiện hành.

[Trường hợp thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi là thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật thì bổ sung các căn cứ nghiệm thu theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số Điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng]

10.2. Nghiệm thu sản phẩm

10.2.1. Nghiệm thu sản phẩm được tiến hành theo các giai đoạn/đợt tương ứng với tiến độ và nội dung thực hiện nhiệm vụ tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi quy định chi tiết tại [ĐKCT]

10.2.2. Bên nhận thầu có trách nhiệm sửa đổi, hoàn thiện các nội dung chưa đạt yêu cầu hoặc các sai sót trong hồ sơ sản phẩm theo đúng văn bản yêu cầu của Bên giao thầu, ý kiến của hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng trong phạm vi nội dung hợp đồng đã giao kết mà không được tính thêm chi phí.

Điều 11. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên nhận thầu

11.1. Quyền của Bên nhận thầu

11.1.1. Yêu cầu bên giao thầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ tư vấn và phương tiện làm việc theo thỏa thuận hợp đồng (nếu có).

11.1.2. Được đề xuất với bên giao thầu về khối lượng công việc phát sinh hợp lý; thay đổi điều kiện cung cấp dịch vụ tư vấn vì lợi ích của bên nhận thầu hoặc khi phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng phẩm tư vấn; thanh toán trực tiếp cho nhà thầu phụ (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng.

11.1.3. Được đảm bảo quyền tác giả theo quy định của pháp luật (đối với sản phẩm tư vấn có quyền tác giả); thuê thầu phụ thực hiện một phần công việc theo quy định tại Điều [Nhà thầu phụ (nếu có)].

11.1.4. Từ chối thực hiện công việc không hợp lý ngoài phạm vi hợp đồng và những yêu cầu trái pháp luật của bên giao thầu; nhà thầu phụ do bên giao thầu chỉ định nếu trong hợp đồng không thỏa thuận hoặc không đáp ứng được các yêu cầu theo hợp đồng.

11.1.5. Được quyền yêu cầu bên giao thầu thanh toán đúng hạn, thanh toán các khoản lãi vay do chậm thanh toán theo quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng và thỏa thuận trong hợp đồng.

11.1.6. Yêu cầu bên giao thầu nghiệm thu, nhận bàn giao sản phẩm của hợp đồng xây dựng.

11.1.7. Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và pháp luật có liên quan.

11.2. Nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên nhận thầu

11.2.1. Khảo sát, thu thập các thông tin, dữ liệu, tài liệu cần thiết để thực hiện công việc của hợp đồng.

11.2.2. Thực hiện công việc đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về xây dựng và các pháp luật khác có liên quan.

11.2.3. Có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu, trình bày và bảo vệ sản phẩm tư vấn trong các cuộc họp, báo cáo, thẩm định,... đến khi sản phẩm được phê duyệt.

11.2.4. Chịu trách nhiệm về kết quả, chất lượng sản phẩm tư vấn theo hợp đồng đã ký và quy định của pháp luật.

11.2.5. Nộp cho Bên giao thầu các báo cáo, tài liệu với số lượng và thời gian quy định trong hợp đồng; thông báo đầy đủ và kịp thời tất cả các thông tin liên quan có thể làm chậm trễ hoặc cản trở việc hoàn thành các công việc theo tiến độ và đề xuất giải pháp thực hiện.

11.2.6. Hoàn thành công việc đúng tiến độ, chất lượng và giao nộp các sản phẩm tư vấn theo thỏa thuận trong hợp đồng.

11.2.7. Cử đại diện có đủ thẩm quyền, năng lực để giải quyết các công việc còn vướng mắc tại bất kỳ thời điểm theo yêu cầu của Bên giao thầu cho tới ngày bàn giao công trình.

11.2.8. Giữ bí mật thông tin liên quan đến hợp đồng mà trong hợp đồng hoặc pháp luật có quy định;

11.2.9. Bảo quản và giao lại cho Bên giao thầu những tài liệu và phương tiện làm việc do Bên giao thầu cung cấp theo hợp đồng sau khi hoàn thành công việc (nếu có).

11.2.10. Tuân thủ các yêu cầu và hướng dẫn của Bên giao thầu, trừ những hướng dẫn hoặc yêu cầu trái với luật pháp hoặc không thể thực hiện được.

11.2.11. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra khi thực hiện không đúng nội dung hợp đồng đã giao kết.

11.2.12. Bên nhận thầu mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định.

11.2.13. Bên nhận thầu có trách nhiệm thanh toán các nghĩa vụ thuế, phí (nếu có) phát sinh từ hợp đồng.

11.2.14. Nhà thầu có trách nhiệm ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và mô hình thông tin công trình (BIM) trong quá trình thực hiện công việc theo yêu cầu của Hợp đồng.

11.2.15. Các nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng và pháp luật khác có liên quan.

Điều 12. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên giao thầu

12.1. Quyền của Bên giao thầu

12.1.1. Yêu cầu Bên nhận thầu bàn giao các hồ sơ, tài liệu liên quan đến sản phẩm của hợp đồng theo nội dung hợp đồng đã giao kết; được yêu cầu sửa đổi, bổ sung sản phẩm không đảm bảo chất lượng theo thỏa thuận trong hợp đồng và thay đổi cá nhân tư vấn không đáp ứng được yêu cầu về năng lực theo quy định.

12.1.2. Kiểm tra chất lượng, tiến độ thực hiện công việc thuộc phạm vi hợp đồng nhưng không làm cản trở hoạt động bình thường của Bên nhận thầu.

12.1.3. Từ chối các đề xuất, kiến nghị không hợp lý hoặc không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng của bên nhận thầu trong thời hạn theo thỏa thuận hợp đồng và quy định của pháp luật; từ chối nghiệm thu, nhận bàn giao sản phẩm không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng.

12.1.4. Được quyền sở hữu và sử dụng sản phẩm theo thỏa thuận hợp đồng.

12.1.5. Được chỉ định thầu phụ khi Bên nhận thầu chính không đáp ứng được yêu cầu theo hợp đồng đã giao kết; được quyền từ chối nhà thầu phụ do bên nhận thầu đề xuất.

12.1.6. Yêu cầu Bên nhận thầu thay đổi cá nhân tư vấn không đáp ứng được yêu cầu năng lực theo quy định.

12.1.7. Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và pháp luật khác có liên quan.

12.2. Nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên giao thầu

12.2.1. Cung cấp kịp thời hồ sơ và các tài liệu, phương tiện, máy và thiết bị có liên quan, vật tư theo thỏa thuận trong hợp đồng (nếu có) và quy định của pháp luật có liên quan;

12.2.2. Tra cứu, kiểm tra thông tin năng lực hoạt động xây dựng của Bên nhận thầu.

12.2.3. Xem xét, chấp thuận danh sách các nhà thầu phụ đủ điều kiện năng lực chưa có trong hợp đồng theo đề nghị của Bên nhận thầu (nếu có).

12.2.4. Giải quyết kiến nghị của bên nhận thầu theo thẩm quyền trong quá trình thực hiện hợp đồng đúng thời hạn do các bên thỏa thuận trong hợp đồng.

12.2.5. Thanh toán đầy đủ cho bên nhận thầu theo đúng tiến độ thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng; khoản tiền lãi do chậm thanh toán theo quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng và thỏa thuận trong hợp đồng.

12.2.6. Giữ bí mật thông tin liên quan đến hợp đồng mà trong hợp đồng hoặc pháp luật có quy định.

12.2.7. Tổ chức nghiệm thu, nhận, bàn giao sản phẩm của hợp đồng.

12.2.8. Chịu trách nhiệm về tính chính xác và đầy đủ của các tài liệu do mình cung cấp. Bồi thường thiệt hại cho Bên nhận thầu nếu Bên giao thầu cung cấp thông tin không chính xác, không đầy đủ theo quy định của hợp đồng.

12.2.9. Xem xét, chấp thuận hoặc từ chối đề xuất của Bên nhận thầu về khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng.

12.2.10. Bảo đảm quyền tác giả đối với sản phẩm tư vấn có quyền tác giả theo hợp đồng.

12.2.11. Thông báo đầy đủ và kịp thời tất cả các thông tin liên quan có thể làm chậm trễ hoặc cản trở việc hoàn thành các công việc theo tiến độ và đề xuất giải pháp thực hiện.

12.2.12. Các nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng và pháp luật có liên quan.

Điều 13. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng

13.1. Giải quyết tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng

13.1.1. Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng quy định tại [ĐKCT]

13.1.2. Trong quá trình giải quyết tranh chấp, các bên có trách nhiệm tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của hợp đồng đối với các công việc không bị ảnh hưởng bởi nội dung tranh chấp; không được làm gián đoạn việc thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc các trường hợp được tạm dừng thực hiện hợp đồng tại Điều [Tạm dừng hợp đồng].

13.1.3. Việc áp dụng mô hình giải quyết tranh chấp theo thông lệ quốc tế (gọi tắt là mô hình ban xử lý tranh chấp) như sau:

a) Thời điểm thành lập ban xử lý tranh chấp quy định tại [ĐKCT]

b) Chi phí chi trả cho các thành viên tham gia ban xử lý tranh chấp và các chi phí khác có liên quan quy định tại [ĐKCT].

13.2. Khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng

13.2.1. Khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng được hiểu là khi một bên phát hiện bên kia thực hiện không đúng hoặc không thực hiện nghĩa vụ theo đúng hợp đồng thì có quyền yêu cầu bên kia thực hiện đúng nội dung hợp đồng đã giao kết. Khi đó, bên phát hiện có quyền khiếu nại bên kia về nội dung này.

13.2.2. Khi một bên khiếu nại, bên kia thì phải đưa ra các căn cứ, dẫn chứng cụ thể để làm sáng tỏ những nội dung khiếu nại.

13.2.3. Các khiếu nại của mỗi bên phải được gửi đến đúng địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ trao đổi thông tin mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng.

13.2.4. Thời gian trả lời khiếu nại, văn bản trả lời khiếu nại, trường hợp không chấp thuận trả lời khiếu nại quy định tại [ĐKCT]

Điều 14. Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản

14.1. Rủi ro là khả năng xảy ra các sự kiện hoặc tình huống trong quá trình thực hiện hợp đồng, có thể gây thiệt hại, phát sinh chi phí, kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng hoặc ảnh hưởng đến việc thực hiện nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.

Đối với các rủi ro có thể lường trước tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên thỏa thuận cụ thể trách nhiệm về quản lý và xử lý, khắc phục rủi ro của mỗi bên. Các trường hợp rủi ro có thể lường trước quy định tại [ĐKCT].

14.2. Sự kiện bất khả kháng là các rủi ro không thể lường trước tại thời điểm giao kết hợp đồng, không thể khắc phục được khi nó xảy ra mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

14.2.1. Khi xảy ra sự việc bất khả kháng, việc một bên không thực hiện được bất kỳ một nghĩa vụ nào của mình sẽ không bị coi là vi phạm hay phá vỡ Hợp đồng, với điều kiện bên bị ảnh hưởng bởi vụ việc này: a) đã tiến hành những biện pháp ngăn ngừa hợp lý, cẩn trọng và các biện pháp thay thế cần thiết, tất cả với mục đích thực hiện được những điều khoản và điều kiện của Hợp đồng này, và b) phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của mình trong phạm vi Hợp đồng chừng nào việc thực hiện này còn hợp lý và thực tế.

14.2.2. Trong hợp đồng này, bất khả kháng được hiểu là các sự kiện nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên và không thể lường trước, không thể tránh được và khiến cho việc thực hiện hợp đồng là không khả thi mà nguyên nhân không phải do sơ suất hoặc thiếu chú ý của các bên. Sự kiện bất khả kháng có thể bao gồm nhưng không giới hạn bởi chiến tranh, bạo loạn, đình công, hỏa hoạn, lũ lụt, dịch bệnh, cách ly do kiểm dịch hoặc các chính sách, quy định của Nhà nước.

14.2.3. Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho bên kia về sự kiện đó và nguyên nhân gây ra sự kiện trong vòng 14 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng. Đồng thời, chuyển cho bên kia giấy xác nhận về sự kiện bất khả kháng đó được cấp bởi một tổ chức có thẩm quyền tại nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

Bên nhận thầu bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng theo hoàn cảnh thực tế cho phép và phải tìm mọi biện pháp hợp lý để hạn chế hậu quả của sự việc bất khả kháng.

14.2.4. Thời hạn mà một bên phải hoàn thành một công việc theo Hợp đồng này được gia hạn thêm một khoảng thời gian bằng đúng thời gian bên đó không thể thực hiện được công việc do sự kiện bất khả kháng gây ra.

14.2.5. Trong thời gian không thực hiện được dịch vụ do sự kiện bất khả kháng, theo yêu cầu của Bên giao thầu, Bên nhận thầu có nghĩa vụ:

a) Ngừng huy động chuyên gia, trong trường hợp này, Bên nhận thầu sẽ được hoàn trả những chi phí phát sinh mà họ phải chi trả một cách hợp lý và cần thiết. Trường hợp được Bên giao thầu yêu cầu phục hồi lại dịch vụ thì Bên nhận thầu còn được hoàn trả chi phí này; hoặc

b) Tiếp tục thực hiện dịch vụ trong chừng mực có thể; trong trường hợp này, Bên nhận thầu sẽ tiếp tục được thanh toán theo điều khoản của hợp đồng và được hoàn trả những chi phí phát sinh thêm một cách hợp lý và cần thiết.

Trường hợp phát sinh tranh chấp giữa các bên do sự kiện bất khả kháng xảy ra hoặc kéo dài thì tranh chấp sẽ được giải quyết theo quy định tại Điều [Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng].

14.2.6. Chấm dứt hợp đồng và thanh toán hợp đồng trong trường hợp bất khả kháng (nếu có).

Nếu việc thực hiện các công việc của hợp đồng bị dừng do bất khả kháng đã được thông báo theo quy định của hợp đồng trong khoảng thời gian mà tổng số ngày bị dừng lớn hơn số ngày do bất khả kháng đã được thông báo, thì một trong hai bên có quyền gửi thông báo chấm dứt hợp đồng cho bên kia. Đối với trường hợp chấm dứt này, Bên giao thầu sẽ phải thanh toán cho Bên nhận thầu các khoản thanh toán cho bất kỳ công việc nào đã được hoàn thành theo giá đã được nêu trong hợp đồng.

14.2.7. Các trường hợp bất khả kháng quy định tại [ĐKCT]

14.3. Hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong hoạt động xây dựng

14.3.1. Hoàn cảnh thay đổi cơ bản là sự thay đổi hoàn cảnh do nguyên nhân khách quan xảy ra sau khi giao kết hợp đồng lớn đến mức các bên biết trước thì đã không được giao kết và hoặc được giao kết với nội dung hoàn toàn khác; việc tiếp tục thực hiện hợp đồng mà không có sự thay đổi nội dung hợp đồng sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên; Bên có lợi ích bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, phù hợp với tính chất của hợp đồng mà không thể ngăn chặn, giảm thiểu mức độ ảnh hưởng đến lợi ích; có thể gồm các trường hợp: Nhà nước thay đổi chính sách, pháp luật; các điều kiện bất thường về địa chất không lường trước được và các trường hợp khác đáp ứng được các điều kiện nêu tại điểm này.

Các sự kiện được coi là hoàn cảnh thay đổi quy định tại [ĐKCT]

14.3.2. Thông báo về hoàn cảnh thay đổi cơ bản

a) Nếu một Bên rơi vào trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản thì phải thông báo cho Bên kia nêu rõ các công việc bị ảnh hưởng, mức độ bị ảnh hưởng, các biện pháp cần thiết để ngăn chặn, giảm thiểu mức độ ảnh hưởng và kiến nghị, đề xuất sửa đổi hợp đồng. Bên nhận được thông báo phải trả lời đồng ý hoặc không đồng ý hoặc ý kiến khác trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT].

b) Trường hợp Bên nhận được đề nghị sửa đổi Hợp đồng không đồng ý hoặc các Bên không đạt được thỏa thuận, thì Bên bị ảnh hưởng có thể đề nghị Tòa án xử lý theo quy định của Pháp luật.

Điều 15. Nhà thầu phụ (nếu có)

15.1. Việc sử dụng nhà thầu phụ, nhà thầu phụ do Bên giao thầu chỉ định quy định tại [ĐKCT]

15.2. Bên nhận thầu phải chịu trách nhiệm trước Bên giao thầu về tiến độ, chất lượng, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, sai sót của mình và các công việc do các nhà thầu phụ thực hiện.

15.3. Các tình huống Bên giao thầu được chỉ định nhà thầu phụ quy định tại [ĐKCT]

15.4. Bên giao thầu được thanh toán trực tiếp cho nhà thầu phụ trên cơ sở đề xuất của nhà thầu chính và các thỏa thuận trong hợp đồng quy định tại [ĐKCT]

Điều 16. Nhân lực của Bên nhận thầu

16.1. Nhân lực của Bên nhận thầu và nhà thầu phụ phải đủ điều kiện năng lực theo quy định, cụ thể tại Phụ lục số ... [Nhân lực của Bên nhận thầu].

16.2. Chức danh, công việc thực hiện, trình độ và thời gian dự kiến tham gia thực hiện được quy định trong Phụ lục số ... [Nhân lực của Bên nhận thầu]. Trường hợp thay đổi nhân sự, Bên nhận thầu phải trình bày lý do, đồng thời cung cấp lý lịch của người thay thế cho Bên giao thầu , người thay thế phải đáp ứng các yêu cầu về điều kiện. Nếu Bên giao thầu không có ý kiến về nhân sự thay thế trong vòng... ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Bên nhận thầu thì nhân sự đó coi như được Bên giao thầu chấp thuận.

16.3. Bên giao thầu có quyền yêu cầu Bên nhận thầu thay thế nhân sự nếu người đó không đáp ứng được yêu cầu của Bên giao thầu hoặc không đúng với hồ sơ nhân sự trong hợp đồng. Trong trường hợp này, Bên nhận thầu phải gửi văn bản thông báo cho Bên giao thầu trong vòng quy định tại [ĐKCT] kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bên giao thầu về việc thay đổi nhân sự. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, mọi chi phí phát sinh do thay đổi nhân sự do Bên nhận thầu chịu. Mức thù lao cho nhân sự thay thế không vượt mức thù lao cho người bị thay thế.

16.4. Bên nhận thầu có thể điều chỉnh thời gian làm việc của nhân sự nếu cần thiết nhưng không làm tăng giá hợp đồng. Những điều chỉnh khác chỉ được thực hiện khi được Bên giao thầu chấp thuận.

16.5. Trường hợp thời gian làm việc của nhân sự phải kéo dài hoặc bổ sung nhân sự vì lý do tăng khối lượng công việc đã được thỏa thuận giữa Bên giao thầu và Bên nhận thầu thì chi phí phát sinh cần thiết này sẽ được thanh toán trên cơ sở Phụ lục số ... [Nhân lực của Bên nhận thầu].

16.6. Bên nhận thầu tổ chức thực hiện công việc theo tiến độ đã thỏa thuận. Giờ làm việc, làm việc ngoài giờ, thời gian làm việc, ngày nghỉ,... thực hiện theo Bộ Luật Lao động. Bên nhận thầu không được tính thêm chi phí làm ngoài giờ (giá hợp đồng đã bao gồm chi phí làm ngoài giờ).

Điều 17. Sửa đổi hợp đồng

17.1. Nội dung, phạm vi và các trường hợp được sửa đổi hợp đồng; quy trình, thủ tục sửa đổi hợp đồng quy định tại [ĐKCT]

17.2. Điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng

Các trường hợp được điều chỉnh khối lượng, phạm vi và trình tự, thủ tục điều chỉnh khối lượng, chi tiết quy định tại [ĐKCT]

17.3. Điều chỉnh tiến độ, thời gian thực hiện hợp đồng

17.3.1. Các trường hợp được điều chỉnh thời gian, tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm cụ thể của hợp đồng và trách nhiệm của mỗi bên đối với những thiệt hại do chậm thời gian, tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm cụ thể của hợp đồng, chi tiết quy định tại [ĐKCT]

17.3.2. Trường hợp điều chỉnh thời gian hoặc tiến độ thực hiện hợp tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm cụ thể của hợp đồng, chi tiết quy định tại [ĐKCT] đồng thời dẫn đến vượt thời gian thực hiện dự án thì Bên giao thầu phải báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định điều chỉnh thời gian thực hiện dự án trước khi điều chỉnh thời gian, tiến độ thực hiện hợp đồng.

17.4. Điều chỉnh giá hợp đồng trọn gói: chi tiết quy định tại [ĐKCT]

[Đối với các hình thức giá hợp đồng khác, việc sửa đổi hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 22, 23, 24, 25 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP]

[Các bên tham gia hợp đồng nghiên cứu các quy định có liên quan và các hướng dẫn cụ thể tại Mẫu hợp đồng này để điều chỉnh các nội dung trong hợp đồng cho phù hợp]

Điều 18. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng

18.1. Tạm dừng hợp đồng

18.1.1. Việc tạm dừng thực hiện hợp đồng được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Một bên vi phạm nghiêm trọng các nghĩa vụ hợp đồng đã cam kết;

b) Do sự kiện bất khả kháng theo quy định tại Điều [Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản];

c) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Thay đổi pháp luật ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng đ) Một bên được tạm dừng thực hiện hợp đồng quy định tại [ĐKCT]

18.1.2. Bên tạm dừng hợp đồng phải thông báo trước cho bên kia bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do, thời điểm và hậu quả pháp lý kèm theo. Thời gian thông báo phải được thỏa thuận trong hợp đồng, tối đa không quá 28 ngày, trừ trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng. Các bên có trách nhiệm cùng thương lượng giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng thỏa thuận hợp đồng đã giao kết. Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải chịu trách nhiệm bồi thường theo thỏa thuận quy định tại [ĐKCT]

18.2. Chấm dứt hợp đồng

18.2.1. Chấm dứt hợp đồng bởi Bên giao thầu

Bên giao thầu có thể chấm dứt hợp đồng sau quy định tại [ĐKCT] kể từ ngày gửi văn bản kết thúc hợp đồng đến Bên nhận thầu. Bên giao thầu sẽ được quyền chấm dứt hợp đồng khi:

a) Bên nhận thầu không tuân thủ về bảo đảm thực hiện hợp đồng (nếu các bên có thỏa thuận bảo đảm thực hiện hợp đồng).

b) Bên nhận thầu không sửa chữa được sai sót nghiêm trọng mà Bên nhận thầu không thể khắc phục được trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình trong vòng quy định tại [ĐKCT] mà Bên giao thầu có thể chấp nhận được kể từ ngày nhận được thông báo của Bên giao thầu về sai sót đó.

c) Bên nhận thầu không có lý do chính đáng mà không tiếp tục thực hiện công việc theo Điều [Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng], hoặc quy định tại [ĐKCT] liên tục không thực hiện công việc theo hợp đồng.

d) Bên nhận thầu bị phá sản hoặc vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản, phải thương lượng với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự giám sát của người quản lý tài sản, người được ủy quyền hoặc người quản lý vì lợi ích của chủ nợ hoặc đã có hành động hoặc sự kiện nào xảy ra (theo các Luật được áp dụng) có ảnh hưởng tương tự tới các hoạt động hoặc sự kiện này.

đ) Bên nhận thầu từ chối không tuân theo quyết định cuối cùng đã đạt được thông qua trọng tài phân xử tại Điều [Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng].

g) Bên nhận thầu cố ý trình Bên giao thầu các tài liệu không đúng sự thật gây ảnh hưởng đến quyền lợi, nghĩa vụ và lợi ích của Bên giao thầu .

h) Trường hợp bất khả kháng quy định tại Điều [Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản].

Sau khi chấm dứt hợp đồng, Bên giao thầu có thể thuê các Bên nhận thầu khác thực hiện tiếp công việc tư vấn. Bên giao thầu và các Bên nhận thầu này có thể sử dụng bất cứ tài liệu nào đã có.

18.2.2. Chấm dứt hợp đồng bởi Bên nhận thầu

Bên nhận thầu có thể chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản trước cho Bên giao thầu tối thiểu là quy định tại [ĐKCT] trong các trường hợp sau đây:

a) Công việc bị ngừng do lỗi của Bên giao thầu trong khoảng thời gian quy định tại [ĐKCT].

b) Bên giao thầu không thanh toán cho Bên nhận thầu theo hợp đồng và không thuộc đối tượng tranh chấp theo Điều [Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng] sau khoảng thời gian quy định tại [ĐKCT] kể từ ngày Bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ.

c) Bên giao thầu không tuân theo quyết định cuối cùng đã đạt được thông qua trọng tài phân xử tại Điều [Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng].

d) Do hậu quả của sự kiện bất khả kháng mà Bên nhận thầu không thể thực hiện một phần quan trọng công việc trong thời gian quy định tại [ĐKCT].

đ) Bên giao thầu bị phá sản, vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản phải điều đình với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự điều hành của người được ủy thác hoặc người đại diện cho quyền lợi của chủ nợ hoặc nếu đã có hành động hoặc sự kiện nào đó xảy ra (theo các Luật hiện hành) có tác dụng tương tự tới các hành động hoặc sự kiện đó.

18.2.3. Khi chấm dứt hợp đồng, thì các quyền và nghĩa vụ của các bên sẽ chấm dứt trừ điều khoản về giải quyết tranh chấp.

18.2.4. Khi một trong hai bên chấm dứt hợp đồng thì ngay khi gửi hay nhận văn bản chấm dứt hợp đồng, Bên nhận thầu sẽ thực hiện các bước cần thiết để kết thúc công việc tư vấn một cách nhanh chóng và cố gắng để giảm tối đa mức chi phí.

18.2.5. Thanh toán khi chấm dứt hợp đồng: Việc thanh toán thực hiện theo Điều [Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán] cho các công việc đã thực hiện trước ngày chấm dứt có hiệu lực (bao gồm chi phí chuyên gia, các chi phí khác,...).

Điều 19. Quyết toán và thanh lý hợp đồng

19.1. Quyết toán hợp đồng

19.1.1. Bên nhận thầu có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán hợp đồng theo loại hợp đồng các bên đã giao kết.

19.1.2. Hồ sơ quyết toán hợp đồng bao gồm:

a) Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi hợp đồng và công việc phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng;

b) Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (gọi là quyết toán A-B), trong đó nêu rõ giá trị công việc hoàn thành theo hợp đồng; giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã giao kết, giá trị đã thanh toán hoặc tạm thanh toán và giá trị còn lại mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho Bên nhận thầu;

c) Sản phẩm của hợp đồng theo quy định tại Điều [Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng];

d) Các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng.

19.2. Việc thanh lý hợp đồng phải được hoàn tất trong thời hạn ... ngày kể từ ngày các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc bị chấm dứt theo Điều [Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng].

Điều 20. Điều khoản chung

Các bên đồng ý với tất cả các điều khoản, quy định và điều kiện của hợp đồng này. Không có cơ quan nào hoặc đại diện của bên nào có quyền đưa ra tuyên bố, trình bày, hứa hẹn hoặc thỏa thuận nào mà không được nêu ra trong hợp đồng; Không bên nào bị ràng buộc hoặc có trách nhiệm trước các điều đó.

Các bên cam kết thực hiện một cách trung thực, công bằng và đảm bảo để thực hiện theo mục tiêu của hợp đồng.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm quy định tại [ĐKCT] .

(Trường hợp thời gian hiệu lực của hợp đồng khác do các bên thỏa thuận)

Số lượng trang, số lượng phụ lục, số bản được thành lập, ngôn ngữ hợp đồng, giá trị pháp lý, số bản Bên giao thầu sẽ giữ, số bản Bên nhận thầu sẽ giữ quy định tại [ĐKCT].

 

PHẦN 4. ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG

Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

2.2. Thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu của Hồ sơ hợp đồng là____ [Ghi cụ thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu trong hồ sơ hợp đồng].

Điều 4. Trao đổi thông tin

4.2. Trong khoảng thời gian là ____ ngày  [Ghi cụ thể số ngày]

Điều 6. Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng

6.2. Sản phẩm của hợp đồng gồm____ [Ghi cụ thể các sản phẩm mà Bên nhận thầu phải thực hiện và nộp cho Bên giao thầu], bao gồm nhưng không giới hạn:

6.2.1. Báo cáo giữa kỳ (nếu có).

6.2.2. Thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng bao gồm nhưng không giới hạn các nội dung được quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.

6.2.3. Thiết kế xây dựng____ [Ghi cụ thể là thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật].

6.2.4. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phục vụ lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (nếu có).

[Các bên căn cứ loại thiết kế sử dụng tại báo cáo nghiên cứu khả thi trong hợp đồng đã ký, để xác định quy cách, nội dung hồ sơ thiết kế xây dựng bao gồm nhưng không giới hạn các nội dung được quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.]

Điều 7. Yêu cầu về chất lượng, số lượng sản phẩm

7.2. Số lượng hồ sơ sản phẩm tư vấn xây dựng của hợp đồng là ____ [Ghi cụ thể số lượng là bao nhiêu bộ].

Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

8.1. Thời gian thực hiện các công việc của hợp đồng là ____ [Ghi cụ thể bao nhiêu ngày, kể từ ngày hợp đồng này có hiệu lực].

Điều 9. Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán

9.1.2. Giá hợp đồng được xác định với số tiền: [Ghi cụ thể tổng số tiền, số tiền bằng chữ].

9.2.1. Tạm ứng:

a) Mức tạm ứng, số lần tạm ứng [Ghi cụ thể mức tạm ứng, số lần tạm ứng]

b) Cách thức hoàn trả tiền tạm ứng [Ghi cụ thể tiền tạm ứng được thu hồi hết khi giá trị thanh toán thực tế đạt ... % giá trị hợp đồng]

c) Trong thời hạn [Ghi cụ thể số ngày] Bên giao thầu tạm ứng cho Bên nhận thầu với số tiền [Ghi cụ thể số tiền tạm ứng].

[Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng tư vấn: 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng; 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng.]

[Mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 30% giá trị hợp đồng tại thời điểm giao kết (bao gồm cả dự phòng nếu có). Đối với dự án mà người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn mức 30% do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định]

d) Bên nhận thầu phải nộp cho Bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng tương ứng với giá trị, loại tiền tạm ứng và trong khoảng thời gian [Ghi cụ thể số ngày] kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

9.2.2. Thanh toán

a) Tiến độ thanh toán

(i) Số lần thanh toán [Ghi cụ thể số lần thanh toán]. Lần thanh toán cuối cùng sau khi Bên nhận thầu hoàn thành các công việc theo nghĩa vụ trong hợp đồng.

(ii) Giá trị mà Bên giao thầu sẽ thanh toán cho Bên nhận thầu theo các lần thanh toán [Ghi cụ thể số tiền mà Bên giao thầu sẽ thanh toán cho Bên nhận thầu tương ứng với các lần thanh toán].

(iii) Trong khoảng thời gian là____ ngày [Ghi cụ thể số ngày] kể từ ngày Bên giao thầu nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của Bên nhận thầu, Bên giao thầu phải thanh toán cho Bên nhận thầu.

b) Hồ sơ thanh toán

Khi đến thời hạn của mỗi lần thanh toán hoặc tạm thanh toán, Bên nhận thầu sẽ nộp cho Bên giao thầu các bộ hồ sơ thanh toán với số lượng và thành phần [Ghi cụ thể số lượng và thành phần hồ sơ thanh toán]

c) Hình thức thanh toán [Ghi cụ thể hình thức thanh toán bằng chuyển khoản hoặc bằng hình thức khác do các bên tự thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan]

Điều 10. Nghiệm thu sản phẩm

10.2.1. Nghiệm thu sản phẩm được tiến hành___lần [Ghi rõ số lần tiến hành nghiệm thu sản phẩm và cụ thể công việc phải nghiệm thu của từng lần nghiệm thu sản phẩm tư vấn].

Lần 1: Nghiệm thu sản phẩm trung gian/báo cáo đầu kỳ___ [Ghi cụ thể công việc phải nghiệm thu của lần nghiệm thu này].

Lần 2: Nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng (thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật đối với dự án thực hiện theo các bước thiết kế chuyên sâu tích hợp trong FS) phục vụ công tác trình thẩm định___ [Ghi cụ thể công việc phải nghiệm thu của lần nghiệm thu này].

……

Lần cuối: Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ, tài liệu, sản phẩm Báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt.

Điều 13. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng

13.1.1. Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng [Ghi cụ thể phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng theo quy định tại khoản 5 Điều 86 Luật Xây dựng do các bên thỏa thuận. Khi giải quyết tranh chấp, các bên phải tôn trọng các thỏa thuận hợp đồng và các cam kết trong quá trình thực hiện hợp đồng, bảo đảm khách quan, bình đẳng và hợp tác]

13.1.3. Việc áp dụng mô hình giải quyết tranh chấp theo thông lệ quốc tế (gọi tắt là mô hình ban xử lý tranh chấp) như sau:

a) Thời điểm thành lập ban xử lý tranh chấp [Ghi cụ thể thỏa thuận của các bên về thời điểm thành lập ban xử lý tranh chấp (có thể được hình thành ngay sau khi giao kết hợp đồng, hoạt động thường trực trong quá trình thực hiện hợp đồng hoặc sau khi phát sinh tranh chấp), số lượng, tiêu chuẩn, trình độ, kinh nghiệm của các thành viên tham gia ban xử lý tranh chấp, phù hợp với yêu cầu của hợp đồng, tính chất, nội dung công việc trong hợp đồng; tính ràng buộc của quyết định, khuyến nghị phân xử tranh chấp; quy trình lựa chọn các thành viên tham gia ban xử lý tranh chấp và trình tự, thủ tục xử lý tiếp theo khi một bên không đồng ý với quyết định, khuyến nghị phân xử tranh chấp]

b) Chi phí chi trả cho các thành viên tham gia ban xử lý tranh chấp và các chi phí khác có liên quan [Ghi cụ thể chi phí mỗi bên phải chi trả].

13.2. Khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng

13.2.4. Thời gian trả lời khiếu nại, văn bản trả lời khiếu nại, trường hợp không chấp thuận trả lời khiếu nại___ [Ghi cụ thể thời gian trả lời khiếu nại, chấp thuận hoặc không chấp thuận nội dung khiếu nại, lý do]

Điều 14. Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản

14.1. Rủi ro là khả năng xảy ra các sự kiện hoặc tình huống trong quá trình thực hiện hợp đồng, có thể gây thiệt hại, phát sinh chi phí, kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng hoặc ảnh hưởng đến việc thực hiện nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.

a) Đối với các rủi ro có thể lường trước tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên thỏa thuận cụ thể trách nhiệm về quản lý và xử lý, khắc phục rủi ro của mỗi bên. Các trường hợp rủi ro có thể lường trước [Ghi cụ thể các trường hợp rủi ro có thể lường trước được do các bên thỏa thuận].

c) Các trường hợp bất khả kháng [Ghi cụ thể các trường hợp bất khả kháng do các bên thỏa thuận].

14.3. Hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong hoạt động xây dựng

14.3.1. Các sự kiện được coi là hoàn cảnh thay đổi [Ghi cụ thể các trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản do các bên thỏa thuận phù hợp với các tiêu chí của Bộ Luật Dân sự]

14.3.2. Thông báo về hoàn cảnh thay đổi cơ bản

a) Nếu một Bên rơi vào trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản thì phải thông báo bằng văn bản trong thời gian sớm nhất có thể cho Bên kia nêu rõ các công việc bị ảnh hưởng, mức độ bị ảnh hưởng và đề xuất giải pháp khắc phục hoặc sửa đổi hợp đồng. Bên nhận được thông báo phải trả lời [Ghi cụ thể đồng ý hoặc không đồng ý hoặc ý kiến khác trong thời hạn là___ngày].

Điều 15. Nhà thầu phụ (nếu có)

15.1. Việc sử dụng nhà thầu phụ, nhà thầu phụ do Bên giao thầu chỉ định: [Ghi cụ thể việc sử dụng nhà thầu phụ, nhà thầu phụ do Bên giao thầu chỉ định trên cơ sở quy định tại Điều 19 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP]

15.3. Các tình huống Bên giao thầu được chỉ định nhà thầu phụ: [Ghi cụ thể các tình huống Bên giao thầu được chỉ định nhà thầu phụ]

15.4. Bên giao thầu được thanh toán trực tiếp cho nhà thầu phụ trên cơ sở đề xuất của nhà thầu chính và các thỏa thuận trong hợp đồng: [Ghi cụ thể được hay không được]

Điều 16. Nhân lực của Bên nhận thầu

16.3. Bên nhận thầu phải gửi văn bản thông báo cho Bên giao thầu trong vòng là___ [Ghi cụ thể là bao nhiêu ngày]

Điều 17. Sửa đổi hợp đồng

17.1. Nội dung, phạm vi và các trường hợp được sửa đổi hợp đồng; quy trình, thủ tục sửa đổi hợp đồng [Ghi cụ thể nội dung, phạm vi và các trường hợp được sửa đổi hợp đồng; quy trình, thủ tục sửa đổi hợp đồng do các bên thỏa thuận, đảm bảo phù hợp quy định tại Điều 84 Luật Xây dựngĐiều 22, 23, 24, 25 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP]

17.2. Điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng

Việc điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng cụ thể như sau: [Ghi cụ thể thỏa thuận của các bên về các trường hợp được điều chỉnh khối lượng, phạm vi và trình tự, thủ tục điều chỉnh khối lượng trong hợp đồng trên cơ sở quy định tại Điều 84 Luật Xây dựngĐiều 23 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP]

17.3. Điều chỉnh thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

Các trường hợp được điều chỉnh thời gian, tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm cụ thể của hợp đồng và trách nhiệm của mỗi bên đối với những thiệt hại do chậm thời gian, tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm cụ thể của hợp đồng cụ thể như sau: [Ghi cụ thể thỏa thuận của các bên về các trường hợp được điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng ; phương pháp điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng trên cơ sở quy định tại Điều 84 Luật Xây dựng, Điều 25 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP]

17.4. Điều chỉnh giá hợp đồng trọn gói: Đối với khối lượng, công việc trong hợp đồng được điều chỉnh trong trường hợp phát sinh (tăng hoặc giảm) hợp lý khối lượng, công việc do điều chỉnh phạm vi công việc của hợp đồng theo yêu cầu của bên giao thầu hoặc đề nghị của bên nhận thầu được bên giao thầu chấp thuận hoặc trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, trường hợp hoàn cảnh thực hiện hợp đồng thay đổi cơ bản theo quy định tại Điều [Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản]

Điều 18. Tạm dừng hợp đồng

18.1.1. Việc tạm dừng thực hiện hợp đồng được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

đ) Một bên được tạm dừng thực hiện hợp đồng [Ghi cụ thể các trường hợp, phạm vi tạm dừng thực hiện hợp đồng (toàn bộ hoặc một phần công việc) mà Bên giao thầu hoặc Bên nhận thầu được tạm dừng thực hiện hợp đồng]

18.2. Bên tạm dừng hợp đồng phải thông báo trước cho bên kia bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do, thời điểm và hậu quả pháp lý kèm theo. Thời gian thông báo phải được thỏa thuận trong hợp đồng, tối đa không quá 28 ngày, trừ trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng. Các bên có trách nhiệm cùng thương lượng giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng thỏa thuận hợp đồng đã giao kết. Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải chịu trách nhiệm bồi thường theo thỏa thuận

[Ghi cụ thể việc bồi thường thiệt hại theo một trong hai cách sau:

- Bồi thường thiệt hại trên cơ sở toàn bộ thiệt hại thực tế;

- Bồi thường thiệt hại trên cơ sở một mức xác định. Trong trường hợp này nêu rõ mức bồi thường, phương thức bồi thường,… phù hợp với pháp luật dân sự và các quy định pháp luật khác có liên quan].

Điều 20. Điều khoản chung

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm [Ghi cụ thể ngày... tháng... năm... có hiệu lực của hợp đồng].

Hợp đồng này bao gồm___ trang [Ghi cụ thể số lượng trang của hợp đồng], và___ Phụ lục [Ghi cụ thể số lượng Phụ lục của hợp đồng] được lập thành___bản [Ghi cụ thể số lượng bản hợp đồng được phát hành] bằng tiếng Việt (hoặc ngôn ngữ khác hoặc song ngữ nếu có) có giá trị pháp lý như nhau. Bên giao thầu sẽ giữ___bản [Ghi cụ thể số lượng bản Bên giao thầu giữ], Bên nhận thầu sẽ giữ___bản

[Ghi cụ thể số lượng bản Bên nhận thầu giữ].

 

BÊN GIAO THẦU HOẶC ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA BÊN GIAO THẦU
(Ghi tên, chức danh, ký tên, đóng dấu)

BÊN NHẬN THẦU HOẶC ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA BÊN NHẬN THẦU
(Ghi tên, chức danh, ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC II

MẪU HỢP ĐỒNG TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG
 (Công bố kèm theo Quyết định số 1040/QĐ-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố mẫu hợp đồng xây dựng)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

(Địa danh), ngày …. tháng …. năm …..

 

HỢP ĐỒNG TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG

Số: ……/(Năm) /... (Ký hiệu hợp đồng)

 

Gói thầu (số, tên gói thầu)

thuộc Dự án/Công trình (tên, mã định danh Dự án/Công trình)

 

giữa

 (Tên giao dịch của Bên giao thầu)

 (Tên giao dịch của Bên nhận thầu)

 

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

PHẦN 1. THÔNG TIN GIAO DỊCH

PHẦN 2. CÁC CĂN CỨ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG

PHẦN 3. ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG

Điều 1. Giải thích từ ngữ

Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

Điều 3. Sử dụng các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng và bản quyền

Điều 4. Trao đổi thông tin

Điều 5. Luật áp dụng và ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng

Điều 6. Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng

Điều 7. Yêu cầu về chất lượng, số lượng sản phẩm

Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

Điều 9. Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán

Điều 10. Nghiệm thu sản phẩm

Điều 11. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên nhận thầu

Điều 12. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên giao thầu

Điều 13. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng

Điều 14. Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Điều 15. Nhà thầu phụ (nếu có)

Điều 16. Nhân lực của Bên nhận thầu

Điều 17. Sửa đổi hợp đồng

Điều 18. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng

Điều 19. Quyết toán và thanh lý hợp đồng

Điều 20. Điều khoản chung

PHẦN 4. ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG

Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

Điều 4. Trao đổi thông tin

Điều 6. Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng

Điều 7. Yêu cầu về chất lượng, số lượng sản phẩm

Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

Điều 9. Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán

Điều 10. Nghiệm thu sản phẩm

Điều 13. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng

Điều 14. Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Điều 15. Nhà thầu phụ (nếu có)

Điều 16. Nhân lực của Bên nhận thầu

Điều 17. Sửa đổi hợp đồng

Điều 18. Tạm dừng hợp đồng

Điều 20. Điều khoản chung

 

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐKC

Điều kiện chung

ĐKCT

Điều kiện cụ thể

HSMT

Hồ sơ mời thầu

HSYC

Hồ sơ yêu cầu

HSDT

Hồ sơ dự thầu

HSĐX

Hồ sơ đề xuất

 

PHẦN 1. THÔNG TIN GIAO DỊCH

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm … tại … (Địa danh), chúng tôi gồm các bên dưới đây:

1. Bên giao thầu:

Tên giao dịch: …

Đại diện (hoặc người được ủy quyền) là: Ông/Bà: …      Chức vụ:

Địa chỉ: …

Tài khoản: …

Mã số thuế: …

Đăng ký kinh doanh (nếu có): …

Điện thoại: …           Fax: …              E-mail: …

Và bên kia là:

2. Bên nhận thầu:

Tên giao dịch: …

Đại diện (hoặc người được ủy quyền) là: Ông/Bà: …        Chức vụ:

Địa chỉ: …

Tài khoản: …

Mã số thuế: …

Đăng ký kinh doanh (nếu có): …

Điện thoại: …          Fax: …            E-mail: …

[Trường hợp Bên nhận thầu là liên danh thì ghi đầy đủ thông tin như trên của các thành viên trong liên danh và cử đại diện thành viên trong liên danh giao dịch theo phân công trong thỏa thuận liên danh.]

[Trường hợp các bên ủy quyền theo quy định pháp luật cho cá nhân, pháp nhân khác giao kết hợp đồng thì phải ghi rõ thông tin về giấy ủy quyền.]

[Trường hợp hợp đồng xây dựng được giao dịch bằng phương thức điện tử thì phải tuân thủ pháp luật về giao dịch điện tử.]

Hai bên cùng thống nhất ký hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng gói thầu (số, tên gói thầu) thuộc dự án/công trình (tên dự án/công trình) như sau:

 

PHẦN 2. CÁC CĂN CỨ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG

Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 210/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 212/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng;

Quyết định số … ngày … tháng … năm … của … về việc phê duyệt kết quả lựa chọn Bên nhận thầu gói thầu … [Ghi tên gói thầu] và thông báo trúng thầu số … ngày … tháng … năm … của Chủ đầu tư; ủy quyền theo quy định pháp luật cho cá nhân, pháp nhân khác giao kết hợp đồng;

Các quy định pháp luật, văn bản liên quan khác[1].

[Các bên tự quyết định lựa chọn áp dụng toàn bộ hoặc một phần các căn cứ pháp luật nêu trên và bổ sung các văn bản pháp lý khác có liên quan để thực hiện giao kết hợp đồng.]

 

____________________

[1] Như: Biên bản thương thảo hợp đồng; dự thảo hợp đồng (nếu có); ….

 

PHẦN 3. ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG

Điều 1. Giải thích từ ngữ

Trong hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau

1.1. Bên giao thầu là ... (tên giao dịch của Bên giao thầu).

1.2. Bên nhận thầu là ... (tên giao dịch của Bên nhận thầu).

1.3. Bên là Bên giao thầu hoặc Bên nhận thầu tùy theo hoàn cảnh cụ thể.

1.4. Công trình là ... (tên công trình mà Bên nhận thầu thực hiện gói thầu xây dựng theo hợp đồng này).

1.5. Dự án là dự án ... (tên dự án hoặc dự án có công trình mà Bên nhận thầu thực hiện gói thầu xây dựng theo hợp đồng này).

1.6. Đại diện Bên giao thầu là người đại diện hợp pháp theo quy định pháp luật hoặc cá nhân, pháp nhân khác được ủy quyền giao kết hợp đồng theo quy định pháp luật.

1.7. Đại diện Bên nhận thầu là người đại diện hợp pháp theo quy định pháp luật hoặc cá nhân, pháp nhân khác được ủy quyền giao kết hợp đồng theo quy định pháp luật.

1.8. Địa điểm dự án là địa điểm được nêu tại HSMT hoặc HSYC (nếu có) của Bên giao thầu;

1.9. Đơn dự thầu (nếu có) là đề xuất của Bên nhận thầu có ghi giá dự thầu để thực hiện công việc theo đúng các yêu cầu của HSMT hoặc HSYC.

1.10. Gói thầu là ... (tên gói thầu mà Bên nhận thầu thực hiện công việc xây dựng theo hợp đồng này).

1.11. Giá hợp đồng là giá trị ghi trong hợp đồng giữa Bên giao thầu và Bên nhận thầu. Giá hợp đồng theo quy định tại Điều [Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán].

1.12. Hoàn thành là việc Bên nhận thầu hoàn tất toàn bộ công việc theo các điều khoản và điều kiện quy định tại Hợp đồng;

1.13. Hợp đồng là thỏa thuận giữa Bên giao thầu và Bên nhận thầu, thể hiện bằng văn bản, được giao kết giữa hai bên, bao gồm cả phụ lục và các tài liệu hợp đồng kèm theo;

1.14. HSDT hoặc HSĐX (nếu có) của Bên nhận thầu là toàn bộ tài liệu theo quy định tại Phụ lục số ... [HSDT hoặc HSĐX (nếu có) của Bên nhận thầu].

1.15. HSMT hoặc HSYC (nếu có) của Bên giao thầu là toàn bộ tài liệu theo quy định tại Phụ lục số ... [HSMT hoặc HSYC (nếu có) của Bên giao thầu ].

1.16. Luật là toàn bộ hệ thống luật pháp của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

1.17. Mã định danh Dự án/Công trình được khởi tạo, cập nhật, quản lý theo quy định tại Nghị định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

1.18. Ngày được hiểu là ngày dương lịch và tháng được hiểu là tháng dương lịch.

1.19. Ngày làm việc là các ngày theo dương lịch, trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật.

1.20. Nhà thầu phụ là nhà thầu theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP.

1.21. Tài liệu hợp đồng là các tài liệu được liệt kê trong Hợp đồng theo quy định tại Điều [Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên].

1.22. Thời điểm hợp đồng có hiệu lực là thời điểm được quy định tại [ĐKCT];

1.23. Thời gian thực hiện các công việc của hợp đồng xây dựng là khoảng thời gian được tính từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực hoặc thời điểm bắt đầu thực hiện công việc theo thỏa thuận của các bên đến khi toàn bộ công việc của hợp đồng hoàn thành và được nghiệm thu theo thỏa thuận của hợp đồng (bao gồm cả thời gian được gia hạn theo quy định của hợp đồng); không bao gồm thời gian bảo hành, thời gian giám sát tác giả và thủ tục thanh lý hợp đồng (nếu có).

[Các bên tự quyết định làm rõ, thống nhất việc giải thích từ ngữ, đảm bảo phù hợp với các quy định pháp luật có liên quan.]

Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

2.1. Hồ sơ hợp đồng bao gồm các tài liệu sau:

2.1.1. Thỏa thuận hợp đồng xây dựng (nếu có);

2.1.2. Văn bản thông báo trúng thầu hoặc chỉ định thầu;

2.1.3. Đơn dự thầu;

2.1.4. Điều kiện cụ thể của hợp đồng xây dựng hoặc điều khoản tham chiếu đối với hợp đồng;

2.1.5. Điều kiện chung của hợp đồng xây dựng;

2.1.6. Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của bên giao thầu;

2.1.7. Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của Bên nhận thầu ;

2.1.8. Biên bản đàm phán hợp đồng, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng xây dựng;

2.1.9. Các phụ lục của hợp đồng xây dựng;

2.1.10. Các tài liệu khác có liên quan.

2.2. Thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu của Hồ sơ hợp đồng được quy định tại [ĐKCT].

Điều 3. Sử dụng các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng và bản quyền

3.1. Sử dụng các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng

3.1.1. Các tài liệu, thông tin là sản phẩm của Bên nhận thầu trong khuôn khổ hợp đồng này thuộc quyền sở hữu của Bên giao thầu trừ khi các bên có thỏa thuận khác trong hợp đồng. Bên nhận thầu có thể giữ lại bản sao của các tài liệu và thông tin này nhưng không được sử dụng vào mục đích khác nếu không được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên giao thầu.

3.1.2. Bên giao thầu và Bên nhận thầu phải bảo mật bất kỳ tài liệu, dữ liệu hoặc thông tin nào khác liên quan đến hợp đồng do một bên cung cấp trực tiếp hoặc gián tiếp cho bên kia, không được tiết lộ tài liệu, dữ liệu hoặc thông tin đó cho bên thứ ba nếu không có văn bản đồng ý của bên kia cho dù tài liệu, dữ liệu hoặc thông tin đó được cung cấp trước, trong hoặc sau khi hoàn thành hoặc chấm dứt hợp đồng. Bên nhận thầu có thể chuyển cho nhà thầu phụ các tài liệu, dữ liệu và thông tin phù hợp do Bên giao thầu cung cấp để nhà thầu phụ thực hiện công việc của mình theo hợp đồng; trong trường hợp này, nhà thầu phụ phải có cam kết với Bên nhận thầu về việc bảo mật các tài liệu, dữ liệu hoặc thông tin đó.

3.1.3. Bên giao thầu không được sử dụng các tài liệu, dữ liệu và thông tin khác nhận được từ Bên nhận thầu cho bất kỳ mục đích nào khác không liên quan đến hợp đồng. Bên nhận thầu không được sử dụng các tài liệu, dữ liệu và thông tin khác nhận được từ Bên giao thầu cho bất kỳ mục đích nào khác không liên quan đến việc thực hiện hợp đồng.

3.1.4. Nghĩa vụ của Bên giao thầu và Bên nhận thầu thực hiện theo quy định tại Điều [Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên nhận thầu] và Điều [Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên giao thầu] không áp dụng đối với các thông tin sau đây:

(i) Thông tin mà Bên giao thầu hoặc Bên nhận thầu cần cung cấp cho cấp có thẩm quyền;

(ii) Thông tin đã hoặc sẽ được công bố mà không phải do lỗi của Bên giao thầu hoặc Bên nhận thầu;

(iii) Thông tin thuộc sở hữu của một bên vào thời điểm công bố và trước đó không phải do bên kia cung cấp trực tiếp hoặc gián tiếp;

(iv) Thông tin mà một bên nhận được một cách hợp pháp từ một bên thứ ba không có nghĩa vụ bảo mật thông tin.

3.2. Bản quyền

3.2.1. Tất cả báo cáo, số liệu và thông tin có liên quan như bản đồ, sơ đồ, kế hoạch, cơ sở dữ liệu, các tài liệu khác do Bên nhận thầu tổng hợp hoặc thực hiện cho Bên giao thầu trong quá trình thực hiện hợp đồng phải được bảo mật và thuộc quyền sở hữu duy nhất của Bên giao thầu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác trong hợp đồng

3.2.2. Ngay khi chấm dứt hay hết hạn Hợp đồng, Bên nhận thầu có nghĩa vụ nộp tất cả các tài liệu nêu trên cho Bên giao thầu kèm theo bản kê chi tiết về các tài liệu. Bên nhận thầu có thể lưu giữ bản sao của các tài liệu, dữ liệu, phần mềm này nhưng không được sử dụng cho các mục đích không liên quan đến hợp đồng khi chưa có sự chấp thuận bằng văn bản của Bên giao thầu.

Trường hợp phải có thỏa thuận cho phép sử dụng giữa Bên nhận thầu và bên thứ ba để lập, xây dựng các bản vẽ, thông số kỹ thuật, thiết kế, cơ sở dữ liệu, các tài liệu và phần mềm khác, Bên nhận thầu phải được Bên giao thầu chấp thuận trước bằng văn bản đối với các thỏa thuận này. Bên giao thầu có quyền yêu cầu bù đắp các chi phí liên quan đến việc xây dựng các bản vẽ, thông số kỹ thuật, thiết kế, cơ sở dữ liệu, các tài liệu và phần mềm nêu trên.

3.2.3. Bên nhận thầu phải cam kết rằng dịch vụ tư vấn mà Bên nhận thầu cung cấp cho Bên giao thầu không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của bất kỳ bên thứ ba nào.

3.2.4. Bên nhận thầu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi thiệt hại phát sinh do việc khiếu nại của bên thứ ba (nếu có) về việc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ liên quan tới dịch vụ tư vấn mà Bên nhận thầu cung cấp cho Bên giao thầu.

Điều 4. Trao đổi thông tin

4.1. Các thông báo, chấp thuận, chứng chỉ, quyết định,... đưa ra phải bằng văn bản và được chuyển đến bằng đường bưu điện; fax hoặc email theo địa chỉ các bên đã quy định trong hợp đồng. Trường hợp trao đổi thông tin bằng hình thức trao đổi dữ liệu điện tử thì thực hiện theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử.

4.2. Trường hợp một trong các bên có sự thay đổi thông tin giao dịch thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trong thời hạn được quy định tại [ĐKCT] kể từ ngày phát sinh thay đổi. Đối với các thông tin làm thay đổi tư cách pháp lý hoặc ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng, các bên thực hiện ký kết phụ lục hợp đồng để cùng thực hiện. Trường hợp không thông báo kịp thời thì bên có thay đổi phải chịu trách nhiệm đối với các thiệt hại phát sinh do việc không thông báo kịp thời.

Điều 5. Luật áp dụng và ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng

5.1. Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật của Việt Nam.

5.2. Ngôn ngữ của hợp đồng là Tiếng Việt.

[Trường hợp hợp đồng xây dựng có sự tham gia của bên nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và ngôn ngữ khác do các bên thỏa thuận. Thứ tự ưu tiên các ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận, trường hợp các bên không có thỏa thuận thì tiếng Việt được ưu tiên.]

Điều 6. Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng

6.1. Nội dung và khối lượng công việc Bên nhận thầu thực hiện được thể hiện cụ thể trong [HSMT (hoặc HSYC) của Bên giao thầu] và các thỏa thuận tại các biên bản đàm phán hợp đồng giữa các bên, bao gồm nhưng không giới hạn các công việc sau:

6.1.1. Tiếp nhận nhiệm vụ, nghiên cứu các yêu cầu của Bên nhận thầu, các căn cứ pháp lý, quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các tài liệu liên quan phục vụ công tác thiết kế xây dựng.

6.1.2. Thu thập, kiểm tra và đánh giá các hồ sơ, tài liệu, số liệu hiện có để xác định các nội dung cần bổ sung; lập phương án kỹ thuật khảo sát (nếu có) và tiến hành khảo sát hiện trường nhằm điều tra, cập nhật các số liệu về điều kiện tự nhiên (địa hình, địa chất, thủy văn), hiện trạng sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật, kinh tế - xã hội, môi trường và các điều kiện liên quan khác của khu vực dự án.

6.1.3. Lập thiết kế xây dựng theo các quy định hiện hành và tài liệu liên quan; phân tích so sánh các phương án thiết kế và lựa chọn phương án tối ưu.

6.1.4. Xác định dự toán xây dựng, nhu cầu vốn, cơ cấu nguồn vốn; tính toán, phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội và đánh giá tính khả thi của dự án (nếu có).

6.1.5. Đánh giá các yếu tố tác động đến môi trường, phòng cháy chữa cháy, an toàn công trình, hạ tầng kỹ thuật và các yêu cầu chuyên ngành khác theo quy định.

6.1.6. Giải trình, bổ sung, chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ thiết kế xây dựng, phối hợp với Bên giao thầu trong quá trình trình thẩm định, phê duyệt; cung cấp các tài liệu, số liệu và nội dung giải trình theo yêu cầu của cơ quan có liên quan.

6.1.7. Bàn giao đầy đủ hồ sơ, tài liệu, bản vẽ, dữ liệu và các sản phẩm tư vấn theo quy định của hợp đồng; chịu trách nhiệm về chất lượng và tính pháp lý của hồ sơ do mình lập.

6.2. Sản phẩm của hợp đồng được quy định tại [ĐKCT].

Điều 7. Yêu cầu về chất lượng, số lượng sản phẩm

7.1. Chất lượng, số lượng sản phẩm phải phù hợp với nội dung hợp đồng đã giao kết giữa các bên; đảm bảo thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động xây dựng và quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho hợp đồng. Những sai sót trong sản phẩm của hợp đồng phải được Bên nhận thầu hoàn chỉnh theo đúng các điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng.

7.2. Số lượng hồ sơ sản phẩm tư vấn xây dựng của hợp đồng quy định tại [ĐKCT].

Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

8.1. Thời gian thực hiện hợp đồng quy định tại [ĐKCT]

8.2. Tiến độ thực hiện hợp đồng và các mốc hoàn thành các công việc chủ yếu được quy định cụ thể tại Phụ lục số … [Tiến độ thực hiện hợp đồng].

8.3. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp Bên nhận thầu hoặc Bên giao thầu gặp khó khăn dẫn đến chậm trễ tiến độ thực hiện hợp đồng thì Bên gặp khó khăn phải thông báo cho Bên kia biết, đồng thời nêu rõ lý do cùng thời gian dự tính kéo dài. Bên nhận được thông báo kéo dài thời gian sẽ nghiên cứu, xem xét và quyết định. Trường hợp chấp thuận gia hạn hợp đồng, các bên sẽ thương thảo, điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng và giao kết văn bản sửa đổi Hợp đồng để làm căn cứ thực hiện.

8.4. Trường hợp chậm trễ do lỗi của Bên nhận thầu dẫn đến phải gia hạn thời gian thực hiện các công việc Hợp đồng, thì Bên nhận thầu không được làm tăng Giá hợp đồng.

Điều 9. Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán

9.1. Giá hợp đồng

9.1.1. Hình thức giá hợp đồng: Hợp đồng trọn gói

[Các bên căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 210/2026/NĐ- CP để lựa chọn hình thức giá hợp đồng cho phù hợp.]

9.1.2. Giá hợp đồng quy định tại [ĐKCT].

9.1.3. Nội dung giá hợp đồng:

a) Giá hợp đồng bao gồm toàn bộ các chi phí (chi phí nhân công; chi phí hoàn thiện sản phẩm sau rà soát, thẩm định; chi phí khảo sát (nếu có); chi phí đi lại; …; chi phí khác có liên quan) lãi và các khoản thuế, phí, lệ phí Bên nhận thầu phải nộp theo quy định

b) Giá hợp đồng không bao gồm: Chi phí cho các cuộc họp của Bên giao thầu; chi phí thẩm tra, phê duyệt sản phẩm của hợp đồng; chi phí chưa tính trong giá hợp đồng mà các bên đã thỏa thuận, đảm bảo phù hợp quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;…

9.2. Tạm ứng và thanh toán

9.2.1. Tạm ứng:

a) Mức tạm ứng, số lần tạm ứng quy định tại [ĐKCT]

b) Cách thức hoàn trả tiền tạm ứng quy định tại [ĐKCT]

c) Trong thời hạn quy định tại [ĐKCT] Bên giao thầu tạm ứng cho Bên nhận thầu với số tiền quy định tại [ĐKCT]

d) Bên nhận thầu phải nộp cho Bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng tương ứng với giá trị, loại tiền tạm ứng và trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực. Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải có hiệu lực cho đến khi tiền tạm ứng đã thu hồi hết và sẽ được giảm trừ tương ứng với giá trị tiền tạm ứng được thu hồi.

9.2.2. Thanh toán

a) Tiến độ thanh toán

(i) Số lần thanh toán quy định tại [ĐKCT].

(ii) Giá trị mà Bên giao thầu sẽ thanh toán cho Bên nhận thầu theo các lần thanh toán cụ thể quy định tại [ĐKCT].

(iii) Trong thời gian quy định tại [ĐKCT], kể từ ngày Bên giao thầu nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của Bên nhận thầu , Bên giao thầu phải thanh toán cho Bên nhận thầu.

b) Hồ sơ thanh toán

Khi đến thời hạn của mỗi lần thanh toán hoặc tạm thanh toán, Bên nhận thầu sẽ nộp cho Bên giao thầu các bộ hồ sơ thanh toán với số lượng và thành phần quy định tại [ĐKCT]

c) Hình thức thanh toán quy định tại [ĐKCT]

d) Đồng tiền thanh toán là đồng tiền Việt Nam.

Điều 10. Nghiệm thu sản phẩm

10.1. Căn cứ nghiệm thu sản phẩm

10.1.1. Hồ sơ hợp đồng đã giao kết giữa các bên, các phụ lục hợp đồng và văn bản sửa đổi hợp đồng (nếu có).

10.1.2. Nhiệm vụ thiết kế đã được Bên giao thầu (hoặc cấp có thẩm quyền) phê duyệt.

10.1.3. Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng.

10.1.4. Hồ sơ, tài liệu, kết quả khảo sát xây dựng được phê duyệt.

10.1.5. Các văn bản pháp lý, quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch phân khu (tỷ lệ 1/500 hoặc 1/2000), văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

10.1.6. Văn bản yêu cầu chỉnh sửa, rà soát hồ sơ của Bên giao thầu (nếu có).

10.1.7. Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan chuyên môn liên quan (như: phòng cháy chữa cháy, an toàn, vệ sinh, môi trường, quốc phòng an ninh,... nếu có);

10.1.8. Thông báo kết quả thẩm tra, thẩm định thiết kế xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc cơ quan chủ trì thẩm định theo quy định hiện hành.

10.1.9. Các tài liệu khác có liên quan

10.2. Nghiệm thu sản phẩm

10.2.1. Nghiệm thu sản phẩm được tiến hành theo các giai đoạn/đợt tương ứng với tiến độ và nội dung thực hiện nhiệm vụ tư vấn thiết kế xây dựng quy định chi tiết tại [ĐKCT]

10.2.2. Bên nhận thầu có trách nhiệm sửa đổi, hoàn thiện các nội dung chưa đạt yêu cầu hoặc các sai sót trong hồ sơ sản phẩm theo đúng văn bản yêu cầu của Bên giao thầu, ý kiến của hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng trong phạm vi nội dung hợp đồng đã giao kết mà không được tính thêm chi phí.

[Theo loại thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt thì sản phẩm nghiệm thu căn cứ theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số Điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng]

Điều 11. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên nhận thầu

11.1. Quyền của Bên nhận thầu

11.1.1. Yêu cầu bên giao thầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ tư vấn và phương tiện làm việc theo thỏa thuận hợp đồng (nếu có).

11.1.2. Yêu cầu Bên giao thầu, nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế.

11.1.3. Được đề xuất với bên giao thầu về khối lượng công việc phát sinh hợp lý; thay đổi điều kiện cung cấp dịch vụ tư vấn vì lợi ích của bên nhận thầu hoặc khi phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng phẩm tư vấn; thanh toán trực tiếp cho nhà thầu phụ (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng.

[Đối với công trình có tính chất kỹ thuật phức tạp, Bên nhận thầu được đề xuất với Bên giao thầu thực hiện các thí nghiệm, thử nghiệm mô phỏng để kiểm tra, tính toán khả năng làm việc của công trình nhằm hoàn thiện thiết kế xây dựng, bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và an toàn công trình.]

11.1.4. Được đảm bảo quyền tác giả theo quy định của pháp luật (đối với sản phẩm tư vấn có quyền tác giả); thuê thầu phụ thực hiện một phần công việc theo quy định tại Điều [Nhà thầu phụ (nếu có)].

11.1.5. Từ chối thực hiện công việc không hợp lý ngoài phạm vi hợp đồng và những yêu cầu trái pháp luật của bên giao thầu; nhà thầu phụ do bên giao thầu chỉ định nếu trong hợp đồng không thỏa thuận hoặc không đáp ứng được các yêu cầu theo hợp đồng.

11.1.6. Từ chối những yêu cầu thay đổi thiết kế của Bên giao thầu trong trường hợp không phù hợp với quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng; nghiệm thu hạng mục công trình, công trình xây dựng khi thi công không theo đúng thiết kế.

11.1.7. Được quyền yêu cầu bên giao thầu thanh toán đúng hạn, thanh toán các khoản lãi vay do chậm thanh toán theo quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng và thỏa thuận trong hợp đồng.

11.1.8. Yêu cầu bên giao thầu nghiệm thu, nhận bàn giao sản phẩm của hợp đồng xây dựng.

11.1.9. Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và pháp luật có liên quan.

11.2. Nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên nhận thầu

11.2.1. Khảo sát, thu thập các thông tin, dữ liệu, tài liệu cần thiết để thực hiện công việc của hợp đồng.

11.2.2. Thực hiện công việc đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về xây dựng và các pháp luật khác có liên quan.

11.2.3. Có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu, trình bày và bảo vệ sản phẩm tư vấn trong các cuộc họp, báo cáo, thẩm định,... đến khi sản phẩm được phê duyệt.

11.2.4. Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng theo hợp đồng xây dựng với Bên giao thầu; đồng thời phải thông báo kịp thời cho Bên giao thầu khi phát hiện thi công sai thiết kế được duyệt và kiến nghị biện pháp xử lý.

11.2.5. Chịu trách nhiệm về kết quả, chất lượng sản phẩm tư vấn theo hợp đồng đã ký và quy định của pháp luật.

11.2.6. Nộp cho Bên giao thầu các báo cáo, tài liệu với số lượng và thời gian quy định trong hợp đồng; thông báo đầy đủ và kịp thời tất cả các thông tin liên quan có thể làm chậm trễ hoặc cản trở việc hoàn thành các công việc theo tiến độ và đề xuất giải pháp thực hiện.

11.2.7. Hoàn thành công việc đúng tiến độ, chất lượng và giao nộp các sản phẩm tư vấn theo thỏa thuận trong hợp đồng.

11.2.8. Cử đại diện có đủ thẩm quyền, năng lực để giải quyết các công việc còn vướng mắc tại bất kỳ thời điểm theo yêu cầu của Bên giao thầu cho tới ngày bàn giao công trình.

11.2.9. Giữ bí mật thông tin liên quan đến hợp đồng mà trong hợp đồng hoặc pháp luật có quy định;

11.2.10. Bảo quản và giao lại cho Bên giao thầu những tài liệu và phương tiện làm việc do Bên giao thầu cung cấp theo hợp đồng sau khi hoàn thành công việc (nếu có).

11.2.11. Tuân thủ các yêu cầu và hướng dẫn của Bên giao thầu, trừ những hướng dẫn hoặc yêu cầu trái với luật pháp hoặc không thể thực hiện được.

11.2.12. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra khi thực hiện không đúng nội dung hợp đồng đã giao kết.

11.2.13. Bên nhận thầu mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định.

11.2.14. Bên nhận thầu có trách nhiệm thanh toán các nghĩa vụ thuế, phí (nếu có) phát sinh từ hợp đồng.

11.2.15. Giám sát tác giả theo quy định.

11.2.16. Bên nhận thầu chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế xây dựng do mình thực hiện; việc thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng của cá nhân, tổ chức, chủ đầu tư, người quyết định đầu tư hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của Bên nhận thầu về chất lượng thiết kế xây dựng do mình thực hiện.

11.2.17. Nhà thầu có trách nhiệm ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và mô hình thông tin công trình (BIM) trong quá trình thực hiện Công việc theo yêu cầu của Hợp đồng.

11.2.18. Các nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng và pháp luật khác có liên quan.

Điều 12. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên giao thầu

12.1. Quyền của Bên giao thầu

12.1.1. Yêu cầu Bên nhận thầu bàn giao các hồ sơ, tài liệu liên quan đến sản phẩm của hợp đồng theo nội dung hợp đồng đã giao kết; được yêu cầu sửa đổi, bổ sung sản phẩm không đảm bảo chất lượng theo thỏa thuận trong hợp đồng và thay đổi cá nhân tư vấn không đáp ứng được yêu cầu về năng lực theo quy định.

12.1.2. Kiểm tra chất lượng, tiến độ thực hiện công việc thuộc phạm vi hợp đồng nhưng không làm cản trở hoạt động bình thường của Bên nhận thầu.

12.1.3. Từ chối các đề xuất, kiến nghị không hợp lý hoặc không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng của bên nhận thầu trong thời hạn theo thỏa thuận hợp đồng và quy định của pháp luật; từ chối nghiệm thu, nhận bàn giao sản phẩm không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng.

12.1.4. Được quyền sở hữu và sử dụng sản phẩm theo thỏa thuận hợp đồng.

12.1.5. Được chỉ định thầu phụ khi Bên nhận thầu chính không đáp ứng được yêu cầu theo hợp đồng đã giao kết; được quyền từ chối nhà thầu phụ do bên nhận thầu đề xuất.

12.1.6. Yêu cầu Bên nhận thầu thay đổi cá nhân tư vấn không đáp ứng được yêu cầu năng lực theo quy định.

12.1.7. Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và pháp luật khác có liên quan.

12.2. Nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên giao thầu

12.2.1. Cung cấp kịp thời hồ sơ và các tài liệu, phương tiện, máy và thiết bị có liên quan, vật tư theo thỏa thuận trong hợp đồng (nếu có) và quy định của pháp luật có liên quan;

12.2.2. Tra cứu, kiểm tra thông tin năng lực hoạt động xây dựng của Bên nhận thầu.

12.2.3. Xem xét, chấp thuận danh sách các nhà thầu phụ đủ điều kiện năng lực chưa có trong hợp đồng theo đề nghị của Bên nhận thầu (nếu có).

12.2.4. Giải quyết kiến nghị của bên nhận thầu theo thẩm quyền trong quá trình thực hiện hợp đồng đúng thời hạn do các bên thỏa thuận trong hợp đồng.

12.2.5. Thanh toán đầy đủ cho bên nhận thầu theo đúng tiến độ thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng; khoản tiền lãi do chậm thanh toán theo quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng và thỏa thuận trong hợp đồng.

12.2.6. Giữ bí mật thông tin liên quan đến hợp đồng mà trong hợp đồng hoặc pháp luật có quy định.

12.2.7. Tổ chức nghiệm thu, nhận, bàn giao sản phẩm của hợp đồng.

12.2.8. Chịu trách nhiệm về tính chính xác và đầy đủ của các tài liệu do mình cung cấp. Bồi thường thiệt hại cho Bên nhận thầu nếu Bên giao thầu cung cấp thông tin không chính xác, không đầy đủ theo quy định của hợp đồng.

12.2.9. Xem xét, chấp thuận hoặc từ chối đề xuất của Bên nhận thầu về khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng.

12.2.10. Bảo đảm quyền tác giả đối với sản phẩm tư vấn có quyền tác giả theo hợp đồng.

12.2.11. Thông báo đầy đủ và kịp thời tất cả các thông tin liên quan có thể làm chậm trễ hoặc cản trở việc hoàn thành các công việc theo tiến độ và đề xuất giải pháp thực hiện.

12.2.12. Thông báo chấp thuận nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng bằng văn bản đến Bên nhận thầu nếu đạt yêu cầu.

12.2.13. Các nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng và pháp luật có liên quan.

Điều 13. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng

13.1. Giải quyết tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng

13.1.1. Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng quy định tại [ĐKCT]

13.1.2. Trong quá trình giải quyết tranh chấp, các bên có trách nhiệm tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của hợp đồng đối với các công việc không bị ảnh hưởng bởi nội dung tranh chấp; không được làm gián đoạn việc thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc các trường hợp được tạm dừng thực hiện hợp đồng tại Điều [Tạm dừng hợp đồng].

13.1.3. Việc áp dụng mô hình giải quyết tranh chấp theo thông lệ quốc tế (gọi tắt là mô hình ban xử lý tranh chấp) như sau:

a) Thời điểm thành lập ban xử lý tranh chấp quy định tại [ĐKCT]

b) Chi phí chi trả cho các thành viên tham gia ban xử lý tranh chấp và các chi phí khác có liên quan quy định tại [ĐKCT].

13.2. Khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng

13.2.1. Khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng được hiểu là khi một bên phát hiện bên kia thực hiện không đúng hoặc không thực hiện nghĩa vụ theo đúng hợp đồng thì có quyền yêu cầu bên kia thực hiện đúng nội dung hợp đồng đã giao kết. Khi đó, bên phát hiện có quyền khiếu nại bên kia về nội dung này.

13.2.2. Khi một bên khiếu nại, bên kia thì phải đưa ra các căn cứ, dẫn chứng cụ thể để làm sáng tỏ những nội dung khiếu nại.

13.2.3. Các khiếu nại của mỗi bên phải được gửi đến đúng địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ trao đổi thông tin mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng.

13.2.4. Thời gian trả lời khiếu nại, văn bản trả lời khiếu nại, trường hợp không chấp thuận trả lời khiếu nại quy định tại [ĐKCT]

Điều 14. Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản

14.1. Rủi ro là khả năng xảy ra các sự kiện hoặc tình huống trong quá trình thực hiện hợp đồng, có thể gây thiệt hại, phát sinh chi phí, kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng hoặc ảnh hưởng đến việc thực hiện nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.

Đối với các rủi ro có thể lường trước tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên thỏa thuận cụ thể trách nhiệm về quản lý và xử lý, khắc phục rủi ro của mỗi bên. Các trường hợp rủi ro có thể lường trước quy định tại [ĐKCT].

14.2. Sự kiện bất khả kháng là các rủi ro không thể lường trước tại thời điểm giao kết hợp đồng, không thể khắc phục được khi nó xảy ra mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

14.2.1. Khi xảy ra sự việc bất khả kháng, việc một bên không thực hiện được bất kỳ một nghĩa vụ nào của mình sẽ không bị coi là vi phạm hay phá vỡ Hợp đồng, với điều kiện bên bị ảnh hưởng bởi vụ việc này: a) đã tiến hành những biện pháp ngăn ngừa hợp lý, cẩn trọng và các biện pháp thay thế cần thiết, tất cả với mục đích thực hiện được những điều khoản và điều kiện của Hợp đồng này, và b) phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của mình trong phạm vi Hợp đồng chừng nào việc thực hiện này còn hợp lý và thực tế.

14.2.2. Trong hợp đồng này, bất khả kháng được hiểu là các sự kiện nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên và không thể lường trước, không thể tránh được và khiến cho việc thực hiện hợp đồng là không khả thi mà nguyên nhân không phải do sơ suất hoặc thiếu chú ý của các bên. Sự kiện bất khả kháng có thể bao gồm nhưng không giới hạn bởi chiến tranh, bạo loạn, đình công, hỏa hoạn, lũ lụt, dịch bệnh, cách ly do kiểm dịch hoặc các chính sách, quy định của Nhà nước.

14.2.3. Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho bên kia về sự kiện đó và nguyên nhân gây ra sự kiện trong vòng 14 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng. Đồng thời, chuyển cho bên kia giấy xác nhận về sự kiện bất khả kháng đó được cấp bởi một tổ chức có thẩm quyền tại nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

Bên nhận thầu bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng theo hoàn cảnh thực tế cho phép và phải tìm mọi biện pháp hợp lý để hạn chế hậu quả của sự việc bất khả kháng.

14.2.4. Thời hạn mà một bên phải hoàn thành một công việc theo Hợp đồng này được gia hạn thêm một khoảng thời gian bằng đúng thời gian bên đó không thể thực hiện được công việc do sự kiện bất khả kháng gây ra.

14.2.5. Trong thời gian không thực hiện được dịch vụ do sự kiện bất khả kháng, theo yêu cầu của Bên giao thầu, Bên nhận thầu có nghĩa vụ:

a) Ngừng huy động chuyên gia, trong trường hợp này, Bên nhận thầu sẽ được hoàn trả những chi phí phát sinh mà họ phải chi trả một cách hợp lý và cần thiết. Trường hợp được Bên giao thầu yêu cầu phục hồi lại dịch vụ thì Bên nhận thầu còn được hoàn trả chi phí này; hoặc

b) Tiếp tục thực hiện dịch vụ trong chừng mực có thể; trong trường hợp này, Bên nhận thầu sẽ tiếp tục được thanh toán theo điều khoản của hợp đồng và được hoàn trả những chi phí phát sinh thêm một cách hợp lý và cần thiết.

Trường hợp phát sinh tranh chấp giữa các bên do sự kiện bất khả kháng xảy ra hoặc kéo dài thì tranh chấp sẽ được giải quyết theo quy định tại Điều [Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng].

14.2.6. Chấm dứt hợp đồng và thanh toán hợp đồng trong trường hợp bất khả kháng (nếu có).

Nếu việc thực hiện các công việc của hợp đồng bị dừng do bất khả kháng đã được thông báo theo quy định của hợp đồng trong khoảng thời gian mà tổng số ngày bị dừng lớn hơn số ngày do bất khả kháng đã được thông báo, thì một trong hai bên có quyền gửi thông báo chấm dứt hợp đồng cho bên kia. Đối với trường hợp chấm dứt này, Bên giao thầu sẽ phải thanh toán cho Bên nhận thầu các khoản thanh toán cho bất kỳ công việc nào đã được hoàn thành theo giá đã được nêu trong hợp đồng.

14.2.7. Các trường hợp bất khả kháng quy định tại [ĐKCT]

14.3. Hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong hoạt động xây dựng

14.3.1. Hoàn cảnh thay đổi cơ bản là sự thay đổi hoàn cảnh do nguyên nhân khách quan xảy ra sau khi giao kết hợp đồng lớn đến mức các bên biết trước thì đã không được giao kết và hoặc được giao kết với nội dung hoàn toàn khác; việc tiếp tục thực hiện hợp đồng mà không có sự thay đổi nội dung hợp đồng sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên; Bên có lợi ích bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, phù hợp với tính chất của hợp đồng mà không thể ngăn chặn, giảm thiểu mức độ ảnh hưởng đến lợi ích; có thể gồm các trường hợp: Nhà nước thay đổi chính sách, pháp luật; các điều kiện bất thường về địa chất không lường trước được và các trường hợp khác đáp ứng được các điều kiện nêu tại điểm này.

Các sự kiện được coi là hoàn cảnh thay đổi quy định tại [ĐKCT]

14.3.2. Thông báo về hoàn cảnh thay đổi cơ bản

a) Nếu một Bên rơi vào trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản thì phải thông báo cho Bên kia nêu rõ các công việc bị ảnh hưởng, mức độ bị ảnh hưởng, các biện pháp cần thiết để ngăn chặn, giảm thiểu mức độ ảnh hưởng và kiến nghị, đề xuất sửa đổi hợp đồng. Bên nhận được thông báo phải trả lời đồng ý hoặc không đồng ý hoặc ý kiến khác trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT].

b) Trường hợp Bên nhận được đề nghị sửa đổi Hợp đồng không đồng ý hoặc các Bên không đạt được thỏa thuận, thì Bên bị ảnh hưởng có thể đề nghị Tòa án xử lý theo quy định của Pháp luật.

Điều 15. Nhà thầu phụ (nếu có)

15.1. Việc sử dụng nhà thầu phụ, nhà thầu phụ do Bên giao thầu chỉ định quy định tại [ĐKCT]

15.2. Bên nhận thầu phải chịu trách nhiệm trước Bên giao thầu về tiến độ, chất lượng, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, sai sót của mình và các công việc do các nhà thầu phụ thực hiện.

15.3. Các tình huống Bên giao thầu được chỉ định nhà thầu phụ quy định tại [ĐKCT]

15.4. Bên giao thầu được thanh toán trực tiếp cho nhà thầu phụ trên cơ sở đề xuất của Bên nhận thầu và các thỏa thuận trong hợp đồng quy định tại [ĐKCT]

Điều 16. Nhân lực của Bên nhận thầu

16.1. Nhân lực của Bên nhận thầu và nhà thầu phụ phải đủ điều kiện năng lực, có chứng chỉ hành nghề theo quy định, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp về nghề nghiệp, công việc của họ và phù hợp với quy định về điều kiện năng lực trong pháp luật xây dựng được quy định cụ thể tại Phụ lục số ... [Nhân lực của Bên nhận thầu].

16.2. Chức danh, công việc thực hiện, trình độ và thời gian dự kiến tham gia thực hiện được quy định trong Phụ lục số ... [Nhân lực của Bên nhận thầu]. Trường hợp thay đổi nhân sự, Bên nhận thầu phải trình bày lý do, đồng thời cung cấp lý lịch của người thay thế cho Bên giao thầu , người thay thế phải đáp ứng các yêu cầu về điều kiện. Nếu Bên giao thầu không có ý kiến về nhân sự thay thế trong vòng... ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Bên nhận thầu thì nhân sự đó coi như được Bên giao thầu chấp thuận.

16.3. Bên giao thầu có quyền yêu cầu Bên nhận thầu thay thế nhân sự nếu người đó không đáp ứng được yêu cầu của Bên giao thầu hoặc không đúng với hồ sơ nhân sự trong hợp đồng. Trong trường hợp này, Bên nhận thầu phải gửi văn bản thông báo cho Bên giao thầu trong vòng quy định tại [ĐKCT] kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bên giao thầu về việc thay đổi nhân sự. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, mọi chi phí phát sinh do thay đổi nhân sự do Bên nhận thầu chịu. Mức thù lao cho nhân sự thay thế không vượt mức thù lao cho người bị thay thế.

16.4. Bên nhận thầu có thể điều chỉnh thời gian làm việc của nhân sự nếu cần thiết nhưng không làm tăng giá hợp đồng. Những điều chỉnh khác chỉ được thực hiện khi được Bên giao thầu chấp thuận.

16.5. Trường hợp thời gian làm việc của nhân sự phải kéo dài hoặc bổ sung nhân sự vì lý do tăng khối lượng công việc đã được thỏa thuận giữa Bên giao thầu và Bên nhận thầu thì chi phí phát sinh cần thiết này sẽ được thanh toán trên cơ sở Phụ lục số ... [Nhân lực của Bên nhận thầu].

16.6. Bên nhận thầu tổ chức thực hiện công việc theo tiến độ đã thỏa thuận. Giờ làm việc, làm việc ngoài giờ, thời gian làm việc, ngày nghỉ,... thực hiện theo Bộ Luật Lao động. Bên nhận thầu không được tính thêm chi phí làm ngoài giờ (giá hợp đồng đã bao gồm chi phí làm ngoài giờ).

Điều 17. Sửa đổi hợp đồng

17.1. Nội dung, phạm vi và các trường hợp được sửa đổi hợp đồng; quy trình, thủ tục sửa đổi hợp đồng quy định tại [ĐKCT]

17.2. Điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng

Các trường hợp được điều chỉnh khối lượng, phạm vi và trình tự, thủ tục điều chỉnh khối lượng, chi tiết quy định tại [ĐKCT]

17.3. Điều chỉnh tiến độ, thời gian thực hiện hợp đồng

17.3.1. Các trường hợp được điều chỉnh thời gian, tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm cụ thể của hợp đồng và trách nhiệm của mỗi bên đối với những thiệt hại do chậm thời gian, tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm cụ thể của hợp đồng, chi tiết quy định tại [ĐKCT]

17.3.2. Trường hợp điều chỉnh thời gian hoặc tiến độ thực hiện hợp tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm cụ thể của hợp đồng, chi tiết quy định tại [ĐKCT] đồng thời dẫn đến vượt thời gian thực hiện dự án thì Bên giao thầu phải báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định điều chỉnh thời gian thực hiện dự án trước khi điều chỉnh thời gian, tiến độ thực hiện hợp đồng.

17.4. Điều chỉnh giá hợp đồng trọn gói: chi tiết quy định tại [ĐKCT]

[Đối với các hình thức giá hợp đồng khác, việc sửa đổi hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 22, 23, 24, 25 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP]

[Các bên tham gia hợp đồng nghiên cứu các quy định có liên quan và các hướng dẫn cụ thể tại Mẫu hợp đồng này để điều chỉnh các nội dung trong hợp đồng cho phù hợp]

Điều 18. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng

18.1. Tạm dừng hợp đồng

18.1.1. Việc tạm dừng thực hiện hợp đồng được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Một bên vi phạm nghiêm trọng các nghĩa vụ hợp đồng đã cam kết;

b) Do sự kiện bất khả kháng theo quy định tại Điều [Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản];

c) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Thay đổi pháp luật ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng

đ) Một bên được tạm dừng thực hiện hợp đồng quy định tại [ĐKCT]

18.1.2. Bên tạm dừng hợp đồng phải thông báo trước cho bên kia bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do, thời điểm và hậu quả pháp lý kèm theo. Thời gian thông báo phải được thỏa thuận trong hợp đồng, tối đa không quá 28 ngày, trừ trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng. Các bên có trách nhiệm cùng thương lượng giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng thỏa thuận hợp đồng đã giao kết. Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải chịu trách nhiệm bồi thường theo thỏa thuận quy định tại [ĐKCT]

18.2. Chấm dứt hợp đồng

18.2.1. Chấm dứt hợp đồng bởi Bên giao thầu

Bên giao thầu có thể chấm dứt hợp đồng sau quy định tại [ĐKCT] kể từ ngày gửi văn bản kết thúc hợp đồng đến Bên nhận thầu. Bên giao thầu sẽ được quyền chấm dứt hợp đồng khi:

a) Bên nhận thầu không tuân thủ về bảo đảm thực hiện hợp đồng tại Điều ... (nếu các bên có thỏa thuận bảo đảm thực hiện hợp đồng).

b) Bên nhận thầu không sửa chữa được sai sót nghiêm trọng mà Bên nhận thầu không thể khắc phục được trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình trong vòng quy định tại [ĐKCT] mà Bên giao thầu có thể chấp nhận được kể từ ngày nhận được thông báo của Bên giao thầu về sai sót đó.

c) Bên nhận thầu không có lý do chính đáng mà không tiếp tục thực hiện công việc theo Điều [Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng], hoặc quy định tại [ĐKCT] liên tục không thực hiện công việc theo hợp đồng.

d) Bên nhận thầu bị phá sản hoặc vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản, phải thương lượng với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự giám sát của người quản lý tài sản, người được ủy quyền hoặc người quản lý vì lợi ích của chủ nợ hoặc đã có hành động hoặc sự kiện nào xảy ra (theo các Luật được áp dụng) có ảnh hưởng tương tự tới các hoạt động hoặc sự kiện này.

đ) Bên nhận thầu từ chối không tuân theo quyết định cuối cùng đã đạt được thông qua trọng tài phân xử tại Điều [Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng].

g) Bên nhận thầu cố ý trình Bên giao thầu các tài liệu không đúng sự thật gây ảnh hưởng đến quyền lợi, nghĩa vụ và lợi ích của Bên giao thầu .

h) Trường hợp bất khả kháng quy định tại Điều [Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản].

Sau khi chấm dứt hợp đồng, Bên giao thầu có thể thuê các Bên nhận thầu khác thực hiện tiếp công việc tư vấn. Bên giao thầu và các Bên nhận thầu này có thể sử dụng bất cứ tài liệu nào đã có.

18.2.2. Chấm dứt hợp đồng bởi Bên nhận thầu

Bên nhận thầu có thể chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản trước cho Bên giao thầu tối thiểu là quy định tại [ĐKCT] trong các trường hợp sau đây:

a) Công việc bị ngừng do lỗi của Bên giao thầu trong khoảng thời gian quy định tại [ĐKCT].

b) Bên giao thầu không thanh toán cho Bên nhận thầu theo hợp đồng và không thuộc đối tượng tranh chấp theo Điều [Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng] sau khoảng thời gian quy định tại [ĐKCT] kể từ ngày Bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ.

c) Bên giao thầu không tuân theo quyết định cuối cùng đã đạt được thông qua trọng tài phân xử tại Điều [Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng].

d) Do hậu quả của sự kiện bất khả kháng mà Bên nhận thầu không thể thực hiện một phần quan trọng công việc trong thời gian quy định tại [ĐKCT].

đ) Bên giao thầu bị phá sản, vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản phải điều đình với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự điều hành của người được ủy thác hoặc người đại diện cho quyền lợi của chủ nợ hoặc nếu đã có hành động hoặc sự kiện nào đó xảy ra (theo các Luật hiện hành) có tác dụng tương tự tới các hành động hoặc sự kiện đó.

18.2.3. Khi chấm dứt hợp đồng, thì các quyền và nghĩa vụ của các bên sẽ chấm dứt trừ điều khoản về giải quyết tranh chấp.

18.2.4. Khi một trong hai bên chấm dứt hợp đồng thì ngay khi gửi hay nhận văn bản chấm dứt hợp đồng, Bên nhận thầu sẽ thực hiện các bước cần thiết để kết thúc công việc tư vấn một cách nhanh chóng và cố gắng để giảm tối đa mức chi phí.

18.2.5. Thanh toán khi chấm dứt hợp đồng: Việc thanh toán thực hiện theo Điều [Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán] cho các công việc đã thực hiện trước ngày chấm dứt có hiệu lực (bao gồm chi phí chuyên gia, các chi phí khác,...).

Điều 19. Quyết toán và thanh lý hợp đồng

19.1. Quyết toán hợp đồng

19.1.1. Bên nhận thầu có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán hợp đồng theo loại hợp đồng các bên đã giao kết.

19.1.2. Hồ sơ quyết toán hợp đồng bao gồm:

a) Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi hợp đồng và công việc phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng;

b) Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (gọi là quyết toán A-B), trong đó nêu rõ giá trị công việc hoàn thành theo hợp đồng; giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã giao kết, giá trị đã thanh toán hoặc tạm thanh toán và giá trị còn lại mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho Bên nhận thầu;

c) Sản phẩm của hợp đồng theo quy định tại Điều [Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng];

d) Các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng.

19.2. Việc thanh lý hợp đồng phải được hoàn tất trong thời hạn ... ngày kể từ ngày các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc bị chấm dứt theo Điều [Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng].

Điều 20. Điều khoản chung

Các bên đồng ý với tất cả các điều khoản, quy định và điều kiện của hợp đồng này. Không có cơ quan nào hoặc đại diện của bên nào có quyền đưa ra tuyên bố, trình bày, hứa hẹn hoặc thỏa thuận nào mà không được nêu ra trong hợp đồng; Không bên nào bị ràng buộc hoặc có trách nhiệm trước các điều đó.

Các bên cam kết thực hiện một cách trung thực, công bằng và đảm bảo để thực hiện theo mục tiêu của hợp đồng.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm quy định tại [ĐKCT] .

(Trường hợp thời gian hiệu lực của hợp đồng khác do các bên thỏa thuận)

Số lượng trang, số lượng phụ lục, số bản được thành lập, ngôn ngữ hợp đồng, giá trị pháp lý, số bản Bên giao thầu sẽ giữ, số bản Bên nhận thầu sẽ giữ quy định tại [ĐKCT].

 

PHẦN 4. ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG

Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

2.2. Thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu của Hồ sơ hợp đồng là ___[Ghi cụ thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu trong hồ sơ hợp đồng].

Điều 4. Trao đổi thông tin

4.2. Trong khoảng thời gian là ___ ngày [Ghi cụ thể số ngày]

Điều 6. Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng

6.2. Sản phẩm của hợp đồng gồm___ [Ghi cụ thể các sản phẩm mà Bên nhận thầu phải thực hiện và nộp cho Bên giao thầu], bao gồm nhưng không giới hạn:

6.2.1. Hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt bao gồm nhưng không giới hạn các nội dung được quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.

6.2.2. Dự toán chi phí

6.2.3. Chỉ dẫn kỹ thuật

6.2.4. Quy trình bảo trì công trình xây dựng

[Các bên căn cứ loại thiết kế xây dựng để cụ thể sản phẩm của hợp đồng. Quy cách về hồ sơ thiết kế thực hiện theo các quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.]

Điều 7. Yêu cầu về chất lượng, số lượng sản phẩm

7.2. Số lượng hồ sơ sản phẩm tư vấn xây dựng của hợp đồng là ___ [Ghi cụ thể số lượng là bao nhiêu bộ].

Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

8.1. Thời gian thực hiện hợp đồng từ ngày ___ [Ghi cụ thể thời điểm có hiệu lực hoặc thời điểm bắt đầu thực hiện công việc]

Điều 9. Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán

9.1.2. Giá hợp đồng được xác định với số tiền: [Ghi cụ thể tổng số tiền, số tiền bằng chữ].

9.2.1. Tạm ứng:

a) Mức tạm ứng, số lần tạm ứng [Ghi cụ thể mức tạm ứng, số lần tạm ứng]

b) Cách thức hoàn trả tiền tạm ứng [Ghi cụ thể tiền tạm ứng được thu hồi hết khi giá trị thanh toán thực tế đạt ... % giá trị hợp đồng]

c) Trong thời hạn [Ghi cụ thể số ngày] Bên giao thầu tạm ứng cho Bên nhận thầu với số tiền [Ghi cụ thể số tiền tạm ứng].

[Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng tư vấn: 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng; 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng.]

[Mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 30% giá trị hợp đồng tại thời điểm giao kết (bao gồm cả dự phòng nếu có). Đối với dự án mà người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn mức 30% do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định]

d) Bên nhận thầu phải nộp cho Bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng tương ứng với giá trị, loại tiền tạm ứng và trong khoảng thời gian [Ghi cụ thể số ngày] kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

9.2.2. Thanh toán

a) Tiến độ thanh toán

(i) Số lần thanh toán [Ghi cụ thể số lần thanh toán]. Lần thanh toán cuối cùng sau khi Bên nhận thầu hoàn thành các công việc theo nghĩa vụ trong hợp đồng.

(ii) Giá trị mà Bên giao thầu sẽ thanh toán cho Bên nhận thầu theo các lần thanh toán [Ghi cụ thể số tiền mà Bên giao thầu sẽ thanh toán cho Bên nhận thầu tương ứng với các lần thanh toán].

(iii) Trong khoảng thời gian là ___ngày [Ghi cụ thể số ngày] kể từ ngày Bên giao thầu nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của Bên nhận thầu, Bên giao thầu phải thanh toán cho Bên nhận thầu.

b) Hồ sơ thanh toán

Khi đến thời hạn của mỗi lần thanh toán hoặc tạm thanh toán, Bên nhận thầu sẽ nộp cho Bên giao thầu các bộ hồ sơ thanh toán với số lượng và thành phần [Ghi cụ thể số lượng và thành phần hồ sơ thanh toán]

c) Hình thức thanh toán [Ghi cụ thể hình thức thanh toán bằng chuyển khoản hoặc bằng hình thức khác do các bên tự thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan]

Điều 10. Nghiệm thu sản phẩm

10.2.1. Nghiệm thu sản phẩm được tiến hành___lần [Ghi rõ số lần tiến hành nghiệm thu sản phẩm và cụ thể công việc phải nghiệm thu của từng lần nghiệm thu sản phẩm tư vấn].

Lần 1: [Ghi cụ thể công việc phải nghiệm thu của lần nghiệm thu này].

Lần 2: [Ghi cụ thể công việc phải nghiệm thu của lần nghiệm thu này].

……

Lần cuối: Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ, tài liệu, sản phẩm thiết kế được phê duyệt.

Điều 13. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng

13.1.1. Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng [Ghi cụ thể phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng theo quy định tại khoản 5 Điều 86 Luật Xây dựng do các bên thỏa thuận. Khi giải quyết tranh chấp, các bên phải tôn trọng các thỏa thuận hợp đồng và các cam kết trong quá trình thực hiện hợp đồng, bảo đảm khách quan, bình đẳng và hợp tác]

13.1.3. Việc áp dụng mô hình giải quyết tranh chấp theo thông lệ quốc tế (gọi tắt là mô hình ban xử lý tranh chấp) như sau:

a) Thời điểm thành lập ban xử lý tranh chấp [Ghi cụ thể thỏa thuận của các bên về thời điểm thành lập ban xử lý tranh chấp (có thể được hình thành ngay sau khi giao kết hợp đồng, hoạt động thường trực trong quá trình thực hiện hợp đồng hoặc sau khi phát sinh tranh chấp), số lượng, tiêu chuẩn, trình độ, kinh nghiệm của các thành viên tham gia ban xử lý tranh chấp, phù hợp với yêu cầu của hợp đồng, tính chất, nội dung công việc trong hợp đồng; tính ràng buộc của quyết định, khuyến nghị phân xử tranh chấp; quy trình lựa chọn các thành viên tham gia ban xử lý tranh chấp và trình tự, thủ tục xử lý tiếp theo khi một bên không đồng ý với quyết định, khuyến nghị phân xử tranh chấp]

b) Chi phí chi trả cho các thành viên tham gia ban xử lý tranh chấp và các chi phí khác có liên quan [Ghi cụ thể chi phí mỗi bên phải chi trả].

13.2. Khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng

13.2.4. Thời gian trả lời khiếu nại, văn bản trả lời khiếu nại, trường hợp không chấp thuận trả lời khiếu nại ___ [Ghi cụ thể thời gian trả lời khiếu nại, chấp thuận hoặc không chấp thuận nội dung khiếu nại, lý do]

Điều 14. Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản

14.1. Rủi ro là khả năng xảy ra các sự kiện hoặc tình huống trong quá trình thực hiện hợp đồng, có thể gây thiệt hại, phát sinh chi phí, kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng hoặc ảnh hưởng đến việc thực hiện nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.

a) Đối với các rủi ro có thể lường trước tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên thỏa thuận cụ thể trách nhiệm về quản lý và xử lý, khắc phục rủi ro của mỗi bên. Các trường hợp rủi ro có thể lường trước [Ghi cụ thể các trường hợp rủi ro có thể lường trước được do các bên thỏa thuận].

c) Các trường hợp bất khả kháng [Ghi cụ thể các trường hợp bất khả kháng do các bên thỏa thuận].

14.3. Hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong hoạt động xây dựng

14.3.1. Các sự kiện được coi là hoàn cảnh thay đổi [Ghi cụ thể các trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản do các bên thỏa thuận phù hợp với các tiêu chí của Bộ Luật Dân sự]

14.3.2. Thông báo về hoàn cảnh thay đổi cơ bản

a) Nếu một Bên rơi vào trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản thì phải thông báo bằng văn bản trong thời gian sớm nhất có thể cho Bên kia nêu rõ các công việc bị ảnh hưởng, mức độ bị ảnh hưởng và đề xuất giải pháp khắc phục hoặc sửa đổi hợp đồng. Bên nhận được thông báo phải trả lời [Ghi cụ thể đồng ý hoặc không đồng ý hoặc ý kiến khác trong thời hạn là___ngày].

Điều 15. Nhà thầu phụ (nếu có)

15.1. Việc sử dụng nhà thầu phụ, nhà thầu phụ do Bên giao thầu chỉ định: [Ghi cụ thể việc sử dụng nhà thầu phụ, nhà thầu phụ do Bên giao thầu chỉ định trên cơ sở quy định tại Điều 19 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP]

15.3. Các tình huống Bên giao thầu được chỉ định nhà thầu phụ: [Ghi cụ thể các tình huống Bên giao thầu được chỉ định nhà thầu phụ]

15.4. Bên giao thầu được thanh toán trực tiếp cho nhà thầu phụ trên cơ sở đề xuất của Bên nhận thầu và các thỏa thuận trong hợp đồng: [Ghi cụ thể được hay không được]

Điều 16. Nhân lực của Bên nhận thầu

16.3. Bên nhận thầu phải gửi văn bản thông báo cho Bên giao thầu trong vòng là ___ [Ghi cụ thể là bao nhiêu ngày]

Điều 17. Sửa đổi hợp đồng

17.1. Nội dung, phạm vi và các trường hợp được sửa đổi hợp đồng; quy trình, thủ tục sửa đổi hợp đồng [Ghi cụ thể nội dung, phạm vi và các trường hợp được sửa đổi hợp đồng; quy trình, thủ tục sửa đổi hợp đồng do các bên thỏa thuận, đảm bảo phù hợp quy định tại Điều 84 Luật Xây dựngĐiều 22, 23, 24, 25 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP]

17.2. Các trường hợp được điều chỉnh khối lượng, phạm vi và trình tự, thủ tục điều chỉnh khối lượng: [Ghi cụ thể thỏa thuận của các bên về các trường hợp được điều chỉnh khối lượng, phạm vi và trình tự, thủ tục điều chỉnh khối lượng trong hợp đồng trên cơ sở quy định tại Điều 84 Luật Xây dựngĐiều 23 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP]

17.3. Điều chỉnh tiến độ, thời gian thực hiện hợp đồng

17.3.1. Các trường hợp được điều chỉnh thời gian, tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm cụ thể của hợp đồng và trách nhiệm của mỗi bên đối với những thiệt hại do chậm thời gian, tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm cụ thể của hợp đồng như sau: [Ghi cụ thể thỏa thuận của các bên về các trường hợp được điều chỉnh thời gian, tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm cụ thể của hợp đồng và trách nhiệm của mỗi bên đối với những thiệt hại do chậm thời gian, tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm cụ thể của hợp đồng trên cơ sở quy định tại Điều 84 Luật Xây dựng, Điều 25 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP]

17.3.2. Trường hợp điều chỉnh thời gian hoặc tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm cụ thể của hợp đồng [Ghi cụ thể thỏa thuận của các bên về các trường hợp điều chỉnh thời gian hoặc tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm cụ thể của hợp đồng], đồng thời dẫn đến vượt thời gian thực hiện dự án thì Bên giao thầu phải báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định điều chỉnh thời gian thực hiện dự án trước khi điều chỉnh thời gian, tiến độ thực hiện hợp đồng.

17.4. Điều chỉnh giá hợp đồng trọn gói: Đối với khối lượng, công việc trong hợp đồng được điều chỉnh trong trường hợp phát sinh (tăng hoặc giảm) hợp lý khối lượng, công việc do điều chỉnh phạm vi công việc của hợp đồng theo yêu cầu của bên giao thầu hoặc đề nghị của bên nhận thầu được bên giao thầu chấp thuận hoặc trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, trường hợp hoàn cảnh thực hiện hợp đồng thay đổi cơ bản theo quy định tại Điều [Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản]

Điều 18. Tạm dừng hợp đồng

18.1.1. Việc tạm dừng thực hiện hợp đồng được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

đ) Một bên được tạm dừng thực hiện hợp đồng [Ghi cụ thể các trường hợp, phạm vi tạm dừng thực hiện hợp đồng (toàn bộ hoặc một phần công việc) mà Bên giao thầu hoặc Bên nhận thầu được tạm dừng thực hiện hợp đồng]

18.2. Bên tạm dừng hợp đồng phải thông báo trước cho bên kia bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do, thời điểm và hậu quả pháp lý kèm theo. Thời gian thông báo phải được thỏa thuận trong hợp đồng, tối đa không quá 28 ngày, trừ trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng. Các bên có trách nhiệm cùng thương lượng giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng thỏa thuận hợp đồng đã giao kết. Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải chịu trách nhiệm bồi thường theo thỏa thuận

[Ghi cụ thể việc bồi thường thiệt hại theo một trong hai cách sau:

- Bồi thường thiệt hại trên cơ sở toàn bộ thiệt hại thực tế;

- Bồi thường thiệt hại trên cơ sở một mức xác định. Trong trường hợp này nêu rõ mức bồi thường, phương thức bồi thường,… phù hợp với pháp luật dân sự và các quy định pháp luật khác có liên quan].

Điều 20. Điều khoản chung

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm [Ghi cụ thể ngày... tháng... năm... có hiệu lực của hợp đồng].

Hợp đồng này bao gồm ___ trang [Ghi cụ thể số lượng trang của hợp đồng], và ___ Phụ lục [Ghi cụ thể số lượng Phụ lục của hợp đồng] được lập thành___bản [Ghi cụ thể số lượng bản hợp đồng được phát hành] bằng tiếng Việt (hoặc ngôn ngữ khác hoặc song ngữ nếu có) có giá trị pháp lý như nhau. Bên giao thầu sẽ giữ ___ bản [Ghi cụ thể số lượng bản Bên giao thầu giữ], Bên nhận thầu sẽ giữ___bản [Ghi cụ thể số lượng bản Bên nhận thầu giữ].

 

BÊN GIAO THẦU HOẶC ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA BÊN GIAO THẦU
(Ghi tên, chức danh, ký tên, đóng dấu)

BÊN NHẬN THẦU HOẶC ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA BÊN NHẬN THẦU
(Ghi tên, chức danh, ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC III

MẪU HỢP ĐỒNG TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN
 (Công bố kèm theo Quyết định số 1040/QĐ-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố mẫu hợp đồng xây dựng)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

(Địa danh), ngày …. tháng …. năm …..

 

HỢP ĐỒNG TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN

Số: ……/(Năm) /... (Ký hiệu hợp đồng)

 

Gói thầu (số, tên gói thầu)

thuộc Dự án/Công trình (tên, mã định danh Dự án/Công trình)

 

giữa

 (Tên giao dịch của Bên giao thầu )

 (Tên giao dịch của Bên nhận thầu )

 

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

PHẦN 1. THÔNG TIN GIAO DỊCH

PHẦN 2. CÁC CĂN CỨ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG

PHẦN 3. ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG

Điều 1. Giải thích từ ngữ

Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

Điều 3. Sử dụng các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng và bản quyền

Điều 4. Trao đổi thông tin

Điều 5. Luật áp dụng và ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng

Điều 6. Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng

Điều 7. Yêu cầu về chất lượng, số lượng sản phẩm

Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

Điều 9. Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán

Điều 10. Nghiệm thu sản phẩm

Điều 11. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên nhận thầu

Điều 12. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên giao thầu

Điều 13. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng

Điều 14. Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Điều 15. Nhà thầu phụ (nếu có)

Điều 16. Nhân lực của Bên nhận thầu

Điều 17. Sửa đổi hợp đồng

Điều 18. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng

Điều 19. Quyết toán và thanh lý hợp đồng

Điều 20. Điều khoản chung

PHẦN 4. ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG

Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

Điều 4. Trao đổi thông tin

Điều 6. Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng

Điều 7. Yêu cầu về chất lượng, số lượng sản phẩm

Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

Điều 9. Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán

Điều 10. Nghiệm thu sản phẩm

Điều 13. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng

Điều 14. Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Điều 15. Nhà thầu phụ (nếu có)

Điều 16. Nhân lực của Bên nhận thầu

Điều 17. Sửa đổi hợp đồng

Điều 18. Tạm dừng hợp đồng

Điều 20. Điều khoản chung

 

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐKC

Điều kiện chung

ĐKCT

Điều kiện cụ thể

HSMT

Hồ sơ mời thầu

HSYC

Hồ sơ yêu cầu

HSDT

Hồ sơ dự thầu

HSĐX

Hồ sơ đề xuất

 

PHẦN 1. THÔNG TIN GIAO DỊCH

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm … tại … (Địa danh), chúng tôi gồm các bên dưới đây:

1. Bên giao thầu:

Tên giao dịch: …

Đại diện (hoặc người được ủy quyền) là: Ông/Bà: …      Chức vụ:

Địa chỉ: …

Tài khoản: …

Mã số thuế: …

Đăng ký kinh doanh (nếu có): …

Điện thoại: …              Fax: …               E-mail: …

Và bên kia là:

2. Bên nhận thầu:

Tên giao dịch: …

Đại diện (hoặc người được ủy quyền) là: Ông/Bà: …          Chức vụ:

Địa chỉ: …

Tài khoản: …

Mã số thuế: …

Đăng ký kinh doanh (nếu có): …

Điện thoại: …         Fax: …           E-mail: …

[Trường hợp Bên nhận thầu là liên danh thì ghi đầy đủ thông tin như trên của các thành viên trong liên danh và cử đại diện thành viên trong liên danh giao dịch theo phân công trong thỏa thuận liên danh.]

[Trường hợp các bên ủy quyền theo quy định pháp luật cho cá nhân, pháp nhân khác giao kết hợp đồng thì phải ghi rõ thông tin về giấy ủy quyền.]

[Trường hợp hợp đồng xây dựng được giao dịch bằng phương thức điện tử thì phải tuân thủ pháp luật về giao dịch điện tử.]

Hai bên cùng thống nhất ký hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng gói thầu (số, tên gói thầu) thuộc dự án/công trình (tên dự án/công trình) như sau:

 

PHẦN 2. CÁC CĂN CỨ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG

Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 210/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 212/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng;

Quyết định số … ngày … tháng … năm … của … về việc phê duyệt kết quả lựa chọn Bên nhận thầu gói thầu … [Ghi tên gói thầu] và thông báo trúng thầu số … ngày … tháng … năm … của Chủ đầu tư; ủy quyền theo quy định pháp luật cho cá nhân, pháp nhân khác giao kết hợp đồng;

Các quy định pháp luật, văn bản liên quan khác[1].

[Các bên tự quyết định lựa chọn áp dụng toàn bộ hoặc một phần các căn cứ pháp luật nêu trên và bổ sung các văn bản pháp lý khác có liên quan để thực hiện giao kết hợp đồng.]

 

____________________

[1] Như: Biên bản thương thảo hợp đồng; dự thảo hợp đồng (nếu có); ….

 

PHẦN 3. ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG

Điều 1. Giải thích từ ngữ

Trong hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau

1.1. Bên giao thầu là ... (tên giao dịch của Bên giao thầu).

1.2. Bên nhận thầu là ... (tên giao dịch của Bên nhận thầu).

1.3. Bên là Bên giao thầu hoặc Bên nhận thầu tùy theo hoàn cảnh cụ thể.

1.4. Công trình là ... (tên công trình mà Bên nhận thầu thực hiện gói thầu xây dựng theo hợp đồng này).

1.5. Dự án là dự án ... (tên dự án hoặc dự án có công trình mà Bên nhận thầu thực hiện gói thầu xây dựng theo hợp đồng này).

1.6. Đại diện Bên giao thầu là người đại diện hợp pháp theo quy định pháp luật hoặc cá nhân, pháp nhân khác được ủy quyền giao kết hợp đồng theo quy định pháp luật.

1.7. Đại diện Bên nhận thầu là người đại diện hợp pháp theo quy định pháp luật hoặc cá nhân, pháp nhân khác được ủy quyền giao kết hợp đồng theo quy định pháp luật.

1.8. Địa điểm dự án là địa điểm được nêu tại HSMT hoặc HSYC (nếu có) của Bên giao thầu;

1.9. Đơn dự thầu (nếu có) là đề xuất của Bên nhận thầu có ghi giá dự thầu để thực hiện công việc theo đúng các yêu cầu của HSMT hoặc HSYC.

1.10. Gói thầu là ... (tên gói thầu mà Bên nhận thầu thực hiện công việc xây dựng theo hợp đồng này).

1.11. Giá hợp đồng là giá trị ghi trong hợp đồng giữa Bên giao thầu và Bên nhận thầu. Giá hợp đồng theo quy định tại Điều [Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán].

1.12. Hoàn thành là việc Bên nhận thầu hoàn tất toàn bộ công việc theo các điều khoản và điều kiện quy định tại Hợp đồng;

1.13. Hợp đồng là thỏa thuận giữa Bên giao thầu và Bên nhận thầu, thể hiện bằng văn bản, được giao kết giữa hai bên, bao gồm cả phụ lục và các tài liệu hợp đồng kèm theo;

1.14. HSDT hoặc HSĐX (nếu có) của Bên nhận thầu là toàn bộ tài liệu theo quy định tại Phụ lục số ... [HSDT hoặc HSĐX (nếu có) của Bên nhận thầu].

1.15. HSMT hoặc HSYC (nếu có) của Bên giao thầu là toàn bộ tài liệu theo quy định tại Phụ lục số ... [HSMT hoặc HSYC (nếu có) của Bên giao thầu ].

1.16. Luật là toàn bộ hệ thống luật pháp của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

1.17. Mã định danh Dự án/Công trình được khởi tạo, cập nhật, quản lý theo quy định tại Nghị định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

1.18. Ngày được hiểu là ngày dương lịch và tháng được hiểu là tháng dương lịch.

1.19. Ngày làm việc là các ngày theo dương lịch, trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật.

1.20. Nhà thầu phụ là nhà thầu theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP.

1.21. Tài liệu hợp đồng là các tài liệu được liệt kê trong Hợp đồng theo quy định tại Điều [Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên].

1.22. Thời điểm hợp đồng có hiệu lực là thời điểm được quy định tại [ĐKCT];

1.23. Thời gian thực hiện các công việc của hợp đồng xây dựng là khoảng thời gian được tính từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực hoặc thời điểm bắt đầu thực hiện công việc theo thỏa thuận của các bên đến khi toàn bộ công việc của hợp đồng hoàn thành và được nghiệm thu theo thỏa thuận của hợp đồng (bao gồm cả thời gian được gia hạn theo quy định của hợp đồng); không bao gồm thời gian bảo hành, thời gian giám sát tác giả và thủ tục thanh lý hợp đồng (nếu có).

[Các bên tự quyết định làm rõ, thống nhất việc giải thích từ ngữ, đảm bảo phù hợp với các quy định pháp luật có liên quan.]

Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

2.1. Hồ sơ hợp đồng bao gồm các tài liệu sau:

2.1.1. Thỏa thuận hợp đồng xây dựng (nếu có);

2.1.2. Văn bản thông báo trúng thầu hoặc chỉ định thầu;

2.1.3. Đơn dự thầu;

2.1.4. Điều kiện cụ thể của hợp đồng xây dựng, điều khoản tham chiếu đối với hợp đồng;

2.1.5. Điều kiện chung của hợp đồng xây dựng;

2.1.6. Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của bên giao thầu;

2.1.7. Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của Bên nhận thầu ;

2.1.8. Biên bản đàm phán hợp đồng, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng xây dựng;

2.1.9. Các phụ lục của hợp đồng xây dựng;

2.1.10. Các tài liệu khác có liên quan.

2.2. Thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu của Hồ sơ hợp đồng được quy định tại [ĐKCT].

Điều 3. Sử dụng các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng và bản quyền

3.1. Sử dụng các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng

3.1.1. Các tài liệu, thông tin là sản phẩm của Bên nhận thầu trong khuôn khổ hợp đồng này thuộc quyền sở hữu của Bên giao thầu trừ khi các bên có thỏa thuận khác trong hợp đồng. Bên nhận thầu có thể giữ lại bản sao của các tài liệu và thông tin này nhưng không được sử dụng vào mục đích khác nếu không được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên giao thầu.

3.1.2. Bên giao thầu và Bên nhận thầu phải bảo mật bất kỳ tài liệu, dữ liệu hoặc thông tin nào khác liên quan đến hợp đồng do một bên cung cấp trực tiếp hoặc gián tiếp cho bên kia, không được tiết lộ tài liệu, dữ liệu hoặc thông tin đó cho bên thứ ba nếu không có văn bản đồng ý của bên kia cho dù tài liệu, dữ liệu hoặc thông tin đó được cung cấp trước, trong hoặc sau khi hoàn thành hoặc chấm dứt hợp đồng. Bên nhận thầu có thể chuyển cho nhà thầu phụ các tài liệu, dữ liệu và thông tin phù hợp do Bên giao thầu cung cấp để nhà thầu phụ thực hiện công việc của mình theo hợp đồng; trong trường hợp này, nhà thầu phụ phải có cam kết với Bên nhận thầu về việc bảo mật các tài liệu, dữ liệu hoặc thông tin đó.

3.1.3. Bên giao thầu không được sử dụng các tài liệu, dữ liệu và thông tin khác nhận được từ Bên nhận thầu cho bất kỳ mục đích nào khác không liên quan đến hợp đồng. Bên nhận thầu không được sử dụng các tài liệu, dữ liệu và thông tin khác nhận được từ Bên giao thầu cho bất kỳ mục đích nào khác không liên quan đến việc thực hiện hợp đồng.

3.1.4. Nghĩa vụ của Bên giao thầu và Bên nhận thầu thực hiện theo quy định tại Điều [Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên nhận thầu] và Điều [Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên giao thầu] không áp dụng đối với các thông tin sau đây:

(i) Thông tin mà Bên giao thầu hoặc Bên nhận thầu cần cung cấp cho cấp có thẩm quyền;

(ii) Thông tin đã hoặc sẽ được công bố mà không phải do lỗi của Bên giao thầu hoặc Bên nhận thầu;

(iii) Thông tin thuộc sở hữu của một bên vào thời điểm công bố và trước đó không phải do bên kia cung cấp trực tiếp hoặc gián tiếp;

(iv) Thông tin mà một bên nhận được một cách hợp pháp từ một bên thứ ba không có nghĩa vụ bảo mật thông tin.

3.2. Bản quyền

3.2.1. Tất cả báo cáo, số liệu và thông tin có liên quan như bản đồ, sơ đồ, kế hoạch, cơ sở dữ liệu, các tài liệu khác do Bên nhận thầu tổng hợp hoặc thực hiện cho Bên giao thầu trong quá trình thực hiện hợp đồng phải được bảo mật và thuộc quyền sở hữu duy nhất của Bên giao thầu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác trong hợp đồng

3.2.2. Ngay khi chấm dứt hay hết hạn Hợp đồng, Bên nhận thầu có nghĩa vụ nộp tất cả các tài liệu nêu trên cho Bên giao thầu kèm theo bản kê chi tiết về các tài liệu. Bên nhận thầu có thể lưu giữ bản sao của các tài liệu, dữ liệu, phần mềm này nhưng không được sử dụng cho các mục đích không liên quan đến hợp đồng khi chưa có sự chấp thuận bằng văn bản của Bên giao thầu.

Trường hợp phải có thỏa thuận cho phép sử dụng giữa Bên nhận thầu và bên thứ ba để lập, xây dựng các bản vẽ, thông số kỹ thuật, thiết kế, cơ sở dữ liệu, các tài liệu và phần mềm khác, Bên nhận thầu phải được Bên giao thầu chấp thuận trước bằng văn bản đối với các thỏa thuận này. Bên giao thầu có quyền yêu cầu bù đắp các chi phí liên quan đến việc xây dựng các bản vẽ, thông số kỹ thuật, thiết kế, cơ sở dữ liệu, các tài liệu và phần mềm nêu trên.

3.2.3. Bên nhận thầu phải cam kết rằng dịch vụ tư vấn mà Bên nhận thầu cung cấp cho Bên giao thầu không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của bất kỳ bên thứ ba nào.

3.2.4. Bên nhận thầu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi thiệt hại phát sinh do việc khiếu nại của bên thứ ba (nếu có) về việc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ liên quan tới dịch vụ tư vấn mà Bên nhận thầu cung cấp cho

Bên giao thầu.

Điều 4. Trao đổi thông tin

4.1. Các thông báo, chấp thuận, chứng chỉ, quyết định,... đưa ra phải bằng văn bản và được chuyển đến bằng đường bưu điện; fax hoặc email theo địa chỉ các bên đã quy định trong hợp đồng. Trường hợp trao đổi thông tin bằng hình thức trao đổi dữ liệu điện tử thì thực hiện theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử.

4.2. Trường hợp một trong các bên có sự thay đổi thông tin giao dịch thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trong thời hạn được quy định tại [ĐKCT] kể từ ngày phát sinh thay đổi. Đối với các thông tin làm thay đổi tư cách pháp lý hoặc ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng, các bên thực hiện ký kết phụ lục hợp đồng để cùng thực hiện. Trường hợp không thông báo kịp thời thì bên có thay đổi phải chịu trách nhiệm đối với các thiệt hại phát sinh do việc không thông báo kịp thời.

Điều 5. Luật áp dụng và ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng

5.1. Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật của Việt Nam.

5.2. Ngôn ngữ của hợp đồng là Tiếng Việt.

[Trường hợp hợp đồng xây dựng có sự tham gia của bên nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và ngôn ngữ khác do các bên thỏa thuận. Thứ tự ưu tiên các ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận, trường hợp các bên không có thỏa thuận thì tiếng Việt được ưu tiên.]

Điều 6. Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng

6.1. Nội dung và khối lượng công việc Bên nhận thầu thực hiện được thể hiện cụ thể trong [HSMT (hoặc HSYC) của Bên giao thầu] và các thỏa thuận tại các biên bản đàm phán hợp đồng giữa các bên, bao gồm nhưng không giới hạn các công việc sau:

6.1.1. Tổ chức thẩm định dự án đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư;

6.1.2. Tổ chức thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình;

6.1.3. Tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ và quản lý chi phí xây dựng công trình;

6.1.4. Tổ chức đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường của công trình;

6.1.5. Tổ chức lập định mức, đơn giá xây dựng công trình;

6.1.6. Tổ chức kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư;

6.1.7. Tổ chức kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình;

6.1.8. Tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình;

6.1.9. Tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình;

6.1.10. Các công việc liên quan đến công tác khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo;

6.1.11. Tổ chức thực hiện một số công việc quản lý khác theo quy định.

6.1.12. Quản lý việc thực hiện hợp đồng xây dựng của các nhà thầu đã giao kết với Chủ đầu tư;

6.1.13. Xem xét, kiểm tra tiến độ do các nhà thầu lập và hiệu chỉnh, lập lại tiến độ thực hiện dự án (nếu cần thiết) nhưng phải phù hợp với tổng tiến độ (tiến độ tổng thể) và các mốc quan trọng đã được duyệt;

6.1.14. Đánh giá tình trạng hiện tại của việc thực hiện dự án và nắm rõ các quy trình thực hiện dự án để lập kế hoạch quản lý và kiểm soát dự án;

6.1.15. Đánh giá các thay đổi liên quan đến thiết kế; thi công xây dựng; mua sắm vật tư, thiết bị, an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy, nổ; chạy thử, nghiệm thu và bàn giao công trình; đào tạo vận hành: đề xuất cho Chủ đầu tư các biện pháp thích hợp để đảm bảo các thay đổi trên không ảnh hưởng đến an toàn, chất lượng và tiến độ thực hiện dự án;

6.1.16. Hỗ trợ Chủ đầu tư lập và xem xét, đánh giá các tiêu chí lựa chọn nhà thầu (nếu có);

6.1.17. Kiểm tra, báo cáo, theo dõi việc cung cấp nhân lực, thiết bị của các nhà thầu;

6.1.18. Theo dõi, đánh giá và báo cáo mức độ hoàn thành tiến độ của các nhà thầu;

6.1.19. Báo cáo các khiếm khuyết, chậm trễ các công việc tiến độ thực hiện của các nhà thầu (nếu có) và yêu cầu các nhà thầu này có biện pháp khắc phục và có biện pháp xác thực nhằm hoàn thành đúng tiến độ đã cam kết với Chủ đầu tư. Căn cứ vào các biện pháp của các nhà thầu đưa ra, tư vấn phải có đánh giá và đưa ra những biện pháp theo ý kiến của chính mình nhằm hoàn thành dự án đúng kế hoạch đã đề ra;

6.1.20. Báo cáo tiến độ (ngày, tuần, tháng hoặc đột xuất) theo yêu cầu của Chủ đầu tư, mỗi báo cáo bao gồm các nội dung chính: tình trạng tổng thể của dự án; khối lượng, chất lượng của từng công việc đã thực hiện và so sánh với kế hoạch đã đặt ra hoặc các hợp đồng đã ký; các vướng mắc và đề xuất biện pháp để xử lý;

6.1.21. Tư vấn hỗ trợ chủ đầu tư hệ thống hóa và kiểm soát tài liệu của dự án;

6.1.22. Hỗ trợ Chủ đầu tư quản lý rủi ro liên quan đến dự án.

6.1.23. Hỗ trợ Chủ đầu tư kiểm tra, điều hành tiến độ và chất lượng của thiết kế theo đúng hợp đồng thiết kế xây dựng công trình đã ký.

6.1.24. Kiểm tra, báo cáo, tổng hợp các thay đổi hoặc phát sinh thiết kế trong quá trình thực hiện dự án.

6.1.25. Hỗ trợ Chủ đầu tư xem xét, kiểm tra, kiểm soát việc lập, thực hiện kế hoạch thi công;

6.1.26. Xác định những yếu tố chủ yếu tác động đến công tác thi công xây dựng công trình;

6.1.27. Các công tác chuẩn bị công trường của các nhà thầu như: thi công các công trình tạm phục vụ thi công xây dựng công trình (văn phòng công trường; kho bãi tập phục vụ thi công; hệ thống điện, nước tạm phục vụ thi công; hệ thống đường tạm, hàng rào tạm phục vụ thi công …)….;

6.1.28. Xem xét việc huy động lực lượng, máy móc thiết bị thi công của các nhà thầu;

6.1.29. Biện pháp tổ chức thi công của nhà thầu;

6.1.30. Tiến độ thi công của các nhà thầu;

6.1.31. Quy trình kiểm soát chất lượng công trình của nhà thầu;

6.1.32. Kế hoạch cung ứng vật tư, thiết bị của các nhà thầu;

6.1.33. Các kế hoạch khác phục vụ thi công công trình;

6.1.34. Hỗ trợ Chủ đầu tư kiểm tra, giám sát, điều hành các nhà thầu, các nhà thầu tư vấn tham gia thực hiện dự án đảm bảo tiến độ, chất lượng, an toàn, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy, nổ;

6.1.35. Xem xét, kiểm tra và ghi chép nhật ký công trình;

6.1.36. Xem xét, kiểm tra các tài liệu của các nhà thầu, các nhà tư vấn khác theo hợp đồng đã ký kết với Chủ đầu tư;

6.1.37. Tổ chức, chủ trì các buổi họp giao ban tại công trường và tham gia các buổi họp do Chủ đầu tư chủ trì;

6.1.38. Xem xét, kiểm tra các báo cáo định kỳ (ngày, tuần, tháng) và các báo cáo khác của các nhà thầu;

6.1.39. Thực hiện việc xem xét và đánh giá các công việc phát sinh hoặc thay đổi so với kế hoạch, tài liệu đã được phê duyệt;

6.1.40. Giám sát và điều hành các nhà thầu thực hiện các công việc phù hợp với các mốc và các khoảng thời gian quan trọng của dự án;

6.1.41. Thông báo cho Chủ đầu tư về tính đầy đủ của các công việc trước khi tiến hành nghiệm thu;

6.1.42. Lập và điều hành kế hoạch thí nghiệm, kiểm định, chạy thử, nghiệm thu cho phù hợp với tổng tiến độ;

6.1.43. Kiểm tra kế hoạch và các điều kiện để tiến hành việc thí nghiệm, kiểm định, chạy thử, nghiệm thu và bàn giao;

6.1.44. Kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc lập và thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy, nổ của các nhà thầu;

6.1.45. Hỗ trợ Chủ đầu tư và người sử dụng công trình nắm và hiểu rõ cơ chế vận hành và các thao tác cần thiết liên quan đến vận hành công trình;

6.1.46. Kiểm tra kế hoạch đào tạo của các nhà thầu đào tạo;

6.1.47. Kiểm tra, giám sát, công tác đào tạo và hướng dẫn vận hành, chuyển giao công nghệ của các nhà thầu (nếu có);

6.1.48. Một số phạm vi công việc khác theo thỏa thuận của các bên, đảm bảo phù hợp các quy định pháp luật về xây dựng.

6.2. Sản phẩm của hợp đồng quy định tại [ĐKCT]

[Bên giao thầu căn cứ quy mô, tính chất, hình thức đầu tư và điều kiện thực hiện dự án đầu tư xây dựng để quyết định thuê tư vấn quản lý dự án thực hiện một phần hoặc toàn bộ nội dung, phạm vi quản lý dự án.]

Điều 7. Yêu cầu về chất lượng, số lượng sản phẩm

7.1. Chất lượng, số lượng sản phẩm phải phù hợp với nội dung hợp đồng đã giao kết giữa các bên; đảm bảo thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động xây dựng và quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho hợp đồng. Những sai sót trong sản phẩm của hợp đồng phải được Bên nhận thầu hoàn chỉnh theo đúng các điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng.

7.2. Số lượng hồ sơ sản phẩm tư vấn xây dựng của hợp đồng quy định tại [ĐKCT].

Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

8.1. Thời gian thực hiện hợp đồng quy định tại [ĐKCT]

8.2. Tiến độ thực hiện hợp đồng được quy định cụ thể tại Phụ lục số... [Tiến độ thực hiện công việc] với tổng thời gian thực hiện quy định tại [ĐKCT].

8.3. Tiến độ chi tiết:

Thời gian và phần công việc hoàn thành quy định tại [ĐKCT].

8.4. Trong thời gian thực hiện hợp đồng, trường hợp Bên nhận thầu hoặc Bên giao thầu gặp khó khăn dẫn đến chậm trễ thời gian thực hiện hợp đồng thì một bên phải thông báo cho bên kia biết, đồng thời nêu rõ lý do cùng thời gian dự tính kéo dài. Sau khi nhận được thông báo kéo dài thời gian của một bên, bên kia sẽ nghiên cứu xem xét. Trường hợp chấp thuận gia hạn hợp đồng, các bên sẽ thương thảo và giao kết Phụ lục bổ sung hợp đồng.

8.4. Việc gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng không được phép làm tăng giá hợp đồng nếu việc chậm trễ do lỗi của Bên nhận thầu.

Điều 9. Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán

9.1. Giá hợp đồng

9.1.1. Hình thức giá hợp đồng: Hợp đồng trọn gói

[Các bên căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 210/2026/NĐ- CP để lựa chọn hình thức giá hợp đồng cho phù hợp.]

9.1.2. Giá hợp đồng quy định tại [ĐKCT].

9.1.3. Nội dung giá hợp đồng:

a) Giá hợp đồng bao gồm toàn bộ các chi phí (chi phí nhân công; chi phí hoàn thiện sản phẩm sau rà soát, thẩm định; chi phí khảo sát (nếu có); chi phí đi lại; …; chi phí khác có liên quan) lãi và các khoản thuế, phí, lệ phí Bên nhận thầu phải nộp theo quy định.

b) Giá hợp đồng không bao gồm: Chi phí cho các cuộc họp của Bên giao thầu; chi phí thẩm tra, phê duyệt sản phẩm của hợp đồng; chi phí chưa tính trong giá hợp đồng mà các bên đã thỏa thuận, đảm bảo phù hợp quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;…

9.2. Tạm ứng và thanh toán

9.2.1. Tạm ứng:

a) Mức tạm ứng, số lần tạm ứng quy định tại [ĐKCT]

b) Cách thức hoàn trả tiền tạm ứng quy định tại [ĐKCT]

c) Trong thời hạn quy định tại [ĐKCT] Bên giao thầu tạm ứng cho Bên nhận thầu với số tiền quy định tại [ĐKCT]

d) Bên nhận thầu phải nộp cho Bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng tương ứng với giá trị, loại tiền tạm ứng và trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực. Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải có hiệu lực cho đến khi tiền tạm ứng đã thu hồi hết và sẽ được giảm trừ tương ứng với giá trị tiền tạm ứng được thu hồi.

9.2.2. Thanh toán

a) Tiến độ thanh toán

(i) Số lần thanh toán quy định tại [ĐKCT].

(ii) Giá trị mà Bên giao thầu sẽ thanh toán cho Bên nhận thầu theo các lần thanh toán cụ thể quy định tại [ĐKCT].

(iii) Trong thời gian quy định tại [ĐKCT], kể từ ngày Bên giao thầu nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của Bên nhận thầu , Bên giao thầu phải thanh toán cho Bên nhận thầu.

b) Hồ sơ thanh toán

Khi đến thời hạn của mỗi lần thanh toán hoặc tạm thanh toán, Bên nhận thầu sẽ nộp cho Bên giao thầu các bộ hồ sơ thanh toán với số lượng và thành phần quy định tại [ĐKCT]

c) Hình thức thanh toán quy định tại [ĐKCT]

d) Đồng tiền thanh toán là đồng tiền Việt Nam.

Điều 10. Nghiệm thu sản phẩm

10.1. Căn cứ nghiệm thu sản phẩm

10.1.1. Hồ sơ hợp đồng đã giao kết giữa các bên, các phụ lục hợp đồng và văn bản sửa đổi hợp đồng (nếu có).

10.1.2. Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng.

10.1.3. Các văn bản pháp lý, quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch phân khu (tỷ lệ 1/500 hoặc 1/2000), văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

10.1.4. Văn bản yêu cầu chỉnh sửa, rà soát hồ sơ của Bên giao thầu (nếu có).

10.1.5. Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan chuyên môn liên quan (như: phòng cháy chữa cháy, an toàn, vệ sinh, môi trường, quốc phòng an ninh,... nếu có);

10.1.6. Thông báo kết quả thẩm tra, thẩm định thiết kế xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc cơ quan chủ trì thẩm định theo quy định hiện hành.

10.1.7. Các tài liệu khác có liên quan

10.2. Nghiệm thu sản phẩm

10.2.1. Nghiệm thu sản phẩm được tiến hành theo các giai đoạn/đợt tương ứng với tiến độ và nội dung thực hiện nhiệm vụ tư vấn quy định chi tiết tại [ĐKCT]

10.2.2. Nhà thầu tư vấn có trách nhiệm sửa đổi, hoàn thiện các nội dung chưa đạt yêu cầu hoặc các sai sót trong hồ sơ sản phẩm theo đúng văn bản yêu cầu của Bên giao thầu, ý kiến của hội đồng thẩm định hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng trong phạm vi nội dung hợp đồng đã giao kết mà không được tính thêm chi phí.

Điều 11. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên nhận thầu

11.1. Quyền của Bên nhận thầu

11.1.1. Yêu cầu Chủ đầu tư cung cấp đầy đủ, kịp thời các hồ sơ, tài liệu, số liệu, thông tin và các điều kiện cần thiết để thực hiện công việc theo hợp đồng.

11.1.2. Yêu cầu các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án phối hợp, cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan theo phạm vi nhiệm vụ quản lý dự án được Chủ đầu tư giao.

11.1.3. Được quyền đưa ra các ý kiến tư vấn, kiến nghị và đề xuất các giải pháp chuyên môn nhằm bảo đảm mục tiêu về chất lượng, tiến độ, chi phí, an toàn lao động, bảo vệ môi trường và hiệu quả đầu tư của dự án.

11.1.4. Được tham gia các cuộc họp, kiểm tra hiện trường, làm việc với các cơ quan, tổ chức và các nhà thầu có liên quan đến dự án theo nhiệm vụ được giao.

11.1.5. Được yêu cầu Chủ đầu tư xem xét, quyết định đối với các vấn đề vượt thẩm quyền của Nhà thầu tư vấn quản lý dự án hoặc các vấn đề có nguy cơ ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng, chi phí và mục tiêu đầu tư của dự án.

11.1.6. Được quyền yêu cầu Chủ đầu tư thanh toán đúng hạn, thanh toán các khoản lãi vay do chậm thanh toán theo quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng và thỏa thuận trong hợp đồng; gia hạn thời gian thực hiện dịch vụ và/hoặc điều chỉnh giá hợp đồng trong trường hợp việc thực hiện dịch vụ bị ảnh hưởng bởi hành vi, chậm trễ hoặc vi phạm nghĩa vụ của Chủ đầu tư

11.1.7. Được đề nghị điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng, phạm vi công việc hoặc giá trị hợp đồng trong trường hợp có thay đổi nhiệm vụ, phạm vi công việc, sự kiện bất khả kháng hoặc các nguyên nhân khách quan khác theo quy định của hợp đồng và pháp luật.

11.1.8. Có quyền từ chối thực hiện các yêu cầu của Chủ đầu tư hoặc các bên liên quan nếu các yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc vượt phạm vi công việc theo hợp đồng; đồng thời phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.

11.1.9. Được bảo lưu ý kiến chuyên môn của mình bằng văn bản đối với các quyết định của Chủ đầu tư hoặc các bên liên quan mà Nhà thầu tư vấn quản lý dự án cho rằng có thể ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn, hiệu quả hoặc tính tuân thủ pháp luật của dự án.

11.1.10. Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và pháp luật có liên quan.

11.2. Nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên nhận thầu

11.2.1. Thực hiện đầy đủ các công việc tư vấn quản lý dự án theo Hợp đồng, Hồ sơ mời thầu/Hồ sơ yêu cầu, các phụ lục kèm theo và quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.

11.2.2. Tổ chức quản lý, điều hành và phối hợp thực hiện dự án nhằm bảo đảm các mục tiêu về tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàn, môi trường và hiệu quả đầu tư.

11.2.3. Lập và trình Chủ đầu tư phê duyệt kế hoạch, đề cương triển khai công việc; tổ chức thực hiện và cập nhật trong suốt quá trình thực hiện Dự án.

11.2.4. Bố trí đầy đủ nhân sự chủ chốt và các nguồn lực cần thiết theo danh sách được Chủ đầu tư chấp thuận; việc thay thế nhân sự phải được Chủ đầu tư chấp thuận bằng văn bản, trừ trường hợp bất khả kháng.

11.2.5. Quản lý, giám sát, điều phối và đôn đốc các nhà thầu, nhà tư vấn và các bên liên quan thực hiện đúng phạm vi công việc, tiến độ, chất lượng, an toàn và các nghĩa vụ hợp đồng.

11.2.6. Thường xuyên báo cáo, cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu và kịp thời cảnh báo Chủ đầu tư về các rủi ro, vướng mắc hoặc các vấn đề có thể ảnh hưởng đến mục tiêu của Dự án.

11.2.7. Tham dự các cuộc họp, làm việc với cơ quan nhà nước và các bên liên quan; cử người có đủ thẩm quyền và năng lực để giải quyết các công việc phát sinh theo yêu cầu của Chủ đầu tư.

11.2.8. Tuân thủ các chỉ đạo hợp pháp của Chủ đầu tư; có trách nhiệm thông báo bằng văn bản khi nhận thấy chỉ đạo có dấu hiệu trái quy định pháp luật hoặc ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn, tiến độ hoặc hiệu quả của Dự án.

11.2.9. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng, kiểm soát khối lượng, giá trị thanh toán, quyết toán và các thay đổi phát sinh theo quy định của pháp luật và Hợp đồng; công tác an toàn lao động, sức khỏe nghề nghiệp, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường và các yêu cầu về an ninh tại công trường theo quy định hiện hành.

11.2.10. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Chủ đầu tư trong phạm vi công việc được giao; không được thực hiện bất kỳ hành vi nào gây xung đột lợi ích hoặc ảnh hưởng đến tính độc lập, khách quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

11.2.11. Bảo mật toàn bộ thông tin, dữ liệu, hồ sơ, tài liệu liên quan đến Dự án, trừ trường hợp được Chủ đầu tư chấp thuận hoặc pháp luật có quy định khác; Lưu trữ, bàn giao đầy đủ hồ sơ quản lý dự án, hồ sơ hoàn thành công trình và hỗ trợ Chủ đầu tư trong thời gian bảo hành, quyết toán hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo phạm vi Hợp đồng.

11.2.12. Chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và trước pháp luật về mọi hành vi, sai sót, vi phạm của nhân sự do mình quản lý hoặc sử dụng trong quá trình thực hiện Hợp đồng; phối hợp với Chủ đầu tư trong việc giải trình, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, thẩm tra, quyết toán và làm việc với các cơ quan có thẩm quyền liên quan đến Dự án.

11.2.13. Bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh do lỗi, hành vi vi phạm Hợp đồng hoặc vi phạm pháp luật của mình gây ra.

11.2.14. Có trách nhiệm ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và mô hình thông tin công trình (BIM) trong quá trình thực hiện Công việc theo yêu cầu của Hợp đồng.

11.2.15. Các nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng và pháp luật khác có liên quan.

Điều 12. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên giao thầu

12.1. Quyền của Bên giao thầu

12.1.1. Yêu cầu Bên nhận thầu thực hiện các công việc theo đúng phạm vi dịch vụ, tiến độ, chất lượng, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ và các yêu cầu khác được quy định trong Hợp đồng.

12.1.2. Được quyền kiểm tra, giám sát, yêu cầu Bên nhận thầu báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện công việc; yêu cầu Bên nhận thầu giải trình các vấn đề liên quan đến dịch vụ tư vấn quản lý dự án.

12.1.3. Xem xét, chấp thuận hoặc từ chối các đề xuất, kiến nghị của Bên nhận thầu trên cơ sở tuân thủ quy định pháp luật, mục tiêu đầu tư và các điều kiện của dự án.

12.1.4. Yêu cầu Bên nhận thầu khắc phục các sai sót, thiếu sót hoặc vi phạm nghĩa vụ hợp đồng do Bên nhận thầu gây ra; thay đổi cá nhân tư vấn không đáp ứng được yêu cầu năng lực theo quy định (nếu có).

12.1.5. Tạm dừng hoặc chấm dứt Hợp đồng theo các trường hợp và điều kiện được quy định tại Hợp đồng và pháp luật hiện hành.

12.1.6. Từ chối các đề xuất, kiến nghị không hợp lý hoặc không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng của bên nhận thầu trong thời hạn theo thỏa thuận hợp đồng và quy định của pháp luật.

12.1.7. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

12.2. Nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên giao thầu

12.2.1. Cung cấp cho Bên nhận thầu đầy đủ, kịp thời và chính xác các thông tin, tài liệu, dữ liệu, hồ sơ pháp lý của dự án, hồ sơ khảo sát, thiết kế, giấy phép, văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các hợp đồng đã ký với các nhà thầu và các tài liệu khác có liên quan đến phạm vi công việc của Bên nhận thầu. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, tính chính xác và tính đầy đủ của các tài liệu, thông tin do mình cung cấp.

12.2.2. Chỉ định bằng văn bản người đại diện có thẩm quyền và bố trí nhân sự có đủ năng lực, chuyên môn để phối hợp với Bên nhận thầu trong suốt quá trình thực hiện Hợp đồng theo Phụ lục số ... [Nhân sự Chủ đầu tư].

12.2.3. Hợp tác, phối hợp và tạo mọi điều kiện hợp lý cần thiết để Bên nhận thầu thực hiện các dịch vụ theo Hợp đồng; bảo đảm Bên nhận thầu được tiếp cận hiện trường, hồ sơ, tài liệu và các bên liên quan trong phạm vi cần thiết để thực hiện nhiệm vụ.

12.2.4. Xem xét, phản hồi bằng văn bản đối với các đề nghị, yêu cầu, báo cáo hoặc hồ sơ trình của Bên nhận thầu trong thời hạn ... (...) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Mọi thiệt hại, chi phí phát sinh hoặc việc kéo dài thời gian thực hiện Hợp đồng do chậm phản hồi, chậm phê duyệt hoặc chậm cung cấp thông tin của Chủ đầu tư sẽ được xem xét điều chỉnh tương ứng về thời gian và/hoặc chi phí cho Bên nhận thầu.

12.2.5. Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn và đúng phương thức cho Bên nhận thầu theo các điều kiện thanh toán quy định tại Hợp đồng. Trường hợp thanh toán chậm, Chủ đầu tư có trách nhiệm thanh toán các khoản lãi chậm trả và các chi phí phát sinh khác (nếu có) theo quy định của Hợp đồng và pháp luật.

12.2.6. Chủ trì xem xét, trao đổi và thống nhất với Bên nhận thầu trước khi quyết định các vấn đề quan trọng có ảnh hưởng đến phạm vi công việc, tiến độ, chi phí, chất lượng hoặc các nghĩa vụ của Bên nhận thầu theo Hợp đồng.

12.2.7. Thực hiện các quyết định thuộc thẩm quyền của Chủ đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư xây dựng và chịu trách nhiệm đối với các quyết định đó. Bên nhận thầu chỉ thực hiện chức năng tư vấn, hỗ trợ quản lý và không thay thế trách nhiệm pháp lý của Chủ đầu tư theo quy định của pháp luật.

12.2.8. Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả công việc và ký biên bản nghiệm thu định kỳ (hàng tháng hoặc hàng quý) đối với thời gian làm việc thực tế của chuyên gia cùng danh mục các báo cáo, hồ sơ quản lý dự án do Bên nhận thầu giao nộp.

12.2.9. Việc Chủ đầu tư tiến hành xem xét, chấp thuận, ký nghiệm thu các báo cáo định kỳ, hoặc ban hành bất kỳ văn bản phê duyệt nào dựa trên nội dung tham mưu, tờ trình của Bên nhận thầu không làm miễn trừ, thay thế hoặc giảm bớt trách nhiệm pháp lý của Bên nhận thầu đối với tính chính xác, tính hợp pháp và chất lượng kỹ thuật của dịch vụ quản lý dự án đã thực hiện.

12.2.10. Chịu trách nhiệm đối với các thiệt hại, tổn thất, chi phí phát sinh hoặc việc kéo dài thời gian thực hiện Hợp đồng phát sinh từ hành vi vi phạm nghĩa vụ của Chủ đầu tư hoặc từ các quyết định, chỉ đạo của Chủ đầu tư không phù hợp với quy định của pháp luật hoặc nội dung Hợp đồng.

12.2.11. Các nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng

13.1. Giải quyết tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng

13.1.1. Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng quy định tại [ĐKCT]

13.1.2. Trong quá trình giải quyết tranh chấp, các bên có trách nhiệm tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của hợp đồng đối với các công việc không bị ảnh hưởng bởi nội dung tranh chấp; không được làm gián đoạn việc thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc các trường hợp được tạm dừng thực hiện hợp đồng tại Điều [Tạm dừng hợp đồng].

13.1.3. Việc áp dụng mô hình giải quyết tranh chấp theo thông lệ quốc tế (gọi tắt là mô hình ban xử lý tranh chấp) như sau:

a) Thời điểm thành lập ban xử lý tranh chấp quy định tại [ĐKCT]

b) Chi phí chi trả cho các thành viên tham gia ban xử lý tranh chấp và các chi phí khác có liên quan quy định tại [ĐKCT].

13.2. Khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng

13.2.1. Khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng được hiểu là khi một bên phát hiện bên kia thực hiện không đúng hoặc không thực hiện nghĩa vụ theo đúng hợp đồng thì có quyền yêu cầu bên kia thực hiện đúng nội dung hợp đồng đã giao kết. Khi đó, bên phát hiện có quyền khiếu nại bên kia về nội dung này.

13.2.2. Khi một bên khiếu nại, bên kia thì phải đưa ra các căn cứ, dẫn chứng cụ thể để làm sáng tỏ những nội dung khiếu nại.

13.2.3. Các khiếu nại của mỗi bên phải được gửi đến đúng địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ trao đổi thông tin mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng.

13.2.4. Thời gian trả lời khiếu nại, văn bản trả lời khiếu nại, trường hợp không chấp thuận trả lời khiếu nại quy định tại [ĐKCT]

Điều 14. Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản

14.1. Rủi ro là khả năng xảy ra các sự kiện hoặc tình huống trong quá trình thực hiện hợp đồng, có thể gây thiệt hại, phát sinh chi phí, kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng hoặc ảnh hưởng đến việc thực hiện nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.

Đối với các rủi ro có thể lường trước tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên thỏa thuận cụ thể trách nhiệm về quản lý và xử lý, khắc phục rủi ro của mỗi bên. Các trường hợp rủi ro có thể lường trước quy định tại [ĐKCT].

14.2. Sự kiện bất khả kháng là các rủi ro không thể lường trước tại thời điểm giao kết hợp đồng, không thể khắc phục được khi nó xảy ra mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

14.2.1. Khi xảy ra sự việc bất khả kháng, việc một bên không thực hiện được bất kỳ một nghĩa vụ nào của mình sẽ không bị coi là vi phạm hay phá vỡ Hợp đồng, với điều kiện bên bị ảnh hưởng bởi vụ việc này: a) đã tiến hành những biện pháp ngăn ngừa hợp lý, cẩn trọng và các biện pháp thay thế cần thiết, tất cả với mục đích thực hiện được những điều khoản và điều kiện của Hợp đồng này, và b) phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của mình trong phạm vi Hợp đồng chừng nào việc thực hiện này còn hợp lý và thực tế.

14.2.2. Trong hợp đồng này, bất khả kháng được hiểu là các sự kiện nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên và không thể lường trước, không thể tránh được và khiến cho việc thực hiện hợp đồng là không khả thi mà nguyên nhân không phải do sơ suất hoặc thiếu chú ý của các bên. Sự kiện bất khả kháng có thể bao gồm nhưng không giới hạn bởi chiến tranh, bạo loạn, đình công, hỏa hoạn, lũ lụt, dịch bệnh, cách ly do kiểm dịch hoặc các chính sách, quy định của Nhà nước.

14.2.3. Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho bên kia về sự kiện đó và nguyên nhân gây ra sự kiện trong vòng 14 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng. Đồng thời, chuyển cho bên kia giấy xác nhận về sự kiện bất khả kháng đó được cấp bởi một tổ chức có thẩm quyền tại nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

Bên nhận thầu bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng theo hoàn cảnh thực tế cho phép và phải tìm mọi biện pháp hợp lý để hạn chế hậu quả của sự việc bất khả kháng.

14.2.4. Thời hạn mà một bên phải hoàn thành một công việc theo Hợp đồng này được gia hạn thêm một khoảng thời gian bằng đúng thời gian bên đó không thể thực hiện được công việc do sự kiện bất khả kháng gây ra.

14.2.5. Trong thời gian không thực hiện được dịch vụ do sự kiện bất khả kháng, theo yêu cầu của Bên giao thầu, Bên nhận thầu có nghĩa vụ:

a) Ngừng huy động chuyên gia, trong trường hợp này, Bên nhận thầu sẽ được hoàn trả những chi phí phát sinh mà họ phải chi trả một cách hợp lý và cần thiết. Trường hợp được Bên giao thầu yêu cầu phục hồi lại dịch vụ thì Bên nhận thầu còn được hoàn trả chi phí này; hoặc

b) Tiếp tục thực hiện dịch vụ trong chừng mực có thể; trong trường hợp này, Bên nhận thầu sẽ tiếp tục được thanh toán theo điều khoản của hợp đồng và được hoàn trả những chi phí phát sinh thêm một cách hợp lý và cần thiết.

Trường hợp phát sinh tranh chấp giữa các bên do sự kiện bất khả kháng xảy ra hoặc kéo dài thì tranh chấp sẽ được giải quyết theo quy định tại Điều [Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng].

14.2.6. Chấm dứt hợp đồng và thanh toán hợp đồng trong trường hợp bất khả kháng (nếu có).

Nếu việc thực hiện các công việc của hợp đồng bị dừng do bất khả kháng đã được thông báo theo quy định của hợp đồng trong khoảng thời gian mà tổng số ngày bị dừng lớn hơn số ngày do bất khả kháng đã được thông báo, thì một trong hai bên có quyền gửi thông báo chấm dứt hợp đồng cho bên kia. Đối với trường hợp chấm dứt này, Bên giao thầu sẽ phải thanh toán cho Bên nhận thầu:

a) Các khoản thanh toán cho bất kỳ công việc nào đã được hoàn thành theo giá đã được nêu trong hợp đồng.

b) Chi phí cho thiết bị và vật tư được đặt hàng cho gói thầu (nếu có) đã được chuyển tới cho Bên nhận thầu. Thiết bị và vật tư này sẽ trở thành tài sản (và là rủi ro) của Bên giao thầu khi đã được Bên giao thầu thanh toán và Bên nhận thầu sẽ để cho Bên giao thầu sử dụng.

14.2.7. Các trường hợp bất khả kháng quy định tại [ĐKCT]

14.3. Hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong hoạt động xây dựng

14.3.1. Hoàn cảnh thay đổi cơ bản là sự thay đổi hoàn cảnh do nguyên nhân khách quan xảy ra sau khi giao kết hợp đồng lớn đến mức các bên biết trước thì đã không được giao kết và hoặc được giao kết với nội dung hoàn toàn khác; việc tiếp tục thực hiện hợp đồng mà không có sự thay đổi nội dung hợp đồng sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên; Bên có lợi ích bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, phù hợp với tính chất của hợp đồng mà không thể ngăn chặn, giảm thiểu mức độ ảnh hưởng đến lợi ích; có thể gồm các trường hợp: Nhà nước thay đổi chính sách, pháp luật; các điều kiện bất thường về địa chất không lường trước được và các trường hợp khác đáp ứng được các điều kiện nêu tại điểm này.

Các sự kiện được coi là hoàn cảnh thay đổi quy định tại [ĐKCT]

14.3.2. Thông báo về hoàn cảnh thay đổi cơ bản

a) Nếu một Bên rơi vào trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản thì phải thông báo cho Bên kia nêu rõ các công việc bị ảnh hưởng, mức độ bị ảnh hưởng, các biện pháp cần thiết để ngăn chặn, giảm thiểu mức độ ảnh hưởng và kiến nghị, đề xuất sửa đổi hợp đồng. Bên nhận được thông báo phải trả lời đồng ý hoặc không đồng ý hoặc ý kiến khác trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT].

b) Trường hợp Bên nhận được đề nghị sửa đổi Hợp đồng không đồng ý hoặc các Bên không đạt được thỏa thuận, thì Bên bị ảnh hưởng có thể đề nghị Tòa án xử lý theo quy định của Pháp luật.

Điều 15. Nhà thầu phụ (nếu có)

15.1. Việc sử dụng nhà thầu phụ, nhà thầu phụ do Bên giao thầu chỉ định quy định tại [ĐKCT]

15.2. Bên nhận thầu phải chịu trách nhiệm trước Bên giao thầu về tiến độ, chất lượng, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, sai sót của mình và các công việc do các nhà thầu phụ thực hiện.

15.3. Các tình huống Bên giao thầu được chỉ định nhà thầu phụ quy định tại [ĐKCT]

15.4. Bên giao thầu được thanh toán trực tiếp cho nhà thầu phụ trên cơ sở đề xuất của nhà thầu chính và các thỏa thuận trong hợp đồng quy định tại [ĐKCT]

Điều 16. Nhân lực của Bên nhận thầu

16.1. Nhân lực của Bên nhận thầu và nhà thầu phụ phải đủ điều kiện năng lực, có chứng chỉ hành nghề theo quy định, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp về nghề nghiệp, công việc của họ và phù hợp với quy định về điều kiện năng lực trong pháp luật xây dựng được quy định cụ thể tại Phụ lục số ... [Nhân lực của Bên nhận thầu].

16.2. Chức danh, công việc thực hiện, trình độ và thời gian dự kiến tham gia thực hiện được quy định trong Phụ lục số ... [Nhân lực của Bên nhận thầu]. Trường hợp thay đổi nhân sự, Bên nhận thầu phải trình bày lý do, đồng thời cung cấp lý lịch của người thay thế cho Bên giao thầu , người thay thế phải đáp ứng các yêu cầu về điều kiện. Nếu Bên giao thầu không có ý kiến về nhân sự thay thế trong vòng... ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Bên nhận thầu thì nhân sự đó coi như được Bên giao thầu chấp thuận.

16.3. Bên giao thầu có quyền yêu cầu Bên nhận thầu thay thế nhân sự nếu người đó không đáp ứng được yêu cầu của Bên giao thầu hoặc không đúng với hồ sơ nhân sự trong hợp đồng. Trong trường hợp này, Bên nhận thầu phải gửi văn bản thông báo cho Bên giao thầu trong vòng quy định tại [ĐKCT] kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bên giao thầu về việc thay đổi nhân sự. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, mọi chi phí phát sinh do thay đổi nhân sự do Bên nhận thầu chịu. Mức thù lao cho nhân sự thay thế không vượt mức thù lao cho người bị thay thế.

16.4. Bên nhận thầu có thể điều chỉnh thời gian làm việc của nhân sự nếu cần thiết nhưng không làm tăng giá hợp đồng. Những điều chỉnh khác chỉ được thực hiện khi được Bên giao thầu chấp thuận.

16.5. Trường hợp thời gian làm việc của nhân sự phải kéo dài hoặc bổ sung nhân sự vì lý do tăng khối lượng công việc đã được thỏa thuận giữa Bên giao thầu và Bên nhận thầu thì chi phí phát sinh cần thiết này sẽ được thanh toán trên cơ sở Phụ lục số ... [Nhân lực của Bên nhận thầu].

16.6. Bên nhận thầu tổ chức thực hiện công việc theo tiến độ đã thỏa thuận. Giờ làm việc, làm việc ngoài giờ, thời gian làm việc, ngày nghỉ,... thực hiện theo Bộ Luật Lao động. Bên nhận thầu không được tính thêm chi phí làm ngoài giờ (giá hợp đồng đã bao gồm chi phí làm ngoài giờ).

Điều 17. Sửa đổi hợp đồng

17.1. Nội dung, phạm vi và các trường hợp được sửa đổi hợp đồng; quy trình, thủ tục sửa đổi hợp đồng quy định tại [ĐKCT]

17.2. Điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng

Các trường hợp được điều chỉnh khối lượng, phạm vi và trình tự, thủ tục điều chỉnh khối lượng, chi tiết quy định tại [ĐKCT]

17.3. Điều chỉnh tiến độ, thời gian thực hiện hợp đồng

17.3.1. Các trường hợp được điều chỉnh thời gian, tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm cụ thể của hợp đồng và trách nhiệm của mỗi bên đối với những thiệt hại do chậm thời gian, tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm cụ thể của hợp đồng, chi tiết quy định tại [ĐKCT]

17.3.2. Trường hợp điều chỉnh thời gian hoặc tiến độ thực hiện hợp tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm cụ thể của hợp đồng, chi tiết quy định tại [ĐKCT] đồng thời dẫn đến vượt thời gian thực hiện dự án thì Bên giao thầu phải báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định điều chỉnh thời gian thực hiện dự án trước khi điều chỉnh thời gian, tiến độ thực hiện hợp đồng.

17.4. Điều chỉnh giá hợp đồng trọn gói: chi tiết quy định tại [ĐKCT]

[Đối với các hình thức giá hợp đồng khác, việc sửa đổi hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 22, 23, 24, 25 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP]

[Các bên tham gia hợp đồng nghiên cứu các quy định có liên quan và các hướng dẫn cụ thể tại Mẫu hợp đồng này để điều chỉnh các nội dung trong hợp đồng cho phù hợp]

Điều 18. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng

18.1. Tạm dừng hợp đồng

18.1.1. Việc tạm dừng thực hiện hợp đồng được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Một bên vi phạm nghiêm trọng các nghĩa vụ hợp đồng đã cam kết;

b) Do sự kiện bất khả kháng theo quy định tại Điều [Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản];

c) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Thay đổi pháp luật ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng đ) Một bên được tạm dừng thực hiện hợp đồng quy định tại [ĐKCT]

18.1.2. Bên tạm dừng hợp đồng phải thông báo trước cho bên kia bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do, thời điểm và hậu quả pháp lý kèm theo. Thời gian thông báo phải được thỏa thuận trong hợp đồng, tối đa không quá 28 ngày, trừ trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng. Các bên có trách nhiệm cùng thương lượng giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng thỏa thuận hợp đồng đã giao kết. Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải chịu trách nhiệm bồi thường theo thỏa thuận quy định tại [ĐKCT]

18.2. Chấm dứt hợp đồng

18.2.1. Chấm dứt hợp đồng bởi Bên giao thầu

Bên giao thầu có thể chấm dứt hợp đồng sau quy định tại [ĐKCT] kể từ ngày gửi văn bản kết thúc hợp đồng đến Bên nhận thầu. Bên giao thầu sẽ được quyền chấm dứt hợp đồng khi:

a) Bên nhận thầu không tuân thủ về bảo đảm thực hiện hợp đồng tại Điều ... (nếu các bên có thỏa thuận bảo đảm thực hiện hợp đồng).

b) Bên nhận thầu không sửa chữa được sai sót nghiêm trọng mà Bên nhận thầu không thể khắc phục được trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình trong vòng quy định tại [ĐKCT] mà Bên giao thầu có thể chấp nhận được kể từ ngày nhận được thông báo của Bên giao thầu về sai sót đó.

c) Bên nhận thầu không có lý do chính đáng mà không tiếp tục thực hiện công việc theo Điều [Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng], hoặc quy định tại [ĐKCT] liên tục không thực hiện công việc theo hợp đồng.

d) Bên nhận thầu bị phá sản hoặc vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản, phải thương lượng với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự giám sát của người quản lý tài sản, người được ủy quyền hoặc người quản lý vì lợi ích của chủ nợ hoặc đã có hành động hoặc sự kiện nào xảy ra (theo các Luật được áp dụng) có ảnh hưởng tương tự tới các hoạt động hoặc sự kiện này.

đ) Bên nhận thầu từ chối không tuân theo quyết định cuối cùng đã đạt được thông qua trọng tài phân xử tại Điều [Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng].

g) Bên nhận thầu cố ý trình Bên giao thầu các tài liệu không đúng sự thật gây ảnh hưởng đến quyền lợi, nghĩa vụ và lợi ích của Bên giao thầu .

h) Trường hợp bất khả kháng quy định tại Điều [Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản].

Sau khi chấm dứt hợp đồng, Bên giao thầu có thể thuê các Bên nhận thầu khác thực hiện tiếp công việc tư vấn. Bên giao thầu và các Bên nhận thầu này có thể sử dụng bất cứ tài liệu nào đã có.

18.2.2. Chấm dứt hợp đồng bởi Bên nhận thầu

Bên nhận thầu có thể chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản trước cho Bên giao thầu tối thiểu là quy định tại [ĐKCT] trong các trường hợp sau đây:

a) Công việc bị ngừng do lỗi của Bên giao thầu trong khoảng thời gian quy định tại [ĐKCT].

b) Bên giao thầu không thanh toán cho Bên nhận thầu theo hợp đồng và không thuộc đối tượng tranh chấp theo Điều [Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng] sau khoảng thời gian quy định tại [ĐKCT] kể từ ngày Bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ.

c) Bên giao thầu không tuân theo quyết định cuối cùng đã đạt được thông qua trọng tài phân xử tại Điều [Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng].

d) Do hậu quả của sự kiện bất khả kháng mà Bên nhận thầu không thể thực hiện một phần quan trọng công việc trong thời gian quy định tại [ĐKCT].

đ) Bên giao thầu bị phá sản, vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản phải điều đình với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự điều hành của người được ủy thác hoặc người đại diện cho quyền lợi của chủ nợ hoặc nếu đã có hành động hoặc sự kiện nào đó xảy ra (theo các Luật hiện hành) có tác dụng tương tự tới các hành động hoặc sự kiện đó.

18.2.3. Khi chấm dứt hợp đồng, thì các quyền và nghĩa vụ của các bên sẽ chấm dứt trừ điều khoản về giải quyết tranh chấp.

18.2.4. Khi một trong hai bên chấm dứt hợp đồng thì ngay khi gửi hay nhận văn bản chấm dứt hợp đồng, Bên nhận thầu sẽ thực hiện các bước cần thiết để kết thúc công việc tư vấn một cách nhanh chóng và cố gắng để giảm tối đa mức chi phí.

18.2.5. Thanh toán khi chấm dứt hợp đồng: Việc thanh toán thực hiện theo Điều [Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán] cho các công việc đã thực hiện trước ngày chấm dứt có hiệu lực (bao gồm chi phí chuyên gia, chi phí mua sắm thiết bị, các chi phí khác,...).

Điều 19. Quyết toán và thanh lý hợp đồng

19.1. Quyết toán hợp đồng

19.1.1. Bên nhận thầu có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán hợp đồng theo loại hợp đồng các bên đã giao kết.

19.1.2. Hồ sơ quyết toán hợp đồng bao gồm:

a) Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi hợp đồng và công việc phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng;

b) Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (gọi là quyết toán A-B), trong đó nêu rõ giá trị công việc hoàn thành theo hợp đồng; giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã giao kết, giá trị đã thanh toán hoặc tạm thanh toán và giá trị còn lại mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho Bên nhận thầu;

c) Sản phẩm của hợp đồng theo quy định tại Điều [Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng];

d) Các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng.

19.2. Việc thanh lý hợp đồng phải được hoàn tất trong thời hạn ... ngày kể từ ngày các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc bị chấm dứt theo Điều [Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng].

Điều 20. Điều khoản chung

Các bên đồng ý với tất cả các điều khoản, quy định và điều kiện của hợp đồng này. Không có cơ quan nào hoặc đại diện của bên nào có quyền đưa ra tuyên bố, trình bày, hứa hẹn hoặc thỏa thuận nào mà không được nêu ra trong hợp đồng; Không bên nào bị ràng buộc hoặc có trách nhiệm trước các điều đó.

Các bên cam kết thực hiện một cách trung thực, công bằng và đảm bảo để thực hiện theo mục tiêu của hợp đồng.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm quy định tại [ĐKCT] .

(Trường hợp thời gian hiệu lực của hợp đồng khác do các bên thỏa thuận)

Số lượng trang, số lượng phụ lục, số bản được thành lập, ngôn ngữ hợp đồng, giá trị pháp lý, số bản Bên giao thầu sẽ giữ, số bản Bên nhận thầu sẽ giữ quy định tại [ĐKCT].

 

PHẦN 4. ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG

Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

2.2. Thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu của Hồ sơ hợp đồng là___ [Ghi cụ thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu trong hồ sơ hợp đồng].

Điều 4. Trao đổi thông tin

4.2. Trong khoảng thời gian là ___ ngày [Ghi cụ thể số ngày]

Điều 6. Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng

6.2. Sản phẩm của hợp đồng gồm ___ [Ghi cụ thể các sản phẩm mà Bên nhận thầu phải thực hiện và nộp cho Bên giao thầu], bao gồm nhưng không giới hạn hồ sơ về quản lý tiến độ, quản lý chi phí, quản lý chất lượng công trình, quản lý hợp đồng xây dựng, quản lý an toàn lao động và các báo cáo theo quy định.

Điều 7. Yêu cầu về chất lượng, số lượng sản phẩm

7.2. Số lượng hồ sơ sản phẩm tư vấn xây dựng của hợp đồng là ___[Ghi cụ thể số lượng là bao nhiêu bộ].

Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

8.1. Thời gian thực hiện các công việc của hợp đồng là ___[Ghi cụ thể bao nhiêu ngày, kể từ ngày hợp đồng này có hiệu lực].

Điều 9. Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán

9.1.2. Giá hợp đồng được xác định với số tiền: [Ghi cụ thể tổng số tiền, số tiền bằng chữ].

9.2.1. Tạm ứng:

a) Mức tạm ứng, số lần tạm ứng [Ghi cụ thể mức tạm ứng, số lần tạm ứng]

b) Cách thức hoàn trả tiền tạm ứng [Ghi cụ thể tiền tạm ứng được thu hồi hết khi giá trị thanh toán thực tế đạt ... % giá trị hợp đồng]

c) Trong thời hạn [Ghi cụ thể số ngày] Bên giao thầu tạm ứng cho Bên nhận thầu với số tiền [Ghi cụ thể số tiền tạm ứng].

[Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng tư vấn: 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng; 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng.]

[Mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 30% giá trị hợp đồng tại thời điểm giao kết (bao gồm cả dự phòng nếu có). Đối với dự án mà người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn mức 30% do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định]

d) Bên nhận thầu phải nộp cho Bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng tương ứng với giá trị, loại tiền tạm ứng và trong khoảng thời gian [Ghi cụ thể số ngày] kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

9.2.2. Thanh toán

a) Tiến độ thanh toán

(i) Số lần thanh toán [Ghi cụ thể số lần thanh toán]. Lần thanh toán cuối cùng sau khi Bên nhận thầu hoàn thành các công việc theo nghĩa vụ trong hợp đồng.

(ii) Giá trị mà Bên giao thầu sẽ thanh toán cho Bên nhận thầu theo các lần thanh toán [Ghi cụ thể số tiền mà Bên giao thầu sẽ thanh toán cho Bên nhận thầu tương ứng với các lần thanh toán].

(iii) Trong khoảng thời gian là___ ngày [Ghi cụ thể số ngày] kể từ ngày Bên giao thầu nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của Bên nhận thầu, Bên giao thầu phải thanh toán cho Bên nhận thầu.

b) Hồ sơ thanh toán

Khi đến thời hạn của mỗi lần thanh toán hoặc tạm thanh toán, Bên nhận thầu sẽ nộp cho Bên giao thầu các bộ hồ sơ thanh toán với số lượng và thành phần [Ghi cụ thể số lượng và thành phần hồ sơ thanh toán]

c) Hình thức thanh toán [Ghi cụ thể hình thức thanh toán bằng chuyển khoản hoặc bằng hình thức khác do các bên tự thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan]

Điều 10. Nghiệm thu sản phẩm

10.2.1. Nghiệm thu sản phẩm được tiến hành___lần [Ghi rõ số lần tiến hành nghiệm thu sản phẩm và cụ thể công việc phải nghiệm thu của từng lần nghiệm thu sản phẩm tư vấn].

Lần 1: [Ghi cụ thể công việc phải nghiệm thu của lần nghiệm thu này].

Lần 2: [Ghi cụ thể công việc phải nghiệm thu của lần nghiệm thu này].

……

Lần cuối: Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ, tài liệu, sản phẩm tư vấn được phê duyệt.

Điều 13. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng

13.1.1. Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng [Ghi cụ thể phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng theo quy định tại khoản 5 Điều 86 Luật Xây dựng do các bên thỏa thuận. Khi giải quyết tranh chấp, các bên phải tôn trọng các thỏa thuận hợp đồng và các cam kết trong quá trình thực hiện hợp đồng, bảo đảm khách quan, bình đẳng và hợp tác]

13.1.3. Việc áp dụng mô hình giải quyết tranh chấp theo thông lệ quốc tế (gọi tắt là mô hình ban xử lý tranh chấp) như sau:

a) Thời điểm thành lập ban xử lý tranh chấp [Ghi cụ thể thỏa thuận của các bên về thời điểm thành lập ban xử lý tranh chấp (có thể được hình thành ngay sau khi giao kết hợp đồng, hoạt động thường trực trong quá trình thực hiện hợp đồng hoặc sau khi phát sinh tranh chấp), số lượng, tiêu chuẩn, trình độ, kinh nghiệm của các thành viên tham gia ban xử lý tranh chấp, phù hợp với yêu cầu của hợp đồng, tính chất, nội dung công việc trong hợp đồng; tính ràng buộc của quyết định, khuyến nghị phân xử tranh chấp; quy trình lựa chọn các thành viên tham gia ban xử lý tranh chấp và trình tự, thủ tục xử lý tiếp theo khi một bên không đồng ý với quyết định, khuyến nghị phân xử tranh chấp]

b) Chi phí chi trả cho các thành viên tham gia ban xử lý tranh chấp và các chi phí khác có liên quan [Ghi cụ thể chi phí mỗi bên phải chi trả].

13.2. Khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng

13.2.4. Thời gian trả lời khiếu nại, văn bản trả lời khiếu nại, trường hợp không chấp thuận trả lời khiếu nại ___ [Ghi cụ thể thời gian trả lời khiếu nại, chấp thuận hoặc không chấp thuận nội dung khiếu nại, lý do]

Điều 14. Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản

14.1. Rủi ro là khả năng xảy ra các sự kiện hoặc tình huống trong quá trình thực hiện hợp đồng, có thể gây thiệt hại, phát sinh chi phí, kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng hoặc ảnh hưởng đến việc thực hiện nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.

a) Đối với các rủi ro có thể lường trước tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên thỏa thuận cụ thể trách nhiệm về quản lý và xử lý, khắc phục rủi ro của mỗi bên. Các trường hợp rủi ro có thể lường trước [Ghi cụ thể các trường hợp rủi ro có thể lường trước được do các bên thỏa thuận].

c) Các trường hợp bất khả kháng [Ghi cụ thể các trường hợp bất khả kháng do các bên thỏa thuận].

14.3. Hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong hoạt động xây dựng

14.3.1. Các sự kiện được coi là hoàn cảnh thay đổi [Ghi cụ thể các trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản do các bên thỏa thuận phù hợp với các tiêu chí của Bộ Luật Dân sự]

14.3.2. Thông báo về hoàn cảnh thay đổi cơ bản

a) Nếu một Bên rơi vào trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản thì phải thông báo bằng văn bản trong thời gian sớm nhất có thể cho Bên kia nêu rõ các công việc bị ảnh hưởng, mức độ bị ảnh hưởng và đề xuất giải pháp khắc phục hoặc sửa đổi hợp đồng. Bên nhận được thông báo phải trả lời [Ghi cụ thể đồng ý hoặc không đồng ý hoặc ý kiến khác trong thời hạn là___ngày]

Điều 15. Nhà thầu phụ (nếu có)

15.1. Việc sử dụng nhà thầu phụ, nhà thầu phụ do Bên giao thầu chỉ định: [Ghi cụ thể việc sử dụng nhà thầu phụ, nhà thầu phụ do Bên giao thầu chỉ định trên cơ sở quy định tại Điều 19 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP]

15.3. Các tình huống Bên giao thầu được chỉ định nhà thầu phụ: [Ghi cụ thể các tình huống Bên giao thầu được chỉ định nhà thầu phụ]

15.4. Việc sử dụng các vật tư, thiết bị tạm nhập tái xuất: [Ghi cụ thể việc sử dụng các vật tư, thiết bị tạm nhập tái xuất theo nguyên tắc quy định tại Điều 19 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP]

15.5. Bên giao thầu được thanh toán trực tiếp cho nhà thầu phụ trên cơ sở đề xuất của nhà thầu chính và các thỏa thuận trong hợp đồng: [Ghi cụ thể được hay không được]

Điều 16. Nhân lực của Bên nhận thầu

16.3. Bên nhận thầu phải gửi văn bản thông báo cho Bên giao thầu trong vòng là ___ [Ghi cụ thể là bao nhiêu ngày]

Điều 17. Sửa đổi hợp đồng

17.1. Nội dung, phạm vi và các trường hợp được sửa đổi hợp đồng; quy trình, thủ tục sửa đổi hợp đồng [Ghi cụ thể nội dung, phạm vi và các trường hợp được sửa đổi hợp đồng; quy trình, thủ tục sửa đổi hợp đồng do các bên thỏa thuận, đảm bảo phù hợp quy định tại Điều 84 Luật Xây dựngĐiều 22, 23, 24, 25 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP]

17.2. Các trường hợp được điều chỉnh khối lượng, phạm vi và trình tự, thủ tục điều chỉnh khối lượng: [Ghi cụ thể thỏa thuận của các bên về các trường hợp được điều chỉnh khối lượng, phạm vi và trình tự, thủ tục điều chỉnh khối lượng trong hợp đồng trên cơ sở quy định tại Điều 84 Luật Xây dựngĐiều 23 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP]

17.3. Điều chỉnh tiến độ, thời gian thực hiện hợp đồng

17.3.1. Các trường hợp được điều chỉnh thời gian, tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm cụ thể của hợp đồng và trách nhiệm của mỗi bên đối với những thiệt hại do chậm thời gian, tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm cụ thể của hợp đồng như sau: [Ghi cụ thể thỏa thuận của các bên về các trường hợp được điều chỉnh thời gian, tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm cụ thể của hợp đồng và trách nhiệm của mỗi bên đối với những thiệt hại do chậm thời gian, tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm cụ thể của hợp đồng trên cơ sở quy định tại Điều 84 Luật Xây dựng, Điều 25 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP]

17.3.2. Trường hợp điều chỉnh thời gian hoặc tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm cụ thể của hợp đồng [Ghi cụ thể thỏa thuận của các bên về các trường hợp điều chỉnh thời gian hoặc tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm cụ thể của hợp đồng], đồng thời dẫn đến vượt thời gian thực hiện dự án thì Bên giao thầu phải báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định điều chỉnh thời gian thực hiện dự án trước khi điều chỉnh thời gian, tiến độ thực hiện hợp đồng.

17.4. Điều chỉnh giá hợp đồng trọn gói: Đối với khối lượng, công việc trong hợp đồng được điều chỉnh trong trường hợp phát sinh (tăng hoặc giảm) hợp lý khối lượng, công việc do điều chỉnh phạm vi công việc của hợp đồng theo yêu cầu của bên giao thầu hoặc đề nghị của bên nhận thầu được bên giao thầu chấp thuận hoặc trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, trường hợp hoàn cảnh thực hiện hợp đồng thay đổi cơ bản theo quy định tại Điều [Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản]

Điều 18. Tạm dừng hợp đồng

18.1.1. Việc tạm dừng thực hiện hợp đồng được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

đ) Một bên được tạm dừng thực hiện hợp đồng [Ghi cụ thể các trường hợp, phạm vi tạm dừng thực hiện hợp đồng (toàn bộ hoặc một phần công việc) mà Bên giao thầu hoặc Bên nhận thầu được tạm dừng thực hiện hợp đồng]

18.2. Bên tạm dừng hợp đồng phải thông báo trước cho bên kia bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do, thời điểm và hậu quả pháp lý kèm theo. Thời gian thông báo phải được thỏa thuận trong hợp đồng, tối đa không quá 28 ngày, trừ trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng. Các bên có trách nhiệm cùng thương lượng giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng thỏa thuận hợp đồng đã giao kết. Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải chịu trách nhiệm bồi thường theo thỏa thuận

[Ghi cụ thể việc bồi thường thiệt hại theo một trong hai cách sau:

- Bồi thường thiệt hại trên cơ sở toàn bộ thiệt hại thực tế;

- Bồi thường thiệt hại trên cơ sở một mức xác định. Trong trường hợp này nêu rõ mức bồi thường, phương thức bồi thường,… phù hợp với pháp luật dân sự và các quy định pháp luật khác có liên quan].

Điều 20. Điều khoản chung

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm [Ghi cụ thể ngày... tháng... năm... có hiệu lực của hợp đồng].

Hợp đồng này bao gồm___ trang [Ghi cụ thể số lượng trang của hợp đồng], và ___ Phụ lục [Ghi cụ thể số lượng Phụ lục của hợp đồng] được lập thành___bản [Ghi cụ thể số lượng bản hợp đồng được phát hành] bằng tiếng Việt (hoặc ngôn ngữ khác hoặc song ngữ nếu có) có giá trị pháp lý như nhau. Bên giao thầu sẽ giữ ___bản [Ghi cụ thể số lượng bản Bên giao thầu giữ], Bên nhận thầu sẽ giữ___bản [Ghi cụ thể số lượng bản Bên nhận thầu giữ].

 

BÊN GIAO THẦU HOẶC ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA BÊN GIAO THẦU
(Ghi tên, chức danh, ký tên, đóng dấu)

BÊN NHẬN THẦU HOẶC ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA BÊN NHẬN THẦU
(Ghi tên, chức danh, ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC IV

MẪU HỢP ĐỒNG TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG
 (Công bố kèm theo Quyết định số 1040/QĐ-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố mẫu hợp đồng xây dựng)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

(Địa danh), ngày …. tháng …. năm …..

 

HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

Tư vấn giám sát thi công xây dựng

Số: ……/(Năm) /... (Ký hiệu hợp đồng)

 

Gói thầu (số, tên gói thầu)

thuộc Dự án/Công trình (tên, mã định danh Dự án/Công trình)

 

giữa

 (Tên giao dịch của Bên giao thầu )

 (Tên giao dịch của Bên nhận thầu )

 

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

PHẦN 1. THÔNG TIN GIAO DỊCH

PHẦN 2. CÁC CĂN CỨ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG

PHẦN 3. ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG

Điều 1. Giải thích từ ngữ

Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

Điều 3. Sử dụng các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng và bản quyền

Điều 4. Trao đổi thông tin

Điều 5. Luật áp dụng và ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng

Điều 6. Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng

Điều 7. Yêu cầu về chất lượng, số lượng sản phẩm

Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

Điều 9. Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán

Điều 10. Nghiệm thu sản phẩm

Điều 11. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên nhận thầu

Điều 12. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên giao thầu

Điều 13. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng

Điều 14. Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Điều 15. Nhà thầu phụ (nếu có)

Điều 16. Nhân lực của Bên nhận thầu

Điều 17. Sửa đổi hợp đồng

Điều 18. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng

Điều 19. Quyết toán và thanh lý hợp đồng

Điều 20. Điều khoản chung

PHẦN 4. ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG

Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

Điều 4. Trao đổi thông tin

Điều 6. Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng

Điều 7. Yêu cầu về chất lượng, số lượng sản phẩm

Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

Điều 9. Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán

Điều 10. Nghiệm thu sản phẩm

Điều 13. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng

Điều 14. Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Điều 15. Nhà thầu phụ (nếu có)

Điều 16. Nhân lực của Bên nhận thầu

Điều 17. Sửa đổi hợp đồng

Điều 18. Tạm dừng hợp đồng

Điều 20. Điều khoản chung

 

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐKC

Điều kiện chung

ĐKCT

Điều kiện cụ thể

HSMT

Hồ sơ mời thầu

HSYC

Hồ sơ yêu cầu

HSDT

Hồ sơ dự thầu

HSĐX

Hồ sơ đề xuất

 

PHẦN 1. THÔNG TIN GIAO DỊCH

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm … tại … (Địa danh), chúng tôi gồm các bên dưới đây:

1. Bên giao thầu:

Tên giao dịch: …

Đại diện (hoặc người được ủy quyền) là: Ông/Bà: … Chức vụ:

Địa chỉ: …

Tài khoản: …

Mã số thuế: …

Đăng ký kinh doanh (nếu có): …

Điện thoại: …          Fax: …           E-mail: …

Và bên kia là:

2. Bên nhận thầu:

Tên giao dịch: …

Đại diện (hoặc người được ủy quyền) là: Ông/Bà: …         Chức vụ:

Địa chỉ: …

Tài khoản: …

Mã số thuế: …

Đăng ký kinh doanh (nếu có): …

Điện thoại: …            Fax: …              E-mail: …

[Trường hợp Bên nhận thầu là liên danh thì ghi đầy đủ thông tin như trên của các thành viên trong liên danh và cử đại diện thành viên trong liên danh giao dịch theo phân công trong thỏa thuận liên danh.]

[Trường hợp các bên ủy quyền theo quy định pháp luật cho cá nhân, pháp nhân khác giao kết hợp đồng thì phải ghi rõ thông tin về giấy ủy quyền.]

[Trường hợp hợp đồng xây dựng được giao dịch bằng phương thức điện tử thì phải tuân thủ pháp luật về giao dịch điện tử.]

Hai bên cùng thống nhất ký hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng (số, tên gói thầu) thuộc dự án/công trình (tên dự án/công trình) như sau:

 

PHẦN 2. CÁC CĂN CỨ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG

Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 210/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 212/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng;

Quyết định số … ngày … tháng … năm … của … về việc phê duyệt kết quả lựa chọn Bên nhận thầu gói thầu … [Ghi tên gói thầu] và thông báo trúng thầu số … ngày … tháng … năm … của Chủ đầu tư; ủy quyền theo quy định pháp luật cho cá nhân, pháp nhân khác giao kết hợp đồng;

Các quy định pháp luật, văn bản liên quan khác[1].

[Các bên tự quyết định lựa chọn áp dụng toàn bộ hoặc một phần các căn cứ pháp luật nêu trên và bổ sung các văn bản pháp lý khác có liên quan để thực hiện giao kết hợp đồng.]

 

____________________

[1] Như: Biên bản thương thảo hợp đồng; dự thảo hợp đồng (nếu có); ….

 

PHẦN 3. ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG

Điều 1. Giải thích từ ngữ

Trong hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau

1.1. Bên giao thầu là ... (tên giao dịch của Bên giao thầu).

1.2. Bên nhận thầu là ... (tên giao dịch của Bên nhận thầu).

1.3. Bên là Bên giao thầu hoặc Bên nhận thầu tùy theo hoàn cảnh cụ thể.

1.4. Công trình là ... (tên công trình mà Bên nhận thầu thực hiện gói thầu xây dựng theo hợp đồng này).

1.5. Dự án là dự án ... (tên dự án hoặc dự án có công trình mà Bên nhận thầu thực hiện gói thầu xây dựng theo hợp đồng này).

1.6. Đại diện Bên giao thầu là người đại diện hợp pháp theo quy định pháp luật hoặc cá nhân, pháp nhân khác được ủy quyền giao kết hợp đồng theo quy định pháp luật.

1.7. Đại diện Bên nhận thầu là người đại diện hợp pháp theo quy định pháp luật hoặc cá nhân, pháp nhân khác được ủy quyền giao kết hợp đồng theo quy định pháp luật.

1.8. Địa điểm dự án là địa điểm được nêu tại HSMT hoặc HSYC (nếu có) của Bên giao thầu;

1.9. Đơn dự thầu (nếu có) là đề xuất của Bên nhận thầu có ghi giá dự thầu để thực hiện công việc theo đúng các yêu cầu của HSMT hoặc HSYC.

1.10. Gói thầu là ... (tên gói thầu mà Bên nhận thầu thực hiện công việc xây dựng theo hợp đồng này).

1.11. Giá hợp đồng là giá trị ghi trong hợp đồng giữa Bên giao thầu và Bên nhận thầu. Giá hợp đồng theo quy định tại Điều [Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán].

1.12. Hoàn thành là việc Bên nhận thầu hoàn tất toàn bộ công việc theo các điều khoản và điều kiện quy định tại Hợp đồng;

1.13. Hợp đồng là thỏa thuận giữa Bên giao thầu và Bên nhận thầu, thể hiện bằng văn bản, được giao kết giữa hai bên, bao gồm cả phụ lục và các tài liệu hợp đồng kèm theo;

1.14. HSDT hoặc HSĐX (nếu có) của Bên nhận thầu là toàn bộ tài liệu theo quy định tại Phụ lục số ... [HSDT hoặc HSĐX (nếu có) của Bên nhận thầu].

1.15. HSMT hoặc HSYC (nếu có) của Bên giao thầu là toàn bộ tài liệu theo quy định tại Phụ lục số ... [HSMT hoặc HSYC (nếu có) của Bên giao thầu ].

1.16. Luật là toàn bộ hệ thống luật pháp của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

1.17. Mã định danh Dự án/Công trình được khởi tạo, cập nhật, quản lý theo quy định tại Nghị định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

1.18. Ngày được hiểu là ngày dương lịch và tháng được hiểu là tháng dương lịch.

1.19. Ngày làm việc là các ngày theo dương lịch, trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật.

1.20. Nhà thầu phụ là nhà thầu theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP.

1.21. Tài liệu hợp đồng là các tài liệu được liệt kê trong Hợp đồng theo quy định tại Điều [Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên].

1.22. Thời điểm hợp đồng có hiệu lực là thời điểm được quy định tại [ĐKCT];

1.23. Thời gian thực hiện các công việc của hợp đồng xây dựng là khoảng thời gian được tính từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực hoặc thời điểm bắt đầu thực hiện công việc theo thỏa thuận của các bên đến khi toàn bộ công việc của hợp đồng hoàn thành và được nghiệm thu theo thỏa thuận của hợp đồng (bao gồm cả thời gian được gia hạn theo quy định của hợp đồng); không bao gồm thời gian bảo hành, thời gian giám sát tác giả và thủ tục thanh lý hợp đồng (nếu có).

[Các bên tự quyết định làm rõ, thống nhất việc giải thích từ ngữ, đảm bảo phù hợp với các quy định pháp luật có liên quan.]

Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

2.1. Hồ sơ hợp đồng bao gồm các tài liệu sau:

2.1.1. Thỏa thuận hợp đồng xây dựng (nếu có);

2.1.2. Văn bản thông báo trúng thầu hoặc chỉ định thầu;

2.1.3. Đơn dự thầu;

2.1.4. Điều kiện cụ thể của hợp đồng xây dựng, điều khoản tham chiếu đối với hợp đồng;

2.1.5. Điều kiện chung của hợp đồng xây dựng;

2.1.6. Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của bên giao thầu;

2.1.7. Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của Bên nhận thầu ;

2.1.8. Biên bản đàm phán hợp đồng, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng xây dựng;

2.1.9. Các phụ lục của hợp đồng xây dựng;

2.1.10. Các tài liệu khác có liên quan.

2.2. Thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu của Hồ sơ hợp đồng được quy định tại [ĐKCT].

Điều 3. Sử dụng các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng và bản quyền

3.1. Sử dụng các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng

3.1.1. Các tài liệu, thông tin là sản phẩm của Bên nhận thầu trong khuôn khổ hợp đồng này thuộc quyền sở hữu của Bên giao thầu trừ khi các bên có thỏa thuận khác trong hợp đồng. Bên nhận thầu có thể giữ lại bản sao của các tài liệu và thông tin này nhưng không được sử dụng vào mục đích khác nếu không được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên giao thầu.

3.1.2. Bên giao thầu và Bên nhận thầu phải bảo mật bất kỳ tài liệu, dữ liệu hoặc thông tin nào khác liên quan đến hợp đồng do một bên cung cấp trực tiếp hoặc gián tiếp cho bên kia, không được tiết lộ tài liệu, dữ liệu hoặc thông tin đó cho bên thứ ba nếu không có văn bản đồng ý của bên kia cho dù tài liệu, dữ liệu hoặc thông tin đó được cung cấp trước, trong hoặc sau khi hoàn thành hoặc chấm dứt hợp đồng. Bên nhận thầu có thể chuyển cho nhà thầu phụ các tài liệu, dữ liệu và thông tin phù hợp do Bên giao thầu cung cấp để nhà thầu phụ thực hiện công việc của mình theo hợp đồng; trong trường hợp này, nhà thầu phụ phải có cam kết với Bên nhận thầu về việc bảo mật các tài liệu, dữ liệu hoặc thông tin đó.

3.1.3. Bên giao thầu không được sử dụng các tài liệu, dữ liệu và thông tin khác nhận được từ Bên nhận thầu cho bất kỳ mục đích nào khác không liên quan đến hợp đồng. Bên nhận thầu không được sử dụng các tài liệu, dữ liệu và thông tin khác nhận được từ Bên giao thầu cho bất kỳ mục đích nào khác không liên quan đến việc thực hiện hợp đồng.

3.1.4. Nghĩa vụ của Bên giao thầu và Bên nhận thầu thực hiện theo quy định tại Điều [Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên nhận thầu] và Điều [Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên giao thầu] không áp dụng đối với các thông tin sau đây:

(i) Thông tin mà Bên giao thầu hoặc Bên nhận thầu cần cung cấp cho cấp có thẩm quyền;

(ii) Thông tin đã hoặc sẽ được công bố mà không phải do lỗi của Bên giao thầu hoặc Bên nhận thầu;

(iii) Thông tin thuộc sở hữu của một bên vào thời điểm công bố và trước đó không phải do bên kia cung cấp trực tiếp hoặc gián tiếp;

(iv) Thông tin mà một bên nhận được một cách hợp pháp từ một bên thứ ba không có nghĩa vụ bảo mật thông tin.

3.2. Bản quyền

3.2.1. Tất cả báo cáo, số liệu và thông tin có liên quan như bản đồ, sơ đồ, kế hoạch, cơ sở dữ liệu, các tài liệu khác do Bên nhận thầu tổng hợp hoặc thực hiện cho Bên giao thầu trong quá trình thực hiện hợp đồng phải được bảo mật và thuộc quyền sở hữu duy nhất của Bên giao thầu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác trong hợp đồng

3.2.2. Ngay khi chấm dứt hay hết hạn Hợp đồng, Bên nhận thầu có nghĩa vụ nộp tất cả các tài liệu nêu trên cho Bên giao thầu kèm theo bản kê chi tiết về các tài liệu. Bên nhận thầu có thể lưu giữ bản sao của các tài liệu, dữ liệu, phần mềm này nhưng không được sử dụng cho các mục đích không liên quan đến hợp đồng khi chưa có sự chấp thuận bằng văn bản của Bên giao thầu.

3.2.3. Trường hợp phải có thỏa thuận cho phép sử dụng giữa Bên nhận thầu và bên thứ ba để lập, xây dựng các bản vẽ, thông số kỹ thuật, thiết kế, cơ sở dữ liệu, các tài liệu và phần mềm khác, Bên nhận thầu phải được Bên giao thầu chấp thuận trước bằng văn bản đối với các thỏa thuận này. Bên giao thầu có quyền yêu cầu bù đắp các chi phí liên quan đến việc xây dựng các bản vẽ, thông số kỹ thuật, thiết kế, cơ sở dữ liệu, các tài liệu và phần mềm nêu trên.

Điều 4. Trao đổi thông tin

4.1. Các thông báo, chấp thuận, chứng chỉ, quyết định,... đưa ra phải bằng văn bản và được chuyển đến bằng đường bưu điện; fax hoặc email theo địa chỉ các bên đã quy định trong hợp đồng. Trường hợp trao đổi thông tin bằng hình thức trao đổi dữ liệu điện tử thì thực hiện theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử.

4.2. Trường hợp một trong các bên có sự thay đổi thông tin giao dịch thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trong thời hạn được quy định tại [ĐKCT] kể từ ngày phát sinh thay đổi. Đối với các thông tin làm thay đổi tư cách pháp lý hoặc ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng, các bên thực hiện ký kết phụ lục hợp đồng để cùng thực hiện. Trường hợp không thông báo kịp thời thì bên có thay đổi phải chịu trách nhiệm đối với các thiệt hại phát sinh do việc không thông báo kịp thời.

Điều 5. Luật áp dụng và ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng

5.1. Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật của Việt Nam.

5.2. Ngôn ngữ của hợp đồng là Tiếng Việt.

[Trường hợp hợp đồng xây dựng có sự tham gia của bên nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và ngôn ngữ khác do các bên thỏa thuận. Thứ tự ưu tiên các ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận, trường hợp các bên không có thỏa thuận thì tiếng Việt được ưu tiên.]

Điều 6. Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng

6.1. Nội dung và khối lượng công việc Bên nhận thầu thực hiện được thể hiện cụ thể trong [HSMT (hoặc HSYC) của Bên giao thầu] và các thỏa thuận tại các biên bản đàm phán hợp đồng giữa các bên, bao gồm nhưng không giới hạn các công việc sau:

6.1.1. Nghiên cứu các hồ sơ, tài liệu công trình/dự án phục vụ công tác giám sát thi công xây dựng;

6.1.2. Khảo sát hiện trường;

6.1.3. Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng;

6.1.4. Xem xét và chấp thuận các nội dung về lập, trình Bên giao thầu chấp thuận do nhà thầu trình và yêu cầu nhà thầu thi công chỉnh sửa các nội dung trong quá trình thi công xây dựng công trình cho phù hợp với thực tế và quy định của hợp đồng;

6.1.5. Kiểm tra việc tổ chức thi công xây dựng công trình của nhà thầu thi công xây dựng so với biện pháp thi công xây dựng, biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng đã được chấp thuận;

6.1.6. Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị sử dụng cho công trình;

6.1.7. Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác thực hiện công việc xây dựng tại hiện trường theo yêu cầu của thiết kế xây dựng và tiến độ thi công của công trình;

6.1.8. Giám sát việc thực hiện các quy định về quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình; giám sát các biện pháp đảm bảo an toàn đối với công trình lân cận, công tác quan trắc công trình;

6.1.9. Đề nghị Bên giao thầu tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế;

6.1.10. Yêu cầu nhà thầu tạm dừng thi công khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn, vi phạm các quy định về quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình làm xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động; chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình và phối hợp xử lý, khắc phục sự cố;

6.1.11. Kiểm tra phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, công tác lấy mẫu, lưu mẫu và công tác thí nghiệm phù hợp với giai đoạn thi công của công trình. Kiểm tra, đánh giá kết quả thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, kết quả quan trắc trong quá trình thi công xây dựng và các tài liệu khác có liên quan phục vụ nghiệm thu;

6.1.12. Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định (nếu có);

6.1.13. Thực hiện nghiệm thu theo quy định; kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành; kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công;

6.1.14. Thực hiện các nội dung khác theo quy định của hợp đồng.

[Trường hợp cần thiết, Bên giao thầu thỏa thuận khác trong hợp đồng theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.]

6.2. Sản phẩm của hợp đồng được quy định tại [ĐKCT]

Điều 7. Yêu cầu về chất lượng, số lượng sản phẩm

7.1. Yêu cầu về chất lượng

Bên nhận thầu phải lập báo cáo về công tác giám sát thi công xây dựng công trình đối với các nội dung do mình giám sát thi công xây dựng theo nội dung quy định tại Phụ lục … Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng gửi Bên giao thầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan đối với những nội dung trong báo cáo này.

7.2. Số lượng hồ sơ sản phẩm tư vấn xây dựng của hợp đồng quy định tại [ĐKCT].

Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

8.1. Thời gian thực hiện hợp đồng quy định tại [ĐKCT]

8.2. Tiến độ thực hiện hợp đồng và các mốc hoàn thành các công việc chủ yếu được quy định cụ thể tại Phụ lục số … [Tiến độ thực hiện hợp đồng].

8.3. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp Bên nhận thầu hoặc Bên giao thầu gặp khó khăn dẫn đến chậm trễ tiến độ thực hiện hợp đồng thì Bên gặp khó khăn phải thông báo cho Bên kia biết, đồng thời nêu rõ lý do cùng thời gian dự tính kéo dài. Bên nhận được thông báo kéo dài thời gian sẽ nghiên cứu, xem xét và quyết định. Trường hợp chấp thuận gia hạn hợp đồng, các bên sẽ thương thảo, điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng và giao kết văn bản sửa đổi Hợp đồng để làm căn cứ thực hiện.

8.4. Trường hợp chậm trễ do lỗi của Bên nhận thầu dẫn đến phải gia hạn thời gian thực hiện các công việc Hợp đồng, thì Bên nhận thầu không được làm tăng Giá hợp đồng.

Điều 9. Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán

9.1. Giá hợp đồng

9.1.1. Hình thức giá hợp đồng: Hợp đồng trọn gói

[Các bên căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 210/2026/NĐ- CP để lựa chọn hình thức giá hợp đồng cho phù hợp.]

9.1.2. Giá hợp đồng quy định tại [ĐKCT].

9.1.3. Nội dung giá hợp đồng:

a) Giá hợp đồng bao gồm toàn bộ các chi phí (chi phí nhân công; chi phí hoàn thiện sản phẩm sau rà soát, thẩm định; chi phí khảo sát (nếu có); chi phí đi lại; …; chi phí khác có liên quan) lãi và các khoản thuế, phí, lệ phí Bên nhận thầu phải nộp theo quy định.

b) Giá hợp đồng không bao gồm: Chi phí cho các cuộc họp của Bên giao thầu; chi phí thẩm tra, phê duyệt sản phẩm của hợp đồng; chi phí chưa tính trong giá hợp đồng mà các bên đã thỏa thuận, đảm bảo phù hợp quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;…

9.2. Tạm ứng và thanh toán

9.2.1. Tạm ứng:

a) Mức tạm ứng, số lần tạm ứng quy định tại [ĐKCT]

b) Cách thức hoàn trả tiền tạm ứng quy định tại [ĐKCT]

c) Trong thời hạn quy định tại [ĐKCT] Bên giao thầu tạm ứng cho Bên nhận thầu với số tiền quy định tại [ĐKCT]

d) Bên nhận thầu phải nộp cho Bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng tương ứng với giá trị, loại tiền tạm ứng và trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực. Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải có hiệu lực cho đến khi tiền tạm ứng đã thu hồi hết và sẽ được giảm trừ tương ứng với giá trị tiền tạm ứng được thu hồi.

9.2.2. Thanh toán

a) Tiến độ thanh toán

(i) Số lần thanh toán quy định tại [ĐKCT].

(ii) Giá trị mà Bên giao thầu sẽ thanh toán cho Bên nhận thầu theo các lần thanh toán cụ thể quy định tại [ĐKCT].

(iii) Trong thời gian quy định tại [ĐKCT], kể từ ngày Bên giao thầu nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của Bên nhận thầu , Bên giao thầu phải thanh toán cho Bên nhận thầu.

b) Hồ sơ thanh toán

Khi đến thời hạn của mỗi lần thanh toán hoặc tạm thanh toán, Bên nhận thầu sẽ nộp cho Bên giao thầu các bộ hồ sơ thanh toán với số lượng và thành phần quy định tại [ĐKCT]

c) Hình thức thanh toán quy định tại [ĐKCT]

d) Đồng tiền thanh toán là đồng tiền Việt Nam.

Điều 10. Nghiệm thu sản phẩm

10.1. Căn cứ nghiệm thu sản phẩm

10.1.1. Hồ sơ hợp đồng đã giao kết giữa các bên, các phụ lục hợp đồng và văn bản sửa đổi hợp đồng (nếu có).

10.1.2. Giấy phép xây dựng (đối với công trình yêu cầu), thiết kế xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn được phê duyệt và các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình; văn bản của các cơ quan chuyên môn liên quan (như: phòng cháy chữa cháy, an toàn, vệ sinh, môi trường, quốc phòng an ninh,... nếu có);

10.1.3. Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng cho dự án.

10.1.4. Hồ sơ năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình.

10.1.5. Hồ sơ máy móc, thiết bị thi công đã được kiểm định.

10.1.6. Thống kê những tồn tại, khiếm khuyết về chất lượng, sự cố công trình trong kỳ báo cáo (nếu có); các tồn tại, khiếm khuyết về chất lượng đã được khắc phục trong kỳ báo cáo.

10.1.7. Văn bản yêu cầu chỉnh sửa, rà soát hồ sơ của Bên giao thầu trong các đợt báo cáo đầu kỳ, giữa kỳ (nếu có).

10.1.8. Báo cáo định kỳ hoặc báo cáo theo giai đoạn thi công xây dựng

10.1.9. Báo cáo khi tổ chức nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu hoàn thành gói thầu, hạng mục công trình, công trình xây dựng.

10.1.10. Báo cáo theo yêu cầu của Bên giao thầu (nếu có).

10.1.11. Các văn bản nghiệm thu và tài liệu xác nhận kết quả thi công.

10.1.12. Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công hoặc bộ phận công trình, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định.

10.1.13. Bản vẽ hoàn công được chấp thuận, phê duyệt.

10.1.14. Biên bản nghiệm thu vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình.

10.1.15. Các tài liệu khác.

10.2. Nghiệm thu sản phẩm

10.2.1. Nghiệm thu sản phẩm được tiến hành theo các giai đoạn/đợt tương ứng với tiến độ và nội dung thực hiện nhiệm vụ tư vấn quy định chi tiết tại [ĐKCT]

10.2.2. Việc nghiệm thu sản phẩm được thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

Điều 11. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên nhận thầu

11.1. Quyền của Bên nhận thầu

11.1.1. Yêu cầu bên giao thầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ tư vấn và phương tiện làm việc theo thỏa thuận hợp đồng (nếu có).

11.1.2. Yêu cầu bên giao thầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ tư vấn và phương tiện làm việc theo thỏa thuận hợp đồng (nếu có).

11.1.3. Đề xuất sửa đổi thiết kế xây dựng cho phù hợp với thực tế thi công để bảo đảm chất lượng và hiệu quả.

11.1.4. Tạm dừng thi công trong trường hợp phát hiện công trình có nguy cơ xảy ra mất an toàn hoặc nhà thầu thi công sai thiết kế và thông báo kịp thời cho chủ đầu tư để xử lý.

11.1.5. Được đề xuất với bên giao thầu về khối lượng công việc phát sinh hợp lý; thay đổi điều kiện cung cấp dịch vụ tư vấn vì lợi ích của bên nhận thầu hoặc khi phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng phẩm tư vấn; thanh toán trực tiếp cho nhà thầu phụ (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng.

11.1.6. Từ chối thực hiện công việc không hợp lý ngoài phạm vi hợp đồng và những yêu cầu trái pháp luật của bên giao thầu; nhà thầu phụ do bên giao thầu chỉ định nếu trong hợp đồng không thỏa thuận hoặc không đáp ứng được các yêu cầu theo hợp đồng.

11.1.7. Được quyền yêu cầu bên giao thầu thanh toán đúng hạn, thanh toán các khoản lãi vay do chậm thanh toán theo quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng và thỏa thuận trong hợp đồng.

11.1.8. Tham gia nghiệm thu công việc, hạng mục công trình, công trình đã hoàn thành thi công xây dựng.

11.1.9. Yêu cầu bên giao thầu nghiệm thu, nhận bàn giao sản phẩm của hợp đồng xây dựng.

11.1.10. Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và pháp luật có liên quan.

11.2. Nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên nhận thầu

11.2.1. Khảo sát, thu thập các thông tin, dữ liệu, tài liệu cần thiết để thực hiện công việc của hợp đồng.

11.2.2. Thực hiện công việc đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về xây dựng và các pháp luật khác có liên quan.

11.2.3. Có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu, trình bày ý kiến trong các cuộc họp, báo cáo.

11.2.4. Thực hiện giám sát và chịu trách nhiệm về chất lượng công việc giám sát theo hợp đồng xây dựng.

11.2.5. Nộp cho Bên giao thầu các báo cáo, tài liệu với số lượng và thời gian quy định trong hợp đồng; thông báo đầy đủ và kịp thời tất cả các thông tin liên quan có thể làm chậm trễ hoặc cản trở việc hoàn thành các công việc theo tiến độ và đề xuất giải pháp thực hiện.

11.2.6. Hoàn thành công việc đúng tiến độ, chất lượng và giao nộp các sản phẩm tư vấn theo thỏa thuận trong hợp đồng.

11.2.7. Cử đại diện có đủ thẩm quyền, năng lực để giải quyết các công việc còn vướng mắc tại bất kỳ thời điểm theo yêu cầu của Bên giao thầu cho tới ngày bàn giao công trình.

11.2.8. Giữ bí mật thông tin liên quan đến hợp đồng mà trong hợp đồng hoặc pháp luật có quy định;

11.2.9. Bảo quản và giao lại cho Bên giao thầu những tài liệu và phương tiện làm việc do Bên giao thầu cung cấp theo hợp đồng sau khi hoàn thành công việc (nếu có).

11.2.10. Tuân thủ các yêu cầu và hướng dẫn của Bên giao thầu, trừ những hướng dẫn hoặc yêu cầu trái với luật pháp hoặc không thể thực hiện được.

11.2.11. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra khi thực hiện không đúng nội dung hợp đồng đã giao kết.

11.2.12. Bên nhận thầu mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định.

11.2.13. Bên nhận thầu có trách nhiệm thanh toán các nghĩa vụ thuế, phí (nếu có) phát sinh từ hợp đồng.

11.2.14. Từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lượng; không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và theo yêu cầu của thiết kế công trình; đề xuất với Bên giao thầu những bất hợp lý về thiết kế.

11.2.15. Nhà thầu có trách nhiệm ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và mô hình thông tin công trình (BIM) trong quá trình thực hiện Công việc theo yêu cầu của Hợp đồng.

11.2.16. Các nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng và pháp luật khác có liên quan.

Điều 12. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên giao thầu

12.1. Quyền của Bên giao thầu

12.1.1. Yêu cầu Bên nhận thầu bàn giao các hồ sơ, tài liệu liên quan đến sản phẩm của hợp đồng theo nội dung hợp đồng đã giao kết; được yêu cầu sửa đổi, bổ sung sản phẩm không đảm bảo chất lượng theo thỏa thuận trong hợp đồng và thay đổi cá nhân tư vấn không đáp ứng được yêu cầu về năng lực theo quy định.

12.1.2. Kiểm tra chất lượng, tiến độ thực hiện công việc thuộc phạm vi hợp đồng nhưng không làm cản trở hoạt động bình thường của Bên nhận thầu.

12.1.3. Từ chối các đề xuất, kiến nghị không hợp lý hoặc không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng của bên nhận thầu trong thời hạn theo thỏa thuận hợp đồng và quy định của pháp luật; từ chối nghiệm thu, nhận bàn giao sản phẩm không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng.

12.1.4. Được quyền sở hữu và sử dụng sản phẩm theo thỏa thuận hợp đồng.

12.1.5. Được chỉ định thầu phụ khi Bên nhận thầu chính không đáp ứng được yêu cầu theo hợp đồng đã giao kết; được quyền từ chối nhà thầu phụ do bên nhận thầu đề xuất.

12.1.6. Yêu cầu Bên nhận thầu thay đổi cá nhân tư vấn không đáp ứng được yêu cầu năng lực theo quy định.

12.1.7. Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và pháp luật khác có liên quan.

12.2. Nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên giao thầu

12.2.1. Thông báo cho các bên liên quan về quyền và nghĩa vụ của tư vấn giám sát.

12.2.2. Cung cấp kịp thời hồ sơ và các tài liệu, phương tiện, máy và thiết bị có liên quan, vật tư theo thỏa thuận trong hợp đồng (nếu có) và quy định của pháp luật có liên quan;

12.2.3. Tra cứu, kiểm tra thông tin năng lực hoạt động xây dựng của Bên nhận thầu.

12.2.4. Xem xét, chấp thuận danh sách các nhà thầu phụ đủ điều kiện năng lực chưa có trong hợp đồng theo đề nghị của Bên nhận thầu (nếu có).

12.2.5. Giải quyết kiến nghị của bên nhận thầu theo thẩm quyền trong quá trình thực hiện hợp đồng đúng thời hạn do các bên thỏa thuận trong hợp đồng.

12.2.6. Thanh toán đầy đủ cho bên nhận thầu theo đúng tiến độ thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng; khoản tiền lãi do chậm thanh toán theo quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng và thỏa thuận trong hợp đồng.

12.2.7. Giữ bí mật thông tin liên quan đến hợp đồng mà trong hợp đồng hoặc pháp luật có quy định.

12.2.8. Tổ chức nghiệm thu, nhận, bàn giao sản phẩm của hợp đồng.

12.2.9. Chịu trách nhiệm về tính chính xác và đầy đủ của các tài liệu do mình cung cấp. Bồi thường thiệt hại cho Bên nhận thầu nếu Bên giao thầu cung cấp thông tin không chính xác, không đầy đủ theo quy định của hợp đồng.

12.2.10. Xem xét, chấp thuận hoặc từ chối đề xuất của Bên nhận thầu về khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng.

12.2.11. Thông báo đầy đủ và kịp thời tất cả các thông tin liên quan có thể làm chậm trễ hoặc cản trở việc hoàn thành các công việc theo tiến độ và đề xuất giải pháp thực hiện.

12.2.12. Bồi thường thiệt hại khi lựa chọn tư vấn giám sát không đủ điều kiện, năng lực giám sát thi công xây dựng công trình, nghiệm thu khối lượng không đúng, sai thiết kế và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do mình gây ra.

12.2.13. Các nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng và pháp luật có liên quan.

Điều 13. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng

13.1. Giải quyết tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng

13.1.1. Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng quy định tại [ĐKCT]

13.1.2. Trong quá trình giải quyết tranh chấp, các bên có trách nhiệm tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của hợp đồng đối với các công việc không bị ảnh hưởng bởi nội dung tranh chấp; không được làm gián đoạn việc thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc các trường hợp được tạm dừng thực hiện hợp đồng tại Điều [Tạm dừng hợp đồng].

13.1.3. Việc áp dụng mô hình giải quyết tranh chấp theo thông lệ quốc tế (gọi tắt là mô hình ban xử lý tranh chấp) như sau:

a) Thời điểm thành lập ban xử lý tranh chấp quy định tại [ĐKCT]

b) Chi phí chi trả cho các thành viên tham gia ban xử lý tranh chấp và các chi phí khác có liên quan quy định tại [ĐKCT].

13.2. Khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng

13.2.1. Khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng được hiểu là khi một bên phát hiện bên kia thực hiện không đúng hoặc không thực hiện nghĩa vụ theo đúng hợp đồng thì có quyền yêu cầu bên kia thực hiện đúng nội dung hợp đồng đã giao kết. Khi đó, bên phát hiện có quyền khiếu nại bên kia về nội dung này.

13.2.2. Khi một bên khiếu nại, bên kia thì phải đưa ra các căn cứ, dẫn chứng cụ thể để làm sáng tỏ những nội dung khiếu nại.

13.2.3. Các khiếu nại của mỗi bên phải được gửi đến đúng địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ trao đổi thông tin mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng.

13.2.4. Thời gian trả lời khiếu nại, văn bản trả lời khiếu nại, trường hợp không chấp thuận trả lời khiếu nại quy định tại [ĐKCT]

Điều 14. Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản

14.1. Rủi ro là khả năng xảy ra các sự kiện hoặc tình huống trong quá trình thực hiện hợp đồng, có thể gây thiệt hại, phát sinh chi phí, kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng hoặc ảnh hưởng đến việc thực hiện nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.

Đối với các rủi ro có thể lường trước tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên thỏa thuận cụ thể trách nhiệm về quản lý và xử lý, khắc phục rủi ro của mỗi bên. Các trường hợp rủi ro có thể lường trước quy định tại [ĐKCT].

14.2. Sự kiện bất khả kháng là các rủi ro không thể lường trước tại thời điểm giao kết hợp đồng, không thể khắc phục được khi nó xảy ra mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

14.2.1. Khi xảy ra sự việc bất khả kháng, việc một bên không thực hiện được bất kỳ một nghĩa vụ nào của mình sẽ không bị coi là vi phạm hay phá vỡ Hợp đồng, với điều kiện bên bị ảnh hưởng bởi vụ việc này: a) đã tiến hành những biện pháp ngăn ngừa hợp lý, cẩn trọng và các biện pháp thay thế cần thiết, tất cả với mục đích thực hiện được những điều khoản và điều kiện của Hợp đồng này, và b) phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của mình trong phạm vi Hợp đồng chừng nào việc thực hiện này còn hợp lý và thực tế.

14.2.2. Trong hợp đồng này, bất khả kháng được hiểu là các sự kiện nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên và không thể lường trước, không thể tránh được và khiến cho việc thực hiện hợp đồng là không khả thi mà nguyên nhân không phải do sơ suất hoặc thiếu chú ý của các bên. Sự kiện bất khả kháng có thể bao gồm nhưng không giới hạn bởi chiến tranh, bạo loạn, đình công, hỏa hoạn, lũ lụt, dịch bệnh, cách ly do kiểm dịch hoặc các chính sách, quy định của Nhà nước.

14.2.3. Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho bên kia về sự kiện đó và nguyên nhân gây ra sự kiện trong vòng 14 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng. Đồng thời, chuyển cho bên kia giấy xác nhận về sự kiện bất khả kháng đó được cấp bởi một tổ chức có thẩm quyền tại nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

Bên nhận thầu bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng theo hoàn cảnh thực tế cho phép và phải tìm mọi biện pháp hợp lý để hạn chế hậu quả của sự việc bất khả kháng.

14.2.4. Thời hạn mà một bên phải hoàn thành một công việc theo Hợp đồng này được gia hạn thêm một khoảng thời gian bằng đúng thời gian bên đó không thể thực hiện được công việc do sự kiện bất khả kháng gây ra.

14.2.5. Trong thời gian không thực hiện được dịch vụ do sự kiện bất khả kháng, theo yêu cầu của Bên giao thầu, Bên nhận thầu có nghĩa vụ:

a) Ngừng huy động chuyên gia, trong trường hợp này, Bên nhận thầu sẽ được hoàn trả những chi phí phát sinh mà họ phải chi trả một cách hợp lý và cần thiết. Trường hợp được Bên giao thầu yêu cầu phục hồi lại dịch vụ thì Bên nhận thầu còn được hoàn trả chi phí này; hoặc

b) Tiếp tục thực hiện dịch vụ trong chừng mực có thể; trong trường hợp này, Bên nhận thầu sẽ tiếp tục được thanh toán theo điều khoản của hợp đồng và được hoàn trả những chi phí phát sinh thêm một cách hợp lý và cần thiết.

Trường hợp phát sinh tranh chấp giữa các bên do sự kiện bất khả kháng xảy ra hoặc kéo dài thì tranh chấp sẽ được giải quyết theo quy định tại Điều [Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng].

14.2.6. Chấm dứt hợp đồng và thanh toán hợp đồng trong trường hợp bất khả kháng (nếu có).

Nếu việc thực hiện các công việc của hợp đồng bị dừng do bất khả kháng đã được thông báo theo quy định của hợp đồng trong khoảng thời gian mà tổng số ngày bị dừng lớn hơn số ngày do bất khả kháng đã được thông báo, thì một trong hai bên có quyền gửi thông báo chấm dứt hợp đồng cho bên kia. Đối với trường hợp chấm dứt này, Bên giao thầu sẽ phải thanh toán cho Bên nhận thầu các khoản thanh toán cho bất kỳ công việc nào đã được hoàn thành theo giá đã được nêu trong hợp đồng.

14.2.7. Các trường hợp bất khả kháng quy định tại [ĐKCT]

14.3. Hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong hoạt động xây dựng

14.3.1. Hoàn cảnh thay đổi cơ bản là sự thay đổi hoàn cảnh do nguyên nhân khách quan xảy ra sau khi giao kết hợp đồng lớn đến mức các bên biết trước thì đã không được giao kết và hoặc được giao kết với nội dung hoàn toàn khác; việc tiếp tục thực hiện hợp đồng mà không có sự thay đổi nội dung hợp đồng sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên; Bên có lợi ích bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, phù hợp với tính chất của hợp đồng mà không thể ngăn chặn, giảm thiểu mức độ ảnh hưởng đến lợi ích; có thể gồm các trường hợp: Nhà nước thay đổi chính sách, pháp luật; các điều kiện bất thường về địa chất không lường trước được và các trường hợp khác đáp ứng được các điều kiện nêu tại điểm này.

Các sự kiện được coi là hoàn cảnh thay đổi quy định tại [ĐKCT]

14.3.2. Thông báo về hoàn cảnh thay đổi cơ bản

a) Nếu một Bên rơi vào trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản thì phải thông báo cho Bên kia nêu rõ các công việc bị ảnh hưởng, mức độ bị ảnh hưởng, các biện pháp cần thiết để ngăn chặn, giảm thiểu mức độ ảnh hưởng và kiến nghị, đề xuất sửa đổi hợp đồng. Bên nhận được thông báo phải trả lời đồng ý hoặc không đồng ý hoặc ý kiến khác trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT].

b) Trường hợp Bên nhận được đề nghị sửa đổi Hợp đồng không đồng ý hoặc các Bên không đạt được thỏa thuận, thì Bên bị ảnh hưởng có thể đề nghị Tòa án xử lý theo quy định của Pháp luật.

Điều 15. Nhà thầu phụ (nếu có)

15.1. Việc sử dụng nhà thầu phụ, nhà thầu phụ do Bên giao thầu chỉ định quy định tại [ĐKCT]

15.2. Bên nhận thầu phải chịu trách nhiệm trước Bên giao thầu về tiến độ, chất lượng, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, sai sót của mình và các công việc do các nhà thầu phụ thực hiện.

15.3. Các tình huống Bên giao thầu được chỉ định nhà thầu phụ quy định tại [ĐKCT]

15.4. Bên giao thầu được thanh toán trực tiếp cho nhà thầu phụ trên cơ sở đề xuất của nhà thầu chính và các thỏa thuận trong hợp đồng quy định tại [ĐKCT]

Điều 16. Nhân lực của Bên nhận thầu

16.1. Nhân lực của Bên nhận thầu và nhà thầu phụ phải đủ điều kiện năng lực, có chứng chỉ hành nghề theo quy định, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp về nghề nghiệp, công việc của họ và phù hợp với quy định về điều kiện năng lực trong pháp luật xây dựng được quy định cụ thể tại Phụ lục số ... [Nhân lực của Bên nhận thầu].

16.2. Chức danh, công việc thực hiện, trình độ và thời gian dự kiến tham gia thực hiện được quy định trong Phụ lục số ... [Nhân lực của Bên nhận thầu]. Trường hợp thay đổi nhân sự, Bên nhận thầu phải trình bày lý do, đồng thời cung cấp lý lịch của người thay thế cho Bên giao thầu , người thay thế phải đáp ứng các yêu cầu về điều kiện. Nếu Bên giao thầu không có ý kiến về nhân sự thay thế trong vòng... ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Bên nhận thầu thì nhân sự đó coi như được Bên giao thầu chấp thuận.

16.3. Bên giao thầu có quyền yêu cầu Bên nhận thầu thay thế nhân sự nếu người đó không đáp ứng được yêu cầu của Bên giao thầu hoặc không đúng với hồ sơ nhân sự trong hợp đồng. Trong trường hợp này, Bên nhận thầu phải gửi văn bản thông báo cho Bên giao thầu trong vòng quy định tại [ĐKCT] kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bên giao thầu về việc thay đổi nhân sự. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, mọi chi phí phát sinh do thay đổi nhân sự do Bên nhận thầu chịu. Mức thù lao cho nhân sự thay thế không vượt mức thù lao cho người bị thay thế.

16.4. Bên nhận thầu có thể điều chỉnh thời gian làm việc của nhân sự nếu cần thiết nhưng không làm tăng giá hợp đồng. Những điều chỉnh khác chỉ được thực hiện khi được Bên giao thầu chấp thuận.

16.5. Trường hợp thời gian làm việc của nhân sự phải kéo dài hoặc bổ sung nhân sự vì lý do tăng khối lượng công việc đã được thỏa thuận giữa Bên giao thầu và Bên nhận thầu thì chi phí phát sinh cần thiết này sẽ được thanh toán trên cơ sở Phụ lục số ... [Nhân lực của Bên nhận thầu].

16.6. Bên nhận thầu tổ chức thực hiện công việc theo tiến độ đã thỏa thuận. Giờ làm việc, làm việc ngoài giờ, thời gian làm việc, ngày nghỉ,... thực hiện theo Bộ Luật Lao động. Bên nhận thầu không được tính thêm chi phí làm ngoài giờ (giá hợp đồng đã bao gồm chi phí làm ngoài giờ).

Điều 17. Sửa đổi hợp đồng

17.1. Nội dung, phạm vi và các trường hợp được sửa đổi hợp đồng; quy trình, thủ tục sửa đổi hợp đồng quy định tại [ĐKCT]

17.2. Điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng

Các trường hợp được điều chỉnh khối lượng, phạm vi và trình tự, thủ tục điều chỉnh khối lượng, chi tiết quy định tại [ĐKCT]

17.3. Điều chỉnh tiến độ, thời gian thực hiện hợp đồng

17.3.1. Các trường hợp được điều chỉnh thời gian, tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm cụ thể của hợp đồng và trách nhiệm của mỗi bên đối với những thiệt hại do chậm thời gian, tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm cụ thể của hợp đồng, chi tiết quy định tại [ĐKCT]

17.3.2. Trường hợp điều chỉnh thời gian hoặc tiến độ thực hiện hợp tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm cụ thể của hợp đồng, chi tiết quy định tại [ĐKCT] đồng thời dẫn đến vượt thời gian thực hiện dự án thì Bên giao thầu phải báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định điều chỉnh thời gian thực hiện dự án trước khi điều chỉnh thời gian, tiến độ thực hiện hợp đồng.

17.4. Điều chỉnh giá hợp đồng trọn gói: chi tiết quy định tại [ĐKCT]

[Đối với các hình thức giá hợp đồng khác, việc sửa đổi hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 22, 23, 24, 25 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP]

[Các bên tham gia hợp đồng nghiên cứu các quy định có liên quan và các hướng dẫn cụ thể tại Mẫu hợp đồng này để điều chỉnh các nội dung trong hợp đồng cho phù hợp]

Điều 18. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng

18.1. Tạm dừng hợp đồng

18.1.1. Việc tạm dừng thực hiện hợp đồng được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Một bên vi phạm nghiêm trọng các nghĩa vụ hợp đồng đã cam kết;

b) Do sự kiện bất khả kháng theo quy định tại Điều [Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản];

c) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Thay đổi pháp luật ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng

đ) Một bên được tạm dừng thực hiện hợp đồng quy định tại [ĐKCT]

18.1.2. Bên tạm dừng hợp đồng phải thông báo trước cho bên kia bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do, thời điểm và hậu quả pháp lý kèm theo. Thời gian thông báo phải được thỏa thuận trong hợp đồng, tối đa không quá 28 ngày, trừ trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng. Các bên có trách nhiệm cùng thương lượng giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng thỏa thuận hợp đồng đã giao kết. Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải chịu trách nhiệm bồi thường theo thỏa thuận quy định tại [ĐKCT]

18.2. Chấm dứt hợp đồng

18.2.1. Chấm dứt hợp đồng bởi Bên giao thầu

Bên giao thầu có thể chấm dứt hợp đồng sau quy định tại [ĐKCT] kể từ ngày gửi văn bản kết thúc hợp đồng đến Bên nhận thầu. Bên giao thầu sẽ được quyền chấm dứt hợp đồng khi:

a) Bên nhận thầu không tuân thủ về bảo đảm thực hiện hợp đồng tại Điều ... (nếu các bên có thỏa thuận bảo đảm thực hiện hợp đồng).

b) Bên nhận thầu không sửa chữa được sai sót nghiêm trọng mà Bên nhận thầu không thể khắc phục được trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình trong vòng quy định tại [ĐKCT] mà Bên giao thầu có thể chấp nhận được kể từ ngày nhận được thông báo của Bên giao thầu về sai sót đó.

c) Bên nhận thầu không có lý do chính đáng mà không tiếp tục thực hiện công việc theo Điều [Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng], hoặc quy định tại [ĐKCT] liên tục không thực hiện công việc theo hợp đồng.

d) Bên nhận thầu bị phá sản hoặc vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản, phải thương lượng với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự giám sát của người quản lý tài sản, người được ủy quyền hoặc người quản lý vì lợi ích của chủ nợ hoặc đã có hành động hoặc sự kiện nào xảy ra (theo các Luật được áp dụng) có ảnh hưởng tương tự tới các hoạt động hoặc sự kiện này.

đ) Bên nhận thầu từ chối không tuân theo quyết định cuối cùng đã đạt được thông qua trọng tài phân xử tại Điều [Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng].

g) Bên nhận thầu cố ý trình Bên giao thầu các tài liệu không đúng sự thật gây ảnh hưởng đến quyền lợi, nghĩa vụ và lợi ích của Bên giao thầu .

h) Trường hợp bất khả kháng quy định tại Điều [Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản].

Sau khi chấm dứt hợp đồng, Bên giao thầu có thể thuê các Bên nhận thầu khác thực hiện tiếp công việc tư vấn. Bên giao thầu và các Bên nhận thầu này có thể sử dụng bất cứ tài liệu nào đã có.

18.2.2. Chấm dứt hợp đồng bởi Bên nhận thầu

Bên nhận thầu có thể chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản trước cho Bên giao thầu tối thiểu là quy định tại [ĐKCT] trong các trường hợp sau đây:

a) Công việc bị ngừng do lỗi của Bên giao thầu trong khoảng thời gian quy định tại [ĐKCT].

b) Bên giao thầu không thanh toán cho Bên nhận thầu theo hợp đồng và không thuộc đối tượng tranh chấp theo Điều [Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng] sau khoảng thời gian quy định tại [ĐKCT] kể từ ngày Bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ.

c) Bên giao thầu không tuân theo quyết định cuối cùng đã đạt được thông qua trọng tài phân xử tại Điều [Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng].

d) Do hậu quả của sự kiện bất khả kháng mà Bên nhận thầu không thể thực hiện một phần quan trọng công việc trong thời gian quy định tại [ĐKCT].

đ) Bên giao thầu bị phá sản, vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản phải điều đình với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự điều hành của người được ủy thác hoặc người đại diện cho quyền lợi của chủ nợ hoặc nếu đã có hành động hoặc sự kiện nào đó xảy ra (theo các Luật hiện hành) có tác dụng tương tự tới các hành động hoặc sự kiện đó.

18.2.3. Khi chấm dứt hợp đồng, thì các quyền và nghĩa vụ của các bên sẽ chấm dứt trừ điều khoản về giải quyết tranh chấp.

18.2.4. Khi một trong hai bên chấm dứt hợp đồng thì ngay khi gửi hay nhận văn bản chấm dứt hợp đồng, Bên nhận thầu sẽ thực hiện các bước cần thiết để kết thúc công việc tư vấn một cách nhanh chóng và cố gắng để giảm tối đa mức chi phí.

18.2.5. Thanh toán khi chấm dứt hợp đồng: Việc thanh toán thực hiện theo Điều [Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán] cho các công việc đã thực hiện trước ngày chấm dứt có hiệu lực (bao gồm chi phí chuyên gia, các chi phí khác,...).

Điều 19. Quyết toán và thanh lý hợp đồng

19.1. Quyết toán hợp đồng

19.1.1. Bên nhận thầu có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán hợp đồng theo loại hợp đồng các bên đã giao kết.

19.1.2. Hồ sơ quyết toán hợp đồng bao gồm:

a) Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi hợp đồng và công việc phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng;

b) Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (gọi là quyết toán A-B), trong đó nêu rõ giá trị công việc hoàn thành theo hợp đồng; giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã giao kết, giá trị đã thanh toán hoặc tạm thanh toán và giá trị còn lại mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho Bên nhận thầu;

c) Sản phẩm của hợp đồng theo quy định tại Điều [Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng];

d) Các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng.

19.2. Việc thanh lý hợp đồng phải được hoàn tất trong thời hạn ... ngày kể từ ngày các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc bị chấm dứt theo Điều [Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng].

Điều 20. Điều khoản chung

Các bên đồng ý với tất cả các điều khoản, quy định và điều kiện của hợp đồng này. Không có cơ quan nào hoặc đại diện của bên nào có quyền đưa ra tuyên bố, trình bày, hứa hẹn hoặc thỏa thuận nào mà không được nêu ra trong hợp đồng; Không bên nào bị ràng buộc hoặc có trách nhiệm trước các điều đó.

Các bên cam kết thực hiện một cách trung thực, công bằng và đảm bảo để thực hiện theo mục tiêu của hợp đồng.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm quy định tại [ĐKCT].

(Trường hợp thời gian hiệu lực của hợp đồng khác do các bên thỏa thuận)

Số lượng trang, số lượng phụ lục, số bản được thành lập, ngôn ngữ hợp đồng, giá trị pháp lý, số bản Bên giao thầu sẽ giữ, số bản Bên nhận thầu sẽ giữ quy định tại [ĐKCT].

 

PHẦN 4. ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG

Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

2.2. Thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu của Hồ sơ hợp đồng là ___[Ghi cụ thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu trong hồ sơ hợp đồng].

Điều 4. Trao đổi thông tin

4.2. Trong khoảng thời gian là ___ ngày [Ghi cụ thể số ngày]

Điều 6. Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng

6.2. Sản phẩm của hợp đồng gồm ___ [Ghi cụ thể các sản phẩm mà Bên nhận thầu phải thực hiện và nộp cho Bên giao thầu], bao gồm nhưng không giới hạn:

6.2.1. Báo cáo định kỳ hoặc báo cáo theo giai đoạn thi công xây dựng

6.2.2. Báo cáo khi tổ chức nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thu hoàn thành gói thầu, hạng mục công trình, công trình xây dựng.

6.2.3. Báo cáo theo yêu cầu của Bên giao thầu (nếu có).

6.2.4. Các văn bản nghiệm thu và tài liệu xác nhận kết quả thi công.

6.2.5. Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công hoặc bộ phận công trình, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định.

6.2.6. Bản vẽ hoàn công được chấp thuận, phê duyệt.

6.2.7. Các tài liệu khác theo quy định của hợp đồng và quy định pháp luật có liên quan.

Điều 7. Yêu cầu về chất lượng, số lượng sản phẩm

7.2. Số lượng hồ sơ sản phẩm tư vấn xây dựng của hợp đồng là ___ [Ghi cụ thể số lượng là bao nhiêu bộ].

Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

8.1. Thời gian thực hiện các công việc của hợp đồng là ___ [Ghi cụ thể bao nhiêu ngày, kể từ ngày hợp đồng này có hiệu lực].

Điều 9. Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán

9.1.2. Giá hợp đồng được xác định với số tiền: [Ghi cụ thể tổng số tiền, số tiền bằng chữ].

9.2.1. Tạm ứng:

a) Mức tạm ứng, số lần tạm ứng [Ghi cụ thể mức tạm ứng, số lần tạm ứng]

b) Cách thức hoàn trả tiền tạm ứng [Ghi cụ thể tiền tạm ứng được thu hồi hết khi giá trị thanh toán thực tế đạt ... % giá trị hợp đồng]

c) Trong thời hạn [Ghi cụ thể số ngày] Bên giao thầu tạm ứng cho Bên nhận thầu với số tiền [Ghi cụ thể số tiền tạm ứng].

[Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng tư vấn: 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng; 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng.]

[Mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 30% giá trị hợp đồng tại thời điểm giao kết (bao gồm cả dự phòng nếu có). Đối với dự án mà người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn mức 30% do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định]

d) Bên nhận thầu phải nộp cho Bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng tương ứng với giá trị, loại tiền tạm ứng và trong khoảng thời gian [Ghi cụ thể số ngày] kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

9.2.2. Thanh toán

a) Tiến độ thanh toán

(i) Số lần thanh toán [Ghi cụ thể số lần thanh toán]. Lần thanh toán cuối cùng sau khi Bên nhận thầu hoàn thành các công việc theo nghĩa vụ trong hợp đồng.

(ii) Giá trị mà Bên giao thầu sẽ thanh toán cho Bên nhận thầu theo các lần thanh toán [Ghi cụ thể số tiền mà Bên giao thầu sẽ thanh toán cho Bên nhận thầu tương ứng với các lần thanh toán].

(iii) Trong khoảng thời gian là___ ngày [Ghi cụ thể số ngày] kể từ ngày Bên giao thầu nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của Bên nhận thầu, Bên giao thầu phải thanh toán cho Bên nhận thầu.

b) Hồ sơ thanh toán

Khi đến thời hạn của mỗi lần thanh toán hoặc tạm thanh toán, Bên nhận thầu sẽ nộp cho Bên giao thầu các bộ hồ sơ thanh toán với số lượng và thành phần [Ghi cụ thể số lượng và thành phần hồ sơ thanh toán]

c) Hình thức thanh toán [Ghi cụ thể hình thức thanh toán bằng chuyển khoản hoặc bằng hình thức khác do các bên tự thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan]

Điều 10. Nghiệm thu sản phẩm

10.2.1. Nghiệm thu sản phẩm được tiến hành___lần [Ghi rõ số lần tiến hành nghiệm thu sản phẩm và cụ thể công việc phải nghiệm thu của từng lần nghiệm thu sản phẩm tư vấn].

Lần 1: [Ghi cụ thể công việc phải nghiệm thu của lần nghiệm thu này].

Lần 2: [Ghi cụ thể công việc phải nghiệm thu của lần nghiệm thu này].

……

Lần cuối: Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ, tài liệu, sản phẩm thiết kế được phê duyệt.

Điều 13. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng

13.1.1. Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng [Ghi cụ thể phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng theo quy định tại khoản 5 Điều 86 Luật Xây dựng do các bên thỏa thuận. Khi giải quyết tranh chấp, các bên phải tôn trọng các thỏa thuận hợp đồng và các cam kết trong quá trình thực hiện hợp đồng, bảo đảm khách quan, bình đẳng và hợp tác]

13.1.3. Việc áp dụng mô hình giải quyết tranh chấp theo thông lệ quốc tế (gọi tắt là mô hình ban xử lý tranh chấp) như sau:

a) Thời điểm thành lập ban xử lý tranh chấp [Ghi cụ thể thỏa thuận của các bên về thời điểm thành lập ban xử lý tranh chấp (có thể được hình thành ngay sau khi giao kết hợp đồng, hoạt động thường trực trong quá trình thực hiện hợp đồng hoặc sau khi phát sinh tranh chấp), số lượng, tiêu chuẩn, trình độ, kinh nghiệm của các thành viên tham gia ban xử lý tranh chấp, phù hợp với yêu cầu của hợp đồng, tính chất, nội dung công việc trong hợp đồng; tính ràng buộc của quyết định, khuyến nghị phân xử tranh chấp; quy trình lựa chọn các thành viên tham gia ban xử lý tranh chấp và trình tự, thủ tục xử lý tiếp theo khi một bên không đồng ý với quyết định, khuyến nghị phân xử tranh chấp]

b) Chi phí chi trả cho các thành viên tham gia ban xử lý tranh chấp và các chi phí khác có liên quan [Ghi cụ thể chi phí mỗi bên phải chi trả].

13.2. Khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng

13.2.4. Thời gian trả lời khiếu nại, văn bản trả lời khiếu nại, trường hợp không chấp thuận trả lời khiếu nại ___[Ghi cụ thể thời gian trả lời khiếu nại, chấp thuận hoặc không chấp thuận nội dung khiếu nại, lý do]

Điều 14. Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản

14.1. Rủi ro là khả năng xảy ra các sự kiện hoặc tình huống trong quá trình thực hiện hợp đồng, có thể gây thiệt hại, phát sinh chi phí, kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng hoặc ảnh hưởng đến việc thực hiện nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.

a) Đối với các rủi ro có thể lường trước tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên thỏa thuận cụ thể trách nhiệm về quản lý và xử lý, khắc phục rủi ro của mỗi bên. Các trường hợp rủi ro có thể lường trước [Ghi cụ thể các trường hợp rủi ro có thể lường trước được do các bên thỏa thuận].

c) Các trường hợp bất khả kháng [Ghi cụ thể các trường hợp bất khả kháng do các bên thỏa thuận].

14.3. Hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong hoạt động xây dựng

14.3.1. Các sự kiện được coi là hoàn cảnh thay đổi [Ghi cụ thể các trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản do các bên thỏa thuận phù hợp với các tiêu chí của Bộ Luật Dân sự]

14.3.2. Thông báo về hoàn cảnh thay đổi cơ bản

a) Nếu một Bên rơi vào trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản thì phải thông báo bằng văn bản trong thời gian sớm nhất có thể cho Bên kia nêu rõ các công việc bị ảnh hưởng, mức độ bị ảnh hưởng và đề xuất giải pháp khắc phục hoặc sửa đổi hợp đồng. Bên nhận được thông báo phải trả lời [Ghi cụ thể đồng ý hoặc không đồng ý hoặc ý kiến khác trong thời hạn là___ngày].

Điều 15. Nhà thầu phụ (nếu có)

15.1. Việc sử dụng nhà thầu phụ, nhà thầu phụ do Bên giao thầu chỉ định: [Ghi cụ thể việc sử dụng nhà thầu phụ, nhà thầu phụ do Bên giao thầu chỉ định trên cơ sở quy định tại Điều 19 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP]

15.3. Các tình huống Bên giao thầu được chỉ định nhà thầu phụ: [Ghi cụ thể các tình huống Bên giao thầu được chỉ định nhà thầu phụ]

15.4. Bên giao thầu được thanh toán trực tiếp cho nhà thầu phụ trên cơ sở đề xuất của nhà thầu chính và các thỏa thuận trong hợp đồng: [Ghi cụ thể được hay không được]

Điều 16. Nhân lực của Bên nhận thầu

16.3. Bên nhận thầu phải gửi văn bản thông báo cho Bên giao thầu trong vòng là___ [Ghi cụ thể là bao nhiêu ngày]

Điều 17. Sửa đổi hợp đồng

17.1. Nội dung, phạm vi và các trường hợp được sửa đổi hợp đồng; quy trình, thủ tục sửa đổi hợp đồng [Ghi cụ thể nội dung, phạm vi và các trường hợp được sửa đổi hợp đồng; quy trình, thủ tục sửa đổi hợp đồng do các bên thỏa thuận, đảm bảo phù hợp quy định tại Điều 84 Luật Xây dựngĐiều 22, 23, 24, 25 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP]

17.2. Điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng

Việc điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng cụ thể như sau: [Ghi cụ thể thỏa thuận của các bên về các trường hợp được điều chỉnh khối lượng, phạm vi và trình tự, thủ tục điều chỉnh khối lượng trong hợp đồng trên cơ sở quy định tại Điều 84 Luật Xây dựngĐiều 23 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP]

17.3. Điều chỉnh thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

Các trường hợp được điều chỉnh thời gian, tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm cụ thể của hợp đồng và trách nhiệm của mỗi bên đối với những thiệt hại do chậm thời gian, tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm cụ thể của hợp đồng cụ thể như sau: [Ghi cụ thể thỏa thuận của các bên về các trường hợp được điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng ; phương pháp điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng trên cơ sở quy định tại Điều 84 Luật Xây dựng, Điều 25 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP]

17.4. Điều chỉnh giá hợp đồng trọn gói: Đối với khối lượng, công việc trong hợp đồng được điều chỉnh trong trường hợp phát sinh (tăng hoặc giảm) hợp lý khối lượng, công việc do điều chỉnh phạm vi công việc của hợp đồng theo yêu cầu của bên giao thầu hoặc đề nghị của bên nhận thầu được bên giao thầu chấp thuận hoặc trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, trường hợp hoàn cảnh thực hiện hợp đồng thay đổi cơ bản theo quy định tại Điều [Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản]

Điều 18. Tạm dừng hợp đồng

18.1.1. Việc tạm dừng thực hiện hợp đồng được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

đ) Một bên được tạm dừng thực hiện hợp đồng [Ghi cụ thể các trường hợp, phạm vi tạm dừng thực hiện hợp đồng (toàn bộ hoặc một phần công việc) mà Bên giao thầu hoặc Bên nhận thầu được tạm dừng thực hiện hợp đồng]

18.2. Bên tạm dừng hợp đồng phải thông báo trước cho bên kia bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do, thời điểm và hậu quả pháp lý kèm theo. Thời gian thông báo phải được thỏa thuận trong hợp đồng, tối đa không quá 28 ngày, trừ trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng. Các bên có trách nhiệm cùng thương lượng giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng thỏa thuận hợp đồng đã giao kết. Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải chịu trách nhiệm bồi thường theo thỏa thuận

[Ghi cụ thể việc bồi thường thiệt hại theo một trong hai cách sau:

- Bồi thường thiệt hại trên cơ sở toàn bộ thiệt hại thực tế;

- Bồi thường thiệt hại trên cơ sở một mức xác định. Trong trường hợp này nêu rõ mức bồi thường, phương thức bồi thường,… phù hợp với pháp luật dân sự và các quy định pháp luật khác có liên quan].

Điều 20. Điều khoản chung

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm [Ghi cụ thể ngày... tháng... năm... có hiệu lực của hợp đồng].

Hợp đồng này bao gồm__ trang [Ghi cụ thể số lượng trang của hợp đồng], và __ Phụ lục [Ghi cụ thể số lượng Phụ lục của hợp đồng] được lập thành__bản [Ghi cụ thể số lượng bản hợp đồng được phát hành] bằng tiếng Việt (hoặc ngôn ngữ khác hoặc song ngữ nếu có) có giá trị pháp lý như nhau. Bên giao thầu sẽ giữ__bản [Ghi cụ thể số lượng bản Bên giao thầu giữ], Bên nhận thầu sẽ giữ__bản [Ghi cụ thể số lượng bản Bên nhận thầu giữ].

 

BÊN GIAO THẦU HOẶC ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA BÊN GIAO THẦU
(Ghi tên, chức danh, ký tên, đóng dấu)

BÊN NHẬN THẦU HOẶC ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA BÊN NHẬN THẦU
(Ghi tên, chức danh, ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC V

MẪU HỢP ĐỒNG TƯ VẤN KHẢO SÁT XÂY DỰNG
 
(Công bố kèm theo Quyết định số 1040/QĐ-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố mẫu hợp đồng xây dựng)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

(Địa danh), ngày …. tháng …. năm …..

 

HỢP ĐỒNG TƯ VẤN KHẢO SÁT XÂY DỰNG

Số: ……/(Năm) /... (Ký hiệu hợp đồng)

 

Gói thầu (số, tên gói thầu)

thuộc Dự án/Công trình (tên, mã định danh Dự án/Công trình)

 

giữa

 (Tên giao dịch của Bên giao thầu)

 (Tên giao dịch của Bên nhận thầu)

 

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

PHẦN 1. THÔNG TIN GIAO DỊCH

PHẦN 2. CÁC CĂN CỨ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG

PHẦN 3. ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG

Điều 1. Giải thích từ ngữ

Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

Điều 3. Sử dụng các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng và bản quyền

Điều 4. Trao đổi thông tin

Điều 5. Luật áp dụng và ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng

Điều 6. Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng

Điều 7. Yêu cầu về chất lượng, số lượng sản phẩm

Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

Điều 9. Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán

Điều 10. Nghiệm thu sản phẩm

Điều 11. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên nhận thầu

Điều 12. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên giao thầu

Điều 13. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng

Điều 14. Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Điều 15. Nhà thầu phụ (nếu có)

Điều 16. Nhân lực của Bên nhận thầu

Điều 17. Sửa đổi hợp đồng

Điều 18. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng

Điều 19. Quyết toán và thanh lý hợp đồng

Điều 20. Điều khoản chung

PHẦN 4. ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG

Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

Điều 4. Trao đổi thông tin

Điều 7. Yêu cầu về chất lượng, số lượng sản phẩm

Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

Điều 9. Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán

Điều 10. Nghiệm thu sản phẩm

Điều 13. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng

Điều 14. Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Điều 15. Nhà thầu phụ (nếu có)

Điều 16. Nhân lực của Bên nhận thầu

Điều 17. Sửa đổi hợp đồng

Điều 18. Tạm dừng hợp đồng

Điều 20. Điều khoản chung

 

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐKC

Điều kiện chung

ĐKCT

Điều kiện cụ thể

HSMT

Hồ sơ mời thầu

HSYC

Hồ sơ yêu cầu

HSDT

Hồ sơ dự thầu

HSĐX

Hồ sơ đề xuất

 

PHẦN 1. THÔNG TIN GIAO DỊCH

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm … tại … (Địa danh), chúng tôi gồm các bên dưới đây:

1. Bên giao thầu:

Tên giao dịch: …

Đại diện (hoặc người được ủy quyền) là: Ông/Bà: …          Chức vụ:

Địa chỉ: …

Tài khoản: …

Mã số thuế: …

Đăng ký kinh doanh (nếu có): …

Điện thoại: …      Fax: …       E-mail: …

Và bên kia là:

2. Bên nhận thầu:

Tên giao dịch: …

Đại diện (hoặc người được ủy quyền) là: Ông/Bà: …           Chức vụ:

Địa chỉ: …

Tài khoản: …

Mã số thuế: …

Đăng ký kinh doanh (nếu có): …

Điện thoại: …         Fax: …        E-mail: …

[Trường hợp Bên nhận thầu là liên danh thì ghi đầy đủ thông tin như trên của các thành viên trong liên danh và cử đại diện thành viên trong liên danh giao dịch theo phân công trong thỏa thuận liên danh.]

[Trường hợp các bên ủy quyền theo quy định pháp luật cho cá nhân, pháp nhân khác giao kết hợp đồng thì phải ghi rõ thông tin về giấy ủy quyền.]

[Trường hợp hợp đồng xây dựng được giao dịch bằng phương thức điện tử thì phải tuân thủ pháp luật về giao dịch điện tử.]

Hai bên cùng thống nhất ký hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng gói thầu (số, tên gói thầu) thuộc dự án/công trình (tên dự án/công trình) như sau:

 

PHẦN 2. CÁC CĂN CỨ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG

Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 210/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 212/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng;

Quyết định số … ngày … tháng … năm … của … về việc phê duyệt kết quả lựa chọn Bên nhận thầu gói thầu … [Ghi tên gói thầu] và thông báo trúng thầu số … ngày … tháng … năm … của Chủ đầu tư; ủy quyền theo quy định pháp luật cho cá nhân, pháp nhân khác giao kết hợp đồng;

Các quy định pháp luật, văn bản liên quan khác[1].

[Các bên tự quyết định lựa chọn áp dụng toàn bộ hoặc một phần các căn cứ pháp luật nêu trên và bổ sung các văn bản pháp lý khác có liên quan để thực hiện giao kết hợp đồng.]

 

____________________

[1] Như: Biên bản thương thảo hợp đồng; dự thảo hợp đồng (nếu có); ….

 

PHẦN 3. ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG

Điều 1. Giải thích từ ngữ

Trong hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.1. Bên giao thầu là ... (tên giao dịch của Bên giao thầu).

1.2. Bên nhận thầu là ... (tên giao dịch của Bên nhận thầu).

1.3. Bên là Bên giao thầu hoặc Bên nhận thầu tùy theo hoàn cảnh cụ thể.

1.4. Công trình là ... (tên công trình mà Bên nhận thầu thực hiện gói thầu xây dựng theo hợp đồng này).

1.5. Dự án là dự án ... (tên dự án hoặc dự án có công trình mà Bên nhận thầu thực hiện gói thầu xây dựng theo hợp đồng này).

1.6. Đại diện Bên giao thầu là người đại diện hợp pháp theo quy định pháp luật hoặc cá nhân, pháp nhân khác được ủy quyền giao kết hợp đồng theo quy định pháp luật.

1.7. Đại diện Bên nhận thầu là người đại diện hợp pháp theo quy định pháp luật hoặc cá nhân, pháp nhân khác được ủy quyền giao kết hợp đồng theo quy định pháp luật.

1.8. Đơn dự thầu (nếu có) là đề xuất của Bên nhận thầu có ghi giá dự thầu để thực hiện công việc theo đúng các yêu cầu của HSMT hoặc HSYC.

1.9. Gói thầu là ... (tên gói thầu mà Bên nhận thầu thực hiện công việc xây dựng theo hợp đồng này).

1.10. Giá hợp đồng là giá trị ghi trong hợp đồng giữa Bên giao thầu và Bên nhận thầu. Giá hợp đồng theo quy định tại Điều [Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán].

1.11. Hoàn thành là việc Bên nhận thầu hoàn tất toàn bộ công việc theo các điều khoản và điều kiện quy định tại Hợp đồng;

1.12. Hợp đồng là thỏa thuận giữa Bên giao thầu và Bên nhận thầu, thể hiện bằng văn bản, được giao kết giữa hai bên, bao gồm cả phụ lục và các tài liệu hợp đồng kèm theo;

1.13. HSDT hoặc HSĐX (nếu có) của Bên nhận thầu là toàn bộ tài liệu theo quy định tại Phụ lục số ... [HSDT hoặc HSĐX (nếu có) của Bên nhận thầu].

1.14. HSMT hoặc HSYC (nếu có) của Bên giao thầu là toàn bộ tài liệu theo quy định tại Phụ lục số ... [HSMT hoặc HSYC (nếu có) của Bên giao thầu ].

1.15. Luật là toàn bộ hệ thống luật pháp của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

1.16. Mã định danh Dự án/Công trình được khởi tạo, cập nhật, quản lý theo quy định tại Nghị định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

1.17. Ngày được hiểu là ngày dương lịch và tháng được hiểu là tháng dương lịch.

1.18. Ngày làm việc là các ngày theo dương lịch, trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật.

1.19. Nhà thầu phụ là nhà thầu theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP.

1.20. Tài liệu hợp đồng là các tài liệu được liệt kê trong Hợp đồng theo quy định tại Điều [Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên].

1.21. Thời điểm hợp đồng có hiệu lực là thời điểm được quy định tại [ĐKCT];

1.22. Thời gian thực hiện các công việc của hợp đồng xây dựng là khoảng thời gian được tính từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực hoặc thời điểm bắt đầu thực hiện công việc theo thỏa thuận của các bên đến khi toàn bộ công việc của hợp đồng hoàn thành và được nghiệm thu theo thỏa thuận của hợp đồng (bao gồm cả thời gian được gia hạn theo quy định của hợp đồng); không bao gồm thời gian bảo hành, thời gian giám sát tác giả và thủ tục thanh lý hợp đồng (nếu có).

[Các bên tự quyết định làm rõ, thống nhất việc giải thích từ ngữ, đảm bảo phù hợp với các quy định pháp luật có liên quan.]

Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

2.1. Hồ sơ hợp đồng bao gồm các tài liệu sau:

2.1.1. Thỏa thuận hợp đồng xây dựng (nếu có);

2.1.2. Văn bản thông báo trúng thầu hoặc chỉ định thầu;

2.1.3. Đơn dự thầu;

2.1.4. Điều kiện cụ thể của hợp đồng xây dựng, điều khoản tham chiếu đối với hợp đồng;

2.1.5. Điều kiện chung của hợp đồng xây dựng;

2.1.6. Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của bên giao thầu;

2.1.7. Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của Bên nhận thầu ;

2.1.8. Biên bản đàm phán hợp đồng, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng xây dựng;

2.1.9. Các phụ lục của hợp đồng xây dựng;

2.1.10. Các tài liệu khác có liên quan.

2.2. Thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu của Hồ sơ hợp đồng được quy định tại [ĐKCT].

Điều 3. Sử dụng các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng và bản quyền

3.1. Sử dụng các tài liệu, thông tin liên quan đến hợp đồng

3.1.1. Các tài liệu, thông tin là sản phẩm của Bên nhận thầu trong khuôn khổ hợp đồng này thuộc quyền sở hữu của Bên giao thầu trừ khi các bên có thỏa thuận khác trong hợp đồng. Bên nhận thầu có thể giữ lại bản sao của các tài liệu và thông tin này nhưng không được sử dụng vào mục đích khác nếu không được sự chấp thuận bằng văn bản của Bên giao thầu.

3.1.2. Bên giao thầu và Bên nhận thầu phải bảo mật bất kỳ tài liệu, dữ liệu hoặc thông tin nào khác liên quan đến hợp đồng do một bên cung cấp trực tiếp hoặc gián tiếp cho bên kia, không được tiết lộ tài liệu, dữ liệu hoặc thông tin đó cho bên thứ ba nếu không có văn bản đồng ý của bên kia cho dù tài liệu, dữ liệu hoặc thông tin đó được cung cấp trước, trong hoặc sau khi hoàn thành hoặc chấm dứt hợp đồng. Bên nhận thầu có thể chuyển cho nhà thầu phụ các tài liệu, dữ liệu và thông tin phù hợp do Bên giao thầu cung cấp để nhà thầu phụ thực hiện công việc của mình theo hợp đồng; trong trường hợp này, nhà thầu phụ phải có cam kết với Bên nhận thầu về việc bảo mật các tài liệu, dữ liệu hoặc thông tin đó.

3.1.3. Bên giao thầu không được sử dụng các tài liệu, dữ liệu và thông tin khác nhận được từ Bên nhận thầu cho bất kỳ mục đích nào khác không liên quan đến hợp đồng. Bên nhận thầu không được sử dụng các tài liệu, dữ liệu và thông tin khác nhận được từ Bên giao thầu cho bất kỳ mục đích nào khác không liên quan đến việc thực hiện hợp đồng.

3.1.4. Nghĩa vụ của Bên giao thầu và Bên nhận thầu thực hiện theo quy định tại Điều [Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên nhận thầu] và Điều [Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên giao thầu] không áp dụng đối với các thông tin sau đây:

a) Thông tin mà Bên giao thầu hoặc Bên nhận thầu cần cung cấp cho cấp có thẩm quyền;

b) Thông tin đã hoặc sẽ được công bố mà không phải do lỗi của Bên giao thầu hoặc Bên nhận thầu;

c) Thông tin thuộc sở hữu của một bên vào thời điểm công bố và trước đó không phải do bên kia cung cấp trực tiếp hoặc gián tiếp;

d) Thông tin mà một bên nhận được một cách hợp pháp từ một bên thứ ba không có nghĩa vụ bảo mật thông tin.

3.2. Bản quyền

3.2.1. Tất cả báo cáo, số liệu và thông tin có liên quan như bản đồ, sơ đồ, kế hoạch, cơ sở dữ liệu, các tài liệu khác do Bên nhận thầu tổng hợp hoặc thực hiện cho Bên giao thầu trong quá trình thực hiện hợp đồng phải được bảo mật và thuộc quyền sở hữu duy nhất của Bên giao thầu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Ngay khi chấm dứt hay hết hạn Hợp đồng, Bên nhận thầu có nghĩa vụ nộp tất cả các tài liệu nêu trên cho Bên giao thầu kèm theo bản kê chi tiết về các tài liệu. Bên nhận thầu có thể lưu giữ bản sao của các tài liệu, dữ liệu, phần mềm này nhưng không được sử dụng cho các mục đích không liên quan đến hợp đồng khi chưa có sự chấp thuận bằng văn bản của Bên giao thầu.

3.2.2. Trường hợp phải có thỏa thuận cho phép sử dụng giữa Bên nhận thầu và bên thứ ba để lập, xây dựng các bản vẽ, thông số kỹ thuật, thiết kế, cơ sở dữ liệu, các tài liệu và phần mềm khác, Bên nhận thầu phải được Bên giao thầu chấp thuận trước bằng văn bản đối với các thỏa thuận này. Bên giao thầu có quyền yêu cầu bù đắp các chi phí liên quan đến việc xây dựng các bản vẽ, thông số kỹ thuật, thiết kế, cơ sở dữ liệu, các tài liệu và phần mềm nêu trên.

3.2.3. Bên nhận thầu phải cam kết rằng dịch vụ tư vấn mà Bên nhận thầu cung cấp cho Bên giao thầu không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của bất kỳ bên thứ ba nào.

3.2.4. Bên nhận thầu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi thiệt hại phát sinh do việc khiếu nại của bên thứ ba (nếu có) về việc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ liên quan tới dịch vụ tư vấn mà Bên nhận thầu cung cấp cho Bên giao thầu.

Điều 4. Trao đổi thông tin

4.1. Các thông báo, chấp thuận, chứng chỉ, quyết định,... đưa ra phải bằng văn bản và được chuyển đến bằng đường bưu điện; fax hoặc email theo địa chỉ các bên đã quy định trong hợp đồng. Trường hợp trao đổi thông tin bằng hình thức trao đổi dữ liệu điện tử thì thực hiện theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử.

4.2. Trường hợp một trong các bên có sự thay đổi thông tin giao dịch thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trong thời hạn được quy định tại [ĐKCT] kể từ ngày phát sinh thay đổi. Đối với các thông tin làm thay đổi tư cách pháp lý hoặc ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng, các bên thực hiện ký kết phụ lục hợp đồng để cùng thực hiện. Trường hợp không thông báo kịp thời thì bên có thay đổi phải chịu trách nhiệm đối với các thiệt hại phát sinh do việc không thông báo kịp thời.

Điều 5. Luật áp dụng và ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng

5.1. Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật của Việt Nam.

5.2. Ngôn ngữ của hợp đồng là Tiếng Việt.

[Trường hợp hợp đồng xây dựng có sự tham gia của bên nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và ngôn ngữ khác do các bên thỏa thuận. Thứ tự ưu tiên các ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận, trường hợp các bên không có thỏa thuận thì tiếng Việt được ưu tiên.]

Điều 6. Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng

6.1. Nội dung và khối lượng công việc Bên nhận thầu thực hiện được thể hiện cụ thể trong [HSMT (hoặc HSYC) của Bên giao thầu] và các thỏa thuận tại các biên bản đàm phán hợp đồng giữa các bên, bao gồm nhưng không giới hạn các công việc sau:

6.1.1. Thu thập, rà soát, nghiên cứu và đánh giá các tài liệu, số liệu hiện có liên quan đến khu vực thực hiện dự án.

6.1.2. Khảo sát hiện trường; xác định điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, hiện trạng công trình, hạ tầng kỹ thuật và các yếu tố liên quan phục vụ công tác khảo sát.

6.1.3. Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng, dự toán khảo sát (nếu thuộc phạm vi công việc của Bên nhận thầu) và trình Chủ đầu tư xem xét, phê duyệt.

6.1.4. Lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng; tổ chức thực hiện khảo sát theo nhiệm vụ khảo sát được phê duyệt và các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.

6.1.5. Thiết lập lưới khống chế trắc địa; đo đạc, đo vẽ địa hình; thành lập bản đồ địa hình và các tài liệu đo đạc phục vụ thiết kế.

6.1.6. Khảo sát, đo vẽ hiện trạng công trình, hệ thống hạ tầng kỹ thuật nổi và ngầm trong phạm vi dự án.

6.1.7. Thực hiện khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn, thủy văn, địa vật lý và các khảo sát chuyên ngành khác theo yêu cầu của dự án.

6.1.8. Thực hiện khoan khảo sát, đào hố khảo sát, lấy mẫu đất, đá, nước; thí nghiệm hiện trường, thí nghiệm trong phòng và các công tác kiểm tra, đánh giá cần thiết để xác định các chỉ tiêu phục vụ thiết kế.

6.1.9. Thực hiện công tác quan trắc, theo dõi và ghi nhận số liệu khảo sát theo yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát và quy định hiện hành.

6.1.10. Xử lý, tính toán, phân tích kết quả khảo sát; đánh giá điều kiện tự nhiên, địa chất, thủy văn và các yếu tố ảnh hưởng đến giải pháp thiết kế, thi công công trình.

6.1.11. Lập, hoàn thiện và bàn giao hồ sơ khảo sát xây dựng, báo cáo kết quả khảo sát, bản vẽ, số liệu khảo sát, kết quả thí nghiệm và các tài liệu liên quan theo quy định.

6.1.12. Giải trình, bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ khảo sát theo yêu cầu của Chủ đầu tư, cơ quan thẩm tra, thẩm định hoặc các cơ quan có thẩm quyền trong phạm vi trách nhiệm của Nhà thầu.

6.1.13. Thực hiện các công việc khác có liên quan đến khảo sát xây dựng theo yêu cầu của Chủ đầu tư và phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

6.2. Sản phẩm hợp đồng xây dựng

6.2.1. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng (nếu thuộc phạm vi công việc của Bên nhận thầu phải thực hiện);

6.2.2. Phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng bao gồm nhưng không giới hạn các nội dung được quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.

6.2.3. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bao gồm nhưng không giới hạn các nội dung được quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.

Điều 7. Yêu cầu về chất lượng, số lượng sản phẩm

7.1. Chất lượng, số lượng sản phẩm phải phù hợp với nội dung hợp đồng đã giao kết giữa các bên; đảm bảo thực hiện đúng các quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho hợp đồng. Những sai sót trong sản phẩm của hợp đồng phải được Nhà thầu hoàn chỉnh theo đúng các điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng.

7.2. Số lượng hồ sơ sản phẩm tư vấn xây dựng của hợp đồng quy định tại [ĐKCT].

Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

8.1. Thời gian thực hiện hợp đồng quy định tại [ĐKCT]

8.2. Tiến độ thực hiện hợp đồng và các mốc hoàn thành các công việc chủ yếu được quy định cụ thể tại Phụ lục số … [Tiến độ thực hiện hợp đồng].

8.3. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, trường hợp Bên nhận thầu hoặc Bên giao thầu gặp khó khăn dẫn đến chậm trễ tiến độ thực hiện hợp đồng thì Bên gặp khó khăn phải thông báo cho Bên kia biết, đồng thời nêu rõ lý do cùng thời gian dự tính kéo dài. Bên nhận được thông báo kéo dài thời gian sẽ nghiên cứu, xem xét và quyết định. Trường hợp chấp thuận gia hạn hợp đồng, các bên sẽ thương thảo, điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng và giao kết văn bản sửa đổi Hợp đồng để làm căn cứ thực hiện.

8.4. Trường hợp chậm trễ do lỗi của Bên nhận thầu dẫn đến phải gia hạn thời gian thực hiện các công việc Hợp đồng, thì Bên nhận thầu không được làm tăng Giá hợp đồng.

Điều 9. Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán

9.1. Giá hợp đồng

9.1.1. Hình thức giá hợp đồng: Hợp đồng trọn gói

[Các bên căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 210/2026/NĐ- CP để lựa chọn hình thức giá hợp đồng cho phù hợp.]

9.1.2. Giá hợp đồng quy định tại [ĐKCT].

9.1.3. Nội dung giá hợp đồng:

a) Giá hợp đồng bao gồm toàn bộ các chi phí (chi phí nhân công; chi phí hoàn thiện sản phẩm sau rà soát, thẩm định; chi phí khảo sát (nếu có); chi phí đi lại; …; chi phí khác có liên quan) lãi và các khoản thuế, phí, lệ phí Bên nhận thầu phải nộp theo quy định.

b) Giá hợp đồng không bao gồm: Chi phí cho các cuộc họp của Bên giao thầu; chi phí thẩm tra, phê duyệt sản phẩm của hợp đồng; chi phí chưa tính trong giá hợp đồng mà các bên đã thỏa thuận, đảm bảo phù hợp quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;…

9.2. Tạm ứng và thanh toán

9.2.1. Tạm ứng:

a) Mức tạm ứng, số lần tạm ứng quy định tại [ĐKCT]

b) Cách thức hoàn trả tiền tạm ứng quy định tại [ĐKCT]

c) Trong thời hạn quy định tại [ĐKCT] Bên giao thầu tạm ứng cho Bên nhận thầu với số tiền quy định tại [ĐKCT]

d) Bên nhận thầu phải nộp cho Bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng tương ứng với giá trị, loại tiền tạm ứng và trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực. Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải có hiệu lực cho đến khi tiền tạm ứng đã thu hồi hết và sẽ được giảm trừ tương ứng với giá trị tiền tạm ứng được thu hồi.

9.2.2. Thanh toán

a) Tiến độ thanh toán

(i) Số lần thanh toán quy định tại [ĐKCT].

(ii) Giá trị mà Bên giao thầu sẽ thanh toán cho Bên nhận thầu theo các lần thanh toán cụ thể quy định tại [ĐKCT].

(iii) Trong thời gian quy định tại [ĐKCT], kể từ ngày Bên giao thầu nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của Bên nhận thầu , Bên giao thầu phải thanh toán cho Bên nhận thầu.

b) Hồ sơ thanh toán

Khi đến thời hạn của mỗi lần thanh toán hoặc tạm thanh toán, Bên nhận thầu sẽ nộp cho Bên giao thầu các bộ hồ sơ thanh toán với số lượng và thành phần quy định tại [ĐKCT]

c) Hình thức thanh toán quy định tại [ĐKCT]

d) Đồng tiền thanh toán là đồng tiền Việt Nam.

Điều 10. Nghiệm thu sản phẩm

10.1. Căn cứ nghiệm thu sản phẩm

10.1.1. Hồ sơ hợp đồng đã giao kết giữa các bên, các phụ lục hợp đồng và văn bản sửa đổi hợp đồng (nếu có).

10.1.2. Hồ sơ, tài liệu nhiệm vụ, phương án kỹ thuật, báo cáo kết quả khảo sát xây dựng được phê duyệt.

10.1.3. Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật sử dụng.

10.1.4. Các văn bản yêu cầu chỉnh sửa, rà soát hồ sơ của Bên giao thầu (nếu có).

10.1.5. Các văn bản pháp lý khác có liên quan.

10.2. Nghiệm thu sản phẩm

10.2.1. Nghiệm thu sản phẩm được tiến hành theo các giai đoạn/đợt tương ứng với tiến độ và nội dung thực hiện quy định chi tiết tại [ĐKCT]

10.2.2. Nhà thầu tư vấn có trách nhiệm sửa đổi, hoàn thiện các nội dung chưa đạt yêu cầu hoặc các sai sót trong hồ sơ sản phẩm theo đúng văn bản yêu cầu của Bên giao thầu, ý kiến của cơ quan có liên quan trong phạm vi nội dung hợp đồng đã giao kết mà không được tính thêm chi phí.

Điều 11. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên nhận thầu

11.1. Quyền của Bên nhận thầu

11.1.1. Yêu cầu bên giao thầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ tư vấn và phương tiện làm việc theo thỏa thuận hợp đồng (nếu có).

11.1.2. Được đề xuất với bên giao thầu về khối lượng công việc phát sinh hợp lý; thay đổi điều kiện cung cấp dịch vụ tư vấn vì lợi ích của bên nhận thầu hoặc khi phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng phẩm tư vấn; thanh toán trực tiếp cho nhà thầu phụ (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng.

11.1.3. Được thuê thầu phụ thực hiện một phần công việc theo quy định tại Điều [Nhà thầu phụ (nếu có)].

11.1.4. Từ chối thực hiện công việc không hợp lý ngoài phạm vi hợp đồng và những yêu cầu trái pháp luật của bên giao thầu; nhà thầu phụ do bên giao thầu chỉ định nếu trong hợp đồng không thỏa thuận hoặc không đáp ứng được các yêu cầu theo hợp đồng.

11.1.5. Được quyền yêu cầu bên giao thầu thanh toán đúng hạn, thanh toán các khoản lãi vay do chậm thanh toán theo quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng và thỏa thuận trong hợp đồng.

11.1.6. Yêu cầu bên giao thầu nghiệm thu, nhận bàn giao sản phẩm của hợp đồng xây dựng.

11.1.7. Quyền khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và pháp luật có liên quan.

11.2. Nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên nhận thầu

11.2.1. Khảo sát, thu thập các thông tin, dữ liệu, tài liệu cần thiết để thực hiện công việc của hợp đồng.

11.2.2. Thực hiện công việc đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về xây dựng và các pháp luật khác có liên quan.

11.2.3. Có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu, trình bày và bảo vệ sản phẩm tư vấn trong các cuộc họp, báo cáo,... đến khi sản phẩm được phê duyệt.

11.2.4. Chịu trách nhiệm về kết quả, chất lượng sản phẩm tư vấn theo hợp đồng đã ký và quy định của pháp luật.

11.2.5. Nộp cho Bên giao thầu các báo cáo, tài liệu với số lượng và thời gian quy định trong hợp đồng; thông báo đầy đủ và kịp thời tất cả các thông tin liên quan có thể làm chậm trễ hoặc cản trở việc hoàn thành các công việc theo tiến độ và đề xuất giải pháp thực hiện.

11.2.6. Hoàn thành công việc đúng tiến độ, chất lượng và giao nộp các sản phẩm tư vấn theo thỏa thuận trong hợp đồng.

11.2.7. Cử đại diện có đủ thẩm quyền, năng lực để giải quyết các công việc còn vướng mắc tại bất kỳ thời điểm theo yêu cầu của Bên giao thầu cho tới ngày bàn giao công trình.

11.2.8. Giữ bí mật thông tin liên quan đến hợp đồng mà trong hợp đồng hoặc pháp luật có quy định;

11.2.9. Bảo quản và giao lại cho Bên giao thầu những tài liệu và phương tiện làm việc do Bên giao thầu cung cấp theo hợp đồng sau khi hoàn thành công việc (nếu có).

11.2.10. Tuân thủ các yêu cầu và hướng dẫn của Bên giao thầu, trừ những hướng dẫn hoặc yêu cầu trái với luật pháp hoặc không thể thực hiện được.

11.2.11. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra khi thực hiện không đúng nội dung hợp đồng đã giao kết.

11.2.12. Bên nhận thầu mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định.

11.2.13. Bên nhận thầu có trách nhiệm thanh toán các nghĩa vụ thuế, phí (nếu có) phát sinh từ hợp đồng.

11.2.14. Nhà thầu có trách nhiệm ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và mô hình thông tin công trình (BIM) trong quá trình thực hiện Công việc theo yêu cầu của Hợp đồng.

11.2.15. Các nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng và pháp luật khác có liên quan.

Điều 12. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên giao thầu

12.1. Quyền của Bên giao thầu

12.1.1. Yêu cầu Bên nhận thầu bàn giao các hồ sơ, tài liệu liên quan đến sản phẩm của hợp đồng theo nội dung hợp đồng đã giao kết; được yêu cầu sửa đổi, bổ sung sản phẩm không đảm bảo chất lượng theo thỏa thuận trong hợp đồng và thay đổi cá nhân tư vấn không đáp ứng được yêu cầu về năng lực theo quy định.

12.1.2. Kiểm tra chất lượng, tiến độ thực hiện công việc thuộc phạm vi hợp đồng nhưng không làm cản trở hoạt động bình thường của Bên nhận thầu.

12.1.3. Từ chối các đề xuất, kiến nghị không hợp lý hoặc không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng của bên nhận thầu trong thời hạn theo thỏa thuận hợp đồng và quy định của pháp luật; từ chối nghiệm thu, nhận bàn giao sản phẩm không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng.

12.1.4. Được quyền sở hữu và sử dụng sản phẩm theo thỏa thuận hợp đồng.

12.1.5. Được chỉ định thầu phụ khi Bên nhận thầu chính không đáp ứng được yêu cầu theo hợp đồng đã giao kết; được quyền từ chối nhà thầu phụ do bên nhận thầu đề xuất.

12.1.6. Yêu cầu Bên nhận thầu thay đổi cá nhân tư vấn không đáp ứng được yêu cầu năng lực theo quy định.

12.1.7. Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và pháp luật khác có liên quan.

12.2. Nghĩa vụ và trách nhiệm của Bên giao thầu

12.2.1. Cung cấp kịp thời hồ sơ và các tài liệu, phương tiện, máy và thiết bị có liên quan, vật tư theo thỏa thuận trong hợp đồng (nếu có) và quy định của pháp luật có liên quan;

12.2.2. Tra cứu, kiểm tra thông tin năng lực hoạt động xây dựng của Bên nhận thầu.

12.2.3. Xem xét, chấp thuận danh sách các nhà thầu phụ đủ điều kiện năng lực chưa có trong hợp đồng theo đề nghị của Bên nhận thầu (nếu có).

12.2.4. Giải quyết kiến nghị của bên nhận thầu theo thẩm quyền trong quá trình thực hiện hợp đồng đúng thời hạn do các bên thỏa thuận trong hợp đồng.

12.2.5. Thanh toán đầy đủ cho bên nhận thầu theo đúng tiến độ thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng; khoản tiền lãi do chậm thanh toán theo quy định của pháp luật về hợp đồng xây dựng và thỏa thuận trong hợp đồng.

12.2.6. Giữ bí mật thông tin liên quan đến hợp đồng mà trong hợp đồng hoặc pháp luật có quy định.

12.2.7. Tổ chức nghiệm thu, nhận, bàn giao sản phẩm của hợp đồng.

12.2.8. Chịu trách nhiệm về tính chính xác và đầy đủ của các tài liệu do mình cung cấp. Bồi thường thiệt hại cho Bên nhận thầu nếu Bên giao thầu cung cấp thông tin không chính xác, không đầy đủ theo quy định của hợp đồng.

12.2.9. Xem xét, chấp thuận hoặc từ chối đề xuất của Bên nhận thầu về khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng.

12.2.10. Thông báo đầy đủ và kịp thời tất cả các thông tin liên quan có thể làm chậm trễ hoặc cản trở việc hoàn thành các công việc theo tiến độ và đề xuất giải pháp thực hiện.

12.2.11. Các nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng và pháp luật có liên quan.

Điều 13. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng

13.1. Giải quyết tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng

13.1.1. Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng quy định tại [ĐKCT]

13.1.2. Trong quá trình giải quyết tranh chấp, các bên có trách nhiệm tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của hợp đồng đối với các công việc không bị ảnh hưởng bởi nội dung tranh chấp; không được làm gián đoạn việc thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc các trường hợp được tạm dừng thực hiện hợp đồng tại Điều [Tạm dừng hợp đồng].

13.1.3. Việc áp dụng mô hình giải quyết tranh chấp theo thông lệ quốc tế (gọi tắt là mô hình ban xử lý tranh chấp) như sau:

a) Thời điểm thành lập ban xử lý tranh chấp quy định tại [ĐKCT]

b) Chi phí chi trả cho các thành viên tham gia ban xử lý tranh chấp và các chi phí khác có liên quan quy định tại [ĐKCT].

13.2. Khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng

13.2.1. Khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng được hiểu là khi một bên phát hiện bên kia thực hiện không đúng hoặc không thực hiện nghĩa vụ theo đúng hợp đồng thì có quyền yêu cầu bên kia thực hiện đúng nội dung hợp đồng đã giao kết. Khi đó, bên phát hiện có quyền khiếu nại bên kia về nội dung này.

13.2.2. Khi một bên khiếu nại, bên kia thì phải đưa ra các căn cứ, dẫn chứng cụ thể để làm sáng tỏ những nội dung khiếu nại.

13.2.3. Các khiếu nại của mỗi bên phải được gửi đến đúng địa chỉ giao dịch hoặc địa chỉ trao đổi thông tin mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng.

13.2.4. Thời gian trả lời khiếu nại, văn bản trả lời khiếu nại, trường hợp không chấp thuận trả lời khiếu nại quy định tại [ĐKCT]

Điều 14. Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản

14.1. Rủi ro là khả năng xảy ra các sự kiện hoặc tình huống trong quá trình thực hiện hợp đồng, có thể gây thiệt hại, phát sinh chi phí, kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng hoặc ảnh hưởng đến việc thực hiện nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.

Đối với các rủi ro có thể lường trước tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên thỏa thuận cụ thể trách nhiệm về quản lý và xử lý, khắc phục rủi ro của mỗi bên. Các trường hợp rủi ro có thể lường trước quy định tại [ĐKCT].

14.2. Sự kiện bất khả kháng là các rủi ro không thể lường trước tại thời điểm giao kết hợp đồng, không thể khắc phục được khi nó xảy ra mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

14.2.1. Khi xảy ra sự việc bất khả kháng, việc một bên không thực hiện được bất kỳ một nghĩa vụ nào của mình sẽ không bị coi là vi phạm hay phá vỡ Hợp đồng, với điều kiện bên bị ảnh hưởng bởi vụ việc này: a) đã tiến hành những biện pháp ngăn ngừa hợp lý, cẩn trọng và các biện pháp thay thế cần thiết, tất cả với mục đích thực hiện được những điều khoản và điều kiện của Hợp đồng này, và b) phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của mình trong phạm vi Hợp đồng chừng nào việc thực hiện này còn hợp lý và thực tế.

14.2.2. Trong hợp đồng này, bất khả kháng được hiểu là các sự kiện nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên và không thể lường trước, không thể tránh được và khiến cho việc thực hiện hợp đồng là không khả thi mà nguyên nhân không phải do sơ suất hoặc thiếu chú ý của các bên. Sự kiện bất khả kháng có thể bao gồm nhưng không giới hạn bởi chiến tranh, bạo loạn, đình công, hỏa hoạn, lũ lụt, dịch bệnh, cách ly do kiểm dịch hoặc các chính sách, quy định của Nhà nước.

14.2.3. Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho bên kia về sự kiện đó và nguyên nhân gây ra sự kiện trong vòng 14 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng. Đồng thời, chuyển cho bên kia giấy xác nhận về sự kiện bất khả kháng đó được cấp bởi một tổ chức có thẩm quyền tại nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

Bên nhận thầu bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng theo hoàn cảnh thực tế cho phép và phải tìm mọi biện pháp hợp lý để hạn chế hậu quả của sự việc bất khả kháng.

14.2.4. Thời hạn mà một bên phải hoàn thành một công việc theo Hợp đồng này được gia hạn thêm một khoảng thời gian bằng đúng thời gian bên đó không thể thực hiện được công việc do sự kiện bất khả kháng gây ra.

14.2.5. Trong thời gian không thực hiện được dịch vụ do sự kiện bất khả kháng, theo yêu cầu của Bên giao thầu, Bên nhận thầu có nghĩa vụ:

a) Ngừng huy động chuyên gia, trong trường hợp này, Bên nhận thầu sẽ được hoàn trả những chi phí phát sinh mà họ phải chi trả một cách hợp lý và cần thiết. Trường hợp được Bên giao thầu yêu cầu phục hồi lại dịch vụ thì Bên nhận thầu còn được hoàn trả chi phí này; hoặc

b) Tiếp tục thực hiện dịch vụ trong chừng mực có thể; trong trường hợp này, Bên nhận thầu sẽ tiếp tục được thanh toán theo điều khoản của hợp đồng và được hoàn trả những chi phí phát sinh thêm một cách hợp lý và cần thiết.

Trường hợp phát sinh tranh chấp giữa các bên do sự kiện bất khả kháng xảy ra hoặc kéo dài thì tranh chấp sẽ được giải quyết theo quy định tại Điều [Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng].

14.2.6. Chấm dứt hợp đồng và thanh toán hợp đồng trong trường hợp bất khả kháng (nếu có).

Nếu việc thực hiện các công việc của hợp đồng bị dừng do bất khả kháng đã được thông báo theo quy định của hợp đồng trong khoảng thời gian mà tổng số ngày bị dừng lớn hơn số ngày do bất khả kháng đã được thông báo, thì một trong hai bên có quyền gửi thông báo chấm dứt hợp đồng cho bên kia. Đối với trường hợp chấm dứt này, Bên giao thầu sẽ phải thanh toán cho Bên nhận thầu các khoản thanh toán cho bất kỳ công việc nào đã được hoàn thành theo giá đã được nêu trong hợp đồng.

14.2.7. Các trường hợp bất khả kháng quy định tại [ĐKCT]

14.3. Hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong hoạt động xây dựng

14.3.1. Hoàn cảnh thay đổi cơ bản là sự thay đổi hoàn cảnh do nguyên nhân khách quan xảy ra sau khi giao kết hợp đồng lớn đến mức các bên biết trước thì đã không được giao kết và hoặc được giao kết với nội dung hoàn toàn khác; việc tiếp tục thực hiện hợp đồng mà không có sự thay đổi nội dung hợp đồng sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên; Bên có lợi ích bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, phù hợp với tính chất của hợp đồng mà không thể ngăn chặn, giảm thiểu mức độ ảnh hưởng đến lợi ích; có thể gồm các trường hợp: Nhà nước thay đổi chính sách, pháp luật; các điều kiện bất thường về địa chất không lường trước được và các trường hợp khác đáp ứng được các điều kiện nêu tại điểm này.

Các sự kiện được coi là hoàn cảnh thay đổi quy định tại [ĐKCT]

14.3.2. Thông báo về hoàn cảnh thay đổi cơ bản

a) Nếu một Bên rơi vào trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản thì phải thông báo cho Bên kia nêu rõ các công việc bị ảnh hưởng, mức độ bị ảnh hưởng, các biện pháp cần thiết để ngăn chặn, giảm thiểu mức độ ảnh hưởng và kiến nghị, đề xuất sửa đổi hợp đồng. Bên nhận được thông báo phải trả lời đồng ý hoặc không đồng ý hoặc ý kiến khác trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT].

b) Trường hợp Bên nhận được đề nghị sửa đổi Hợp đồng không đồng ý hoặc các Bên không đạt được thỏa thuận, thì Bên bị ảnh hưởng có thể đề nghị Tòa án xử lý theo quy định của Pháp luật.

Điều 15. Nhà thầu phụ (nếu có)

15.1. Việc sử dụng nhà thầu phụ, nhà thầu phụ do Bên giao thầu chỉ định quy định tại [ĐKCT]

15.2. Bên nhận thầu phải chịu trách nhiệm trước Bên giao thầu về tiến độ, chất lượng, an toàn lao động, bảo vệ môi trường, sai sót của mình và các công việc do các nhà thầu phụ thực hiện.

15.3. Các tình huống Bên giao thầu được chỉ định nhà thầu phụ quy định tại [ĐKCT]

15.4. Bên giao thầu được thanh toán trực tiếp cho nhà thầu phụ trên cơ sở đề xuất của nhà thầu chính và các thỏa thuận trong hợp đồng quy định tại [ĐKCT]

Điều 16. Nhân lực của Bên nhận thầu

16.1. Nhân lực của Bên nhận thầu và nhà thầu phụ phải đủ điều kiện năng lực theo quy định, cụ thể tại Phụ lục số ... [Nhân lực của Bên nhận thầu].

16.2. Chức danh, công việc thực hiện, trình độ và thời gian dự kiến tham gia thực hiện được quy định trong Phụ lục số ... [Nhân lực của Bên nhận thầu]. Trường hợp thay đổi nhân sự, Bên nhận thầu phải trình bày lý do, đồng thời cung cấp lý lịch của người thay thế cho Bên giao thầu, người thay thế phải đáp ứng các yêu cầu về điều kiện. Nếu Bên giao thầu không có ý kiến về nhân sự thay thế trong vòng... ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Bên nhận thầu thì nhân sự đó coi như được Bên giao thầu chấp thuận.

16.3. Bên giao thầu có quyền yêu cầu Bên nhận thầu thay thế nhân sự nếu người đó không đáp ứng được yêu cầu của Bên giao thầu hoặc không đúng với hồ sơ nhân sự trong hợp đồng. Trong trường hợp này, Bên nhận thầu phải gửi văn bản thông báo cho Bên giao thầu trong vòng quy định tại [ĐKCT] kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bên giao thầu về việc thay đổi nhân sự. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, mọi chi phí phát sinh do thay đổi nhân sự do Bên nhận thầu chịu. Mức thù lao cho nhân sự thay thế không vượt mức thù lao cho người bị thay thế.

16.4. Bên nhận thầu có thể điều chỉnh thời gian làm việc của nhân sự nếu cần thiết nhưng không làm tăng giá hợp đồng. Những điều chỉnh khác chỉ được thực hiện khi được Bên giao thầu chấp thuận.

16.5. Trường hợp thời gian làm việc của nhân sự phải kéo dài hoặc bổ sung nhân sự vì lý do tăng khối lượng công việc đã được thỏa thuận giữa Bên giao thầu và Bên nhận thầu thì chi phí phát sinh cần thiết này sẽ được thanh toán trên cơ sở Phụ lục số ... [Nhân lực của Bên nhận thầu].

16.6. Bên nhận thầu tổ chức thực hiện công việc theo tiến độ đã thỏa thuận. Giờ làm việc, làm việc ngoài giờ, thời gian làm việc, ngày nghỉ,... thực hiện theo Bộ Luật Lao động. Bên nhận thầu không được tính thêm chi phí làm ngoài giờ (giá hợp đồng đã bao gồm chi phí làm ngoài giờ).

Điều 17. Sửa đổi hợp đồng

17.1. Nội dung, phạm vi và các trường hợp được sửa đổi hợp đồng; quy trình, thủ tục sửa đổi hợp đồng quy định tại [ĐKCT]

17.2. Điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng

Các trường hợp được điều chỉnh khối lượng, phạm vi và trình tự, thủ tục điều chỉnh khối lượng, chi tiết quy định tại [ĐKCT]

17.3. Điều chỉnh tiến độ, thời gian thực hiện hợp đồng

17.3.1. Các trường hợp được điều chỉnh thời gian, tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm cụ thể của hợp đồng và trách nhiệm của mỗi bên đối với những thiệt hại do chậm thời gian, tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm cụ thể của hợp đồng, chi tiết quy định tại [ĐKCT]

17.3.2. Trường hợp điều chỉnh thời gian hoặc tiến độ thực hiện hợp tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm cụ thể của hợp đồng, chi tiết quy định tại [ĐKCT] đồng thời dẫn đến vượt thời gian thực hiện dự án thì Bên giao thầu phải báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định điều chỉnh thời gian thực hiện dự án trước khi điều chỉnh thời gian, tiến độ thực hiện hợp đồng.

17.4. Điều chỉnh giá hợp đồng trọn gói: chi tiết quy định tại [ĐKCT]

[Đối với các hình thức giá hợp đồng khác, việc sửa đổi hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 22, 23, 24, 25 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP]

[Các bên tham gia hợp đồng nghiên cứu các quy định có liên quan và các hướng dẫn cụ thể tại Mẫu hợp đồng này để điều chỉnh các nội dung trong hợp đồng cho phù hợp]

Điều 18. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng

18.1. Tạm dừng hợp đồng

18.1.1. Việc tạm dừng thực hiện hợp đồng được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Một bên vi phạm nghiêm trọng các nghĩa vụ hợp đồng đã cam kết;

b) Do sự kiện bất khả kháng theo quy định tại Điều [Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản];

c) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Thay đổi pháp luật ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng

đ) Một bên được tạm dừng thực hiện hợp đồng quy định tại [ĐKCT]

18.1.2. Bên tạm dừng hợp đồng phải thông báo trước cho bên kia bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do, thời điểm và hậu quả pháp lý kèm theo. Thời gian thông báo phải được thỏa thuận trong hợp đồng, tối đa không quá 28 ngày, trừ trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng. Các bên có trách nhiệm cùng thương lượng giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng thỏa thuận hợp đồng đã giao kết. Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải chịu trách nhiệm bồi thường theo thỏa thuận quy định tại [ĐKCT]

18.2. Chấm dứt hợp đồng

18.2.1. Chấm dứt hợp đồng bởi Bên giao thầu

Bên giao thầu có thể chấm dứt hợp đồng sau quy định tại [ĐKCT] kể từ ngày gửi văn bản kết thúc hợp đồng đến Bên nhận thầu. Bên giao thầu sẽ được quyền chấm dứt hợp đồng khi:

a) Bên nhận thầu không tuân thủ về bảo đảm thực hiện hợp đồng (nếu các bên có thỏa thuận).

b) Bên nhận thầu không sửa chữa được sai sót nghiêm trọng mà Bên nhận thầu không thể khắc phục được trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình trong vòng quy định tại [ĐKCT] mà Bên giao thầu có thể chấp nhận được kể từ ngày nhận được thông báo của Bên giao thầu về sai sót đó.

c) Bên nhận thầu không có lý do chính đáng mà không tiếp tục thực hiện công việc theo Điều [Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng], hoặc quy định tại [ĐKCT] liên tục không thực hiện công việc theo hợp đồng.

d) Bên nhận thầu bị phá sản hoặc vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản, phải thương lượng với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự giám sát của người quản lý tài sản, người được ủy quyền hoặc người quản lý vì lợi ích của chủ nợ hoặc đã có hành động hoặc sự kiện nào xảy ra (theo các Luật được áp dụng) có ảnh hưởng tương tự tới các hoạt động hoặc sự kiện này.

đ) Bên nhận thầu từ chối không tuân theo quyết định cuối cùng đã đạt được thông qua trọng tài phân xử tại Điều [Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng].

g) Bên nhận thầu cố ý trình Bên giao thầu các tài liệu không đúng sự thật gây ảnh hưởng đến quyền lợi, nghĩa vụ và lợi ích của Bên giao thầu .

h) Trường hợp bất khả kháng quy định tại Điều [Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản].

Sau khi chấm dứt hợp đồng, Bên giao thầu có thể thuê các Bên nhận thầu khác thực hiện tiếp công việc tư vấn. Bên giao thầu và các Bên nhận thầu này có thể sử dụng bất cứ tài liệu nào đã có.

18.2.2. Chấm dứt hợp đồng bởi Bên nhận thầu

Bên nhận thầu có thể chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản trước cho Bên giao thầu tối thiểu là quy định tại [ĐKCT] trong các trường hợp sau đây:

a) Công việc bị ngừng do lỗi của Bên giao thầu trong khoảng thời gian quy định tại [ĐKCT].

b) Bên giao thầu không thanh toán cho Bên nhận thầu theo hợp đồng và không thuộc đối tượng tranh chấp theo Điều [Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng] sau khoảng thời gian quy định tại [ĐKCT] kể từ ngày Bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ.

c) Bên giao thầu không tuân theo quyết định cuối cùng đã đạt được thông qua trọng tài phân xử tại Điều [Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng].

d) Do hậu quả của sự kiện bất khả kháng mà Bên nhận thầu không thể thực hiện một phần quan trọng công việc trong thời gian quy định tại [ĐKCT].

đ) Bên giao thầu bị phá sản, vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản phải điều đình với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự điều hành của người được ủy thác hoặc người đại diện cho quyền lợi của chủ nợ hoặc nếu đã có hành động hoặc sự kiện nào đó xảy ra (theo các Luật hiện hành) có tác dụng tương tự tới các hành động hoặc sự kiện đó.

18.2.3. Khi chấm dứt hợp đồng, thì các quyền và nghĩa vụ của các bên sẽ chấm dứt trừ điều khoản về giải quyết tranh chấp.

18.2.4. Khi một trong hai bên chấm dứt hợp đồng thì ngay khi gửi hay nhận văn bản chấm dứt hợp đồng, Bên nhận thầu sẽ thực hiện các bước cần thiết để kết thúc công việc tư vấn một cách nhanh chóng và cố gắng để giảm tối đa mức chi phí.

18.2.5. Thanh toán khi chấm dứt hợp đồng: Việc thanh toán thực hiện theo Điều [Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán] cho các công việc đã thực hiện trước ngày chấm dứt có hiệu lực (bao gồm chi phí chuyên gia, các chi phí khác,...).

Điều 19. Quyết toán và thanh lý hợp đồng

19.1. Quyết toán hợp đồng

19.1.1. Bên nhận thầu có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán hợp đồng theo loại hợp đồng các bên đã giao kết.

19.1.2. Hồ sơ quyết toán hợp đồng bao gồm:

a) Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi hợp đồng và công việc phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng;

b) Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (gọi là quyết toán A-B), trong đó nêu rõ giá trị công việc hoàn thành theo hợp đồng; giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã giao kết, giá trị đã thanh toán hoặc tạm thanh toán và giá trị còn lại mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho Bên nhận thầu;

c) Sản phẩm của hợp đồng theo quy định tại Điều [Nội dung, khối lượng công việc và sản phẩm của hợp đồng];

d) Các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng.

19.2. Việc thanh lý hợp đồng phải được hoàn tất trong thời hạn ... ngày kể từ ngày các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc bị chấm dứt theo Điều [Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng].

Điều 20. Điều khoản chung

Các bên đồng ý với tất cả các điều khoản, quy định và điều kiện của hợp đồng này. Không có cơ quan nào hoặc đại diện của bên nào có quyền đưa ra tuyên bố, trình bày, hứa hẹn hoặc thỏa thuận nào mà không được nêu ra trong hợp đồng; Không bên nào bị ràng buộc hoặc có trách nhiệm trước các điều đó.

Các bên cam kết thực hiện một cách trung thực, công bằng và đảm bảo để thực hiện theo mục tiêu của hợp đồng.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm quy định tại [ĐKCT] .

(Trường hợp thời gian hiệu lực của hợp đồng khác do các bên thỏa thuận)

Số lượng trang, số lượng phụ lục, số bản được thành lập, ngôn ngữ hợp đồng, giá trị pháp lý, số bản Bên giao thầu sẽ giữ, số bản Bên nhận thầu sẽ giữ quy định tại [ĐKCT].

 

PHẦN 4. ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG

Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

2.2. Thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu của Hồ sơ hợp đồng là___ [Ghi cụ thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu trong hồ sơ hợp đồng].

Điều 4. Trao đổi thông tin

4.2. Trong khoảng thời gian là ___ ngày [Ghi cụ thể số ngày]

Điều 7. Yêu cầu về chất lượng, số lượng sản phẩm

7.2. Số lượng hồ sơ sản phẩm tư vấn xây dựng của hợp đồng là ___ [Ghi cụ thể số lượng là bao nhiêu bộ].

Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

8.1. Thời gian thực hiện các công việc của hợp đồng là ___ [Ghi cụ thể bao nhiêu ngày, kể từ ngày hợp đồng này có hiệu lực].

Điều 9. Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán

9.1.2. Giá hợp đồng được xác định với số tiền: [Ghi cụ thể tổng số tiền, số tiền bằng chữ].

9.2.1. Tạm ứng:

a) Mức tạm ứng, số lần tạm ứng [Ghi cụ thể mức tạm ứng, số lần tạm ứng]

b) Cách thức hoàn trả tiền tạm ứng [Ghi cụ thể tiền tạm ứng được thu hồi hết khi giá trị thanh toán thực tế đạt ... % giá trị hợp đồng]

c) Trong thời hạn [Ghi cụ thể số ngày] Bên giao thầu tạm ứng cho Bên nhận thầu với số tiền [Ghi cụ thể số tiền tạm ứng].

[Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng tư vấn: 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng; 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng.]

[Mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 30% giá trị hợp đồng tại thời điểm giao kết (bao gồm cả dự phòng nếu có). Đối với dự án mà người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn mức 30% do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định]

d) Bên nhận thầu phải nộp cho Bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng tương ứng với giá trị, loại tiền tạm ứng và trong khoảng thời gian [Ghi cụ thể số ngày] kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

9.2.2. Thanh toán

a) Tiến độ thanh toán

(i) Số lần thanh toán [Ghi cụ thể số lần thanh toán]. Lần thanh toán cuối cùng sau khi Bên nhận thầu hoàn thành các công việc theo nghĩa vụ trong hợp đồng.

(ii) Giá trị mà Bên giao thầu sẽ thanh toán cho Bên nhận thầu theo các lần thanh toán [Ghi cụ thể số tiền mà Bên giao thầu sẽ thanh toán cho Bên nhận thầu tương ứng với các lần thanh toán].

(iii) Trong khoảng thời gian là ___ ngày [Ghi cụ thể số ngày] kể từ ngày Bên giao thầu nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của Bên nhận thầu, Bên giao thầu phải thanh toán cho Bên nhận thầu.

b) Hồ sơ thanh toán

Khi đến thời hạn của mỗi lần thanh toán hoặc tạm thanh toán, Bên nhận thầu sẽ nộp cho Bên giao thầu các bộ hồ sơ thanh toán với số lượng và thành phần [Ghi cụ thể số lượng và thành phần hồ sơ thanh toán]

c) Hình thức thanh toán [Ghi cụ thể hình thức thanh toán bằng chuyển khoản hoặc bằng hình thức khác do các bên tự thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan]

Điều 10. Nghiệm thu sản phẩm

10.2.1. Nghiệm thu sản phẩm được tiến hành___lần [Ghi rõ số lần tiến hành nghiệm thu sản phẩm và cụ thể công việc phải nghiệm thu của từng lần nghiệm thu sản phẩm tư vấn].

Lần 1: [Ghi cụ thể công việc phải nghiệm thu của lần nghiệm thu này].

Lần 2: [Ghi cụ thể công việc phải nghiệm thu của lần nghiệm thu này].

……

Lần cuối: Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ, tài liệu, sản phẩm, báo cáo kết quả khảo sát xây dựng.

Điều 13. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng

13.1.1. Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng [Ghi cụ thể phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng theo quy định tại khoản 5 Điều 86 Luật Xây dựng do các bên thỏa thuận. Khi giải quyết tranh chấp, các bên phải tôn trọng các thỏa thuận hợp đồng và các cam kết trong quá trình thực hiện hợp đồng, bảo đảm khách quan, bình đẳng và hợp tác]

13.1.3. Việc áp dụng mô hình giải quyết tranh chấp theo thông lệ quốc tế (gọi tắt là mô hình ban xử lý tranh chấp) như sau:

a) Thời điểm thành lập ban xử lý tranh chấp [Ghi cụ thể thỏa thuận của các bên về thời điểm thành lập ban xử lý tranh chấp (có thể được hình thành ngay sau khi giao kết hợp đồng, hoạt động thường trực trong quá trình thực hiện hợp đồng hoặc sau khi phát sinh tranh chấp), số lượng, tiêu chuẩn, trình độ, kinh nghiệm của các thành viên tham gia ban xử lý tranh chấp, phù hợp với yêu cầu của hợp đồng, tính chất, nội dung công việc trong hợp đồng; tính ràng buộc của quyết định, khuyến nghị phân xử tranh chấp; quy trình lựa chọn các thành viên tham gia ban xử lý tranh chấp và trình tự, thủ tục xử lý tiếp theo khi một bên không đồng ý với quyết định, khuyến nghị phân xử tranh chấp]

b) Chi phí chi trả cho các thành viên tham gia ban xử lý tranh chấp và các chi phí khác có liên quan [Ghi cụ thể chi phí mỗi bên phải chi trả].

13.2. Khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng

13.2.4. Thời gian trả lời khiếu nại, văn bản trả lời khiếu nại, trường hợp không chấp thuận trả lời khiếu nại__[Ghi cụ thể thời gian trả lời khiếu nại, chấp thuận hoặc không chấp thuận nội dung khiếu nại, lý do]

Điều 14. Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản

14.1. Rủi ro là khả năng xảy ra các sự kiện hoặc tình huống trong quá trình thực hiện hợp đồng, có thể gây thiệt hại, phát sinh chi phí, kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng hoặc ảnh hưởng đến việc thực hiện nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.

a) Đối với các rủi ro có thể lường trước tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên thỏa thuận cụ thể trách nhiệm về quản lý và xử lý, khắc phục rủi ro của mỗi bên. Các trường hợp rủi ro có thể lường trước [Ghi cụ thể các trường hợp rủi ro có thể lường trước được do các bên thỏa thuận].

c) Các trường hợp bất khả kháng [Ghi cụ thể các trường hợp bất khả kháng do các bên thỏa thuận].

14.3. Hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong hoạt động xây dựng

14.3.1. Các sự kiện được coi là hoàn cảnh thay đổi [Ghi cụ thể các trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản do các bên thỏa thuận phù hợp với các tiêu chí của Bộ Luật Dân sự]

14.3.2. Thông báo về hoàn cảnh thay đổi cơ bản

a) Nếu một Bên rơi vào trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản thì phải thông báo bằng văn bản trong thời gian sớm nhất có thể cho Bên kia nêu rõ các công việc bị ảnh hưởng, mức độ bị ảnh hưởng và đề xuất giải pháp khắc phục hoặc sửa đổi hợp đồng. Bên nhận được thông báo phải trả lời [Ghi cụ thể đồng ý hoặc không đồng ý hoặc ý kiến khác trong thời hạn là___ngày].

Điều 15. Nhà thầu phụ (nếu có)

15.1. Việc sử dụng nhà thầu phụ, nhà thầu phụ do Bên giao thầu chỉ định: [Ghi cụ thể việc sử dụng nhà thầu phụ, nhà thầu phụ do Bên giao thầu chỉ định trên cơ sở quy định tại Điều 19 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP]

15.3. Các tình huống Bên giao thầu được chỉ định nhà thầu phụ: [Ghi cụ thể các tình huống Bên giao thầu được chỉ định nhà thầu phụ]

15.5. Bên giao thầu được thanh toán trực tiếp cho nhà thầu phụ trên cơ sở đề xuất của nhà thầu chính và các thỏa thuận trong hợp đồng: [Ghi cụ thể được hay không được]

Điều 16. Nhân lực của Bên nhận thầu

16.3. Bên nhận thầu phải gửi văn bản thông báo cho Bên giao thầu trong vòng là __[Ghi cụ thể là bao nhiêu ngày]

Điều 17. Sửa đổi hợp đồng

17.1. Nội dung, phạm vi và các trường hợp được sửa đổi hợp đồng; quy trình, thủ tục sửa đổi hợp đồng [Ghi cụ thể nội dung, phạm vi và các trường hợp được sửa đổi hợp đồng; quy trình, thủ tục sửa đổi hợp đồng do các bên thỏa thuận, đảm bảo phù hợp quy định tại Điều 84 Luật Xây dựngĐiều 22, 23, 24, 25 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP]

17.2. Điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng

Việc điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng cụ thể như sau: [Ghi cụ thể thỏa thuận của các bên về các trường hợp được điều chỉnh khối lượng, phạm vi và trình tự, thủ tục điều chỉnh khối lượng trong hợp đồng trên cơ sở quy định tại Điều 84 Luật Xây dựngĐiều 23 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP]

17.3. Điều chỉnh thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

Các trường hợp được điều chỉnh thời gian, tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm cụ thể của hợp đồng và trách nhiệm của mỗi bên đối với những thiệt hại do chậm thời gian, tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn thành các công việc, sản phẩm cụ thể của hợp đồng cụ thể như sau: [Ghi cụ thể thỏa thuận của các bên về các trường hợp được điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng ; phương pháp điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng trên cơ sở quy định tại Điều 84 Luật Xây dựng, Điều 25 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP]

17.4. Điều chỉnh giá hợp đồng trọn gói: Đối với khối lượng, công việc trong hợp đồng được điều chỉnh trong trường hợp phát sinh (tăng hoặc giảm) hợp lý khối lượng, công việc do điều chỉnh phạm vi công việc của hợp đồng theo yêu cầu của bên giao thầu hoặc đề nghị của bên nhận thầu được bên giao thầu chấp thuận hoặc trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, trường hợp hoàn cảnh thực hiện hợp đồng thay đổi cơ bản theo quy định tại Điều [Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản]

Điều 18. Tạm dừng hợp đồng

18.1.1. Việc tạm dừng thực hiện hợp đồng được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

đ) Một bên được tạm dừng thực hiện hợp đồng [Ghi cụ thể các trường hợp, phạm vi tạm dừng thực hiện hợp đồng (toàn bộ hoặc một phần công việc) mà Bên giao thầu hoặc Bên nhận thầu được tạm dừng thực hiện hợp đồng]

18.2. Bên tạm dừng hợp đồng phải thông báo trước cho bên kia bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do, thời điểm và hậu quả pháp lý kèm theo. Thời gian thông báo phải được thỏa thuận trong hợp đồng, tối đa không quá 28 ngày, trừ trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng. Các bên có trách nhiệm cùng thương lượng giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng thỏa thuận hợp đồng đã giao kết. Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải chịu trách nhiệm bồi thường theo thỏa thuận

[Ghi cụ thể việc bồi thường thiệt hại theo một trong hai cách sau:

- Bồi thường thiệt hại trên cơ sở toàn bộ thiệt hại thực tế;

- Bồi thường thiệt hại trên cơ sở một mức xác định. Trong trường hợp này nêu rõ mức bồi thường, phương thức bồi thường,… phù hợp với pháp luật dân sự và các quy định pháp luật khác có liên quan].

Điều 20. Điều khoản chung

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm [Ghi cụ thể ngày... tháng... năm... có hiệu lực của hợp đồng].

Hợp đồng này bao gồm ___ trang [Ghi cụ thể số lượng trang của hợp đồng], và ___ Phụ lục [Ghi cụ thể số lượng Phụ lục của hợp đồng] được lập thành_____bản [Ghi cụ thể số lượng bản hợp đồng được phát hành] bằng tiếng Việt (hoặc ngôn ngữ khác hoặc song ngữ nếu có) có giá trị pháp lý như nhau. Bên giao thầu sẽ giữ___bản [Ghi cụ thể số lượng bản Bên giao thầu giữ], Bên nhận thầu sẽ giữ___bản [Ghi cụ thể số lượng bản Bên nhận thầu giữ].

 

BÊN GIAO THẦU HOẶC ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA BÊN GIAO THẦU
(Ghi tên, chức danh, ký tên, đóng dấu)

BÊN NHẬN THẦU HOẶC ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA BÊN NHẬN THẦU
(Ghi tên, chức danh, ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC VI

MẪU HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
(Công bố kèm theo Quyết định số 1040/QĐ-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố mẫu hợp đồng xây dựng)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

(Địa danh), ngày ... tháng ... năm ...

 

HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Số: ……./.....(Năm) /...(ký hiệu hợp đồng)

 

Gói thầu (số, tên gói thầu)

thuộc Dự án/Công trình (tên, mã định danh Dự án/Công trình)

 

giữa

 (Tên giao dịch của Bên giao thầu)

 (Tên giao dịch của Bên nhận thầu)

 

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

PHẦN 1. THÔNG TIN GIAO DỊCH CỦA BÊN GIAO THẦU, BÊN NHẬN THẦU

PHẦN 2. CÁC CĂN CỨ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG

PHẦN 3. ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG

Điều 1. Giải thích từ ngữ

Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

Điều 3. Luật và ngôn ngữ sử dụng

Điều 4. Thông báo

Điều 5. Bảo đảm thực hiện và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng

Điều 6. Nội dung và khối lượng công việc

Điều 7. Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật áp dụng; nghiệm thu và bàn giao sản phẩm của hợp đồng xây dựng

Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

Điều 9. Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán

Điều 10. Sửa đổi hợp đồng

Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của Bên giao thầu

Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của Bên nhận thầu

Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của tư vấn quản lý dự án (nếu có)

Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của tư vấn giám sát thi công xây dựng (nếu có)

Điều 15. Nhà thầu phụ

Điều 16. An toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ

Điều 17. Điện, nước và an ninh công trường

Điều 18. Tạm dừng hợp đồng

Điều 19. Chấm dứt hợp đồng

Điều 20. Bảo hiểm và bảo hành

Điều 21. Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Điều 22. Sự kiện bồi thường

Điều 23. Thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng

Điều 24. Khiếu nại và xử lý các tranh chấp

Điều 25. Quyết toán và thanh lý hợp đồng

Điều 26. Hiệu lực của hợp đồng

Điều 27. Điều khoản chung

PHẦN 4. ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG

Điều 1. Giải thích từ ngữ

Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

Điều 3. Luật và ngôn ngữ sử dụng

Điều 4. Thông báo

Điều 5. Bảo đảm thực hiện và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng

Điều 6. Nội dung và khối lượng công việc

Điều 7. Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật áp dụng; nghiệm thu và bàn giao sản phẩm của hợp đồng xây dựng

Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

Điều 9. Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán

Điều 10. Sửa đổi hợp đồng

Điều 15. Nhà thầu phụ

Điều 18. Tạm dừng hợp đồng

Điều 19. Chấm dứt hợp đồng

Điều 21. Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Điều 22. Sự kiện bồi thường

Điều 24. Khiếu nại và xử lý các tranh chấp

Điều 25. Quyết toán và thanh lý hợp đồng

Điều 26. Hiệu lực của hợp đồng

 

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐKCT

Điều kiện cụ thể

HSDT

Hồ sơ dự thầu

HSĐX

Hồ sơ đề xuất

HSMT

Hồ sơ mời thầu

HSYC

Hồ sơ yêu cầu

VNĐ

Đồng Việt Nam

 

PHẦN 1. THÔNG TIN GIAO DỊCH CỦA BÊN GIAO THẦU VÀ BÊN NHẬN THẦU

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm … tại … (Địa danh), chúng tôi gồm các bên dưới đây:

1. Bên giao thầu:

Tên giao dịch: …

Đại diện (hoặc người được ủy quyền) là: Ông/Bà: …             Chức vụ:

Địa chỉ: …

Tài khoản: …

Mã số thuế: …

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu có): …

Điện thoại: … Fax: … E-mail: …

Và bên kia là:

2. Bên nhận thầu:

Tên giao dịch: …

Đại diện (hoặc người được ủy quyền) là: Ông/Bà: …         Chức vụ:

Địa chỉ: …

Tài khoản: …

Mã số thuế: …

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu có): …

Điện thoại: …                   Fax: …              E-mail: …

[Trường hợp Bên nhận thầu là liên danh thì ghi đầy đủ thông tin như trên của các thành viên trong liên danh và cử đại diện thành viên trong liên danh giao dịch theo phân công trong thỏa thuận liên danh.]

 [Trường hợp các bên ủy quyền theo quy định pháp luật cho cá nhân, pháp nhân khác giao kết hợp đồng thì phải ghi rõ thông tin về giấy ủy quyền.]

 [Trường hợp hợp đồng xây dựng được giao dịch bằng phương thức điện tử thì phải tuân thủ pháp luật về giao dịch điện tử.]

Hai bên cùng thống nhất ký hợp đồng thi công xây dựng gói thầu (tên gói thầu) thuộc dự án (tên dự án) như sau:

 

PHẦN 2. CÁC CĂN CỨ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG

Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 210/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Quyết định số … ngày … tháng … năm … của … về việc phê duyệt kết quả lựa chọn Bên nhận thầu gói thầu … [Ghi tên gói thầu] và thông báo trúng thầu số … ngày … tháng … năm … của bên mời thầu;

Các văn bản liên quan khác.

[Tùy thuộc từng hợp đồng cụ thể, các bên xem xét bổ sung, loại bỏ các căn cứ, tài liệu cho phù hợp (như các căn cứ liên quan đến pháp luật về đấu thầu, các tài liệu khác như kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng (nếu có),…).]

 

PHẦN 3. ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG

Điều 1. Giải thích từ ngữ

Trong hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.1. Bên là Bên giao thầu hoặc Bên nhận thầu tùy theo ngữ cảnh (yêu cầu) diễn đạt.

1.2. Bảng tiên lượng là bảng kê chi tiết khối lượng và đơn giá, giá các công việc trong hợp đồng.

1.3. Bản vẽ thiết kế là tất cả các bản vẽ, bảng tính toán và thông tin kỹ thuật tương tự của công trình do Bên giao thầu cấp cho Bên nhận thầu hoặc do Bên nhận thầu lập đã được Bên giao thầu chấp thuận.

1.4. Biên bản nghiệm thu là biên bản được phát hành theo Điều [Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật áp dụng; nghiệm thu và bàn giao sản phẩm của hợp đồng xây dựng].

1.5. Chỉ dẫn kỹ thuật là tập hợp các yêu cầu về kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình để hướng dẫn về việc sử dụng vật liệu, sản phẩm, thiết bị; thực hiện các bước thi công, giám sát và nghiệm thu công trình

1.6. Bên giao thầu là (tên giao dịch của Bên giao thầu) quy định tại [ĐKCT].

1.7. Công trình là công trình chính và công trình tạm hoặc là một trong hai loại công trình này quy định tại [ĐKCT].

1.8. Công trình chính là các công trình (tên công trình) mà Bên nhận thầu thi công theo hợp đồng.

1.9. Công trình tạm là các công trình phục vụ thi công xây dựng công trình.

1.10. Công trường là địa điểm Bên giao thầu giao cho Bên nhận thầu để thi công công trình cũng như bất kỳ địa điểm nào khác được quy định trong hợp đồng quy định tại [ĐKCT].

1.11. Dự án (tên dự án).

1.12. Đại diện Bên giao thầu là người được Bên giao thầu nêu ra trong hợp đồng hoặc được ủy quyền theo từng thời gian và điều hành công việc thay mặt cho Bên giao thầu.

1.13. Đại diện Bên nhận thầu là người được Bên nhận thầu nêu ra trong hợp đồng hoặc được Bên nhận thầu ủy quyền bằng văn bản và điều hành công việc thay mặt Bên nhận thầu.

1.14. Đại diện nhà thầu tư vấn là người được nhà thầu tư vấn ủy quyền làm đại diện để thực hiện các nhiệm vụ do nhà thầu tư vấn giao.

1.15. Hạng mục công trình là một công trình chính hoặc một phần công trình chính.

1.16. Hồ sơ dự thầu (hoặc Hồ sơ đề xuất) của Bên nhận thầu là toàn bộ tài liệu do Bên nhận thầu lập theo yêu cầu của Hồ sơ mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu) và được nộp cho bên mời thầu theo quy định tại Phụ lục số ... [Hồ sơ dự thầu (hoặc Hồ sơ đề xuất) của Bên nhận thầu].

1.17. Hồ sơ mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu) của Bên giao thầu là toàn bộ tài liệu theo quy định tại Phụ lục số ... [Hồ sơ mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu) của Bên giao thầu].

1.18. Hợp đồng là toàn bộ tài liệu cấu thành nên Hồ sơ hợp đồng và các sửa đổi, bổ sung đã được các Bên thống nhất trong quá trình thực hiện hợp đồng.

1.19. Pháp luật là toàn bộ hệ thống luật pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

1.20. Ngày được hiểu là ngày dương lịch và tháng được hiểu là tháng dương lịch.

1.21. Ngày khởi công là ngày được thông báo theo khoản 8.2 Điều 8 [Ngày khởi công, thời gian thực hiện hợp đồng] quy định tại [ĐKCT].

1.22. Ngày làm việc là các ngày theo dương lịch, trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật.

1.23. Bên nhận thầu (tên giao dịch của Bên nhận thầu) quy định tại [ĐKCT].

1.24. Nhà thầu phụ là tổ chức, cá nhân ký kết hợp đồng thầu phụ với nhà thầu chính để thực hiện một phần công việc của nhà thầu chính.

1.25. Nhà thầu tư vấn là tổ chức, cá nhân do Bên giao thầu ký hợp đồng thuê để thực hiện một hoặc một số công việc thuộc hoạt động tư vấn xây dựng.

1.26. Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản được định nghĩa tại Điều [Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản].

1.27. Sửa đổi là sự thay đổi, điều chỉnh về khối lượng, tiến độ, thời gian thực hiện, đơn giá, giá hợp đồng, các nội dung khác của hợp đồng có sự chấp thuận bằng văn bản của Bên giao thầu.

1.28. Thiết bị của Bên giao thầu là máy móc, phương tiện do Bên giao thầu cấp cho Bên nhận thầu sử dụng để thi công công trình, như đã nêu trong Phụ lục số ... [Hồ sơ mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu) của Bên giao thầu].

1.29. Thiết bị của Bên nhận thầu là toàn bộ thiết bị máy móc, phương tiện, xe cộ và các phương tiện, thiết bị khác yêu cầu phải có để Bên nhận thầu thi công, hoàn thành công trình và sửa chữa bất cứ sai sót nào (nếu có).

1.30. Tư vấn thiết kế là tư vấn thực hiện việc thiết kế xây dựng công trình.

Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

2.1. Hồ sơ hợp đồng xây dựng gồm thỏa thuận hợp đồng này và các tài liệu kèm theo hợp đồng quy định tại [ĐKCT].

2.2. Tất cả các tài liệu nêu tại khoản 2.3 Điều này (bao gồm cả các phần của tài liệu) sẽ cấu thành hợp đồng để tạo thành thể thống nhất, có tính tương hỗ, bổ sung và giải thích cho nhau.

2.3. Các tài liệu kèm theo hợp đồng là một bộ phận không tách rời của hợp đồng, bao gồm:

2.3.1. Thỏa thuận hợp đồng xây dựng (nếu có);

2.3.2. Văn bản thông báo trúng thầu hoặc chỉ định thầu;

2.3.3. Đơn dự thầu;

2.3.4. Điều kiện cụ thể của hợp đồng xây dựng hoặc điều khoản tham chiếu đối với hợp đồng tư vấn xây dựng;

2.3.5. Điều kiện chung của hợp đồng xây dựng;

2.3.6. Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của Bên giao thầu;

2.3.7. Các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật;

2.3.8. Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của Bên nhận thầu;

2.3.9. Biên bản đàm phán hợp đồng, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng xây dựng;

2.3.10. Các phụ lục của hợp đồng xây dựng;

2.3.11. Các tài liệu khác có liên quan.

2.4. Thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu kèm theo hợp đồng do các bên thỏa thuận áp dụng, trường hợp các bên không thỏa thuận thì áp dụng theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản 2.3 Điều này quy định tại [ĐKCT].

Điều 3. Luật và ngôn ngữ sử dụng

3.1. Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định tại [ĐKCT].

3.2. Ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng là tiếng Việt quy định tại [ĐKCT].

Điều 4. Thông báo

4.1. Tất cả các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu và các ý kiến của các bên trong quá trình quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng phải được thông báo cho bên kia bằng văn bản (văn bản giấy hoặc thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử). Nội dung văn bản kiến nghị, đề xuất, yêu cầu cần thể hiện căn cứ, cơ sở, hiệu quả (nếu có) của các kiến nghị, đề xuất, yêu cầu và thời hạn trả lời theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.

4.2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về người đại diện để thực hiện quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng thì các bên cử và thông báo cho bên kia về người đại diện, phạm vi, trách nhiệm và quyền hạn của người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng.

4.3. Thông báo của một bên phải được người đại diện có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền giao kết sẽ được coi là có hiệu lực tại thời điểm (ghi thời điểm do hai bên ấn định trên cơ sở quy định tại khoản 2 Điều 388 Bộ Luật Dân sự) quy định tại [ĐKCT].

Điều 5. Bảo đảm thực hiện và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng

5.1. Bảo đảm thực hiện hợp đồng

5.1.1. Bên nhận thầu phải nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng tương đương ...% giá trị hợp đồng cho Bên giao thầu trong vòng ... ngày trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 210/2016/NĐ-CP quy định tại [ĐKCT]. Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải được Bên giao thầu chấp thuận và phải tuân theo mẫu ở Phụ lục số ... [Bảo đảm thực hiện hợp đồng] (hoặc theo mẫu khác được Bên giao thầu chấp thuận).

5.1.2. Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải có giá trị và có hiệu lực tới khi Bên nhận thầu đã thi công, hoàn thành công trình, hoặc hạng mục công trình tương ứng với hợp đồng đã giao kết được Bên giao thầu nghiệm thu và chuyển sang nghĩa vụ bảo hành công trình.

5.1.3. Bên nhận thầu không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng có hiệu lực; chậm tiến độ do lỗi của Bên nhận thầu nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng và các trường hợp vi phạm khác đến mức phải thu hồi bảo đảm thực hiện hợp đồng (ghi rõ trường hợp được các bên thỏa thuận). Bên giao thầu phải hoàn trả cho Bên nhận thầu bảo đảm thực hiện hợp đồng khi Bên nhận thầu đã hoàn thành các công việc theo hợp đồng và chuyển sang nghĩa vụ bảo hành.

5.2. Bảo lãnh tiền tạm ứng (trường hợp các bên thỏa thuận phải có bảo lãnh tiền tạm ứng)

5.2.1. Trước khi Bên giao thầu tạm ứng hợp đồng cho Bên nhận thầu thì Bên nhận thầu phải nộp cho Bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 210/NĐ-CP quy định tại [ĐKCT].

5.2.2. Bảo lãnh tiền tạm ứng phải được phát hành bởi một ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam và có hiệu lực cho đến khi hoàn trả hết khoản tiền tạm ứng; giá trị của bảo lãnh tiền tạm ứng sẽ được giảm dần theo số tiền tạm ứng mà Bên nhận thầu hoàn trả. Không tính lãi đối với tiền tạm ứng.

5.2.3. Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng bao gồm cả dự phòng (nếu có) sẽ được khấu trừ tương ứng với giá trị giảm trừ tiền tạm ứng qua mỗi lần thanh toán (theo thỏa thuận của các bên) và đảm bảo theo quy định tại điểm m khoản 4 Điều 12 Nghị định số 210/NĐ-CP.

5.3. Mức tạm ứng hợp đồng là mức tối đa theo thẩm quyền quy định tại pháp luật hợp đồng.

Điều 6. Nội dung và khối lượng công việc

6.1. Bên nhận thầu thực hiện việc thi công xây dựng công trình theo bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi được Bên giao thầu chấp thuận), chỉ dẫn kỹ thuật được mô tả trong Phụ lục số ... [Hồ sơ mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu) của Bên giao thầu]; Phụ lục số ... [Hồ sơ dự thầu (hoặc Hồ sơ đề xuất) của Bên nhận thầu] được Bên giao thầu chấp thuận và biên bản đàm phán hợp đồng, đảm bảo chất lượng, tiến độ, giá cả, an toàn và các thỏa thuận khác trong hợp đồng.

6.2. Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng thi công xây dựng được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP, có thể bao gồm toàn bộ hoặc một số công việc sau:

6.2.1. Bàn giao và tiếp nhận, quản lý mặt bằng xây dựng, tiếp nhận và bảo quản tim, cốt, mốc giới công trình;

6.2.2. Cung cấp vật liệu xây dựng, nhân lực, máy và thiết bị thi công để thi công xây dựng công trình theo hợp đồng;

6.2.3. Thi công xây dựng công trình theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt và quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành;

6.2.4. Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế. Thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi đề nghị nghiệm thu;

6.2.5. Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám sát thi công xây dựng công trình đối với công việc xây dựng do Nhà thầu phụ thực hiện trong trường hợp là Bên nhận thầu chính hoặc tổng thầu;

6.2.6. Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng (nếu có);

6.2.7. Thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng;

6.2.8. Thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;

6.2.9. Thực hiện các công tác bảo đảm an toàn, bảo vệ và vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ;

6.2.10. Bảo vệ công trường, mặt bằng thi công trong phạm vi hợp đồng;

6.2.11. Thực hiện các công tác bảo đảm an ninh trật tự cho khu vực công trường;

6.2.12. Hợp tác với các Bên nhận thầu khác trên công trường (nếu có);

6.2.13. Thu dọn công trường và bàn giao sản phẩm au khi hoàn thành;

6.2.14. Các công việc khác trong quá trình thực hiện hợp đồng theo thỏa thuận của hợp đồng, các tài liệu kèm theo hợp đồng và quy định của pháp luật.

6.3. Phạm vi công việc thực hiện đối với hợp đồng thi công xây dựng: Là việc thi công xây dựng công trình trên cơ sở hồ sơ thiết kế do Bên giao thầu cung cấp hoặc phê duyệt; các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng; cung cấp vật tư, vật liệu, thiết bị phục vụ thi công; lắp đặt thiết bị công trình, thiết bị công nghệ; phá dỡ công trình xây dựng; thí nghiệm, kiểm tra chất lượng và một số công việc có liên quan quy định tại [ĐKCT].

Điều 7. Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật áp dụng; kiểm tra, giám sát của Bên giao thầu; nghiệm thu và bàn giao sản phẩm của hợp đồng

7.1. Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật áp dụng

Yêu cầu về chất lượng sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP như sau:

7.1.1. Công trình phải được thi công theo bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi được Bên giao thầu chấp thuận), chỉ dẫn kỹ thuật được nêu trong hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu) phù hợp với hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng cho dự án và các quy định về chất lượng công trình, xây dựng của nhà nước có liên quan; Bên nhận thầu phải có sơ đồ và thuyết minh hệ thống quản lý chất lượng thi công, giám sát chất lượng thi công của mình.

7.1.2. Bên nhận thầu phải cung cấp cho Bên giao thầu các kết quả thí nghiệm vật liệu, sản phẩm của công việc hoàn thành. Các kết quả thí nghiệm này phải được thực hiện bởi phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo quy định.

7.1.3. Bên nhận thầu đảm bảo vật tư, thiết bị được cung cấp có nguồn gốc xuất xứ như quy định của hồ sơ hợp đồng.

7.2. Kiểm tra, giám sát của Bên giao thầu

7.2.1. Bên giao thầu được quyền vào các nơi trên công trường và các nơi khai thác nguyên vật liệu tự nhiên (nếu có) của Nhà thầu phục vụ cho gói thầu để kiểm tra.

7.2.2. Trong quá trình sản xuất, gia công, chế tạo và xây dựng ở khu vực, trên công trường được quy định trong hợp đồng, Bên giao thầu được quyền kiểm tra, kiểm định, đo lường, thử các loại vật liệu và kiểm tra quá trình gia công, chế tạo thiết bị, sản xuất vật liệu.

a) Bên nhận thầu phải tạo mọi điều kiện cho đại diện hợp pháp của Bên giao thầu để tiến hành các hoạt động nêu trên, bao gồm cả việc cho phép ra vào, cung cấp các phương tiện đi lại ở khu vực trên công trường, các giấy phép và thiết bị an toàn. Những hoạt động này không làm giảm nghĩa vụ hoặc trách nhiệm của Bên nhận thầu.

b) Đối với các công việc mà người của Bên giao thầu được quyền xem xét đo lường và kiểm định, Bên nhận thầu phải thông báo cho Bên giao thầu biết khi bất kỳ công việc nào như vậy đã xong và trước khi được phủ lập, hoặc không còn được nhìn thấy hoặc đóng gói để lưu kho hoặc vận chuyển. Bên giao thầu phải tiến hành ngay việc kiểm tra, giám định, đo lường hoặc kiểm định không được chậm trễ mà không cần lý do, hoặc thông báo ngay cho Bên nhận thầu việc Bên giao thầu không kiểm tra, giám định, đo lường hoặc kiểm định để Bên nhận thầu có thể tiếp tục các công việc tiếp theo. Việc Bên giao thầu không tham gia quá trình này không làm thay đổi hay miễn trừ trách nhiệm của Bên nhận thầu được pháp luật quy định và nội dung thỏa thuận của các bên trong hợp đồng.

7.3. Nghiệm thu sản phẩm các công việc hoàn thành và nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình

7.3.1. Việc nghiệm thu sản phẩm các công việc hoàn thành và nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP và quy định có liên quan tại Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.

7.3.2. Căn cứ nghiệm thu sản phẩm của hợp đồng là các bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi, bổ sung được Bên giao thầu chấp thuận); thuyết minh kỹ thuật; các quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan; chứng chỉ kết quả thí nghiệm; biểu mẫu hồ sơ nghiệm thu bàn giao và các quy định khác có liên quan.

7.4. Chạy thử của công trình (nếu có)

7.4.1. Trước khi bắt đầu chạy thử khi hoàn thành, Bên nhận thầu phải trình Bên giao thầu các tài liệu hoàn công, các sổ tay vận hành và bảo trì phù hợp với đặc tính kỹ thuật với đầy đủ chi tiết để vận hành, bảo trì, tháo dỡ, lắp đặt, điều chỉnh và sửa chữa.

7.4.2. Bên nhận thầu phải cung cấp các máy móc, sự trợ giúp, tài liệu và các thông tin khác, điện, thiết bị, nhiên liệu, vật dụng, dụng cụ, người lao động, vật liệu và nhân viên có trình độ và kinh nghiệm cần thiết để tiến hành chạy thử cụ thể một cách hiệu quả. Bên nhận thầu phải thống nhất với Bên giao thầu về thời gian, địa điểm tiến hành chạy thử của thiết bị, vật liệu và các hạng mục công trình.

7.4.3. Bên giao thầu phải thông báo trước .... ngày quy định tại [ĐKCT] cho Bên nhận thầu về ý định của mình là sẽ tham gia vào lần chạy thử. Nếu Bên giao thầu không tham gia vào lần chạy thử tại địa điểm và thời gian đã thỏa thuận, Bên nhận thầu có thể tiến hành chạy thử và việc chạy thử coi như đã được tiến hành với sự có mặt của Bên giao thầu, trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên.

7.4.4. Nếu Bên nhận thầu phải chịu sự chậm trễ hay chịu các chi phí do tuân thủ các hướng dẫn của Bên giao thầu, hay do sự chậm trễ thuộc trách nhiệm của Bên giao thầu, Bên nhận thầu phải thông báo cho Bên giao thầu biết và được:

a) Gia hạn thời gian do sự chậm trễ;

b) Thanh toán mọi chi phí cộng thêm vào giá hợp đồng.

7.4.5. Bên nhận thầu phải trình cho Bên giao thầu các báo cáo có xác nhận về các lần chạy thử và các bên ký biên bản chạy thử làm cơ sở thanh lý hợp đồng theo quy định.

7.5. Trách nhiệm của các Bên đối với các sai sót

7.5.1. Đối với các sản phẩm sai sót (chưa bảo đảm yêu cầu của hợp đồng) thì phải được kiểm tra, đánh giá, khắc phục; trường hợp không khắc phục được thì phải loại bỏ, thay thế; trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, đảm bảo phù hợp quy định của pháp luật. Bên nào gây ra sai sót thì bên đó phải chịu toàn bộ chi phí liên quan đến khắc phục, thay thế, thí nghiệm, kiểm định (nếu có) và các chi phí khác liên quan đến việc khắc phục sai sót, cũng như tiến độ thực hiện hợp đồng.

7.5.2. Nếu việc sửa chữa sai sót hoặc hư hỏng làm ảnh hưởng đến sự vận hành của công trình, Bên giao thầu có thể yêu cầu tiến hành lại bất cứ cuộc kiểm định nào nêu trong hợp đồng, bao gồm cả các cuộc kiểm định khi hoàn thành và kiểm định sau khi hoàn thành. Yêu cầu này được thông báo trong khoảng thời gian … ngày quy định tại [ĐKCT] sau khi đã sửa chữa sai sót hoặc hư hỏng. Các kiểm định này phải được tiến hành theo các điều kiện được áp dụng cho các kiểm định trước, bằng kinh phí của Bên nhận thầu.

7.5.3. Trường hợp sai sót do Bên nhận thầu gây ra

a) Nếu sai sót hoặc hư hỏng dẫn đến việc Bên giao thầu không sử dụng được công trình hay phần lớn công trình cho mục đích đã định thì Bên giao thầu sẽ chấm dứt hợp đồng; khi đó, Bên nhận thầu sẽ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho Bên giao thầu theo hợp đồng và theo các quy định pháp luật.

b) Nếu sai sót hoặc hư hỏng không thể sửa chữa ngay trên công trường được và được Bên giao thầu đồng ý, Bên nhận thầu có thể chuyển khỏi công trường thiết bị hoặc cấu kiện bị sai sót hay hư hỏng để sửa chữa.

c) Nếu Bên nhận thầu không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng trong khoảng thời gian hợp lý, Bên giao thầu hoặc đại diện của Bên giao thầu có thể ấn định ngày để sửa chữa các sai sót hay hư hỏng và thông báo cho Bên nhận thầu biết về ngày này.

d) Nếu Bên nhận thầu không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng vào ngày đã được thông báo, Bên giao thầu có thể tự tiến hành công việc hoặc thuê người khác sửa chữa và Bên nhận thầu phải chịu mọi chi phí (Bên nhận thầu không được kiến nghị về chi phí sửa chữa nếu không cung cấp được tài liệu chứng minh sự thiếu chính xác trong cách xác định chi phí sửa chữa của Bên giao thầu), Bên nhận thầu sẽ không phải chịu trách nhiệm về công việc sửa chữa nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm tiếp tục nghĩa vụ của mình đối với công trình theo hợp đồng.

7.6. Những nghĩa vụ chưa được hoàn thành

Sau khi đã cấp biên bản nghiệm thu, bàn giao, mỗi bên sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ vẫn chưa được thực hiện tại thời điểm đó. Hợp đồng vẫn được coi là có hiệu lực đối với nội dung và phạm vi của những nghĩa vụ chưa được hoàn thành.

Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

8.1. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP.

8.2. Ngày khởi công, thời gian thực hiện hợp đồng

8.2.1. Ngày khởi công công trình là ngày ... tháng ... năm ... quy định tại [ĐKCT].

8.2.2. Bên nhận thầu sẽ bắt đầu tiến hành thi công xây dựng công trình (ngay sau ngày khởi công) và sẽ thực hiện thi công xây dựng công trình đúng thời gian thực hiện hợp đồng mà không được chậm trễ.

8.2.3. Bên nhận thầu phải hoàn thành toàn bộ công việc theo nội dung của hợp đồng trong khoảng thời gian ... ngày kể từ ngày khởi công công trình quy định tại [ĐKCT].

8.3. Tiến độ thực hiện hợp đồng

Bên nhận thầu có trách nhiệm lập tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng trình Bên giao thầu chấp thuận để làm căn cứ thực hiện trong vòng ... ngày quy định tại [ĐKCT] sau ngày khởi công. Bên nhận thầu cũng phải trình tiến độ thi công đã được sửa đổi nếu tiến độ thi công trước đó không phù hợp với tiến độ thực tế hoặc không phù hợp với nghĩa vụ của Bên nhận thầu. Trừ khi được quy định khác trong hợp đồng, mỗi bản tiến độ thi công sẽ bao gồm:

8.3.1. Trình tự thực hiện công việc của Bên nhận thầu và thời gian thi công cho mỗi giai đoạn chính của công trình.

8.3.2. Quá trình và thời gian kiểm tra, kiểm định.

8.3.3. Báo cáo tiến độ Bên nhận thầu phải thể hiện:

a) Biện pháp tổ chức thi công trên công trường và các giai đoạn chính trong việc thi công công trình.

b) Bên nhận thầu được phép điều chỉnh tiến độ chi tiết theo tuần, tháng nhưng phải phù hợp với tiến độ tổng thể của hợp đồng.

c) Bên nhận thầu phải thực hiện theo tiến độ thi công và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng. Nếu bản tiến độ thi công này không phù hợp với hợp đồng thì Bên giao thầu sẽ thông báo cho Bên nhận thầu trong vòng ... ngày sau khi nhận được bản tiến độ thi công của Bên nhận thầu và các bên thống nhất về tiến độ thi công phù hợp với thực tế. Bên giao thầu sẽ được phép dựa vào bản tiến độ thi công phù hợp với thực tế này để yêu cầu Bên nhận thầu thực hiện theo tiến độ của hợp đồng.

d) Trường hợp Bên nhận thầu thông báo cho Bên giao thầu về các tình huống cụ thể có thể xảy ra trong tương lai có tác động xấu hoặc làm chậm việc thi công công trình hay làm tăng giá hợp đồng. Trong trường hợp đó, Bên giao thầu hoặc nhà thầu tư vấn có thể yêu cầu Bên nhận thầu báo cáo về những ảnh hưởng của các tình huống trong tương lai và đề xuất theo khoản [Điều chỉnh tiến độ hợp đồng thi công xây dựng]. Bên nhận thầu phải nộp cho Bên giao thầu một bản tiến độ thi công sửa đổi phù hợp với khoản này.

8.4. Điều chỉnh tiến độ hợp đồng thi công xây dựng

8.4.1. Điều chỉnh tiến độ hợp đồng thi công xây dựng theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP quy định tại [ĐKCT].

8.4.2. Bên giao thầu và Bên nhận thầu sẽ thương thảo về việc gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng trong các trường hợp sau đây:

a) Bên giao thầu không trao cho Bên nhận thầu quyền tiếp cận, sử dụng các phần hoặc toàn bộ công trường theo thời gian quy định;

b) Bên giao thầu chậm trễ không có lý do trong việc cấp biên bản nghiệm thu công trình;

c) Bên nhận thầu tuân thủ các hướng dẫn của Bên giao thầu khi các hướng dẫn của Bên giao thầu đúng quy định, mới phát sinh, không nằm trong thỏa thuận đã có trước đó.

8.4.3. Bên nhận thầu được phép theo Điều [Khiếu nại và xử lý các tranh chấp] gia hạn thời gian hoàn thành nếu do một trong những lý do sau đây:

a) Có sự thay đổi phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công theo yêu cầu của Bên giao thầu làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng;

b) Do ảnh hưởng của các trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản;

c) Sự chậm trễ, trở ngại trên công trường do Bên giao thầu, nhân lực của Bên giao thầu hay các Bên nhận thầu khác của Bên giao thầu gây ra như: việc bàn giao mặt bằng không đúng với các thỏa thuận trong hợp đồng, các thủ tục liên quan ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng mà không do lỗi của Bên nhận thầu gây ra;

d) Do Bên giao thầu không thanh toán hoặc chậm thanh toán vốn theo quy định của hợp đồng.

8.5. Đẩy nhanh tiến độ

Trường hợp Bên giao thầu cần Bên nhận thầu hoàn thành trước ngày hoàn thành dự kiến, Bên giao thầu phải yêu cầu Bên nhận thầu đề xuất các chi phí phát sinh nhằm đẩy nhanh tiến độ. Nếu Bên giao thầu chấp nhận các chi phí mà Bên nhận thầu đề xuất thì ngày hoàn thành dự kiến sẽ được điều chỉnh cho phù hợp và được Bên giao thầu, Bên nhận thầu xác nhận.

Nếu các chi phí phát sinh do Bên nhận thầu đề xuất để đẩy nhanh tiến độ được Bên giao thầu chấp thuận thì giá hợp đồng sẽ được điều chỉnh và các chi phí phát sinh sẽ được xem là một thay đổi của hợp đồng.

8.6. Khắc phục tiến độ chậm trễ

Khi tiến độ đã bị chậm hơn so với tiến độ thi công như các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng của công việc đó mà không phải do những nguyên nhân đã nêu trong khoản 8.4 Điều này, khi đó Bên giao thầu yêu cầu Bên nhận thầu trình một bản tiến độ thi công được sửa đổi để thực hiện tiến độ hoàn thành, trong thời gian yêu cầu.

Điều 9. Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán

9.1. Loại hợp đồng: Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh.

[Phân loại hợp đồng theo hình thức giá hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP.]

[Việc lựa chọn hình thức giá hợp đồng căn cứ vào điều kiện cụ thể của gói thầu, trên cơ sở quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP.]

9.2. Tổng giá trị hợp đồng quy định tại [ĐKCT].

9.2.1. Chi tiết giá hợp đồng được nêu trong Phụ lục số .... [Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán].

9.2.2. Giá hợp đồng trên đã bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện công việc theo hợp đồng, bản quyền, lợi nhuận của Bên nhận thầu và tất cả các loại thuế, phí liên quan đến công việc theo quy định của pháp luật.

9.2.3. Giá hợp đồng chỉ được điều chỉnh theo quy định tại Điều [Điều chỉnh khối lượng công việc, đơn giá, giá hợp đồng xây dựng và một số nội dung khác trong hợp đồng].

[Giá hợp đồng theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP. Đối với hợp đồng tổng thầu thi công giá hợp đồng đã bao gồm chi phí tổng thầu thi công xây dựng.]

9.3. Tạm ứng

9.3.1. Tiền tạm ứng quy định tại [ĐKCT] được thu hồi dần qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng và đảm bảo thu hồi hết khi giá trị thanh toán đạt 80% giá hợp đồng đã ký (trừ trường hợp được người có thẩm quyền cho tạm ứng ở mức cao hơn).

9.3.2. Tiền tạm ứng phải được hoàn trả bằng cách khấu trừ một tỷ lệ nhất định trong các khoản thanh toán đến hạn cho Bên nhận thầu, theo bảng kê tỷ lệ phần trăm công việc đã hoàn thành làm cơ sở thanh toán. Khoản tiền tạm ứng hay hoàn trả tiền tạm ứng sẽ không được tính đến khi định giá các công việc đã thực hiện, các thay đổi hợp đồng, các sự kiện bồi thường, thưởng hợp đồng hoặc bồi thường thiệt hại.

Trường hợp tạm ứng vẫn chưa được hoàn trả trước khi ký biên bản nghiệm thu công trình và trước khi chấm dứt hợp đồng theo Điều [Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng bởi Bên giao thầu], Điều [Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng bởi Bên nhận thầu] hoặc Điều [Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản] (tùy từng trường hợp), khi đó toàn bộ số tiền tạm ứng chưa thu hồi được này sẽ là nợ đến hạn và Bên nhận thầu phải chịu trách nhiệm thanh toán cho Bên giao thầu trong thời gian .... ngày.

9.3.3. Bên nhận thầu phải sử dụng tiền tạm ứng theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP. Tiền tạm ứng chỉ được sử dụng cho việc trả lương cho người lao động, mua hoặc huy động thiết bị, nhà xưởng, vật tư và các chi phí huy động cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng.

[Đối với hợp đồng xây dựng có yêu cầu về sản xuất các cấu kiện, bán thành phẩm có giá trị lớn hoặc phải dự trữ vật liệu để đảm bảo kế hoạch, tiến độ thi công theo hợp đồng đã giao kết thì các bên thỏa thuận về kế hoạch tạm ứng và mức tạm ứng (không tính vào tạm ứng hợp đồng) để bảo đảm tiến độ thực hiện hợp đồng.]

[Trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn cho Bên nhận thầu đặt cọc hoặc thanh toán trước cho nhà sản xuất, nhà cung ứng vật tư, thiết bị theo thiết kế công nghệ để đảm bảo yêu cầu của dự án và các trường hợp cần thiết khác thì phải được người quyết định đầu tư cho phép. Đối với dự án mà người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn mức 30% do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.]

[Trường hợp là nhà thầu liên danh thì cần quy định rõ trong hợp đồng xây dựng (hoặc thỏa thuận liên danh) việc tạm ứng cho nhà thầu đứng đầu liên danh hay trực tiếp cho các nhà thầu trong liên danh.]

9.4. Thanh toán

9.4.1. Tiến độ và thời hạn thanh toán

a) Số lần thanh toán quy định tại [ĐKCT].

b) Giá trị mà Bên giao thầu sẽ thanh toán cho Bên nhận thầu theo các lần thanh toán cụ thể quy định tại [ĐKCT].

c) Trong thời gian quy định tại [ĐKCT], kể từ ngày Bên giao thầu nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của Bên nhận thầu, Bên giao thầu phải thanh toán cho Bên nhận thầu.

d) Bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn theo các thỏa thuận trong hợp đồng cho Bên nhận thầu. Trường hợp Bên giao thầu chậm thanh toán thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

[Lãi suất chậm thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng; trường hợp không có thỏa thuận thì xác định theo lãi suất quá hạn do ngân hàng thương mại nơi Bên nhận thầu mở tài khoản thanh toán công bố tương ứng với các thời kỳ chậm thanh toán.]

9.4.2. Hồ sơ thanh toán

a) Khi đến thời hạn của mỗi lần thanh toán hoặc tạm thanh toán, Bên nhận thầu sẽ nộp cho Bên giao thầu các bộ hồ sơ thanh toán với số lượng và thành phần quy định tại [ĐKCT]

b) Việc thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếu có) được nghiệm thu của từng lần thanh toán và đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá đã sửa đổi theo Điều [Điều chỉnh khối lượng công việc, đơn giá, giá hợp đồng xây dựng và một số nội dung khác trong hợp đồng] theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng.

9.4.3. Đồng tiền và hình thức thanh toán

a) Đồng tiền thanh toán: giá hợp đồng sẽ được thanh toán bằng VNĐ và .... (Ngoại tệ nếu có và ghi rõ thời điểm và ngân hàng, loại ngoại tệ và tỷ giá thanh toán tương ứng).

b) Hình thức thanh toán: thanh toán bằng hình thức chuyển khoản (trường hợp khác do các bên thỏa thuận và phù hợp với quy định pháp luật).

9.4.4. Thanh toán tiền bị giữ lại

Bên giao thầu sẽ thanh toán toàn bộ các khoản tiền bị giữ lại cho Bên nhận thầu quy định tại [ĐKCT] khi các bên đã đủ căn cứ để xác định giá trị của các lần thanh toán và khi Bên nhận thầu hoàn thành nghĩa vụ bảo hành công trình theo quy định tại Điều [Bảo hiểm và bảo hành].

Điều 10. Sửa đổi hợp đồng

10.1. Việc điều chỉnh khối lượng, công việc hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP; việc điều chỉnh đơn giá, giá hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP quy định tại [ĐKCT].

10.2. Điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng

10.2.1. Việc điều chỉnh đơn giá và giá hợp đồng được thực hiện bằng phương pháp bù trừ trực tiếp, phương pháp điều chỉnh bằng hệ số điều chỉnh giá (Pn) quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 210/2026/NĐ-CP quy định tại [ĐKCT].

10.2.2. Giá hợp đồng được điều chỉnh trong một số trường hợp quy định tại Điều 22 [Sự kiện bồi thường].

Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của Bên giao thầu

11.1. Quyền của Bên giao thầu

11.1.1. Cử người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng, bao gồm cả tư vấn quản lý hợp đồng (nếu có).

11.1.2. Xem xét chấp nhận đề xuất thay đổi người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng, nhân sự chủ chốt của Bên nhận thầu.

11.1.3. Xem xét chấp thuận đề xuất của Bên nhận thầu về khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng; thay đổi, điều chỉnh biện pháp thi công.

11.1.4. Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng với Bên nhận thầu theo quy định của pháp luật và của hợp đồng xây dựng

11.1.5. Yêu cầu Bên nhận thầu bàn giao các hồ sơ, tài liệu liên quan đến sản phẩm của hợp đồng theo nội dung hợp đồng đã giao kết.

11.1.6. Xem xét, chấp thuận danh sách các nhà thầu phụ đủ điều kiện năng lực chưa có trong hợp đồng xây dựng theo đề nghị của Bên nhận thầu.

11.1.7. Kiểm tra chất lượng, tiến độ thực hiện công việc thuộc phạm vi hợp đồng, cơ sở gia công chế tạo thiết bị, cấu kiện bán thành phẩm (nếu có) của Bên nhận thầu nhưng không làm cản trở hoạt động bình thường của Bên nhận thầu.

11.1.8. Kiểm tra, giám sát hệ thống quản lý chất lượng, công tác an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ của Bên nhận thầu trên công trường.

11.1.9. Yêu cầu bên nhận thầu tạm dừng thi công và khắc phục hậu quả khi phát hiện Bên nhận thầu vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ.

11.1.10. Từ chối nghiệm thu, nhận bàn giao sản phẩm không đúng với thỏa thuận trong hợp đồng.

11.1.11. Yêu cầu Bên nhận thầu bồi thường thiệt hại, chịu phạt vi phạm hợp đồng và thực hiện các nghĩa vụ phát sinh do vi phạm hợp đồng.

11.1.12. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

11.2. Nghĩa vụ của Bên giao thầu

11.2.1. Thông báo cho Bên nhận thầu biết bằng văn bản khi thay đổi người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng.

11.2.2. Giữ bí mật thông tin liên quan đến hợp đồng mà trong hợp đồng xây dựng hoặc pháp luật có quy định.

11.2.3. Xin giấy phép xây dựng (nếu pháp luật quy định);

11.2.4. Bàn giao toàn bộ hoặc từng phần mặt bằng xây dựng cho Bên nhận thầu quản lý, sử dụng phù hợp với tiến độ và các thỏa thuận của hợp đồng;

11.2.5. Đảm bảo các điều kiện để khởi công công trình xây dựng theo quy định, quyền tác giả đối với sản phẩm tư vấn có quyền tác giả (nếu có) và tổ chức nghiệm thu, nhận bàn giao sản phẩm của hợp đồng xây dựng.

11.2.6. Cung cấp kịp thời hồ sơ và các tài liệu, phương tiện, máy và thiết bị có liên quan, vật tư theo thỏa thuận trong hợp đồng (nếu có) và quy định của pháp luật có liên quan; giải quyết kiến nghị của Bên nhận thầu theo thẩm quyền trong quá trình thực hiện hợp đồng đúng thời hạn do các bên thỏa thuận trong hợp đồng.

11.2.7. Bố trí đủ nguồn vốn để thanh toán cho Bên nhận thầu theo tiến độ thanh toán trong hợp đồng;

11.2.8. Thanh toán cho Bên nhận thầu khoản tiền lãi do chậm thanh toán theo quy định tại khoản 5 Điều 28 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP và thỏa thuận trong hợp đồng.

11.2.9. Phối hợp với Bên nhận thầu trong quá trình đào tạo, chuyển giao công nghệ, hướng dẫn lắp đặt, sử dụng, vận hành.

11.2.10. Thuê tư vấn giúp Bên giao thầu giám sát theo quy định tại Điều 13 hoặc Điều 14 của hợp đồng này [Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn];

11.2.11. Xem xét và chấp thuận kịp thời trong thời gian ... ngày bằng văn bản các đề xuất liên quan đến thiết kế, thi công của Bên nhận thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình. Nếu Bên giao thầu chậm phản hồi gây ảnh hưởng đến việc thực hiện công việc của Bên nhận thầu, Bên nhận thầu có quyền yêu cầu gia hạn tiến độ tương ứng và yêu cầu đền bù thiệt hại phát sinh (nếu có).

11.2.12. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra khi thực hiện không đúng nội dung hợp đồng đã giao kết.

11.2.13. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

[Trường hợp Bên giao thầu thực hiện thiết kế công nghệ cho Bên nhận thầu thì bổ sung quy định rõ việc Bên giao thầu phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về chất lượng và quyền sở hữu trí tuệ của thiết kế này.]

Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của Bên nhận thầu

12.1. Quyền của Bên nhận thầu

12.1.1. Cử người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng, bao gồm cả tư vấn quản lý hợp đồng (nếu có).

12.1.2. Đề xuất với Bên giao thầu về khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng; thay đổi, điều chỉnh biện pháp thi công sau khi được Bên giao thầu chấp thuận nhằm đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả công trình trên cơ sở giá hợp đồng đã giao kết.

12.1.3. Từ chối thực hiện hợp đồng khi Bên giao thầu chưa đáp ứng đủ các điều kiện theo nội dung hợp đồng đã giao kết và quy định pháp luật có liên quan.

12.1.4. Yêu cầu Bên giao thầu nghiệm thu, nhận bàn giao sản phẩm của hợp đồng xây dựng.

12.1.5. Yêu cầu Bên giao thầu thanh toán khoản tiền lãi do chậm thanh toán theo quy định tại khoản 5 Điều 28 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP.

12.1.6. Yêu cầu Bên giao thầu bàn giao mặt bằng thi công công trình để thực hiện hợp đồng. Bên nhận thầu được thanh toán chi phí phát sinh do sự chậm trễ bàn giao mặt bằng thi công công trình của Bên giao thầu.

12.1.7. Yêu cầu Bên nhận thầu bồi thường thiệt hại, chịu phạt vi phạm hợp đồng và thực hiện các nghĩa vụ phát sinh do vi phạm hợp đồng.

12.1.8. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

12.2. Nghĩa vụ của Bên nhận thầu

12.2.1. Thông báo cho Bên giao thầu biết bằng văn bản khi thay đổi người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng.

12.2.2. Huy động các nhân sự chủ chốt và sử dụng các thiết bị đã kê khai trong HSDT (HSĐX) hoặc đã bổ sung để thực hiện công trình.

12.2.3. Không tiếp tục sử dụng nhân sự đã được Bên giao thầu chỉ ra hành vi tham nhũng, gian lận, thông đồng, ép buộc hoặc gây trở ngại trong quá trình thực hiện công trình, các hành vi vi phạm pháp luật khác.

12.2.4. Lập tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng trình Bên giao thầu chấp thuận để làm căn cứ thực hiện nếu các bên có thỏa thuận.

12.2.5. Thi công xây dựng công trình đúng thiết kế, tiêu chuẩn dự án, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ;

12.2.6. Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và mô hình thông tin công trình (BIM) trong quá trình thực hiện Công việc theo yêu cầu của Hợp đồng

12.2.7. Lập biện pháp tổ chức thi công, ghi nhật ký thi công xây dựng công trình, lập hồ sơ thanh toán, lập hồ sơ hoàn công, lập quyết toán hợp đồng, thí nghiệm vật liệu, kiểm định, thiết bị, sản phẩm xây dựng theo đúng quy định của hợp đồng.

12.2.8. Đảm bảo an toàn giao thông, bảo vệ môi trường theo quy định trong quá trình thi công xây dựng.

12.2.9. Giữ bí mật thông tin liên quan đến hợp đồng hoặc pháp luật có quy định liên quan đến bảo mật thông tin.

12.2.10. Trả lời bằng văn bản các đề nghị hay yêu cầu của Bên giao thầu trong khoảng thời gian ... ngày, nếu trong khoảng thời gian này mà Bên nhận thầu không trả lời thì được coi như Bên nhận thầu đã chấp nhận đề nghị hay yêu cầu của Bên giao thầu.

12.2.11. Thực hiện bảo hành công trình theo quy định pháp luật và thỏa thuận trong hợp đồng.

12.2.12. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra khi thực hiện không đúng nội dung hợp đồng đã giao kết.

12.2.13. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

[Trường hợp Bên nhận thầu là tổng thầu thi công xây dựng, trong hợp đồng cần quy định rõ quyền và nghĩa vụ của tổng thầu thi công xây dựng như khoản 12.3 dưới đây trong hợp đồng xây dựng.]

12.3. Quyền và nghĩa vụ của tổng thầu thi công xây dựng

Ngoài các quyền và nghĩa vụ được quy định tại khoản 12.1, 12.2 điều này, tổng thầu thi công xây dựng còn có các quyền và nghĩa vụ sau:

12.3.1. Kiểm soát toàn bộ các phương tiện và biện pháp thi công trong phạm vi công trường của toàn bộ dự án.

12.3.2. Lựa chọn nhà thầu thông qua đấu thầu hoặc chỉ định thầu phù hợp với hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng đã ký và quy định pháp luật về đầu tư xây dựng công trình, hợp đồng xây dựng.

12.3.3. Bổ sung hoặc thay thế các nhà thầu phụ (nếu cần) để đảm bảo chất lượng, giá cả và tiến độ thực hiện các công việc của hợp đồng sau khi được Bên giao thầu chấp thuận.

12.3.4. Tổ chức điều hành công trường, điều phối các nhà thầu phụ về việc sử dụng hợp lý các công trình phụ trợ, các công trình phục vụ thi công để tránh lãng phí; sử dụng, bảo vệ mặt bằng và giữ gìn an ninh trật tự công trường.

12.3.5. Lập và thỏa thuận với Bên giao thầu về kế hoạch tiến độ thực hiện các giai đoạn thi công và hạng mục công trình chủ yếu, kế hoạch thanh toán của hợp đồng.

12.3.6. Tổ chức việc mua sắm, chế tạo và cung ứng vật tư, thiết bị theo yêu cầu và tiến độ thực hiện hợp đồng tổng thầu; thỏa thuận và thống nhất với Bên giao thầu về nội dung hồ sơ mời thầu mua sắm các thiết bị công nghệ chủ yếu và chi phí mua sắm thiết bị của hợp đồng trên cơ sở kết quả đấu thầu về thiết bị (nếu có thỏa thuận trong hợp đồng).

12.3.7. Tổ chức hệ thống quản lý chất lượng, đảm bảo chất lượng các công việc thực hiện theo quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và theo các thỏa thuận hợp đồng.

12.3.8. Tổ chức, điều phối và quản lý các hoạt động trên công trường; thực hiện biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn lao động và an ninh trên công trường.

12.3.9. Chủ động phối hợp với Bên giao thầu trong việc tổ chức đào tạo cán bộ quản lý và công nhân vận hành sử dụng công trình; thực hiện việc chuyển giao công nghệ, bàn giao các bản vẽ, tài liệu kỹ thuật có liên quan đến vận hành, sử dụng và bảo trì công trình cho Bên giao thầu.

12.3.10. Thực hiện các công việc thử nghiệm, hiệu chỉnh, vận hành chạy thử đồng bộ công trình và bàn giao công trình hoàn thành cho Bên giao thầu theo thỏa thuận hợp đồng và theo quy định của nhà nước.

12.3.11. Thực hiện bảo hành công trình theo quy định của nhà nước.

12.3.12. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bên giao thầu về chất lượng, tiến độ thực hiện công việc theo hợp đồng đã ký kết, kể cả phần việc do nhà thầu phụ thực hiện và phải bồi thường vật chất cho những thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

12.4. Nhân lực của Bên nhận thầu

Nhân lực của Bên nhận thầu phải có trình độ chuyên môn, kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp về nghề nghiệp, công việc của họ. Bên giao thầu có thể yêu cầu Bên nhận thầu sa thải (hay tác động để sa thải) bất cứ nhân lực nào ở công trường hay công trình, kể cả đại diện của Bên nhận thầu nếu những người đó: có thái độ sai trái hoặc thiếu cẩn thận; thiếu năng lực hoặc bất cẩn; không tuân thủ bất kỳ điều khoản nào của hợp đồng; gây phương hại đến an toàn, sức khỏe hoặc bảo vệ môi trường.

Khi đó, Bên nhận thầu sẽ chỉ định (hoặc buộc phải chỉ định) một người khác thích hợp để thay thế. Bên nhận thầu phải luôn đảm bảo trật tự, an toàn cho người và tài sản trên công trường.

12.5. Báo cáo về nhân lực và thiết bị của Bên nhận thầu

Bên nhận thầu phải trình cho Bên giao thầu những chi tiết về số lượng nhân lực tối thiểu, thiết bị chủ yếu của Bên nhận thầu trên công trường.

12.6. Hợp tác

Bên nhận thầu phải có trách nhiệm thực hiện việc hợp tác trong công việc đối với: nhân lực của Bên giao thầu; các Bên nhận thầu khác do Bên giao thầu thuê.

Các dịch vụ cho nhân lực và Bên nhận thầu khác nêu trên có thể bao gồm việc sử dụng thiết bị của Bên nhận thầu, các công trình tạm hoặc việc bố trí đường vào công trường là trách nhiệm của Bên nhận thầu. Trường hợp các dịch vụ này làm phát sinh chi phí ngoài giá hợp đồng thì các bên xem xét thỏa thuận bổ sung chi phí này.

Bên nhận thầu phải chịu trách nhiệm về các hoạt động thi công xây lắp của mình trên công trường, phải phối hợp các hoạt động của mình với hoạt động của các Bên nhận thầu khác ở phạm vi (nếu có) được nêu rõ trong hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu) của Bên giao thầu.

12.7. Định vị các mốc

Bên nhận thầu phải định vị công trình theo các mốc và cao trình tham chiếu được xác định trong hợp đồng. Bên nhận thầu sẽ chịu trách nhiệm về việc định vị đúng tất cả các hạng mục của công trình và phải điều chỉnh sai sót về vị trí, cao độ, kích thước hoặc căn tuyến của công trình.

Bên giao thầu sẽ phải chịu trách nhiệm về bất kỳ sai sót nào về việc cung cấp thông tin trong các mục được chỉ ra trên đây hoặc các thông báo để tham chiếu đó (các điểm mốc, tuyến và cao trình chuẩn), nhưng Bên nhận thầu phải cố gắng để kiểm chứng độ chính xác của chúng trước khi sử dụng.

Trường hợp, Bên nhận thầu bị chậm trễ và phải chịu chi phí mà không phải do lỗi của mình gây ra, thì Bên nhận thầu sẽ thông báo cho Bên giao thầu và có quyền thực hiện theo Điều 24 [Khiếu nại và xử lý các tranh chấp].

12.8. Điều kiện về công trường

Bên nhận thầu được coi là đã thẩm tra và xem xét công trường, khu vực xung quanh công trường, các số liệu và thông tin có sẵn nêu trên và đã được thỏa mãn trước khi nộp thầu, bao gồm:

12.8.1. Địa hình của công trường, bao gồm cả các điều kiện địa chất công trình khi mà trong HSMT (HSYC) hoặc tài liệu làm rõ đã có báo cáo khảo sát địa chất công trình;

12.8.2. Điều kiện địa chất thủy văn và khí hậu;

12.8.3. Mức độ và tính chất của công việc và vật liệu cần thiết cho việc thi công, hoàn thành công trình và sửa chữa sai sót.

12.8.4. Các quy định của pháp luật về lao động;

12.8.5. Các yêu cầu của Bên nhận thầu về đường vào, ăn, ở, phương tiện, nhân lực, điều kiện giao thông, nước và các dịch vụ khác.

Bên nhận thầu được coi là đã thỏa mãn về tính đúng, đủ của điều kiện công trường để xác định giá hợp đồng.

Nếu Bên nhận thầu gặp phải các điều kiện địa chất bất lợi mà Bên nhận thầu cho là không lường trước được, thì Bên nhận thầu phải thông báo cho Bên giao thầu biết một cách sớm nhất có thể. Thông báo này sẽ mô tả các điều kiện địa chất sao cho Bên giao thầu có thể kiểm tra được và phải nêu lý do tại sao Bên nhận thầu coi các điều kiện địa chất đó là không lường trước được. Bên nhận thầu phải tiếp tục thi công xây dựng công trình, sử dụng các biện pháp thỏa đáng và hợp lý và thích ứng với điều kiện địa chất đó và phải tuân theo bất kỳ chỉ dẫn nào mà Bên giao thầu có thể đưa ra. Nếu một chỉ dẫn tạo ra sự thay đổi, thì các bên xem xét tiêu chí để thống nhất áp dụng theo Điều [Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản].

12.9. Đường đi và phương tiện

Bên nhận thầu phải chịu toàn bộ chi phí và lệ phí cho các quyền về đường đi lại chuyên dùng hoặc tạm thời mà Bên nhận thầu cần có, bao gồm lối vào công trường. Bên nhận thầu cũng phải có thêm các phương tiện khác bên ngoài công trường cần cho công việc bằng kinh phí của mình.

Bên nhận thầu phải nỗ lực để tránh làm hư hỏng đường, cầu do việc sử dụng, đi lại của Bên nhận thầu hoặc người của Bên nhận thầu gây ra. Những nỗ lực này phải bao gồm việc sử dụng đúng các phương tiện và tuyến đường thích hợp.

Trừ khi được quy định khác trong các điều kiện và điều khoản này:

12.9.1. Bên nhận thầu không được sử dụng và chiếm lĩnh toàn bộ đường đi, vỉa hè bất kể nó là công cộng hay thuộc quyền kiểm soát của Bên giao thầu hoặc những người khác;

12.9.2. Bên nhận thầu (trong quan hệ giữa các bên) sẽ phải chịu trách nhiệm sửa chữa nếu Bên nhận thầu làm hỏng khi sử dụng các tuyến đường đó;

12.9.3. Bên nhận thầu phải cung cấp các biển hiệu, biển chỉ dẫn cần thiết dọc tuyến đường và phải xin phép nếu các cơ quan liên quan yêu cầu cho việc sử dụng các tuyến đường, biển hiệu, biển chỉ dẫn;

12.9.4. Bên giao thầu không chịu trách nhiệm về bất cứ khiếu nại nào có thể nảy sinh từ việc sử dụng hoặc các việc liên quan khác đối với các tuyến đường đi lại;

12.9.5. Bên giao thầu không bảo đảm sự thích hợp hoặc sẵn có các tuyến đường riêng biệt nào;

12.9.6. Chi phí do sự không thích hợp hoặc không có sẵn các tuyến đường cho yêu cầu sử dụng của Bên nhận thầu sẽ do Bên nhận thầu chịu.

12.10. Vận chuyển vật tư thiết bị (trừ khi có quy định khác)

12.10.1. Bên nhận thầu phải thông báo cho Bên giao thầu không muộn hơn ... ngày, trước ngày mà mọi vật tư, thiết bị được vận chuyển tới công trường (bao gồm cả đóng gói, xếp hàng, vận chuyển, nhận, dỡ hàng, lưu kho và bảo vệ vật tư thiết bị);

12.10.2. Bên nhận thầu phải bồi thường và gánh chịu thiệt hại cho Bên giao thầu đối với các hư hỏng, mất mát và chi phí (kể cả lệ phí và phí tư pháp) do việc vận chuyển vật tư thiết bị của Bên nhận thầu.

12.11. Thiết bị Bên nhận thầu

Bên nhận thầu phải chịu trách nhiệm đối với toàn bộ thiết bị của mình. Khi được đưa tới công trình, thiết bị của Bên nhận thầu phải dùng riêng cho việc thi công công trình. Bên nhận thầu không được di chuyển ra khỏi công trường bất kỳ một loại thiết bị chủ yếu nào nếu không được sự đồng ý của Bên giao thầu. Tuy nhiên, không yêu cầu phải có sự đồng ý của Bên giao thầu đối với các xe cộ vận chuyển vật tư, thiết bị hoặc nhân lực của Bên nhận thầu ra khỏi công trường.

12.12. Thiết bị và vật liệu do Bên giao thầu cấp (nếu có)

12.12.1. Bên giao thầu phải chịu trách nhiệm đối với thiết bị, vật liệu của mình cấp cho Bên nhận thầu.

12.12.2. Bên nhận thầu phải chịu trách nhiệm đối với từng thiết bị, vật liệu của Bên giao thầu trong khi người của Bên nhận thầu vận hành, lái, điều khiển, sử dụng, quản lý hoặc kiểm soát nó.

Số lượng thích hợp và số tiền phải trả (với giá đã nêu) để sử dụng thiết bị của Bên giao thầu đã được thỏa thuận trong hợp đồng. Bên nhận thầu phải thanh toán số tiền này cho Bên giao thầu.

Bên giao thầu phải cung cấp, miễn phí “các vật liệu do mình cung cấp” (nếu có) theo các chi tiết nêu trong các yêu cầu của Bên giao thầu. Bên giao thầu phải chịu rủi ro và dùng chi phí của mình, cung cấp những vật tư này tại thời điểm và địa điểm được quy định trong hợp đồng. Bên nhận thầu phải kiểm tra những vật liệu này và phải thông báo kịp thời cho Bên giao thầu về sự thiếu hụt, sai sót hoặc không có của những vật liệu này. Trừ khi hai bên có thỏa thuận khác, Bên giao thầu phải xác định ngay sự thiếu hụt, sai sót như đã được thông báo.

Sau khi được kiểm tra, vật liệu do Bên giao thầu cấp sẽ phải được Bên nhận thầu bảo quản và giám sát cẩn thận. Trách nhiệm kiểm tra, bảo quản của Bên nhận thầu không làm giảm trách nhiệm của Bên giao thầu đối với sự thiếu hụt, sai sót, lỗi không thấy rõ khi kiểm tra.

12.13. Hoạt động của Bên nhận thầu trên công trường

Bên nhận thầu phải giới hạn các hoạt động của mình trong phạm vi công trường và khu vực bổ sung mà Bên nhận thầu có và được Bên giao thầu đồng ý là nơi làm việc. Bên nhận thầu phải có sự chú ý cần thiết để giữ cho thiết bị của Bên nhận thầu và nhân lực của Bên nhận thầu chỉ hoạt động trong phạm vi công trường và các khu vực bổ sung và giữ cho không lấn sang khu vực lân cận.

Trong thời gian thi công công trình, Bên nhận thầu phải giữ cho công trường không có các cản trở không cần thiết, và phải cất giữ hoặc sắp xếp thiết bị hoặc vật liệu thừa của mình. Bên nhận thầu phải dọn sạch rác và dỡ bỏ công trình tạm ra khỏi công trường khi không cần nữa.

Sau khi biên bản nghiệm thu công trình đã được cấp, Bên nhận thầu phải dọn sạch và đưa đi tất cả thiết bị của Bên nhận thầu, nguyên vật liệu thừa, phế thải xây dựng, rác và công trình tạm. Bên nhận thầu phải để lại những khu vực đó của công trường và công trình trong trạng thái sạch sẽ và an toàn. Tuy nhiên, Bên nhận thầu có thể để lại công trường, trong giai đoạn thông báo sai sót, những vật tư thiết bị cần để Bên nhận thầu hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng.

Nếu tất cả những vật tư, thiết bị này không được dọn khỏi công trường trong vòng ... ngày sau khi Bên giao thầu cấp biên bản nghiệm thu, bàn giao; Bên giao thầu có thể bán hoặc thải bỏ vật tư thiết bị, số tiền thu được từ việc bán vật tư, thiết bị sẽ trả cho Bên nhận thầu sau khi đã thanh toán các chi phí phát sinh cho Bên giao thầu.

12.14. Các vấn đề khác có liên quan

Tất cả các cổ vật, đồng tiền, đồ cổ hoặc các di vật khác hoặc các hạng mục địa chất hoặc khảo cổ được tìm thấy trên công trường sẽ được đặt dưới sự bảo quản và thẩm quyền của Bên giao thầu. Bên nhận thầu phải chú ý không cho người của mình hoặc người khác lấy đi hoặc làm hư hỏng các đồ vật tìm thấy này.

Khi phát hiện ra những đồ vật này, Bên nhận thầu phải thông báo ngay cho Bên giao thầu để hướng dẫn giải quyết. Nếu Bên nhận thầu gặp phải sự chậm trễ và phải chịu chi phí để thực hiện hướng dẫn thi Bên nhận thầu phải thông báo cho Bên giao thầu và có quyền theo Điều [Khiếu nại và xử lý các tranh chấp].

Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn (áp dụng đối với trường hợp Bên giao thầu ký hợp đồng thuê tư vấn quản lý dự án)

13.1. Quyền của nhà thầu tư vấn

Nhà thầu tư vấn sẽ thực hiện các nhiệm vụ do Bên giao thầu quy định trong hợp đồng. Nhà thầu tư vấn có thể bao gồm những cá nhân có trình độ chuyên môn phù hợp và có đủ năng lực để thực hiện những công việc này.

Nhà thầu tư vấn không có quyền sửa đổi hợp đồng. Nhà thầu tư vấn có thể thực hiện quyền hạn được gắn với chức danh nhà thầu tư vấn như đã được xác định hoặc được bao hàm do thấy cần thiết trong hợp đồng. Nếu Nhà thầu tư vấn được yêu cầu phải có sự chấp thuận của Bên giao thầu trước khi thực thi một quyền hạn được xác định cụ thể thì những yêu cầu này phải được nói rõ trong hợp đồng. Bên giao thầu cam kết không áp đặt đối với quyền hạn của Nhà thầu tư vấn, trừ những gì đã thỏa thuận với Bên nhận thầu.

Tuy nhiên, mỗi khi Nhà thầu tư vấn thực thi một quyền hạn được xác định cụ thể mà cần có sự chấp thuận của Bên giao thầu (vì mục đích của hợp đồng) thì được xem như Bên giao thầu đã chấp thuận.

Trừ khi được nêu khác đi trong điều kiện này thì:

13.1.1. Mỗi khi thực thi nhiệm vụ hoặc thực hiện một quyền hạn đã được xác định cụ thể hoặc bao hàm trong hợp đồng, Nhà thầu tư vấn được xem là làm việc cho Bên giao thầu;

13.1.2. Nhà thầu tư vấn không có quyền giảm bớt bất kỳ nhiệm vụ, nghĩa vụ hoặc trách nhiệm nào theo hợp đồng hay cho một bên nào;

13.1.3. Bất kỳ sự chấp thuận, kiểm tra, xác nhận, đồng ý, xem xét, giám sát, chỉ dẫn, thông báo, đề xuất, yêu cầu, kiểm định hoặc hành động tương tự nào của Nhà thầu tư vấn (bao gồm cả trường hợp không có sự phản đối) cũng không hề miễn cho Bên nhận thầu khỏi bất kỳ trách nhiệm nào theo hợp đồng, bao gồm cả trách nhiệm đối với các sai sót, bỏ sót, không nhất quán và không tuân thủ đúng.

13.2. Ủy quyền của Nhà thầu tư vấn

Nhà thầu tư vấn có thể phân công nhiệm vụ và ủy quyền cho một số cá nhân nhất định sau khi được sự chấp thuận của Bên giao thầu. Những cá nhân này có thể là một Nhà thầu tư vấn thường trú hoặc giám sát viên độc lập được chỉ định để giám sát hoặc chạy thử các hạng mục thiết bị, vật liệu. Sự phân công, ủy quyền hoặc hủy bỏ sự phân công, ủy quyền của nhà thầu tư vấn phải thể hiện bằng văn bản và chỉ có hiệu lực khi nào Bên giao thầu nhận được văn bản đó. Tuy nhiên, trừ khi có thỏa thuận khác của hai bên trong hợp đồng hoặc của Bên giao thầu, Nhà thầu tư vấn sẽ không ủy quyền để quyết định bất kỳ vấn đề gì.

Các cá nhân này phải là những người có đủ trình độ, năng lực để thực hiện các nhiệm vụ theo ủy quyền.

Mỗi cá nhân được phân công nhiệm vụ hoặc được ủy quyền, chỉ được quyền đưa ra chỉ dẫn cho Bên nhận thầu trong phạm vi được xác định trong sự ủy quyền. Bất kỳ sự chấp thuận, kiểm tra, xác nhận, đồng ý, xem xét, giám sát, chỉ dẫn, thông báo, đề xuất, yêu cầu, kiểm định hoặc hành động tương tự nào của một cá nhân phù hợp với sự ủy quyền sẽ có cùng hiệu lực như là việc thực hiện công việc của chính Nhà thầu tư vấn. Tuy nhiên:

13.2.1. Bất kỳ một sự không thành công trong công việc, không chấp thuận một công việc, thiết bị hoặc vật liệu nào đó, sẽ không có nghĩa là sự phê duyệt và do vậy, sẽ không phương hại đến quyền của Nhà thầu tư vấn trong việc bác bỏ công việc, thiết bị hoặc vật liệu đó;

13.2.2. Nếu Bên nhận thầu có điều gì hoài nghi đối với một quyết định hoặc chỉ dẫn nào đó của các cá nhân này thì Bên nhận thầu có thể nêu vấn đề đó với Nhà thầu tư vấn là người sẽ nhanh chóng khẳng định, đảo ngược hoặc thay đổi quyết định hoặc chỉ dẫn đó.

13.3. Chỉ dẫn của Nhà thầu tư vấn

Nhà thầu tư vấn có thể đưa ra cho Bên nhận thầu bất kỳ lúc nào các chỉ dẫn và bản vẽ bổ sung hoặc sửa đổi cần thiết cho việc thi công xây dựng công trình và sửa chữa mọi sai sót, tất cả phải phù hợp với hợp đồng. Bên nhận thầu sẽ chỉ nhận các chỉ dẫn của Nhà thầu tư vấn hoặc người được ủy quyền.

Bên giao thầu phải tuân theo các chỉ dẫn do nhà thầu tư vấn hoặc người được ủy quyền đưa ra, về bất kỳ vấn đề nào có liên quan đến hợp đồng. Khi có thể, các chỉ dẫn của Nhà thầu tư vấn và người được ủy quyền phải được đưa ra ở dạng văn bản. Trong trường hợp, Nhà thầu tư vấn hoặc một người được ủy quyền:

13.3.1. Đưa ra chỉ dẫn bằng lời nói;

13.3.2. Nhận được sự đề nghị hoặc yêu cầu bằng văn bản về chỉ dẫn nhưng không trả lời bằng cách đưa ra ý kiến bằng văn bản trong vòng.... ngày làm việc, sau khi nhận được đề nghị hoặc yêu cầu đó; Thì sự đề nghị hoặc yêu cầu đó chính là chỉ dẫn bằng văn bản của Nhà thầu tư vấn hoặc người được ủy quyền (trường hợp cụ thể do các bên quy định trong hợp đồng).

13.4. Thay thế Nhà thầu tư vấn

Nếu Bên giao thầu có ý định thay thế Nhà thầu tư vấn thì không ít hơn ... ngày trước khi dự định thay thế, Bên giao thầu phải thông báo cho Bên nhận thầu thông tin chi tiết tương ứng của Nhà thầu tư vấn được dự kiến thay thế. Bên giao thầu không được thay thế Nhà thầu tư vấn bằng một người mà Bên nhận thầu có ý kiến từ chối một cách có lý do bằng cách gửi thông báo cho Bên giao thầu các chi tiết, lý lẽ để giải thích.

13.5. Quyết định của Nhà thầu tư vấn (trường hợp Bên giao thầu không thuê Nhà thầu tư vấn thì khoản này áp dụng cho chính Bên giao thầu)

Những điều kiện này quy định rằng, Nhà thầu tư vấn (thay mặt cho Bên giao thầu) sẽ tiến hành công việc theo khoản này để đồng ý hay quyết định một vấn đề, nhà thầu tư vấn phải trao đổi ý kiến với từng bên để cố gắng đạt được sự thống nhất chung. Trường hợp không đạt được sự thống nhất, nhà thầu tư vấn sẽ đưa ra một quyết định khách quan phù hợp với hợp đồng, có xem xét thích đáng đến những sự việc có liên quan.

Nhà thầu tư vấn cần thông báo cho hai bên về từng thỏa thuận hay quyết định với lý lẽ bảo vệ của mình. Mỗi bên phải cố gắng tôn trọng hiệu lực của mỗi thỏa thuận hoặc quyết định, trừ khi và cho tới khi được xem xét theo Điều [Khiếu nại và xử lý các tranh chấp].

Điều 14. Quyền và nghĩa vụ của Nhà thầu tư vấn (áp dụng đối với trường hợp Bên giao thầu ký hợp đồng thuê tư vấn giám sát thi công xây dựng)

14.1. Quyền của Nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng (NTVGSTCXD)

Nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng là người sẽ thực hiện các nhiệm vụ do Bên giao thầu giao cho NTVGSTCXD trong hợp đồng và các quy định cụ thể theo quy định của pháp luật. NTVGSTCXD có thể bao gồm những cá nhân có trình độ chuyên môn phù hợp và có đủ năng lực để thực hiện những công việc này.

NTVGSTCXD không có quyền sửa đổi hợp đồng. NTVGSTCXD có thể thực hiện quyền hạn được gắn với chức danh NTVGSTCXD như đã được xác định hoặc được bao hàm do thấy cần thiết trong hợp đồng. Nếu NTVGSTCXD được yêu cầu phải có sự chấp thuận của Bên giao thầu trước khi thực thi một quyền hạn được xác định cụ thể thì những yêu cầu này phải được nói rõ trong hợp đồng. Bên giao thầu cam kết không áp đặt đối với quyền hạn của NTVGSTCXD, trừ những gì đã thỏa thuận với Bên nhận thầu.

Trừ khi được nêu khác đi trong điều kiện này thì:

14.1.1. NTVGSTCXD không có quyền giảm bớt bất kỳ nhiệm vụ, nghĩa vụ hoặc trách nhiệm nào theo hợp đồng hay cho một bên nào;

14.1.2. Bất kỳ sự chấp thuận, kiểm tra, xác nhận, đồng ý, xem xét, giám sát, thông báo, yêu cầu, kiểm định hoặc hành động tương tự nào của NTVGSTCXD (bao gồm cả trường hợp không có sự phản đối) cũng không hề miễn cho Bên giao thầu khỏi bất kỳ trách nhiệm nào theo hợp đồng, bao gồm cả trách nhiệm đối với các sai sót, bỏ sót, không nhất quán và không tuân thủ đúng.

14.2. Trách nhiệm của NTVGSTCXD

Giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình (nếu không thuê tư vấn giám sát thì công việc này thuộc trách nhiệm của Bên giao thầu).

Nội dung giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

14.3. Thay thế NTVGSTCXD

Nếu Bên giao thầu có ý định thay thế NTVGSTCXD thì không ít hơn ... ngày trước khi dự định thay thế, Bên giao thầu phải thông báo cho Bên nhận thầu thông tin chi tiết tương ứng của NTVGSTCXD được dự kiến thay thế. Bên giao thầu không được thay thế NTVGSTCXD bằng một người mà Bên nhận thầu có ý kiến từ chối một cách có lý do bằng cách gửi thông báo cho Bên giao thầu các chi tiết, lý lẽ để giải thích.

Điều 15. Nhà thầu phụ

15.1. Khi ký hợp đồng thầu phụ quy định tại [ĐKCT], Bên nhận thầu phải thực hiện theo các quy định sau:

15.1.1. Đối với các Nhà thầu phụ không có trong danh sách thầu phụ kèm theo hợp đồng thì phải được Bên giao thầu chấp thuận quy định tại [ĐKCT];

15.1.2. Bên nhận thầu phải chịu trách nhiệm trước Bên giao thầu về khối lượng, tiến độ, chất lượng, an toàn lao động, bảo vệ môi trường và sai sót của mình và các công việc/nghĩa vụ khác đối với phần việc do các Nhà thầu phụ thực hiện;

15.1.3. Bên nhận thầu không được giao cho Nhà thầu phụ thực hiện vượt quá....% giá trị hợp đồng.

15.2. Nhà thầu phụ do Chủ đầu tư chỉ định (nếu có)

15.2.1. Nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định là nhà thầu phụ được chủ đầu tư chỉ định cho nhà thầu chính thuê làm nhà thầu phụ để thực hiện một số phần việc chuyên ngành có yêu cầu kỹ thuật cao hoặc khi thầu chính không đáp ứng được yêu cầu theo hợp đồng đã giao kết về an toàn, chất lượng và tiến độ thực hiện hợp đồng sau khi chủ đầu tư đã yêu cầu.

15.2.1. Nhà thầu chính có quyền từ chối nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định nếu việc chỉ định nhà thầu phụ của chủ đầu tư không thuộc các trường hợp đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng; công việc nhà thầu chính, thầu phụ đang thực hiện vẫn tuân thủ đúng các thỏa thuận trong hợp đồng hoặc có đầy đủ cơ sở cho rằng nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định không đáp ứng được các yêu cầu theo hợp đồng.

15.3. Chủ đầu tư được thanh toán trực tiếp cho nhà thầu phụ trên cơ sở đề xuất của nhà thầu chính và các thỏa thuận trong hợp đồng.

15.4. Hợp tác với Bên nhận thầu khác.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Bên nhận thầu phải hợp tác với các Bên nhận thầu khác và các đơn vị liên quan cùng làm việc trên công trường trong khoảng thời gian làm việc của các Bên nhận thầu, đơn vị liên quan đó theo kế hoạch. Trường hợp thay đổi kế hoạch làm việc của các Bên nhận thầu khác, Bên giao thầu sẽ thông báo bằng văn bản cho Bên nhận thầu về những thay đổi đó.

Trường hợp có quy định trong thông số kỹ thuật hoặc theo yêu cầu của Bên giao thầu, Bên nhận thầu phải hợp tác và tạo điều kiện phù hợp cho nhân sự của Bên giao thầu và các nhân sự khác tiến hành đánh giá tác động môi trường và xã hội. Bên giao thầu phải thông báo trước cho Bên nhận thầu về việc này.

Điều 16. An toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ

16.1. An toàn lao động

16.1.1. Bên nhận thầu phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng, kể cả các công trình phụ cận.

16.1.2. Biện pháp an toàn, nội quy về an toàn lao động phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn.

16.1.3. Các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường. Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng. Tổ chức, cá nhân để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

16.1.4. Bên nhận thầu có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động cho người lao động của mình. Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo về an toàn lao động.

16.1.5. Bên nhận thầu có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động.

Khi có sự cố về an toàn lao động, Bên nhận thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do Bên nhận thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra.

16.2. Bảo vệ môi trường

16.2.1. Bên nhận thầu phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định.

16.2.2. Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường.

16.2.3. Các bên phải có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp Bên nhận thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì Bên giao thầu, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền tạm ngừng thi công xây dựng và yêu cầu Bên nhận thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường.

16.2.4. Tổ chức, cá nhân để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

16.3. Phòng chống cháy nổ

Các bên tham gia hợp đồng xây dựng phải tuân thủ các quy định của nhà nước về phòng chống cháy nổ.

Điều 17. Điện, nước và an ninh công trường

17.1. Điện, nước trên công trường

Trừ trường hợp quy định ở dưới đây, Bên nhận thầu phải chịu trách nhiệm cung cấp điện, nước và các dịch vụ khác mà Bên nhận thầu cần.

Bên nhận thầu có quyền sử dụng việc cung cấp điện, nước và dịch vụ khác có thể có trên công trường cho mục đích thi công công trình mà các chi tiết và giá đã được đưa ra trong các yêu cầu của Bên giao thầu; Bên nhận thầu có trách nhiệm bảo vệ nguồn điện, nước để phục vụ thi công công trình. Bên nhận thầu phải tự mình chịu rủi ro và dùng chi phí của mình, cung cấp máy móc thiết bị cần thiết để sử dụng những dịch vụ này và để đo số lượng tiêu thụ. Số lượng tiêu thụ và số tiền phải trả cho các dịch vụ trên Bên nhận thầu phải thanh toán theo quy định của hợp đồng.

17.2. An ninh công trường

Trừ khi có quy định khác trong những điều kiện riêng:

17.2.1. Bên nhận thầu phải chịu trách nhiệm về việc cho phép những người không có nhiệm vụ vào công trường;

17.2.2. Những người có nhiệm vụ được vào công trường gồm nhân lực của Bên nhận thầu và của Bên giao thầu và những người khác do Bên giao thầu (hoặc người thay mặt) thông báo cho Bên nhận thầu biết.

Điều 18. Tạm dừng hợp đồng

18.1. Việc tạm dừng thực hiện hợp đồng được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

18.1.1. Một bên vi phạm nghiêm trọng các nghĩa vụ hợp đồng đã cam kết;

18.1.2. Do sự kiện bất khả kháng theo quy định tại Điều [Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản];

18.1.3. Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

18.1.4 Thay đổi pháp luật ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng

18.1.5. Một bên được tạm dừng thực hiện hợp đồng quy định tại [ĐKCT]

18.2. Bên tạm dừng hợp đồng phải thông báo trước cho bên kia bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do, thời điểm và hậu quả pháp lý kèm theo. Thời gian thông báo phải được thỏa thuận trong hợp đồng, tối đa không quá … ngày, trừ trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng. Các bên có trách nhiệm cùng thương lượng giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng thỏa thuận hợp đồng đã giao kết. Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải chịu trách nhiệm bồi thường theo thỏa thuận quy định tại [ĐKCT].

19. Chấm dứt hợp đồng

19.1. Chấm dứt hợp đồng bởi Bên giao thầu

19.1.1. Bên giao thầu có thể chấm dứt hợp đồng sau quy định tại [ĐKCT] kể từ ngày gửi văn bản kết thúc hợp đồng đến Bên nhận thầu. Bên giao thầu sẽ được quyền chấm dứt hợp đồng khi:

a) Bên nhận thầu không tuân thủ về bảo đảm thực hiện hợp đồng tại Điều ... (nếu các bên có thỏa thuận bảo đảm thực hiện hợp đồng).

b) Bên nhận thầu không sửa chữa được sai sót nghiêm trọng mà Bên nhận thầu không thể khắc phục được trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình trong vòng quy định tại [ĐKCT] mà Bên giao thầu có thể chấp nhận được kể từ ngày nhận được thông báo của Bên giao thầu về sai sót đó.

c) Bên nhận thầu không có lý do chính đáng mà không tiếp tục thực hiện công việc theo Điều [Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng], hoặc quy định tại [ĐKCT] liên tục không thực hiện công việc theo hợp đồng.

d) Bên nhận thầu bị phá sản hoặc vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản, phải thương lượng với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự giám sát của người quản lý tài sản, người được ủy quyền hoặc người quản lý vì lợi ích của chủ nợ hoặc đã có hành động hoặc sự kiện nào xảy ra (theo các Luật được áp dụng) có ảnh hưởng tương tự tới các hoạt động hoặc sự kiện này.

đ) Bên nhận thầu từ chối không tuân theo quyết định cuối cùng đã đạt được thông qua trọng tài phân xử tại Điều [Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng].

g) Bên nhận thầu cố ý trình Bên giao thầu các tài liệu không đúng sự thật gây ảnh hưởng đến quyền lợi, nghĩa vụ và lợi ích của Bên giao thầu .

h) Trường hợp bất khả kháng quy định tại Điều [Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản].

19.1.2. Nếu có ở một trong những trường hợp tại khoản 19.1.1 điều này, Bên giao thầu có thể bằng cách thông báo cho Bên nhận thầu trước ... ngày, chấm dứt hợp đồng và trục xuất Bên nhận thầu ra khỏi công trường. Tuy nhiên, trong trường hợp của điểm (đ) Bên giao thầu có thể thông báo chấm dứt hợp đồng ngay lập tức.

19.1.3. Bên giao thầu sẽ thông báo cho Bên nhận thầu giải phóng các thiết bị, công trình tạm của Bên nhận thầu ở tại hoặc gần công trường. Ngay khi nhận được thông báo, trong thời gian .... ngày, Bên nhận thầu phải tiến hành tháo dỡ, di chuyển các thiết bị, công trình tạm này.

19.2. Chấm dứt hợp đồng bởi Bên nhận thầu

19.2.1. Bên nhận thầu có thể chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản trước cho Bên giao thầu tối thiểu là quy định tại [ĐKCT] trong các trường hợp sau đây:

a) Công việc bị ngừng do lỗi của Bên giao thầu trong khoảng thời gian quy định tại [ĐKCT].

b) Bên giao thầu không thanh toán cho Bên nhận thầu theo hợp đồng và không thuộc đối tượng tranh chấp theo Điều [Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng] sau khoảng thời gian quy định tại [ĐKCT] kể từ ngày Bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ.

c) Bên giao thầu không tuân theo quyết định cuối cùng đã đạt được thông qua trọng tài phân xử tại Điều [Giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong quá trình thực hiện hợp đồng].

d) Do hậu quả của sự kiện bất khả kháng mà Bên nhận thầu không thể thực hiện một phần quan trọng công việc trong thời gian quy định tại [ĐKCT].

đ) Bên giao thầu bị phá sản, vỡ nợ, bị đóng cửa, bị quản lý tài sản phải điều đình với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự điều hành của người được ủy thác hoặc người đại diện cho quyền lợi của chủ nợ hoặc nếu đã có hành động hoặc sự kiện nào đó xảy ra (theo các Luật hiện hành) có tác dụng tương tự tới các hành động hoặc sự kiện đó.

19.2.2. Trong bất cứ sự kiện hoặc trường hợp tại khoản 19.2.1 điều này, Bên nhận thầu có thể bằng thông báo trước ... ngày cho Bên giao thầu để chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên trong trường hợp của điểm d Bên nhận thầu có thể thông báo chấm dứt hợp đồng ngay lập tức.

19.3. Sự lựa chọn của một Bên trong việc quyết định chấm dứt hợp đồng sẽ không được làm ảnh hưởng đến các quyền lợi khác của Bên còn lại theo hợp đồng.

19.4. Khi chấm dứt hợp đồng, thì các quyền và nghĩa vụ của các Bên sẽ chấm dứt trừ điều khoản về giải quyết tranh chấp.

19.5. Khi một trong hai bên chấm dứt hợp đồng:

19.5.1. Bên giao thầu có thể lựa chọn đơn vị khác tiếp tục thực hiện công việc.

19.5.2. Bên nhận thầu sẽ ngay lập tức:

a) Dừng tất cả các công việc thêm, ngoại trừ các công việc đã được Bên giao thầu hướng dẫn để bảo vệ con người và tài sản hoặc an toàn của công trình;

b) Chuyển giao cho Bên giao thầu toàn bộ tài liệu của Bên nhận thầu, thiết bị, các vật liệu và các công việc khác mà Bên nhận thầu đã được thanh toán;

c) Di dời tất cả vật tư, vật liệu khỏi công trường, ngoại trừ các thứ cần thiết cho việc an toàn và rời khỏi công trường.

19.6. Xác định giá vào ngày chấm dứt hợp đồng

Ngay khi thông báo chấm dứt theo khoản [Chấm dứt hợp đồng bởi Bên giao thầu] có hiệu lực, Bên giao thầu sẽ xem xét đồng ý hoặc xác định giá trị của công trình, vật tư, vật liệu và tài liệu của Bên nhận thầu và các khoản tiền phải thanh toán cho Bên nhận thầu cho các công việc được thực hiện theo đúng hợp đồng.

19.7. Thanh toán sau khi chấm dứt hợp đồng

19.7.1. Sau khi thông báo chấm dứt hợp đồng theo khoản [Chấm dứt Hợp đồng bởi Bên giao thầu] có hiệu lực, Bên giao thầu có thể:

a) Không thanh toán thêm cho Bên nhận thầu cho đến khi chi phí thi công, hoàn thành và sửa chữa các sai sót và hư hỏng do chậm trễ trong thời gian hoàn thành (nếu có) và các chi phí khác mà Bên giao thầu chấp thuận đã được xác định;

b) Thu lại từ Bên nhận thầu các phí tổn do hư hỏng, mất mát mà Bên giao thầu phải chịu và các chi phí thêm khác của việc hoàn thành công trình, sau khi tính đến bất kỳ một khoản nợ nào đối với Bên nhận thầu. Sau khi đã thu hồi lại từ các mất mát, hư hỏng và các chi phí thêm, Bên giao thầu sẽ thanh toán phần tiền cân đối còn lại cho Bên nhận thầu.

19.7.2. Sau khi thông báo chấm dứt hợp đồng theo khoản [Chấm dứt hợp đồng bởi Bên nhận thầu] đã có hiệu lực, Bên giao thầu sẽ ngay lập tức:

a) Trả lại bảo lãnh thực hiện cho Bên nhận thầu;

b) Thanh toán cho Bên nhận thầu.

Điều 20. Bảo hiểm và bảo hành

20.1. Bảo hiểm và bảo hành theo hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP và các quy định tại khoản 20.2, 20.3 điều này.

20.2. Bảo hiểm

20.2.1. Bên giao thầu phải mua bảo hiểm công trình xây dựng theo quy định. Khi có tổn thất, thiệt hại xảy ra đối với công trình, mà tổn thất, thiệt hại đó thuộc phạm vi công việc của Bên nhận thầu, Bên nhận thầu phải thực hiện các thủ tục cần thiết theo quy định để được bồi thường. Bên giao thầu sẽ không chịu trách nhiệm đối với những trường hợp Bên nhận thầu không thực hiện những thủ tục trên. Trường hợp Bên nhận thầu được bồi thường thì Bên nhận thầu phải chịu mức khấu trừ theo quy định của hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo hiểm xây dựng công trình ký giữa Bên giao thầu và đơn vị cung cấp dịch vụ bảo hiểm;

20.2.2. Bên nhận thầu phải thực hiện mua bảo hiểm đối với các thiết bị, nhân lực của Bên nhận thầu, bảo hiểm đối với bên thứ 3.

20.3. Bảo hành

Sau khi nhận được biên bản nghiệm thu công trình, hạng mục công trình để đưa vào sử dụng, Bên nhận thầu phải:

20.3.1. Thực hiện việc bảo hành công trình trong thời gian …….. tháng (tối thiểu là 24 tháng) đối với các công trình cấp đặc biệt, cấp 1, ....tháng (tối thiểu 12 tháng) đối với các công trình cấp 2, cấp 3 và cấp 4, cụ thể do các bên thỏa thuận.

20.3.2. Trường hợp, Bên giao thầu trả tiền giữ lại trong các giai đoạn thanh toán cho bảo hành thì Bên nhận thầu phải nộp cho Bên giao thầu bảo lãnh để thực hiện nghĩa vụ bảo hành công trình trong vòng 21 ngày trước ngày nhận được biên bản nghiệm thu công trình, hạng mục công trình để đưa vào sử dụng. Bảo lãnh bảo hành phải có giá trị cho đến hết thời gian bảo hành và phải do một thể nhân hoặc pháp nhân cấp và phải theo mẫu quy định như trong Phụ lục số... [các biểu mẫu] hoặc mẫu khác thì phải được Bên giao thầu chấp thuận.

20.3.3. Trong thời gian bảo hành công trình Bên nhận thầu phải sửa chữa mọi sai sót, khiếm khuyết do lỗi của Bên nhận thầu gây ra trong quá trình thi công công trình bằng chi phí của Bên nhận thầu. Việc sửa chữa các lỗi này phải được bắt đầu trong vòng không quá 21 ngày sau khi nhận được thông báo của Bên giao thầu về các lỗi này. Nếu quá thời hạn này mà Bên nhận thầu không bắt đầu thực hiện các công việc sửa chữa thì Bên giao thầu có quyền thuê một Bên nhận thầu khác (bên thứ ba) thực hiện các công việc này và toàn bộ chi phí cho việc sửa chữa để chi trả cho bên thứ ba sẽ do Bên nhận thầu chịu và được khấu trừ vào tiền bảo hành của Bên nhận thầu và thông báo cho Bên nhận thầu giá trị trên, Bên nhận thầu buộc phải chấp thuận giá trị trên.

[Các bên thỏa thuận trong hợp đồng về điều kiện, thời gian bảo hành sản phẩm của hợp đồng; mức bảo đảm bảo hành; hình thức bảo đảm bảo hành và việc hoàn trả bảo đảm bảo hành sau khi kết thúc thời hạn bảo hành. Bên nhận thầu có trách nhiệm bảo hành theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng và quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.]

Điều 21. Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP và quy định dưới đây.

21.1. Định nghĩa

21.1.1. Rủi ro là khả năng xảy ra các sự kiện hoặc tình huống trong quá trình thực hiện Hợp đồng, có thể gây thiệt hại, phát sinh chi phí, kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng hoặc ảnh hưởng tiêu cực đến việc thực hiện nghĩa vụ của các Bên.

Đối với các rủi ro có thể lường trước tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên thỏa thuận cụ thể trách nhiệm về quản lý và xử lý, khắc phục rủi ro của mỗi bên. Các trường hợp rủi ro có thể lường trước quy định tại [ĐKCT].

21.1.2. Bất khả kháng là một sự kiện rủi ro xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước khi ký kết hợp đồng và không thể khắc phục được mặc dù đã áp mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép, như: động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hỏa hoạn, địch họa hoặc các sự kiện bất khả kháng khác. Các trường hợp bất khả kháng quy định tại [ĐKCT].

21.1.3. Hoàn cảnh thay đổi cơ bản là sự thay đổi hoàn cảnh do nguyên nhân khách quan xảy ra sau khi giao kết hợp đồng lớn đến mức các bên biết trước thì đã không được giao kết và hoặc được giao kết với nội dung hoàn toàn khác; việc tiếp tục thực hiện hợp đồng mà không có sự thay đổi nội dung hợp đồng sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên; bên có lợi ích bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, phù hợp với tính chất của hợp đồng mà không thể ngăn chặn, giảm thiểu mức độ ảnh hưởng đến lợi ích; có thể gồm các trường hợp: Nhà nước thay đổi chính sách, pháp luật; các điều kiện bất thường về địa chất không lường trước được và các trường hợp khác đáp ứng được các điều kiện nêu tại điểm này. Các trường hợp bất khả kháng quy định tại [ĐKCT].

21.2. Thông báo về rủi ro, bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Khi một Bên bị rơi vào tình trạng rủi ro, bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trong thời gian sớm nhất có thể và đề xuất giải pháp khắc phục. Bên nhận được thông báo phải trả lời đồng ý hoặc không đồng ý hoặc ý kiến khác trong thời hạn quy định tại [ĐKCT].

21.2.1. Nếu một Bên bị cản trở thực hiện bất cứ nghĩa vụ của mình theo hợp đồng do tình trạng bất khả kháng, Bên đó phải gửi thông báo cho Bên kia về sự việc hoặc trường hợp gây nên tình trạng này và phải nêu rõ các nghĩa vụ, công việc đã và sẽ bị cản trở.

a) Bên đó, khi đã thông báo, phải được miễn thực hiện công việc thuộc nghĩa vụ trong thời gian mà tình trạng bất khả kháng cản trở việc thực hiện của họ.

b) Kể cả trong trường hợp khoản này có quy định khác thì bất khả kháng cũng không áp dụng đối với các nghĩa vụ thanh toán tiền của bất cứ Bên nào cho Bên kia theo hợp đồng.

21.2.2. Nếu một Bên rơi vào trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản thì phải thông báo cho Bên kia nêu rõ các công việc bị ảnh hưởng, mức độ bị ảnh hưởng và đề xuất giải pháp khắc phục hoặc sửa đổi hợp đồng.

21.3. Hậu quả của các rủi ro

Nếu và trong chừng mực nào đó mọi rủi ro được liệt kê trong khoản [Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản] dẫn đến mất mát hay hư hỏng cho công trình, bất động sản, vật tư thiết bị hay các tài liệu của Bên nhận thầu, thì Bên nhận thầu phải ngay lập tức gửi thông báo cho Bên giao thầu và sửa chữa những mất mát, hư hỏng trong phạm vi Bên giao thầu yêu cầu.

21.4. Trách nhiệm của Bên nhận thầu đối với rủi ro

21.4.1. Bên nhận thầu sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với việc bảo đảm công trình và hàng hóa từ ngày khởi công cho đến ngày phát hành biên bản nghiệm thu hoặc coi như được phát hành theo khoản [Nghiệm thu, bàn giao công trình và các hạng mục công trình] cho công trình, khi trách nhiệm được chuyển qua Bên giao thầu. Nếu biên bản nghiệm thu được phát hành (hoặc coi như đã phát hành) cho bất cứ hạng mục hay công trình nào, thì trách nhiệm bảo đảm bất kỳ hạng mục nào của công trình đó được chuyển cho Bên giao thầu.

21.4.2. Sau khi trách nhiệm được chuyển một cách phù hợp cho Bên giao thầu, Bên nhận thầu sẽ nhận trách nhiệm bảo đảm đến bất kỳ công việc nào còn tồn lại chưa giải quyết xong vào ngày được nêu trong biên bản nghiệm thu cho đến khi các công việc này được hoàn thành.

21.4.3. Nếu bất cứ việc mất mát hay hư hỏng nào xảy ra cho công trình, vật tư, thiết bị hoặc tài liệu của Bên nhận thầu nào trong khoảng thời gian Bên nhận thầu đang chịu trách nhiệm bảo đảm, được liệt kê trong khoản [Trách nhiệm của Bên nhận thầu đối với rủi ro], Bên nhận thầu sẽ phải sửa những mất mát hay hư hỏng bằng sự rủi ro và chi phí của Bên nhận thầu, để công trình, vật tư, thiết bị và tài liệu của Bên nhận thầu đúng với hợp đồng.

21.4.4. Bên nhận thầu phải chịu trách nhiệm đối với bất cứ một hỏng hóc hay mất mát xảy ra sau khi biên bản nghiệm thu đã được phát hành và cả những việc xảy ra trước đó thuộc trách nhiệm của Bên nhận thầu và quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP.

21.5. Bồi thường rủi ro

Bên nhận thầu phải bồi thường và gánh chịu những tổn hại cho Bên giao thầu, các nhân viên của Bên giao thầu đối với các khiếu nại, hỏng hóc, mất mát và các chi phí (bao gồm phí và các chi phí pháp lý) có liên quan đến:

21.5.1. Tổn hại thân thể, bệnh tật, ốm đau hay chết của bất cứ người nào xảy ra do nguyên nhân thi công, hoàn thành công trình và sửa chữa các sai sót, trừ khi có thể quy cho việc cẩu thả, cố ý làm hoặc vi phạm hợp đồng bởi Bên giao thầu, các nhân viên của Bên giao thầu hoặc bất kỳ đại diện riêng nào của họ.

21.5.2. Hỏng hóc hay mất mát của bất cứ tài sản nào, là bất động sản hay của cá nhân (không phải là công trình), ở phạm vi mà những hỏng hóc hay mất mát này:

a) Phát sinh từ hoặc trong quá trình tiến hành hoặc do nguyên nhân của thi công và hoàn thành công trình và sửa chữa các sai sót;

b) Được quy cho sự bất cẩn, cố ý làm hoặc vi phạm hợp đồng bởi Bên nhận thầu, nhân lực của Bên nhận thầu hoặc bất cứ người nào trực tiếp hay gián tiếp được họ thuê.

21.5.3. Bên giao thầu phải bồi thường và gánh chịu những tổn hại cho Bên nhận thầu, các nhân viên của Bên nhận thầu đối với các khiếu nại, thiệt hại, mất mát, chi phí, phí (gồm phí và các phí pháp lý) liên quan đến tổn hại thân thể, ốm đau, bệnh, tật hay chết được quy cho sự cẩu thả, cố ý làm hoặc vi phạm hợp đồng bởi Bên giao thầu, các nhân viên của Bên giao thầu.

21.6. Các hậu quả của bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Nếu Bên nhận thầu bị cản trở thực hiện bất kỳ nhiệm vụ nào của mình theo hợp đồng do bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản mà đã thông báo theo khoản [Thông báo về rủi ro, bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản] và chịu sự chậm trễ và chịu chi phí do bất khả kháng, Bên nhận thầu sẽ có quyền theo Điều [Khiếu nại và xử lý các tranh chấp]:

21.6.1. Kéo dài thời gian do sự chậm trễ này, nếu việc hoàn thành bị và sẽ bị chậm trễ theo khoản [Gia hạn thời gian hoàn thành];

21.6.2. Nếu sự việc hay trường hợp thuộc loại được mô tả trong khoản [Định nghĩa] được thanh toán các chi phí này.

Sau khi nhận được thông báo này, Bên giao thầu phải xem xét để nhất trí hay quyết định các vấn đề này.

21.7. Sửa đổi hợp đồng do hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Nếu một Bên bị ảnh hưởng bởi các sự kiện hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong quá trình thực hiện hợp đồng, Bên đó có thể đề nghị Bên kia xem xét sửa đổi Hợp đồng. Bên nhận được đề nghị sửa đổi hợp đồng phải trả lời đồng ý hoặc không đồng ý hoặc ý kiến khác trong thời gian quy định tại [ĐKCT] về đề nghị sửa đổi hợp đồng.

Trường hợp Bên nhận được đề nghị sửa đổi hợp đồng không đồng ý hoặc các Bên không đạt được thỏa thuận, thì Bên bị ảnh hưởng có thể đề nghị Tòa án xử lý theo quy định của Pháp luật.

21.8. Chấm dứt hợp đồng do bất khả kháng, thanh toán, hết trách nhiệm

Nếu việc thực hiện Công việc cơ bản đang được tiến hành bị cản trở liên tục trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] do bất khả kháng đã được thông báo theo khoản 21.2, hoặc trong nhiều khoảng thời gian mà tổng số thời gian được quy định tại [ĐKCT] do cùng sự kiện bất khả kháng đã được thông báo, thì một trong hai Bên có thể gửi thông báo chấm dứt hợp đồng cho Bên kia. Trong trường hợp này, việc chấm dứt hợp đồng sẽ có hiệu lực trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] sau khi bên kia nhận được thông báo.

Đối với trường hợp chấm dứt này, Bên giao thầu sẽ phải thanh toán cho Bên nhận thầu:

21.8.1. Các khoản thanh toán cho bất kỳ công việc nào đã được thực hiện mà giá đã được nêu trong hợp đồng;

21.8.2. Chi phí cho thiết bị và vật tư được đặt hàng cho công trình đã được chuyển tới cho Bên nhận thầu, hoặc những thứ Bên nhận thầu có trách nhiệm chấp nhận giao hàng: thiết bị và vật tư này sẽ trở thành tài sản (và là rủi ro) của Bên giao thầu khi đã được Bên giao thầu thanh toán và Bên nhận thầu sẽ để cho Bên giao thầu tùy ý sử dụng.

21.8.3. Mọi chi phí hoặc trách nhiệm khác mà trong trường hợp bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản Bên nhận thầu phải chịu để hoàn thành công trình.

21.8.4. Chi phí di chuyển các công trình tạm và thiết bị của Bên nhận thầu khỏi công trình.

21.8.5. Chi phí bồi thường cho đội ngũ nhân viên và người lao động được Bên nhận thầu thuê trong toàn bộ thời gian liên quan đến công trình vào thời điểm chấm dứt hợp đồng.

Điều 22. Sự kiện bồi thường

22.1. Các sự kiện sau đây sẽ được xem là sự kiện bồi thường

22.1.1. Bên giao thầu không giao một phần mặt bằng công trường vào ngày tiếp nhận công trường theo quy định.

22.1.2. Bên giao thầu sửa đổi lịch hoạt động của các Bên nhận thầu khác, làm ảnh hưởng đến công việc của Bên nhận thầu trong hợp đồng này.

22.1.3. Bên giao thầu thông báo trì hoãn công việc hoặc không cấp bản vẽ, thông số kỹ thuật hay các chỉ thị cần thiết để thực hiện công trình đúng thời hạn.

22.1.4. Bên giao thầu yêu cầu Bên nhận thầu tiến hành các thử nghiệm bổ sung nhưng kết quả không tìm thấy sai sót.

22.1.5. Bên giao thầu không phê chuẩn hợp đồng sử dụng Nhà thầu phụ mà không có lý do xác đáng, hợp lý.

22.1.6. Điều kiện nền đất công trường xấu hơn nhiều so với dự kiến tại thời điểm trước khi có thư chấp thuận mà dự kiến đó đã được đưa ra một cách hợp lý dựa trên các thông tin cung cấp cho các Bên nhận thầu (bao gồm các Báo cáo khảo sát công trường), các thông tin có sẵn khác và kết quả thị sát công trường.

22.1.7. Bên giao thầu yêu cầu giải quyết tình huống đột xuất hoặc công việc phát sinh cần thiết để bảo đảm an toàn công trình hoặc các lý do khác.

22.1.8. Các Bên nhận thầu khác và cơ quan, đơn vị liên quan hoặc Bên giao thầu không làm việc vào các ngày đã nêu trong hợp đồng và không làm việc trong các điều kiện đã nêu trong hợp đồng, gây ra chậm trễ hoặc làm phát sinh chi phí cho Bên nhận thầu.

22.1.9. Tạm ứng chậm.

22.1.10. Bên nhận thầu chịu ảnh hưởng từ rủi ro của Bên giao thầu.

22.1.11. Bên giao thầu chậm cấp giấy chứng nhận hoàn thành công trình mà không có lý do hợp lý.

22.2. Nếu sự kiện bồi thường quy định tại [ĐKCT] làm tăng chi phí hay cản trở việc hoàn thành công việc trước ngày hoàn thành dự kiến, thì giá hợp đồng sẽ được điều chỉnh tăng lên, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được gia hạn. Bên giao thầu phải xem xét quyết định việc điều chỉnh giá hợp đồng và gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng.

22.3. Sau khi Bên nhận thầu cung cấp thông tin chứng minh ảnh hưởng của từng sự kiện bồi thường đối với dự toán chi phí của Bên nhận thầu, Bên giao thầu phải xem xét, đánh giá và điều chỉnh giá hợp đồng cho phù hợp. Nếu dự toán của Bên nhận thầu không hợp lý thì Bên giao thầu sẽ điều chỉnh giá hợp đồng dựa trên dự toán phù hợp theo đúng quy định do Bên giao thầu lập.

Bên nhận thầu có thể không được bồi thường khi các quyền lợi của Bên giao thầu bị ảnh hưởng nặng nề do việc Bên nhận thầu không cảnh báo sớm hoặc không hợp tác với Bên giao thầu.

Điều 23. Thưởng hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng

23.1. Thưởng hợp đồng

Trường hợp Bên nhận thầu hoàn thành các nghĩa vụ của hợp đồng sớm hơn so với thời hạn quy định trong hợp đồng này, mang lại hiệu quả cho Bên giao thầu thì cứ mỗi ... tháng (khoảng thời gian) Bên giao thầu sẽ thưởng cho Bên nhận thầu... % mỗi ... tháng (khoảng thời gian) và mức thưởng tối đa không quá ... % giá trị phần hợp đồng làm lợi.

23.1.1. Mức thưởng: [ghi mức thưởng đối với việc hoàn thành sớm công trình, sáng kiến của Bên nhận thầu; hoặc nêu rõ nếu không áp dụng thưởng hợp đồng].

23.1.2. Tổng số tiền thưởng tối đa: [ghi tổng số tiền thưởng tối đa, (nếu có)].

23.2. Phạt vi phạm hợp đồng

Đối với Bên nhận thầu: nếu chậm tiến độ ... ngày thì phạt... % giá hợp đồng cho ... ngày chậm nhưng tổng số tiền phạt không quá ... % giá trị hợp đồng bị vi phạm theo quy định tại Điều 86 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.

[Ghi nội dung phạt, mức phạt và tổng giá trị phạt tối đa phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng].

Điều 24. Khiếu nại và xử lý các tranh chấp

24.1. Khiếu nại

Thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP.

24.2. Xử lý các tranh chấp

Thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP.

24.2.1. Khi có tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên sẽ cố gắng thương lượng để giải quyết bằng biện pháp hòa giải quy định tại [ĐKCT].

24.2.2. Trường hợp thương lượng không có kết quả thì trong vòng... ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp hợp đồng không thể hòa giải, các bên sẽ gửi vấn đề lên trọng tài để xử lý tranh chấp theo các quy tắc của Việt Nam quy định tại [ĐKCT]. Quyết định của trọng tài (hoặc Tòa án Nhân dân) là quyết định cuối cùng và có tính chất bắt buộc với các bên.

24.3. Hợp đồng bị vô hiệu, chấm dứt không ảnh hưởng đến hiệu lực của các điều khoản về giải quyết tranh chấp.

Điều 25. Quyết toán và thanh lý hợp đồng

25.1. Quyết toán hợp đồng

Quyết toán hợp đồng xây dựng theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP, quy định pháp luật khác có liên quan và gồm các quy định sau:

25.1.1. Trong vòng ……. ngày quy định tại [ĐKCT] sau khi nhận được biên bản nghiệm thu đã hoàn thành toàn bộ nội dung công việc theo quy định của hợp đồng, Bên nhận thầu sẽ trình cho Bên giao thầu ... (bộ) quyết toán hợp đồng với các tài liệu trình bày chi tiết theo mẫu mà Bên giao thầu đã chấp thuận, bao gồm các tài liệu sau:

a) Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi hợp đồng và công việc phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng;

b) Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (gọi là quyết toán A-B), trong đó nêu rõ giá trị công việc hoàn thành theo hợp đồng; giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã giao kết, giá trị đã thanh toán hoặc tạm thanh toán và giá trị còn lại mà Bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho Bên nhận thầu;

c) Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng;

d) Các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng.

25.2. Thời hạn Bên nhận thầu giao nộp hồ sơ quyết toán hợp đồng không được quá ... ngày kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành toàn bộ nội dung công việc cần thực hiện theo hợp đồng, bao gồm cả công việc phát sinh (nếu có).

25.2. Thanh lý hợp đồng

Thanh lý hợp đồng xây dựng theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP và các quy định sau:

25.2.1. Hợp đồng được thanh lý trong trường hợp:

a) Các bên đã hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã giao kết;

b) Hợp đồng xây dựng được chấm dứt theo quy định tại khoản 2 Điều 85 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15Điều 18 [Tạm dừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Bên giao thầu], Điều 19 [Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng bởi Bên nhận thầu].

25.2.2. Việc thanh lý hợp đồng phải được hoàn tất trong thời hạn ... ngày quy định tại [ĐKCT] kể từ ngày các bên tham gia hợp đồng hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc hợp đồng bị chấm dứt (hủy bỏ) theo điểm a khoản này.

25.3. Chấm dứt trách nhiệm của Bên giao thầu

Bên giao thầu sẽ không chịu trách nhiệm với Bên nhận thầu về bất cứ việc gì và vấn đề gì theo hợp đồng hoặc liên quan đến hợp đồng sau khi thanh lý hợp đồng.

Điều 26. Hiệu lực của hợp đồng

26.1. Hai bên cam kết thực hiện đúng những điều đã quy định trong hợp đồng này. Số bản, trang, Phụ lục và ngôn ngữ hợp đồng quy định tại [ĐKCT].

26.2. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm quy định tại [ĐKCT] và sau khi Bên giao thầu đã nhận được bảo đảm thực hiện hợp đồng.

26.3. Tính pháp lý của hợp đồng xây dựng:

26.3.1. Hợp đồng có hiệu lực là cơ sở pháp lý mà Bên giao thầu, Bên nhận thầu và các bên liên quan có nghĩa vụ thực hiện;

26.3.2. Hợp đồng có hiệu lực là cơ sở để giải quyết tranh chấp giữa các bên. Các tranh chấp phát sinh ngoài hợp đồng sẽ được giải quyết trên cơ sở các quy định, của pháp luật có liên quan.

Điều 27. Điều khoản chung

27.1. Hai bên cam kết thực hiện đúng những Điều đã quy định trong hợp đồng này. Khi một bên có kiến nghị, đề xuất, yêu cầu thì bên kia phải có trách nhiệm trả lời.

27.2. Hợp đồng này bao gồm ... trang và ...phụ lục được lập thành ... bản bằng tiếng Việt. Bên giao thầu sẽ giữ ... bản tiếng Việt, Bên nhận thầu sẽ giữ ... bản tiếng Việt (Trường hợp có sử dụng từ hai thứ ngôn ngữ trở lên thì các bên quy định thêm về số bản hợp đồng bằng các ngôn ngữ khác).

 

PHẦN 4. ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG

Các điều khoản trong Điều kiện cụ thể này bổ sung và sửa đổi cho các điều khoản tương ứng trong Điều kiện chung. Trong trường hợp có sự khác biệt giữa hai phần, quy định tại Điều kiện cụ thể sẽ được ưu tiên áp dụng

Điều 1. Giải thích từ ngữ

Trong hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.6. Bên giao thầu là … [Tên giao dịch của Bên giao thầu].

1.7. Công trình bao gồm [Ghi tóm tắt sơ lược về tên, địa điểm thi công gói thầu, bao gồm cả thông tin về quan hệ với các gói thầu khác trong dự án].

1.10. Công trường [Ghi địa chỉ của công trường ] và được xác định trong bản vẽ số [Ghi số].

Thông tin về công trường là: [Liệt kê các thông tin và dữ liệu về công trường].

1.21. Ngày khởi công là: ... [Ghi ngày].

1.23. Bên nhận thầu là: … [Ghi tên hợp pháp đầy đủ của Bên nhận thầu].

Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

2.1. Hồ sơ hợp đồng: … [Ghi đầy đủ các tài liệu của hồ sơ hợp đồng].

2.4. Thứ tự ưu tiên: … [Ghi các tài liệu của hồ sơ hợp đồng theo thứ tự ưu tiên nếu có].

Điều 3. Luật và ngôn ngữ sử dụng

3.1. Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; đối với dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ chính thức, vốn vay ưu đãi phát sinh từ Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên [Ghi rõ nguồn vốn hỗ trợ chính thức, vốn vay ưu đãi].

3.2. Ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng là tiếng Việt.

[Trường hợp hợp đồng xây dựng có sự tham gia của bên nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và ngôn ngữ khác do các bên thỏa thuận. Thứ tự ưu tiên các ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận, trường hợp các bên không có thỏa thuận thì tiếng Việt được ưu tiên.]

Điều 4. Thông báo

4.3. Thông báo của một bên được người đại diện có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền giao kết sẽ được coi là có hiệu lực tại thời điểm [Ghi rõ thời điểm].

Điều 5. Bảo đảm thực hiện và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng

5.1. Bảo đảm thực hiện hợp đồng

5.1.1. Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng là … [Ghi cụ thể là bao nhiêu % trên giá trị hợp đồng] tương đương … [Ghi cụ thể giá trị và loại tiền tệ].

- Thời gian gửi bảo đảm thực hiện hợp đồng cho Bên giao thầu là … [Ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau khi cả hai bên đã ký hợp đồng].

- Thời gian Bên nhận thầu phải gia hạn bảo đảm thực hiện là … [Ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày trước ngày hết hạn bảo đảm thực hiện].

- Thời gian thanh toán nợ cho Bên giao thầu là … [Ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau khi thỏa thuận hoặc quyết định phải trả].

- Thời gian sửa chữa sai sót là … [Ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bên giao thầu].

- Thời gian trả lại bảo đảm thực hiện hợp đồng cho Bên nhận thầu là … [Ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau khi cấp biên bản nghiệm thu hoàn thành và đã nhận được bảo đảm bảo hành].

[Trường hợp Bên nhận thầu là nhà thầu liên danh thì ghi rõ trong hợp đồng nghĩa vụ của từng thành viên phải nộp bảo đảm thực hiện cho Bên giao thầu, mức bảo đảm tương ứng với phần giá trị hợp đồng mà mỗi thành viên thực hiện. Trường hợp các thành viên liên danh có thỏa thuận nhà thầu đứng đầu liên danh nộp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng thì nhà thầu đứng đầu liên danh nộp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho Bên giao thầu; việc thực hiện nghĩa vụ bảo đảm của từng thành viên trong liên danh đối với nhà thầu đứng đầu liên danh thực hiện theo thỏa thuận liên danh giữa các bên.]

[Nếu các điều khoản của bảo đảm thực hiện hợp đồng nêu rõ ngày hết hạn thì các bên phải phải quy định cụ thể trường hợp Bên nhận thầu chưa hoàn thành các nghĩa vụ của hợp đồng vào thời điểm ... ngày trước ngày hết hạn, Bên nhận thầu sẽ phải gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng cho tới khi công việc đã được hoàn thành và mọi sai sót đã được sửa chữa xong.]

[Các bên thỏa thuận về việc Bên giao thầu chứng minh đủ năng lực tài chính để thực hiện hợp đồng hoặc có biện pháp đảm bảo nghĩa vụ thanh toán, trừ hợp đồng thuộc dự án đầu tư công.]

[Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án PPP, việc chứng minh đủ năng lực tài chính để thực hiện hợp đồng xây dựng của Bên giao thầu được thực hiện bằng các hình thức bảo đảm theo quy định của pháp luật, hợp đồng cung cấp tín dụng hoặc thỏa thuận cho vay vốn với các định chế tài chính hoặc biện pháp đảm bảo thực hiện nghĩa vụ thanh toán khác theo đúng thỏa thuận của các bên.]

5.2. Bảo lãnh tiền tạm ứng (Trường hợp các bên thỏa thuận phải có bảo lãnh tiền tạm ứng)

5.2.1. Thời gian nộp bảo lãnh tiền tạm ứng là … [Ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau khi hợp đồng có hiệu lực].

[Không bắt buộc phải bảo lãnh tạm ứng hợp đồng đối với các hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng và các hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện bao gồm cả hình thức do cộng đồng dân cư thực hiện theo các chương trình mục tiêu.]

Điều 6. Nội dung và khối lượng công việc

6.3. Trường hợp Bên giao thầu cung cấp một số hay toàn bộ vật tư, máy thi công thì các bên cần thể hiện rõ trong hợp đồng; bao gồm cả về khối lượng, chất lượng, thời gian, địa điểm cung cấp.

[Phạm vi công việc của hợp đồng thi công xây dựng có thể bao gồm cả việc mua sắm thiết bị công trình; thực hiện thiết kế bản vẽ thi công triển khai sau thiết kế kỹ thuật theo thỏa thuận của hợp đồng. Việc bổ sung phạm vi công việc trong trường hợp này có thể tham khảo các mẫu hợp đồng tương ứng với nội dung, phạm vi công việc bổ sung.]

[Trường hợp Bên nhận thầu là nhà thầu liên danh, trong hợp đồng cần bổ sung nội dung quy định liên quan đến phân chia khối lượng công việc của từng thành viên trong liên danh (đồng thời với việc quy định trong thỏa thuận liên danh, phù hợp với năng lực của từng nhà thầu).]

[Trường hợp giao kết hợp đồng với nhiều nhà thầu chính để thực hiện các công việc của dự án, thì phạm vi công việc, tiến độ thực hiện và các nội dung khác có liên quan của từng hợp đồng phải đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với phạm vi công việc, tiến độ thực hiện và các nội dung khác có liên quan của dự án, tránh chồng chéo.]

[Trường hợp nhà thầu chính giao kết hợp đồng với nhà thầu phụ thì phạm vi công việc, tiến độ thực hiện và các nội dung khác có liên quan của từng hợp đồng thầu phụ phải đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với phạm vi công việc, tiến độ thực hiện và các nội dung khác có liên quan của hợp đồng thầu chính, tránh chồng chéo.]

[Trường hợp nhà thầu chính giao kết hợp đồng với nhà thầu phụ thì phạm vi công việc, tiến độ thực hiện và các nội dung khác có liên quan của từng hợp đồng thầu phụ phải đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với phạm vi công việc, tiến độ thực hiện và các nội dung khác có liên quan của hợp đồng thầu chính, tránh chồng chéo.]

Điều 7. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hợp đồng thi công xây dựng

7.4. Chạy thử của công trình (nếu có)

7.4.3. Thời gian chạy thử là … [Ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau ngày đã thông báo hoặc vào ngày yêu cầu].

7.5. Trách nhiệm của các Bên đối với các sai sót

7.5.2. Thời gian phản hồi Bên nhận thầu là … [Ghi cụ thể thời gian bao nhiêu ngày sau ngày kể từ khi nhận được đề nghị nghiệm thu công trình của Bên nhận thầu].

Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

8.2. Ngày khởi công, thời gian thực hiện hợp đồng

8.2.1. Ngày khởi công là … [Ghi cụ thể thời gian bao gồm ngày, tháng, năm].

- Thời gian thông báo trước cho Bên nhận thầu về ngày khởi công là … [Ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày].

- Ngày hợp đồng bắt đầu có hiệu lực là … [Ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày].

8.2.3. Thời gian hoàn thành toàn bộ công việc là … [Ghi cụ thể thời gian bao gồm ngày, tháng, năm].

8.3. Tiến độ thực hiện hợp đồng

- Thời gian trình tiến độ chi tiết thực hiện công việc là … [Ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau ngày khởi công].

- Thời gian phản hồi cho Bên nhận thầu về tiến độ đề xuất là … [Ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày kể từ ngày Bên giao thầu nhận được bảng tiến độ của Bên nhận thầu].

[Trường hợp có yêu cầu về thời hạn hoàn thành các công việc, giai đoạn, sản phẩm cụ thể của hợp đồng thì các bên phải thỏa thuận trong hợp đồng.]

[Đối với hợp đồng xây dựng có yêu cầu thực hiện theo từng giai đoạn, ngoài tiến độ thực hiện hợp đồng tổng thể cho cả hợp đồng, thì tiến độ thực hiện hợp đồng chi tiết có thể được lập cho từng giai đoạn.]

8.4. Điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng

8.4.1. Các trường hợp khác: … [Ghi các trường hợp gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng khác (nếu có)].

Điều 9. Giá Hợp đồng, tạm ứng và thanh toán

9.2. Giá hợp đồng

- Hợp đồng này là hợp đồng … [Ghi cụ thể loại giá hợp đồng]

- Giá hợp đồng gồm:

+ Bằng Việt Nam Đồng: … Đồng.

+ Bằng Ngoại tệ: … [Ghi tên đồng ngoại tệ sử dụng].

+ Khoản bổ sung hay giảm trừ:

9.3. Tạm ứng

- Thời gian nộp bảo lãnh tiền tạm ứng là … [Ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau khi hợp đồng có hiệu lực].

- Thời gian bảo lãnh tiền tạm ứng hợp đồng hết hiệu lực khi Bên giao thầu chấp thuận bằng văn bản.

- Bên giao thầu sẽ chuyển tiền tạm ứng vào ngân hàng ... (do Bên giao thầu và Bên nhận thầu thống nhất trước khi ký hợp đồng) trong thời gian ... ngày sau khi Bên nhận thầu nộp Bảo lãnh tiền tạm ứng tương đương với khoản tiền tạm ứng.

- Tạm ứng: … [Ghi số tiền tạm ứng gồm thuế VAT (nếu có), các chứng từ để tạm ứng, phương thức tạm ứng... phù hợp quy định của pháp luật về xây dựng].

[Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình: 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng; 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng; 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng.]

[Mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 30% giá trị hợp đồng tại thời điểm giao kết (bao gồm cả dự phòng nếu có). Trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn cho Bên nhận thầu đặt cọc hoặc thanh toán trước cho nhà sản xuất, nhà cung ứng vật tư, thiết bị theo thiết kế công nghệ để đảm bảo yêu cầu của dự án và các trường hợp cần thiết khác thì phải được người quyết định đầu tư cho phép. Đối với dự án mà người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn mức 30% do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.]

- Thời gian tạm ứng: … ngày … tháng … năm … [Ghi cụ thể thời gian tạm ứng].

9.4. Thanh toán

9.4.1. Tiến độ và thời hạn thanh toán

a) Số lần thanh toán [Ghi cụ thể số lần thanh toán]. Lần thanh toán cuối cùng sau khi Bên nhận thầu hoàn thành các công việc theo nghĩa vụ trong hợp đồng.

b) Giá trị mà Bên giao thầu sẽ thanh toán cho Bên nhận thầu theo các lần thanh toán [Ghi cụ thể số tiền mà Bên giao thầu sẽ thanh toán cho Bên nhận thầu tương ứng với các lần thanh toán].

c) Trong khoảng thời gian là … ngày [Ghi cụ thể số ngày] kể từ ngày Bên giao thầu nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của Bên nhận thầu, Bên giao thầu phải thanh toán cho Bên nhận thầu.

9.4.2. Hồ sơ thanh toán

Khi đến thời hạn của mỗi lần thanh toán hoặc tạm thanh toán, Bên nhận thầu sẽ nộp cho Bên giao thầu các bộ hồ sơ thanh toán với số lượng và thành phần [Ghi cụ thể số lượng và thành phần hồ sơ thanh toán].

- Biên bản nghiệm thu khối lượng, công việc hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khối lượng theo hợp đồng) trong giai đoạn thanh toán.

- Bảng tính đơn giá, giá đã điều chỉnh (còn gọi là đơn giá, giá thanh toán) theo Điều [Điều chỉnh đơn giá, khối lượng công việc, một số nội dung khác trong hợp đồng và giá hợp đồng xây dựng] theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng, bảng tính giá trị cho những công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng (nếu có), trong đó cần thể hiện cả khối lượng và đơn giá cho các công việc này.

- Đề nghị thanh toán của Bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, các khoản phải giảm trừ theo quy định hợp đồng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các khoản này.

[Đối với hợp đồng trọn gói, các bên có thể xem xét, quyết định việc thỏa thuận thanh toán theo bảng tiến độ].

[Trường hợp là nhà thầu liên danh cần quy định rõ trong hợp đồng xây dựng (hoặc thỏa thuận liên danh) việc thanh toán cho nhà thầu đứng đầu liên danh hay trực tiếp cho các nhà thầu trong liên danh.]

[Trường hợp sử dụng nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định cần quy định rõ việc chủ đầu tư được thanh toán trực tiếp cho nhà thầu phụ trên cơ sở đề xuất của nhà thầu chính và các thỏa thuận trong hợp đồng.]

[Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng do Bên nhận thầu lập phù hợp với từng loại hợp đồng xây dựng, giá hợp đồng, các thỏa thuận trong hợp đồng (bao gồm cả biểu mẫu, nếu có) và được đại diện Bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện Bên nhận thầu xác nhận.]

[Thành phần hồ sơ thanh toán (bao gồm cả biểu mẫu, nếu có) do các bên thỏa thuận tương ứng với loại hợp đồng xây dựng.]

[Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP, các bên căn cứ theo từng hình thức giá hợp đồng để xác định thành phần chủ yếu của hồ sơ thanh toán theo quy định tại khoản Điều 29 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP.]

9.4.4. Thanh toán tiền bị giữ lại

Phần tiền giữ lại từ số tiền thanh toán là: … [Ghi tỷ lệ phần trăm]

[Số tiền giữ lại thường là 5% và không vượt quá 10% trong mọi trường hợp].

Điều 10. Sửa đổi hợp đồng

10.1. Việc điều chỉnh khối lượng công việc và một số nội dung khác trong hợp đồng.

Khối lượng điều chỉnh [Ghi cụ thể các trường hợp điều chỉnh khối lượng công việc hoặc phân công việc thi công xây dựng thay đổi, điều chỉnh, bổ sung thiết kế và phạm vi công việc khác với quy định của hợp đồng].

Đối với điều chỉnh một số nội dung khác trong hợp đồng [Ghi cụ thể nguyên tắc điều chỉnh, phương pháp, công thức, nguồn dữ liệu và trách nhiệm của các bên theo quy định pháp luật].

[Trường hợp Bên nhận thầu là nhà thầu liên danh, cần quy định rõ trong hợp đồng (hoặc thỏa thuận liên danh) việc điều chỉnh khối lượng công việc giữa các thành viên trong liên danh nhà thầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 23 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP.]

[Việc điều chỉnh thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng, sửa đổi các nội dung khác của hợp đồng do các bên thỏa thuận căn cứ theo quy định tại Điều 22, 25 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP.]

10.2. Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng

Trường hợp điều chỉnh giá hợp đồng: … [Ghi cụ thể các trường hợp được điều chỉnh giá hợp đồng gắn với nội dung, phương pháp, thời gian, công thức, nguồn dữ liệu điều chỉnh và các nội dung có liên quan đảm bảo phù hợp với nguyên tắc điều chỉnh của từng loại giá hợp đồng theo quy định pháp luật].

Phương pháp điều chỉnh theo hướng dẫn tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 210/2026/NĐ-CP.

Điều 15. Nhà thầu phụ

15.1. Danh sách Nhà thầu phụ: … [Ghi danh sách Nhà thầu phụ phù hợp với danh sách Nhà thầu phụ nêu trong HSDT].

- Giá trị công việc mà Nhà thầu phụ thực hiện không vượt quá: … giá hợp đồng [Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà ghi tỷ lệ % theo tỷ lệ quy định pháp luật].

- Nêu các yêu cầu cần thiết khác về Nhà thầu phụ [Ghi yêu cầu khác về Nhà thầu phụ (nếu có)].

[Các nội dung trong hợp đồng thầu phụ có thể tham khảo các mẫu hợp đồng do Bộ Xây dựng công bố tương ứng với nội dung, phạm vi công việc nhà thầu phụ thực hiện.]

[Trường hợp hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư công, dự án PPP, các bên cần căn cứ quy định pháp luật về đấu thầu trong việc ký hợp đồng thầu phụ.]

Điều 18. Tạm dừng hợp đồng

18.1.1. Việc tạm dừng thực hiện hợp đồng được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

18.1.5. Một bên được tạm dừng thực hiện hợp đồng [Ghi cụ thể các trường hợp, phạm vi tạm dừng thực hiện hợp đồng (toàn bộ hoặc một phần công việc) mà Bên giao thầu hoặc Bên nhận thầu được tạm dừng thực hiện hợp đồng]

18.2. Bên tạm dừng hợp đồng phải thông báo trước cho bên kia bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do, thời điểm và hậu quả pháp lý kèm theo. Thời gian thông báo phải được thỏa thuận trong hợp đồng, tối đa không quá … ngày, trừ trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng. Các bên có trách nhiệm cùng thương lượng giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng thỏa thuận hợp đồng đã giao kết. Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo mà gây thiệt hại cho bên còn lại thì phải chịu trách nhiệm bồi thường theo thỏa thuận.

[Ghi cụ thể việc bồi thường thiệt hại theo một trong hai cách: (i) Bồi thường thiệt hại trên cơ sở toàn bộ thiệt hại thực tế;(ii) Bồi thường thiệt hại trên cơ sở một mức xác định (nêu rõ mức bồi thường, phương thức bồi thường,… phù hợp với pháp luật dân sự và các quy định pháp luật khác có liên quan)].

[Đối với hợp đồng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP, các bên căn cứ vào quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP để thỏa thuận trong hợp đồng cho phù hợp.]

Điều 19. Chấm dứt hợp đồng

19.1.1. Khoảng thời gian là … [ghi cụ thể số ngày hoặc tháng kể từ một thời điểm cụ thể].

19.2.1. Khoảng thời gian là … [ghi cụ thể số ngày hoặc tháng kể từ một thời điểm cụ thể].

Điều 21. Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản

21.1.1. Các trường hợp rủi ro có thể lường trước [Ghi cụ thể các trường hợp rủi ro có thể lường trước được do các bên thỏa thuận].

21.1.2. Các trường hợp bất khả kháng [Ghi cụ thể các trường hợp bất khả kháng do các bên thỏa thuận].

21.1.3. Các trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản [Ghi cụ thể các trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản do các bên thỏa thuận].

21.2. Thời hạn: … [ghi cụ thể số ngày hoặc tháng kể từ một thời điểm cụ thể].

21.7. Thời hạn: … [ghi cụ thể số ngày hoặc tháng kể từ một thời điểm cụ thể].

21.8. Thời hạn: … [ghi cụ thể số ngày hoặc tháng kể từ một thời điểm cụ thể].

Điều 22. Sự kiện bồi thường

22.2. Bồi thường thiệt hại: .... [Ghi “Áp dụng” hoặc “Không áp dụng”]. Trường hợp áp dụng bồi thường thiệt hại thì căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu quy định bồi thường thiệt hại theo một trong hai cách sau:

22.2.1. Bồi thường thiệt hại trên cơ sở toàn bộ thiệt hại thực tế;

22.2.2. Bồi thường thiệt hại trên cơ sở một mức xác định. Trong trường hợp này nêu rõ mức bồi thường, phương thức bồi thường... phù hợp với pháp luật dân sự.

[Ghi nội dung bồi thường thiệt hại, mức bồi thường thiệt hại và tổng giá trị bồi thường thiệt hại tối đa phù hợp với quy định của pháp luật].

Điều 24. Khiếu nại và xử lý các tranh chấp

24.2. Xử lý các tranh chấp

24.2.1. Thời gian tiến hành Trọng tài phân xử là … [Ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau ngày kể từ khi thông báo không thỏa mãn được đưa ra bởi một bên].

24.2.2. Hình thức giải quyết tranh chấp … [Ghi cụ thể hình thức giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài và thông tin cụ thể đối với hình thức xử lý tranh chấp lựa chọn bao gồm nhưng không giới hạn Trọng tài viên, Tòa án].

Điều 25. Quyết toán và thanh lý hợp đồng

25.1. Quyết toán hợp đồng

25.1.1. Thời gian trình hồ sơ quyết toán hợp đồng là … [Ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được biên bản nghiệm thu và xác nhận của Bên giao thầu].

25.1.2. Số lượng hồ sơ quyết toán hợp đồng là … [Ghi cụ thể số bộ].

[Thành phần hồ sơ quyết toán nêu trên áp dụng bắt buộc đối với hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư công, dự án PPP.]

 [Thời hạn quyết toán hợp đồng xây dựng đối với hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư công, dự án PPP thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP.]

25.2. Thanh lý hợp đồng

Thời gian tiến hành thanh lý hợp đồng là … [Ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày nhưng không quá .... ngày]

[Việc thanh lý hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư công, dự án PPP thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Nghị định số 210/2026/NĐ-CP.]

Điều 26. Hiệu lực của hợp đồng

26.1. Hợp đồng này bao gồm … [Ghi cụ thể là bao nhiêu trang], và … [Ghi cụ thể là bao nhiêu Phụ lục] được lập thành … [Ghi cụ thể là bao nhiêu bản] bằng tiếng Việt có hiệu lực pháp lý như nhau, và … [Ghi cụ thể là bao nhiêu bản] bằng tiếng … [Ghi cụ thể ngôn ngữ hợp đồng khác ngoài tiếng Việt].

- Bên giao thầu sẽ giữ … [Ghi cụ thể là bao nhiêu bản] bằng tiếng Việt và … [Ghi cụ thể là bao nhiêu bản] bằng tiếng … [Ghi cụ thể ngôn ngữ hợp đồng khác ngoài tiếng Việt].

- Bên nhận thầu sẽ giữ … [Ghi cụ thể là bao nhiêu bản] bằng tiếng Việt và … [Ghi cụ thể là bao nhiêu bản] bằng tiếng … [Ghi cụ thể ngôn ngữ hợp đồng khác ngoài tiếng Việt].

26.2. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ … [Ghi cụ thể thời gian ngày, tháng, năm] và sau khi Bên giao thầu đã nhận được bảo đảm thực hiện hợp đồng theo Điều 5.

 

BÊN GIAO THẦU HOẶC ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA BÊN GIAO THẦU
(Ghi tên, chức danh, ký tên, đóng dấu)

BÊN NHẬN THẦU HOẶC ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA BÊN NHẬN THẦU
(Ghi tên, chức danh, ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC VII

MẪU HỢP ĐỒNG EPC
(Công bố kèm theo Quyết định số 1040/QĐ-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố mẫu hợp đồng xây dựng)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

(Địa danh), ngày ……..tháng……. năm …….

 

HỢP ĐỒNG THIẾT KẾ - CUNG CẤP VẬT TƯ, THIẾT BỊ - THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Số: ……./.....(Năm) /...(ký hiệu hợp đồng)

 

Gói thầu (số, tên gói thầu)

thuộc Dự án/Công trình (tên, mã định danh Dự án/Công trình)

 

giữa

 (Tên giao dịch của Bên giao thầu)

 (Tên giao dịch của Bên nhận thầu)

 

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN 1. THÔNG TIN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ VÀ NHÀ THẦU

PHẦN 2. CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG

PHẦN 3 - ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG

Điều 1. Giải thích từ ngữ

Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

Điều 3. Các quy định chung

Điều 4. Phạm vi Công việc

Điều 5. Các yêu cầu đối với công tác thiết kế xây dựng công trình, cung cấp vật tư, vật liệu thiết bị để lắp đặt vào công trình và thi công xây dựng công trình

Điều 6. Thử nghiệm, chạy thử khi hoàn thành

Điều 7. Nghiệm thu của Chủ đầu tư

Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

Điều 9. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng và tiền tạm ứng

Điều 10. Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán

Điều 11. Quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ chung của Chủ đầu tư

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà tư vấn

Điều 13. Quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ chung của Nhà thầu

Điều 14. Sửa đổi Hợp đồng

Điều 15. Nhà thầu phụ

Điều 16. Tạm dừng, chấm dứt hợp đồng bởi Chủ đầu tư

Điều 17. Tạm ngừng chấm dứt hợp đồng bởi Nhà thầu

Điều 18. Bảo hiểm và bảo hành công trình

Điều 19. Trách nhiệm đối với các sai sót

Điều 20. Thưởng, phạt do vi phạm hợp đồng và trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Điều 21. Rủi ro, bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Điều 22. Khiếu nại và giải quyết tranh chấp

Điều 23. Quyết toán và thanh lý hợp đồng

Điều 24. Hiệu lực của hợp đồng

PHẦN 4 - ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG

Điều 1. Giải thích từ ngữ

Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

Điều 3. Các quy định chung

Điều 5. Các yêu cầu đối với công tác thiết kế xây dựng công trình, cung cấp vật tư, vật liệu thiết bị để lắp đặt vào công trình và thi công xây dựng công trình

Điều 6. Thử nghiệm, chạy thử khi hoàn thành

Điều 7. Nghiệm thu của Chủ đầu tư

Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

Điều 9. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng và tiền tạm ứng

Điều 10. Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán

Điều 11. Quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ chung của Chủ đầu tư

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà tư vấn

Điều 13. Quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ chung của Nhà thầu

Điều 14. Sửa đổi Hợp đồng

Điều 15. Nhà thầu phụ

Điều 16. Tạm dừng, chấm dứt hợp đồng bởi Chủ đầu tư

Điều 17. Tạm ngừng chấm dứt hợp đồng bởi Nhà thầu

Điều 18. Bảo hiểm và bảo hành công trình

Điều 19. Trách nhiệm đối với các sai sót

Điều 20. Thưởng, phạt do vi phạm hợp đồng và trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Điều 21. Rủi ro, bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Điều 22. Khiếu nại và giải quyết tranh chấp

Điều 23. Quyết toán và thanh lý hợp đồng

Điều 24. Hiệu lực của hợp đồng

 

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ĐKCT

Điều kiện cụ thể

HSMT

Hồ sơ mời thầu

HSYC

Hồ sơ yêu cầu

HSDT

Hồ sơ dự thầu

HSĐX

Hồ sơ đề xuất

VNĐ

Đồng Việt Nam

 

PHẦN 1. THÔNG TIN GIAO DỊCH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ VÀ NHÀ THẦU

Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ….. tại (Địa danh)

……………………………………….,

chúng tôi gồm các bên dưới đây:

1. Chủ đầu tư (Bên giao thầu):

Tên giao dịch: ……………………..

Đại diện (hoặc người được ủy quyền) là: Ông/Bà ………… Chức vụ: …………….

Địa chỉ: ……………………..

Tài khoản: …………………..

Mã số thuế: …………………

Đăng ký kinh doanh (nếu có) ……………………..

Điện thoại: …………………….. Fax: ……………………..

E-mail: ………………………….

Và bên kia là:

2. Nhà thầu (Bên nhận thầu):

Tên giao dịch:

Đại diện (hoặc người được ủy quyền) là: Ông/Bà……….. Chức vụ: ………….

Địa chỉ: …………………………………………..

Tài Khoản: ………………………………………

Mã số thuế: ………………………………………

Đăng ký kinh doanh (nếu có) …………………..

Điện thoại: …………………….. Fax: ……………………..

E-mail: ………………………….

Giấy ủy quyền ký hợp đồng số ………….. ngày....tháng....năm.... (Trường hợp được ủy quyền)

(Trường hợp là liên danh các nhà thầu thì phải ghi đầy đủ thông tin các thành viên trong liên danh và thanh viên đứng đầu liên danh)

Hai Bên cùng thống nhất ký Hợp đồng để thực hiện gói thầu EPC [ghi tên gói thầu] thuộc Dự án [ghi tên Dự án]; mã số Dự án [ghi mã số Dự án], mã số công trình [ghi mã số công trình], như sau:

 

PHẦN 2. CÁC CĂN CỨ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG

Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 210/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng;

Căn cứ [ghi các căn cứ khác, nếu có];

Căn cứ kết quả lựa chọn nhà thầu tại Quyết định/văn bản số [ghi số Quyết định/văn bản] và Biên bản đàm phán hợp đồng EPC ngày [ghi ngày]

 

PHẦN 3 - ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG

Điều 1. Giải thích từ ngữ

Các từ và cụm từ sử dụng cho hợp đồng này sẽ có ý nghĩa như diễn giải sau đây (trừ khi ngữ cảnh diễn đạt rõ một ý nghĩa khác):

1.1. Chủ đầu tư là tổ chức được nêu tại mục 1 Phần 1.

1.2. Nhà thầu là tổ chức được nêu tại mục 2 Phần 1.

1.3. Nhà thầu phụ là nhà thầu giao kết hợp đồng xây dựng với Nhà thầu để thực hiện một hoặc một số phần công việc của Hợp đồng.

1.4. Đại diện Chủ đầu tư là người được Chủ đầu tư nêu ra trong hợp đồng hoặc được chỉ định theo từng thời gian và điều hành Công việc thay mặt cho Chủ đầu tư.

1.5. Đại diện Nhà thầu là người được Nhà thầu nêu ra trong hợp đồng hoặc được Nhà thầu chỉ định bằng văn bản và điều hành Công việc thay mặt Nhà thầu.

1.6. Nhà tư vấn là tổ chức, cá nhân do Chủ đầu tư ký hợp đồng thuê để thực hiện một hoặc một số Công việc chuyên môn liên quan đến việc quản lý thực hiện hợp đồng này.

1.7. Đại diện Nhà tư vấn là người được Nhà tư vấn chỉ định làm đại diện để thực hiện các nhiệm vụ do tư vấn giao.

1.8. Dự án là Dự án đầu tư xây dựng được quy định tại được quy định tại [ĐKCT].

1.9. Công việc được hiểu là các công việc sẽ được Nhà thầu thực hiện, bao gồm thiết kế, cung cấp vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình và các công việc có liên quan khác, phù hợp với các yêu cầu của hợp đồng và đáp ứng được yêu cầu của Chủ đầu tư một cách hợp lý, với mục đích cuối cùng là cung cấp cho Chủ đầu tư một công trình hoàn chỉnh, an toàn và vận hành một cách hiệu quả.

1.10. Hồ sơ hợp đồng là toàn bộ tài liệu được quy định tại khoản 2.1.

1.11. Hợp đồng là toàn bộ tài liệu cấu thành lên Hồ sơ hợp đồng và các sửa đổi, bổ sung đã được các Bên thống nhất trong quá trình thực hiện hợp đồng.

1.12. Hồ sơ mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư là toàn bộ tài liệu theo quy định tại Phụ lục về [Hồ sơ mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư].

1.13. Đơn dự thầu là văn bản đề xuất của Nhà thầu đã được Chủ đầu tư chấp thuận trong đó ghi giá dự thầu để thực hiện các công việc theo đúng các thỏa thuận của Hợp đồng.

1.14. Hồ sơ dự thầu (hoặc Hồ sơ đề xuất) của Nhà thầu là Đơn dự thầu được Nhà thầu ký, các tài liệu kèm theo và tất cả các văn bản khác mà Nhà thầu nộp cho Chủ đầu tư được đưa vào trong hợp đồng theo quy định tại Phụ lục về [Hồ sơ dự thầu (hoặc hồ sơ đề xuất) của Nhà thầu].

1.15. Tiêu chuẩn Dự án là các quy định về kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật và các chỉ số về điều kiện tự nhiên áp dụng cho Dự án/công trình như được mô tả tại Phụ lục về [Tiêu chuẩn Dự án].

1.16. Chỉ dẫn kỹ thuật là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn Dự án để hướng dẫn, quy định về vật liệu, sản phẩm, thiết bị sử dụng cho công trình và các công tác thi công, giám sát, nghiệm thu công trình xây dựng như được mô tả tại Phụ lục về [Chỉ dẫn kỹ thuật].

1.17. Hồ sơ thiết kế là tất cả các bản vẽ, bảng tính toán, thuyết minh kỹ thuật và các tài liệu khác có liên quan đến Công trình do Nhà thầu thực hiện phù hợp với thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED đã được Chủ đầu tư chấp thuận, phê duyệt.

1.18. Bên là Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu tùy theo ngữ cảnh (yêu cầu) diễn đạt.

1.19. Ngày trừ khi được quy định khác, “ngày” được hiểu là ngày dương lịch và “tháng” được hiểu là tháng dương lịch.

1.20. Ngày làm việc là ngày theo dương lịch trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật Việt Nam.

1.21. Ngày bắt đầu công việc là ngày được thông báo theo khoản 8.1, trừ khi được nêu khác trong thỏa thuận hợp đồng.

1.22. Thời hạn hoàn thành là thời gian để hoàn thành công trình hoặc hạng mục công trình (tùy từng trường hợp) theo khoản 8.2 bao gồm cả thời gian được gia hạn theo khoản 8.4, được tính từ ngày khởi công (hoặc một ngày cụ thể do các bên thỏa thuận).

1.23. Biên bản nghiệm thu là biên bản được phát hành theo Điều 7.

1.24. Thiết bị của Nhà thầu là toàn bộ thiết bị máy móc, phương tiện, xe cộ và các phương tiện, thiết bị khác yêu cầu phải có để Nhà thầu thực hiện, hoàn thành công việc theo hợp đồng và sửa chữa sai sót (nếu có).

1.25. Thiết bị của Chủ đầu tư là máy móc, phương tiện và các thiết bị khác do Chủ đầu tư cấp cho Nhà thầu sử dụng để thực hiện Công việc, như đã nêu trong Phụ lục về [Hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư].

1.26. Công trình chính là các công trình được quy định tại [ĐKCT] mà Nhà thầu thực hiện theo hợp đồng.

1.26. Hạng mục công trình là một công trình chính hoặc một phần công trình chính đơn lẻ được nêu trong hợp đồng (nếu có).

1.27. Công trình tạm là tất cả các công trình phục vụ thi công công trình chính.

1.28. Công trình là công trình chính và công trình tạm.

1.29. Công trường là địa điểm Chủ đầu tư giao cho Nhà thầu để thi công công trình cũng như bất kỳ địa điểm nào khác được quy định trong hợp đồng.

1.30. Pháp luật là toàn bộ hệ thống luật pháp của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

1.31. Sửa đổi là sự thay đổi, điều chỉnh phạm vi Công việc, Chỉ dẫn kỹ thuật, thiết kế, Giá hợp đồng, thời gian thực hiện hợp đồng và các nội dung khác của Hợp đồng được Chủ đầu tư chấp thuận bằng văn bản.

1.32. Giá hợp đồng là toàn bộ chi phí Chủ đầu tư cam kết trả cho Nhà thầu được quy định tại khoản 10.1 và Phụ lục về [Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán].

Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

2.1. Hồ sơ hợp đồng bao gồm các tài liệu sau:

2.1.1. Thỏa thuận hợp đồng xây dựng (nếu có);

2.1.2. Văn bản thông báo trúng thầu hoặc chỉ định thầu;

2.1.3. Đơn dự thầu;

2.1.4. Điều kiện cụ thể của hợp đồng, các điều khoản tham chiếu;

2.1.5. Điều kiện chung của hợp đồng xây dựng;

2.1.6. Hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư;

2.1.7. Các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật;

2.1.8. Hồ sơ dự thầu (hoặc hồ sơ đề xuất) của Nhà thầu;

2.1.9. Biên bản đàm phán hợp đồng, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng xây dựng;

2.1.10. Các phụ lục của hợp đồng;

2.1.11. Các tài liệu khác có liên quan.

2.2. Thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu của Hồ sơ hợp đồng được quy định tại [ĐKCT].

Điều 3. Các quy định chung

3.1. Luật và ngôn ngữ áp dụng cho hợp đồng

3.1.1. Hợp đồng chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

3.1.2. Ngôn ngữ áp dụng và giao dịch hợp đồng là tiếng Việt và ngôn ngữ khác được quy định tại [ĐKCT]

3.1.3. Thứ tự ưu tiên sử dụng các ngôn ngữ được quy định tại [ĐKCT].

3.2. Chuyển nhượng hợp đồng

Không bên nào được tự ý chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần Hợp đồng hoặc bất cứ phần lợi ích hoặc nghĩa vụ theo Hợp đồng. Tuy nhiên các bên có thể chuyển nhượng một phần Hợp đồng nhưng phải phù hợp với các quy định của pháp luật và phải được bên kia chấp thuận trước khi chuyển nhượng. Các bên có thể sử dụng Hợp đồng làm bảo đảm đối với một ngân hàng hoặc một tổ chức tài chính.

3.3. Việc bảo mật

Ngoại trừ trường hợp cần thiết để thực hiện theo nghĩa vụ hoặc tuân thủ các quy định của pháp luật, mỗi Bên phải cân nhắc các nội dung Hợp đồng liên quan đến bí mật và quyền sở hữu của mình. Nhà thầu không được tiết lộ bất kỳ chi tiết nào của Công việc cho bên thứ 3 khi chưa có sự thỏa thuận trước với Chủ đầu tư.

3.4. Tuân thủ pháp luật

Khi thực hiện hợp đồng phải tuân thủ pháp luật hiện hành của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và các nghĩa vụ sau:

3.4.1. Chủ đầu tư phải đảm bảo điều kiện khởi công công trình theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

3.4.2. Nhà thầu phải thông báo, nộp tất cả các loại thuế, lệ phí, phí và xin tất cả giấy tờ (giấy phép) theo quy định của pháp luật liên quan đến Công việc; Nhà thầu phải bồi thường và gánh chịu thiệt hại phát sinh cho Chủ đầu tư do sai sót vì không tuân thủ pháp luật.

3.5. Trách nhiệm riêng rẽ và trách nhiệm liên đới

Trường hợp Nhà thầu là nhà thầu liên danh thì:

3.5.1. Hợp đồng này ràng buộc trách nhiệm riêng rẽ và liên đới của mỗi thành viên trong liên danh.

3.5.2. Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư về nhà thầu đứng đầu liên danh, chịu trách nhiệm liên kết các thành viên trong liên danh.

3.5.3. Nhà thầu đứng đầu liên danh được chấp thuận có đầy đủ thẩm quyền để ràng buộc tất cả các thành viên trong liên danh Nhà thầu đối với tất cả các vấn đề liên quan đến Hợp đồng.

3.5.4. Nhà thầu không được thay đổi cơ cấu hoặc tư cách pháp lý của mình nếu không được sự đồng ý của Chủ đầu tư.

Để tránh hiểu lầm, trách nhiệm riêng rẽ và liên đới của mỗi thành viên liên danh, Nhà thầu sẽ không được cố ý để bị ảnh hưởng hoặc chịu ảnh hưởng bởi nội dung của thỏa thuận liên danh.

3.6. Các cách trao đổi thông tin

Bất cứ nội dung nào tại các điều khoản và điều kiện của hợp đồng này quy định việc các Bên đưa ra các yêu cầu, đề nghị hoặc ban hành, chấp thuận một vấn đề nào đó, thì các Bên phải thông tin cho nhau bằng một trong các cách sau:

3.6.1. Bằng văn bản và chuyển trực tiếp (theo giấy biên nhận), được gửi bằng đường bưu điện, bằng fax, hoặc email hoặc bằng các hình thức khác theo quy định tại [ĐKCT].

3.6.2. Được gửi, chuyển đến địa chỉ để thông tin được với người nhận.

Trường hợp Bên nhận thông báo một địa chỉ khác (địa chỉ mới) thì sau đó thông tin phải được chuyển theo địa chỉ mới này. Nếu không, thì bất kỳ thông báo hoặc yêu cầu nào của một Bên cho Bên kia sẽ được gửi tới các địa chỉ tương ứng của các Bên được quy định tại [ĐKCT].

Điều 4. Phạm vi Công việc

Nhà thầu sẽ thực hiện các việc thiết kế, mua sắm vật tư, thiết bị và thi công xây dựng các Công trình được mô tả trong Phụ lục về [Hồ sơ mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư] trên cơ sở giá hợp đồng theo Điều…, như được mô tả chung, nhưng không giới hạn bởi các nội dung dưới đây và sẽ sửa chữa mọi sai sót thuộc trách nhiệm của mình.

Nhà thầu phải thực hiện các Công việc phù hợp với các yêu cầu của Hợp đồng và đáp ứng được yêu cầu của Chủ đầu tư một cách hợp lý, với mục đích cuối cùng là cung cấp cho Chủ đầu tư Công trình hoàn chỉnh, an toàn và vận hành một cách hiệu quả. Nhà thầu sẽ:

4.1. Đối với phần Công việc thiết kế (E)

Thực hiện việc khảo sát xây dựng (nếu có) và cung cấp các dịch vụ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED (thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công) và các dịch vụ khác liên quan tới Công việc;

4.2. Đối với phần Công việc mua sắm vật tư, thiết bị (P)

4.2.1. Cung cấp hoặc thu xếp để cung cấp tất cả thiết bị công nghệ, thiết bị công trình (nếu có) và vật tư cần thiết để thực hiện Công việc, trừ trường hợp đặc biệt được quy định trong hợp đồng;

4.2.2. Thu xếp các thủ tục hải quan bao gồm cả việc thu xếp các loại bảo đảm, lưu kho, vận chuyển trong lãnh thổ Việt Nam đối với tất cả vật tư, thiết bị, hàng hóa nhập khẩu nào phục vụ cho thi công xây dựng công trình;

4.2.3. Phối hợp với các Nhà thầu phụ, nhà cung cấp, các Bên khác do Nhà thầu thuê có liên quan đến Công việc và với các Nhà cung cấp bản quyền công nghệ (nếu có) nhằm đảm bảo rằng tất cả các vật tư, thiết bị sử dụng vào công trình đúng theo quy định của hợp đồng;

4.3. Đối với phần Công việc thi công xây dựng công trình (C)

4.3.1. Mua sắm, xúc tiến, kiểm tra và thu xếp để giao đến công trường tất cả vật tư, vật liệu xây dựng; phương tiện, máy móc và thiết bị thi công xây dựng, cũng như tất cả các công trình tạm và các công việc cần thiết để tiến hành thi công xây dựng công trình phù hợp với Hồ sơ thiết kế và Hợp đồng;

4.3.2. Lập biện pháp tổ chức thi công và thi công xây dựng công trình như được mô tả trong Phụ lục về [Hồ sơ mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư];

4.3.3. Thiết lập các quy trình, các hệ thống quản lý, báo cáo đầy đủ nhằm kiểm soát chất lượng và tiến độ của Công việc một cách chặt chẽ và cung cấp cho Chủ đầu tư đầy đủ các thông tin để có thể đánh giá về chất lượng và tiến độ thực tế của Công việc một cách độc lập;

4.3.4. Thi công xây dựng tất cả các Công trình tạm và duy trì tất cả các hạng mục đó một cách an toàn và hiệu quả cho việc thực hiện Công việc cho đến khi chúng được đưa ra khỏi công trường hoặc hoàn trả theo yêu cầu của Hợp đồng;

4.3.5. Lựa chọn, quản lý, giám sát Nhà thầu phụ; tuyển dụng, đào tạo, tổ chức, quản lý và giám sát l người lao động trên công trường phục vụ cho Công việc, đảm bảo rằng họ được chỉ dẫn về phương pháp làm việc thích hợp và an toàn lao động, vệ sinh môi trường theo đúng yêu cầu của Hợp đồng;

4.3.6. Cung cấp, quản lý và quy định việc đi lại trong khu vực Công trường; việc đến và đi từ Công trường một cách an toàn và có trật tự đối với nhân lực của Nhà thầu bao gồm: lao động tại hiện trường, nhân viên quản lý và giám sát, nhân viên quản lý công trường, nhân sự của các nhà cung cấp, Nhà thầu phụ;

4.3.7. Chuẩn bị, thực hiện, giám sát, chỉ đạo chạy thử (vận hành) công trình như quy định tại Phụ lục về [Hồ sơ mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư];

4.3.8. Cung cấp tất cả dịch vụ khác cần thiết để đạt được nghiệm thu bàn giao công trình theo hợp đồng;

4.3.9. Đào tạo, chuyển giao công nghệ, hướng dẫn nhân lực của Chủ đầu tư để vận hành và bảo trì công trình trong phạm vi được quy định cụ thể tại Phụ lục về [Hồ sơ mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư].

4.3.10. Thực hiện việc hoàn công theo đúng quy định hiện hành.

4.4. Bất kỳ hoạt động nào không được nêu rõ tại Điều này nhưng có thể diễn giải từ Hợp đồng là cần thiết để hoàn thành Công việc thì Nhà thầu sẽ thực hiện và chi phí cho Công việc đó được coi như là đã tính trong giá hợp đồng, trừ khi có quy định khác trong Hợp đồng.

Điều 5. Các yêu cầu đối với công tác thiết kế, cung cấp vật tư, vật liệu thiết bị để lắp đặt vào công trình và thi công xây dựng công trình

5.1. Các yêu cầu đối với công tác thiết kế

5.1.1. Các yêu cầu chung

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về các công việc liên quan đến khảo sát xây dựng, thiết kế, Hồ sơ thiết kế và các công việc khác liên công đến công tác thiết kế do mình thực hiện và tính chính xác của các công việc này.

Trong quá trình thiết kế, trường hợp Nhà thầu phát hiện bất kỳ sai sót hay khác biệt nào giữa các yêu cầu của Chủ đầu tư thì Nhà thầu sẽ thông báo ngay cho Chủ đầu tư trước khi tiến hành thiết kế và đề nghị Chủ đầu tư làm rõ nếu cần.

Vào bất kỳ thời điểm nào mà Chủ đầu tư phát hiện sai sót trong Hồ sơ thiết kế do Nhà thầu thực hiện, Chủ đầu tư sẽ yêu cầu Nhà thầu tiến hành chỉnh sửa các sai sót cho phù hợp với các yêu cầu của Chủ đầu tư.

Tuy nhiên, Chủ đầu tư sẽ phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung sau đây mà Chủ đầu tư hoặc Đại diện của Chủ đầu tư cung cấp cho Nhà thầu:

a) Các tài liệu, số liệu và các thông tin được ghi trong Hợp đồng được xem như là không được thay đổi hoặc do Chủ đầu tư chịu trách nhiệm;

b) Mục đích sử dụng của Công trình hoặc phần Công trình nào đó do Chủ đầu tư đưa ra;

c) Nhà thầu phải đảm bảo việc thiết kế và các tài liệu của Nhà thầu phải theo đúng với:

(i) Các quy định của Pháp luật.

(ii) Hợp đồng, bao gồm cả những sửa đổi bổ sung cần thiết theo yêu cầu của Chủ đầu tư.

5.1.2. Quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế

Công tác thiết kế của Chủ đầu tư phải tuân thủ theo những tiêu chuẩn Dự án, Chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có), các yêu cầu khác của Hợp đồng và các quy định của Pháp luật.

5.1.3. Các yêu cầu đối với Hồ sơ thiết kế

Hồ sơ thiết kế phải bao gồm các bản vẽ, các tài liệu kỹ thuật và các tài liệu cần thiết khác được quy định tại Phụ lục về [Hồ sơ mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư] và phải đáp ứng được yêu cầu của Chủ đầu tư hoặc để Chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Pháp luật. Trừ khi có quy định khác, Hồ sơ thiết kế của Nhà thầu phải được thể hiện bằng ngôn ngữ theo quy định tại khoản 3.1.

Nếu các yêu cầu của Chủ đầu tư hoặc theo quy định của Pháp luật yêu cầu Hồ sơ thiết kế của Nhà thầu cần được trình cho Chủ đầu tư để xem xét thẩm định, phê duyệt thì Hồ sơ thiết kế này sẽ được trình cùng với thông báo được nêu dưới đây. Trừ khi được quy định khác tại các yêu cầu của Chủ đầu tư thì thời gian xem xét phê duyệt không được vượt quá số ngày được quy định tại [ĐKCT] tính từ ngày Chủ đầu tư nhận được hồ sơ thiết kế hợp lệ của Nhà thầu. Trong khoảng thời gian xem xét thẩm định, phê duyệt, Chủ đầu tư có thể sẽ thông báo cho Nhà thầu biết Hồ sơ thiết kế có những nội dung không phù hợp với Hợp đồng. Nếu một tài liệu nào đó trong Hồ sơ thiết kế không phù hợp với hợp đồng thì Nhà thầu phải sửa đổi, bổ sung và trình lại để Chủ đầu tư xem xét thẩm định, phê duyệt theo khoản này và Nhà thầu sẽ phải chịu mọi chi phí có liên quan.

Tất cả những công việc đòi hỏi Hồ sơ thiết kế thì:

a) Việc thi công xây dựng công trình chỉ được bắt đầu sau khi có Hồ sơ thiết kế ;

b) Việc thi công xây dựng công trình phải theo đúng Hồ sơ thiết kế;

c) Trường hợp thay đổi thiết kế, việc thi công xây dựng công trình chỉ được tiến hành sau khi Hồ sơ thiết kế thay đổi.

Bất cứ sự thỏa thuận nào như trên hoặc bất cứ sự xem xét phê duyệt nào khác (theo khoản này hoặc khoản khác) sẽ không miễn giảm trách nhiệm, nghĩa vụ của Nhà thầu đối với Công việc.

5.1.4. Trách nhiệm của Nhà thầu đối với sai sót trong Hồ sơ thiết kế

Trường hợp Hồ sơ thiết kế bị phát hiện có sai sót, thiếu nội dung, không nhất quán hoặc không phù hợp với Hợp đồng, Nhà thầu phải chịu mọi chi phí cho việc thiết kế bổ sung hoặc sửa đổi các lỗi này cũng như sửa chữa các sai sót đối với các Công trình hoặc phần Công trình mà Nhà thầu đã thực hiện, kể cả trong trường hợp Chủ đầu tư đã chấp thuận hoặc phê duyệt Hồ sơ thiết kế.

5.2. Các yêu cầu đối với công tác cung cấp vật tư, vật liệu, thiết bị để lắp đặt vào công trình

5.2.1. Tất cả các loại vật tư, vật liệu, thiết bị công nghệ, thiết bị công trình (nếu có) trước khi cung cấp tới Công trình phải đảm bảo đạt chất lượng, chủng loại, xuất xứ theo đúng Hợp đồng. Đối với các vật tư, vật liệu theo yêu cầu của Hợp đồng phải được kiểm định trước khi đưa vào Công trình, Nhà thầu phải thực hiện kiểm định theo quy định của Hợp đồng..

5.2.2. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính ổn định, an toàn của tất cả các thiết bị trong suốt thời gian thi công, hoàn thiện công trình trong giai đoạn bảo hành và thực hiện bảo hành (Nhà thầu chịu trách nhiệm về kỹ thuật, nhân sự như chuyên gia, kỹ thuật viên sửa chữa để hỗ trợ Chủ đầu tư trong quá trình vận hành, khắc phục sự cố, bảo trì bảo dưỡng) với thời gian được quy định tại [ĐKCT].

5.2.3. Các máy móc, thiết bị được lắp đặt vào Công trình phải là thiết bị như đã mô tả trong Hợp đồng và theo đúng các yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật được Chủ đầu tư chấp nhận (theo tiêu chuẩn, đặc điểm kỹ thuật), hợp pháp và phải có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (CO) của nước sản xuất và chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất (CQ). Nhà thầu phải cung cấp chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn của nước sản xuất hoặc tương đương.

5.2.4. Thực hiện đào tạo, chuyển giao công nghệ (nếu có) để Chủ đầu tư làm chủ khai thác vận hành, duy tu, bảo trì theo đúng Hợp đồng.

5.3. Các yêu cầu đối với công tác thi công xây dựng công trình

5.3.1. Nhà thầu phải đảm bảo thực hiện đúng theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành hoặc tiêu chuẩn Dự án như được mô tả tại Phụ lục về [Tiêu chuẩn Dự án] và tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

5.3.2. Đảm bảo công trình vận hành tốt theo yêu cầu của Hồ sơ mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu), Hồ sơ dự thầu (hoặc Hồ sơ đề xuất), các cam kết của Nhà thầu, và các văn bản có liên quan khác.

5.3.3. Nhà thầu phải có biện pháp tổ chức thi công, tập kết thiết bị, vật tư,vật liệu; sắp xếp thiết bị, vật tư, vật liệu xây dựng tại công trường sao cho không làm ảnh hưởng đến hoạt động xung quanh; biện pháp tổ chức thi công phù hợp với yêu cầu công việc, phù hợp với tiến độ cung cấp vật tư, vật liệu, thiết bị, tiến độ thực hiện hợp đồng và điều kiện thực tế tại Công trường.

5.3.4. Lập tiến độ thực hiện Hợp đồng tổng thể và chi tiết trình cho Chủ đầu tư chấp thuận làm căn cứ thực hiện hợp đồng. Tiến độ tổng thể cần thể hiện các mốc hoàn thành chủ yếu.

5.3.5. Có biện pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, an ninh trật tự trong quá trình thi công xây dựng.

5.3.6. Căn cứ vào tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu, Hồ sơ thiết kế, Nhà thầu phải có quy trình và biện pháp kiểm tra, giám sát chất lượng công trình, đảm bảo thực hiện đúng theo quy định Hợp đồng và Pháp luật.

5.3.7. Nhà thầu phải thi công, hoàn thiện công trình và sửa chữa bất cứ sai sót nào trong công trình theo đúng Hồ sơ thiết kế và tuân thủ các quy trình, quy phạm xây dựng hiện hành của Nhà nước cũng như phù hợp với điều kiện của công trình và theo sự chỉ dẫn Chủ đầu tư.

5.3.8. Quá trình thi công lắp đặt và vận hành các trang thiết bị phải tuân thủ nghiêm ngặt yêu cầu của Hồ sơ thiết kế đã và chỉ dẫn của nhà sản xuất.

5.3.9. Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng xảy ra bất kỳ tổn thất hay hư hỏng nào đối với Công trình, người lao động, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị thì nhà thầu phải tự sửa chữa, bồi thường bằng chính chi phí của mình.

5.3.10. Nhà thầu có trách nhiệm tổ chức thi công công trình đạt yêu cầu kỹ thuật và theo đúng thời hạn hoàn thành công trình đã nêu trong Hợp đồng.

5.3.11. Sau khi thi công xây dựng công trình, Nhà thầu phải có kế hoạch đào tạo, hướng dẫn vận hành cho Chủ đầu tư. Cung cấp tài liệu hướng dẫn vận hành, quy trình vận hành, tài liệu hướng dẫn bảo trì công trình.

5.3.12. Sau khi vận hành thử trong thời gian được quy định tại [ĐKCT], nếu Công trình vận hành tốt đạt yêu cầu, thì Chủ đầu tư sẽ tiến hành nghiệm thu Công trình đưa vào khai thác, sử dụng.

5.3.13. Sau khi nghiệm thu công trình, Nhà thầu phải tiếp tục giám sát sự vận hành của công trình liên tục trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] và có những báo cáo về hiệu quả vận hành của Công trình cho Chủ đầu tư.

5.3.14. Bảo đảm sự vận hành hiệu quả của toàn bộ Công trình, đáp ứng được các yêu cầu của Chủ đầu tư theo Hợp đồng.

5.3.15. Các thiết bị lắp đặt lắp đặt vào công trình phải có công suất, thông số kỹ thuật, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ đúng theo Hợp đồng và Hồ sơ thiết kế.

5.3.16. Công việc lắp đặt các thiết bị, máy móc phải tuân thủ Hồ sơ thiết kế, đảm bảo chính xác để việc vận hành bình thường, kéo dài tuổi thọ.

5.3.17. Các thiết bị lắp đặt không đạt yêu cầu kỹ thuật (không đúng thiết kế, không phù hợp với tài liệu hướng dẫn vận hành của nhà chế tạo, không đáp ứng quy định của tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật áp dụng ...) sẽ bị từ chối nghiệm thu và phải chuyển khỏi công trường trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT].

5.3.18. Nhà thầu phải chuẩn bị hiện trường, cán bộ kỹ thuật, công nhân vận hành, công nhân sửa chữa thiết bị, các nguồn năng lượng, vật liệu cần thiết để phục vụ việc nghiệm thu tĩnh, nghiệm thu không tải đơn động thiết bị.

5.3.19. Trong thời gian chạy thử không tải liên động và chạy thử có tải, Nhà thầu phải bố trí đủ cán bộ kỹ thuật và công nhân trực để kịp thời xử lý các sự cố và các khiếm khuyết phát sinh.

5.3.20. Nhà thầu có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn lắp đặt theo đúng yêu cầu kỹ thuật, Hồ sơ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất, chế tạo, có trách nhiệm cùng các bên liên quan chạy thử thiết bị đúng công suất thiết kế, giúp Chủ đầu tư đánh giá đúng chất lượng lắp đặt thiết bị.

5.3.21. Nhà thầu có trách nhiệm tự kiểm tra hoàn chỉnh việc lắp đặt thiết bị, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nghiệm thu (biên bản, sơ đồ hoàn công, nhật ký công trình...); việc lắp đặt thiết bị thực hiện đúng kỹ thuật và chạy thử đạt yêu cầu Hồ sơ thiết kế.

Điều 6. Thử nghiệm, chạy thử khi hoàn thành

6.1. Nghĩa vụ của Nhà thầu

Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) về ngày mà Nhà thầu đã sẵn sàng tiến hành các thử nghiệm khi hoàn thành. Trừ khi đã có thỏa thuận khác, các lần thử nghiệm khi hoàn thành sẽ được tiến hành trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] kể từ ngày nhận được thông báo hoặc vào ngày mà Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) yêu cầu.

6.2. Việc thử nghiệm khi hoàn thành bị chậm trễ

Nếu các lần thử nghiệm khi hoàn thành bị chậm do Nhà thầu, Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) có thể yêu cầu Nhà thầu phải tiến hành các cuộc thử nghiệm khi hoàn thành. Sau một khoảng thời gian kể từ khi nhận được thông báo được quy định tại [ĐKCT], Nhà thầu phải tiến hành các cuộc thử nghiệm khi hoàn thành trong thời gian đó.

Nếu Nhà thầu không tiến hành các cuộc thử nghiệm khi hoàn thành sau khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] kể từ khi nhận được thông báo của Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) về ngày thử nghiệm khi hoàn thành, thì Chủ đầu tư có thể tiến hành các cuộc thử nghiệm này và Nhà thầu phải chịu rủi ro, chi phí cho các cuộc thử nghiệm đó. Các cuộc thử nghiệm khi hoàn thành khi đó sẽ được coi là đã tiến hành và Nhà thầu phải đồng ý kết quả đó.

6.3. Thử nghiệm lại

Nếu Công trình hoặc hạng mục Công trình thử nghiệm khi hoàn thành không đạt yêu cầu, Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) có thể yêu cầu Nhà thầu tiến hành lại các cuộc thử nghiệm không đạt và các công việc có liên quan theo những quy trình và điều kiện tương tự trước đó đã thực hiện.

6.4. Không đạt yêu cầu các lần thử nghiệm khi hoàn thành

Nếu Công trình hay hạng mục Công trình không đạt yêu cầu các lần thử nghiệm khi hoàn thành đã được tiến hành lại theo khoản 6.3, khi đó Chủ đầu tư có quyền:

6.4.1. Yêu cầu Nhà thầu tiếp tục tiến hành thử nghiệm lại theo khoản 6.3;

6.4.2. Nếu Công trình hay hạng mục Công trình không đạt yêu cầu các lần thử nghiệm khi hoàn thành và làm ảnh hưởng cơ bản đến lợi ích của Chủ đầu tư, khi đó Chủ đầu tư có quyền loại bỏ Công trình hoặc hạng mục Công trình (tùy theo từng trường hợp), trong trường hợp đó Chủ đầu tư được quyền yêu cầu Nhà thầu bồi thường theo điểm 19.4.3.

Điều 7. Nghiệm thu của Chủ đầu tư

7.1. Nghiệm thu Công trình

Trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] kể từ khi nhận được đề nghị nghiệm thu Công trình của Nhà thầu, Chủ đầu tư sẽ:

7.1.1. Cấp Biên bản nghiệm thu công trình cho Nhà thầu, nêu rõ ngày mà Công trình hay hạng mục Công trình đã được hoàn thành theo hợp đồng, hoặc

7.1.2. Không đồng ý và đưa ra lý do nêu cụ thể những công việc mà Nhà thầu cần phải làm để được cấp Biên bản nghiệm thu công trình. Nhà thầu sẽ phải hoàn thành những công việc này trước khi đưa ra thông báo tiếp theo khoản này.

Trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] kể từ khi nhận được đề nghị nghiệm thu Công trình tiếp theo, Chủ đầu tư phải cấp hoặc đưa ra các lý do không đồng ý cấp Biên bản nghiệm thu công trình cho Nhà thầu. Ngoài khoảng thời gian này, nếu Công trình hay hạng mục Công trình (tùy theo từng trường hợp) về cơ bản Nhà thầu đã thực hiện đúng với Hợp đồng, mà Chủ đầu tư không có ý kiến thì Biên bản nghiệm thu công trình coi như đã được cấp.

7.2. Nghiệm thu giai đoạn thi công hoặc bộ phận công trình

Chủ đầu tư sẽ cấp Biên bản nghiệm thu cho từng phần của Công trình chính. Chủ đầu tư sẽ không sử dụng bất cứ phần nào của công trình (trừ trường hợp sử dụng tạm thời như đã được nêu cụ thể trong Hợp đồng hoặc hai bên cùng đồng ý) trừ khi và cho đến khi được cấp Biên bản nghiệm thu phần công trình đó. Tuy nhiên, nếu Chủ đầu tư sử dụng bất cứ phần nào của công trình trước khi Biên bản nghiệm thu đã được cấp thì:

7.2.1. Phần công trình được sử dụng sẽ được coi là đã được tiếp nhận kể từ ngày phần công trình đó được đưa vào sử dụng;

7.2.2. Nhà thầu sẽ không chịu trách nhiệm về phần công trình đó kể từ ngày này, khi đó trách nhiệm thuộc về Chủ đầu tư, và

7.2.3. Nếu Nhà thầu yêu cầu, Chủ đầu tư sẽ phải cấp Biên bản nghiệm thu cho phần công trình này.

Nếu Nhà thầu phải chịu các chi phí do việc tiếp nhận và/hoặc sử dụng của Chủ đầu tư mà không phải là việc sử dụng được nêu cụ thể trong Hợp đồng và được hai bên đồng ý, khi đó Nhà thầu sẽ:

a) Thông báo cho Chủ đầu tư và

b) Được quyền thanh toán các chi phí đó cộng với lợi nhuận hợp lý và được tính vào giá hợp đồng theo khoản 22.4. Sau khi nhận được thông báo này, Chủ đầu tư sẽ đồng ý hoặc xác định chi phí này và lợi nhuận theo khoản 11.4.

7.3. Can thiệp vào các lần chạy thử khi hoàn thành

Sau khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] mà Nhà thầu không tiến hành chạy thử khi hoàn thành được do lỗi của Chủ đầu tư, thì khi đó Chủ đầu tư sẽ coi như đã nghiệm thu công trình hay hạng mục công trình (tùy từng trường hợp) vào ngày mà lẽ ra các cuộc chạy thử khi hoàn thành đã được tiến hành xong.

Theo đó Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) sẽ cấp Biên bản nghiệm thu công trình hoặc hạng mục Công trình và Nhà thầu sẽ tiến hành ngay các cuộc chạy thử khi hoàn thành càng sớm càng tốt trước ngày hết hạn của thời hạn thông báo sai sót. Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) sẽ thông báo trước khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] về yêu cầu tiến hành các cuộc chạy thử khi hoàn thành theo quy định của Hợp đồng.

Nếu Nhà thầu gặp phải sự chậm trễ hay phải chịu các chi phí do sự chậm trễ tiến hành các cuộc chạy thử khi hoàn thành gây ra, Nhà thầu sẽ thông báo cho Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) biết và được quyền:

7.3.1. Gia hạn thời gian để bù lại cho sự chậm trễ đó, nếu như việc hoàn thành đang hoặc sẽ bị chậm trễ theo khoản 8.4

7.3.2. Thanh toán các chi phí cộng thêm lợi nhuận hợp lý và được cộng vào Giá hợp đồng.

Sau khi nhận được thông báo này, Chủ đầu tư sẽ đồng ý hoặc xác định những vấn đề này theo khoản 11.4.

7.4. Biên bản nghiệm thu khối lượng, công việc hoàn thành thực tế

Việc thực hiện các nghĩa vụ của Nhà thầu sẽ không được coi là đã hoàn thành nếu Nhà thầu chưa được Chủ đầu tư cấp Biên bản nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng, nêu rõ ngày mà Nhà thầu đã hoàn thành nghĩa vụ của mình theo đúng Hợp đồng.

Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) sẽ cấp Biên bản nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] sau ngày hết hạn của thời hạn thông báo sai sót hoặc ngay sau khi Nhà thầu đã cung cấp tất cả các tài liệu của Nhà thầu và đã hoàn thành và thử nghiệm khi hoàn thành tất cả công trình, hạng mục công trình bao gồm cả việc sửa chữa các sai sót.

7.5. Những nghĩa vụ chưa được hoàn thành

Sau khi đã cấp Biên bản nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng, mỗi bên sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ vẫn chưa được thực hiện (ghi trong biên bản nghiệm thu) tại thời điểm đó.

7.6. Hoàn trả mặt bằng

Khi nhận được Biên bản nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng, Nhà thầu sẽ di chuyển tất cả các máy móc, thiết bị của Nhà thầu, vật liệu còn thừa, rác và các công trình tạm ra khỏi Công trường.

Nếu Nhà thầu không di chuyển ra khỏi Công trường tất cả các máy móc, thiết bị của Nhà thầu, vật liệu còn thừa, rác và các công trình tạm còn lại trên công trường trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] sau khi Chủ đầu tư cấp Biên bản nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng, Chủ đầu tư có thể xử lý (bán hoặc thải bỏ, lưu trữ,...) các tài sản đó. Chủ đầu tư có quyền được yêu cầu Nhà thầu thanh toán các chi phí phát sinh từ việc xử lý các tài sản của Nhà thầu còn trong Công trường.

Việc cân đối các khoản tiền thu được từ việc xử lý các tài sản nêu trên sẽ được trả cho Nhà thầu. Nếu số tiền này ít hơn các chi phí mà Chủ đầu tư phải trả, Nhà thầu sẽ trả phần chi phí phát sinh cho Chủ đầu tư.

7.7. Chạy thử từng phần của Công trình

Khoản này sẽ được áp dụng cho tất cả các lần chạy thử được nêu trong Hợp đồng, ngoài việc chạy thử sau khi hoàn thành (nếu có).

Nhà thầu phải cung cấp các máy móc, tài liệu và các thông tin khác, điện, thiết bị, nhiên liệu, vật dụng, dụng cụ, người lao động, vật liệu và nhân viên có trình độ và kinh nghiệm cần thiết để tiến hành chạy thử cụ thể một cách hiệu quả. Nhà thầu phải thống nhất với Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) về thời gian, địa điểm tiến hành chạy thử cụ thể của thiết bị, vật liệu và các hạng mục công trình khác.

Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) theo Điều 14 có thể thay đổi địa điểm hoặc chi tiết của các lần chạy thử hoặc hướng dẫn Nhà thầu để tiến hành các lần chạy thử bổ sung. Nếu các lần chạy thử bổ sung hoặc thay đổi này cho thấy thiết bị, vật liệu hoặc trình độ của Nhà thầu không phù hợp với hợp đồng thì các chi phí cho việc tiến hành những thay đổi này sẽ do Nhà thầu chịu, kể cả khi những điều khoản khác của hợp đồng có quy định khác.

Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) phải thông báo cho Nhà thầu về ý định của mình là sẽ tham gia vào lần chạy thử trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT]. Nếu như Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) không tham gia vào lần chạy thử tại địa điểm và thời gian đã thỏa thuận, Nhà thầu có thể tiến hành chạy thử và việc chạy thử coi như đã được tiến hành với sự có mặt của Chủ đầu tư, trừ khi có sự chỉ dẫn khác từ phía Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn).

Nếu Nhà thầu phải chịu sự chậm trễ hay chịu các chi phí do tuân thủ các hướng dẫn của Chủ đầu tư hay do sự chậm trễ thuộc trách nhiệm của Chủ đầu tư, Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) biết và được quyền theo khoản 22.1 để:

7.7.1. Gia hạn thời gian do sự chậm trễ này, nếu như việc hoàn thành bị chậm hoặc sẽ bị chậm theo khoản 8.4, và

7.7.2. Thanh toán mọi chi phí cộng thêm vào Giá hợp đồng.

Sau khi nhận được thông báo, Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) sẽ theo khoản 11.4 đồng ý hoặc quyết định các vấn đề này.

Nhà thầu phải trình ngay cho Chủ đầu tư các báo cáo có xác nhận về các lần chạy thử. Khi các lần chạy thử đã được tiến hành xong, Chủ đầu tư sẽ phê duyệt biên bản chạy thử của Nhà thầu. Nếu như Chủ đầu tư không tham gia vào các cuộc chạy thử, thì được coi là Chủ đầu tư đã chấp nhận các báo cáo.

7.8. Từ chối

Nếu như kết quả của cuộc kiểm tra, giám sát, đo đạc hay thử nghiệm cho thấy có những lỗi của thiết bị, vật liệu, thiết kế hay tay nghề không phù hợp với Hợp đồng, Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) có thể từ chối các thiết bị, vật liệu, thiết kế hoặc nhân lực tay nghề bằng cách thông báo lý do cho Nhà thầu. Nhà thầu phải sửa chữa sai sót ngay lập tức và đảm bảo các hạng mục bị từ chối được xử lý phù hợp với Hợp đồng.

Nếu Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) yêu cầu thiết bị, vật liệu, thiết kế hay tay nghề cần được thử nghiệm lại, các cuộc thử nghiệm sẽ được tiến hành lại theo đúng những trình tự và điều kiện đã làm trước đó. Nếu như việc từ chối và thử nghiệm lại dẫn đến những chi phí thêm cho Chủ đầu tư thì Nhà thầu sẽ phải chịu trách nhiệm thanh toán các chi phí này cho Chủ đầu tư theo khoản 11.2.

7.9. Công việc sửa chữa

Mặc dù đã có những cuộc thử nghiệm khi hoàn thành trước đó hay đã cấp chứng chỉ, Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) có thể chỉ dẫn Nhà thầu tiến hành:

7.9.1. Đưa ra khỏi Công trường hoặc thay thế các thiết bị, vật liệu không phù hợp với Hợp đồng;

7.9.2 Dỡ bỏ và tiến hành lại Công việc nếu không phù hợp với Hợp đồng;

7.9.3. Tiến hành công việc cần thực hiện ngay để đảm bảo an toàn Công trình.

Nhà thầu làm theo chỉ dẫn đó trong một thời gian hợp lý, đó là thời gian (nếu có) được xác định trong chỉ dẫn hoặc phải tiến hành ngay, nếu tính cấp bách được xác định theo điểm (c) trên đây.

Nếu Nhà thầu không tuân theo chỉ dẫn, Chủ đầu tư theo khoản 11.3 sẽ có quyền thuê tổ chức, cá nhân khác tiến hành các Công việc. Trừ khi Nhà thầu được hưởng quyền thanh toán cho Công việc, Nhà thầu sẽ phải thanh toán cho Chủ đầu tư cho toàn bộ chi phí do không tuân thủ chỉ dẫn gây ra theo khoản 11.2.

7.10. Quyền sở hữu thiết bị và vật liệu

Mỗi danh mục thiết bị, vật tư và vật liệu trong phạm vi phù hợp với Hợp đồng, sẽ trở thành tài sản của Chủ đầu tư khi Nhà thầu đã được thanh toán cho giá trị của thiết bị và các vật tư, vật liệu này.

Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

8.1. Ngày bắt đầu và hoàn thành toàn bộ Công việc

Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) phải thông báo trước cho Nhà thầu về ngày bắt đầu Công việc được quy định tại [ĐKCT] trong khoảng thời gian không ít hơn số ngày được quy định tại [ĐKCT] sau khi Hợp đồng có hiệu lực.

Nhà thầu sẽ bắt đầu tiến hành Công việc kể từ ngày bắt đầu Công việc và hoàn thành toàn bộ Công việc trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] hoặc thời hạn hoàn thành được điều chỉnh theo đúng tiến độ thực hiện hợp đồng được Chủ đầu tư chấp thuận.

8.2. Thời hạn hoàn thành

Nhà thầu phải hoàn thành toàn bộ Công việc và từng phần Công việc (nếu có) trong khoảng thời hạn hoàn thành Công việc bao gồm:

8.2.1. Đã qua các lần thử nghiệm khi hoàn thành Công trình hoặc hạng mục Công trình tùy từng trường hợp; và

8.2.2. Hoàn thành tất cả các Công việc đã được nêu trong hợp đồng hoặc hạng mục Công trình để được xem xét là đã hoàn thành và được nghiệm thu theo khoản 7.1.

8.3. Tiến độ thực hiện Công việc

Nhà thầu sẽ trình cho Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) tiến độ thực hiện Công việc tổng thể và chi tiết trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] kể tư ngày bắt đầu Công việc. Nhà thầu cũng sẽ trình tiến độ thực hiện Công việc đã được sửa đổi nếu tiến độ trước đó không phù hợp với tiến độ thực tế hoặc không phù hợp với nghĩa vụ của Nhà thầu. Trừ khi được nêu khác trong Hợp đồng, mỗi bản tiến độ sẽ bao gồm:

8.3.1. Trình tự thực hiện Công việc của Nhà thầu và thời gian dự tính cho mỗi giai đoạn chính;

8.3.2. Quá trình và thời gian thử nghiệm khi hoàn thành được nêu cụ thể trong hợp đồng; và

8.3.3. Báo cáo bổ trợ trong đó bao gồm:

a) Mô tả chung về các phương pháp mà Nhà thầu định áp dụng và các giai đoạn chính trong Công việc;

b) Các chi tiết cho thấy sự ước tính hợp lý của Nhà thầu về số lượng mỗi loại nhân lực và mỗi loại thiết bị của Nhà thầu cần thiết để thực hiện Công việc cho mỗi giai đoạn chính.

Nhà thầu sẽ thực hiện theo tiến độ này và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã quy định, trừ khi Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn), trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT], kể từ ngày nhận được bản tiến độ thông báo cho Nhà thầu biết phạm vi mà bản tiến độ này không phù hợp với Hợp đồng. Người của Chủ đầu tư sẽ được phép dựa vào bản tiến độ này để xây dựng kế hoạch cho các hoạt động của họ.

Nhà thầu phải thông báo ngay lập tức cho Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) về các sự kiện hoặc tình huống cụ thể có thể xảy ra trong tương lai có tác động tiêu cực hoặc làm chậm tiến độ thực hiện Công việc hay làm tăng Giá hợp đồng. Trong trường hợp đó, Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) có thể yêu cầu Nhà thầu báo cáo về những ảnh hưởng của các sự kiện hoặc tình huống trong tương lai và/hoặc đề xuất theo khoản 14.3.

Bất cứ thời điểm nào Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) thông báo cho Nhà thầu là tiến độ thực hiện đã không tuân thủ (trong phạm vi đã định) đúng Hợp đồng hoặc không phù hợp với tiến độ thực tế và với các kế hoạch, tiến độ mà Nhà thầu đệ trình, Nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu tư một bản tiến độ sửa đổi phù hợp với khoản này.

8.4. Gia hạn thời gian hoàn thành

Nhà thầu sẽ được phép theo khoản 22.1 gia hạn thời gian hoàn thành nếu và ở phạm vi mà việc hoàn thành cho mục đích của khoản 7.1 đang hoặc sẽ bị chậm trễ do một trong những lý do sau đây:

8.4.1. Có sự thay đổi (trừ khi việc điều chỉnh thời gian hoàn thành đã được thống nhất theo khoản 14.3 hoặc một sự thay đổi quan trọng của một phần Công việc có trong hợp đồng;

8.4.2. Nguyên nhân của sự chậm trễ dẫn đến việc được kéo dài thêm về mặt thời gian theo một khoản của những điều kiện này;

8.4.3. Sự chậm trễ, trở ngại trên công trường do Chủ đầu tư, nhân lực của Chủ đầu tư hay các Nhà thầu khác của Chủ đầu tư gây ra.

8.4.4. Việc thiếu nhân lực hay hàng hóa không thể lường trước được do các hoạt động của Chính phủ;

8.4.5. Trong trường hợp bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản theo quy định tại Điều 21.

Nếu Nhà thầu cho rằng mình được phép gia hạn thời gian hoàn thành, Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) theo khoản 22.1. Khi xác định việc kéo dài thời gian theo khoản này, Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) phải xem xét lại những quyết định trước đó và có thể tăng, chứ không được giảm tổng thời gian kéo dài.

8.5. Chậm trễ do Nhà chức trách

Nếu 02 điều kiện sau đây cùng được áp dụng, cụ thể:

8.5.1. Nhà thầu đã thực hiện đúng các thủ tục do Nhà nước quy định, nhưng Nhà chức trách thực hiện không đúng với thời hạn quy định hoặc không thực hiện Công việc do Nhà thầu đã đề nghị; và

8.5.2. Một Nhà thầu có kinh nghiệm không thể lường trước được việc thực hiện chậm hoặc không thực hiện Công việc đó.

Khi đó việc chậm trễ hoặc không thực hiện Công việc này sẽ được coi là nguyên nhân gây chậm trễ theo khoản 8.4.

8.6. Tiến độ thực hiện thực tế

Bất cứ thời điểm nào:

8.6.1. Tiến độ thực hiện thực tế quá chậm để hoàn thành Công việc trong khoảng thời gian hoàn thành; và / hoặc

8.6.2. Tiến độ thực tế đã bị hoặc sẽ bị chậm hơn so với tiến độ thực hiện theo kế hoạch (dự kiến) của Công việc đó theo khoản 8.3 mà không phải do những nguyên nhân đã nêu trong khoản 8.4, khi đó Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) có thể hướng dẫn cho Nhà thầu, theo khoản 8.3, trình một bản tiến độ được sửa đổi và báo cáo mô tả các biện pháp được sửa đổi mà Nhà thầu đề xuất áp dụng để thực hiện tiến độ và hoàn thành trong thời gian hoàn thành.

Trừ khi Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) có thông báo khác, Nhà thầu sẽ áp dụng những phương pháp đã được sửa đổi này, kể cả khi tăng số giờ làm việc và số lượng nhân lực của Nhà thầu và/hoặc hàng hóa mà Nhà thầu phải chịu rủi ro và mọi chi phí. Nếu những phương pháp được sửa đổi này dẫn đến những chi phí tăng thêm cho Chủ đầu tư, theo khoản 11.2, Nhà thầu sẽ phải thanh toán những chi phí này cho Chủ đầu tư, ngoài những thiệt hại do việc chậm trễ gây ra (nếu có) theo khoản 8.7 dưới đây.

8.7. Những thiệt hại do chậm trễ

Nếu Nhà thầu không tuân thủ khoản 8.2, thì Nhà thầu theo khoản 11.2 sẽ phải chi trả cho Chủ đầu tư đối với những thiệt hại do lỗi này. Những thiệt hại này sẽ là số tiền được nêu trong Phụ lục về [Tiến độ thực hiện Công việc] sẽ được trả trong khoảng thời gian giữa thời gian hoàn thành theo hợp đồng và ngày đã nêu trong Biên bản nghiệm thu Công việc. Tuy nhiên, tổng số tiền theo khoản này sẽ không vượt quá tổng số tiền tối đa do thiệt hại vì chậm trễ gây ra (nếu có) được quy định tại [ĐKCT].

Những thiệt hại này sẽ chỉ là những thiệt hại do Nhà thầu bồi thường vì lỗi đã gây ra, không phải là việc chấm dứt theo khoản 16.7 trước khi hoàn thành Công việc. Việc bồi thường thiệt hại này không làm giảm nhẹ nghĩa vụ hoàn thành Công việc hoặc bất cứ trách nhiệm, nhiệm vụ nào của Nhà thầu theo Hợp đồng.

Điều 9. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng và tiền tạm ứng

9.1. Bảo đảm thực hiện hợp đồng

Nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu tư bảo lãnh thực hiện hợp đồng tương ứng với giá trị, loại tiền tệ và trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] kể từ ngày sau Hợp đồng được ký kết.

Bảo lãnh thực hiện hợp đồng phải do một ngân hàng hoặc một tổ chức tài chính đủ điều kiện theo quy định của pháp luật cấp theo mẫu đã được các Bên thống nhất hoặc theo mẫu khác được Chủ đầu tư chấp thuận.

Nhà thầu phải đảm bảo rằng bảo lãnh thực hiện có hiệu lực cho tới khi Nhà thầu đã thi công hoàn thành công trình, sửa chữa xong các sai sót hoặc cho đến khi Chủ đầu tư đã nhận được bảo đảm bảo hành Công trình. Nếu các điều khoản của Bảo lãnh thực hiện hợp đồng nêu rõ ngày hết hạn và Nhà thầu chưa được nhận Chứng nhận thực hiện Hợp đồng vào thời điểm được quy định tại [ĐKCT] trước ngày hết hạn, Nhà thầu sẽ phải gia hạn hiệu lực của Bảo lãnh thực hiện cho tới khi Công việc đã được hoàn thành và mọi sai sót đã được sửa chữa xong hoặc cho đến khi Chủ đầu tư đã nhận được bảo đảm bảo hành Công trình.

Chủ đầu tư không được thu bảo lãnh thực hiện hợp đồng, ngoại trừ số tiền mà Chủ đầu tư được quyền hưởng theo hợp đồng trong trường hợp:

9.1.1. Nhà thầu không gia hạn được hiệu lực của bảo lãnh thực hiện hợp đồng, trong trường hợp đó Chủ đầu tư có thể thu toàn bộ số tiền của bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

9.1.2. Nhà thầu không thanh toán cho Chủ đầu tư khoản nợ như Nhà thầu thỏa thuận hoặc được xác định phải trả tại khoản 11.2 hoặc Điều 22, trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT], sau khi thỏa thuận hoặc quyết định phải trả.

9.1.3. Nhà thầu không sửa chữa những sai sót, trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT], sau khi nhận được thông báo của Chủ đầu tư yêu cầu sửa chữa sai sót, hoặc

9.1.4. Trường hợp cho phép Chủ đầu tư được chấm dứt hợp đồng theo khoản 16.7, bất kể có thông báo chấm dứt hay chưa.

Chủ đầu tư phải bồi thường và gánh chịu những thiệt hại cho Nhà thầu về những chi phí (bao gồm bao gồm cả chi phí pháp lý, nếu có) do việc khiếu nại về bảo lãnh thực hiện hợp đồng của Chủ đầu tư không đúng với Hợp đồng.

Chủ đầu tư phải trả lại bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho Nhà thầu trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] kể từ ngày Nhà thầu đã thực hiện hoàn thành Công việc theo hợp đồng và được Chủ đầu tư nghiệm thu đưa công trình vào khai thác, sử dụng hoặc đã chuyển sang nghĩa vụ bảo hành và Chủ đầu tư đã nhận được bảo đảm bảo hành theo quy định.

9.2. Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng

Nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu tư bảo lãnh tạm ứng hợp đồng tương ứng với giá trị, loại tiền tạm ứng và trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] kể từ Hợp đồng có hiệu lực. Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải có hiệu lực cho đến khi tiền tạm ứng đã được thu hồi hết và sẽ được giảm trừ tương ứng với giá trị tiền tạm ứng được thu hồi.

Điều 10. Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán

10.1. Giá hợp đồng

10.1.1. Trừ khi được quy định khác tại [ĐKCT], Hợp đồng này là hợp đồng trọn gói và chỉ được điều chỉnh theo các quy định trong Hợp đồng.

10.1.2. Sau khi đánh giá toàn bộ Công việc mà Nhà thầu đã thực hiện và đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo quy định của hợp đồng, Chủ đầu tư sẽ thanh toán cho Nhà thầu Giá hợp đồng như quy định tại Phụ lục về [Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán].

10.1.3 Trừ khi được quy định khác tại [ĐKCT], giá hợp đồng bao gồm tất cả các chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, chi phí bản quyền, thuế, phí, lợi nhuận và các chi phí khác cần thiết để thực hiện Công việc theo đúng quy định của Pháp luật;

10.1.4. Trừ khi được quy định khác tại [ĐKCT], Nhà thầu phải tự chịu mọi rủi ro liên quan đến Giá hợp đồng và Nhà thầu được xem như đã có được tất cả các thông tin cần thiết và đã tính đến tất cả các tình huống có thể ảnh hưởng tới chi phí khi xác định Giá hợp đồng.

10.2. Tạm ứng hợp đồng

10.2.1. Sau khi nhận được bảo lãnh thực hiện hợp đồng và bảo lãnh tiền tạm ứng, Chủ đầu tư sẽ ứng trước cho Nhà thầu số tiền tương ứng với từng loại tiền tệ được quy định tại [ĐKCT].

10.2.2. Tiền tạm ứng sẽ được thu hồi bằng cách giảm trừ trong các lần thanh toán. Tỷ lệ giảm trừ sẽ dựa trên tỷ lệ thu hồi được quy định trong Phụ lục về [Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán]. Tiền tạm ứng hợp đồng sẽ được thu hồi hết khi giá trị thanh toán/giải ngân đạt 80% Giá hợp đồng như được quy định chi tiết tại Phụ lục về [Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán].

10.2.3. Việc tạm ứng để sản xuất các cấu kiện, bán thành phẩm có giá trị lớn, hoặc phải dữ trữ vật liệu để đảm bảo kế hoạch, tiến độ thi công đã giao kết; tạm ứng để đặt cọc, thanh toán cho nhà sản xuất, nhà cung ứng vật tư, thiết bị được quy định tại [ĐKCT]. Khi đó, Nhà thầu phải phải liệt kê danh mục, đơn giá và tổng giá trị từng loại vật liệu, cấu kiện, bán thành phẩm để đề nghị Chủ đầu tư tạm ứng. Khi thanh toán phải giảm trừ giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu tương ứng với phần giá trị đã được tạm ứng theo Hợp đồng.

10.2.4. Việc tạm ứng để đặt cọc hoặc thanh toán trước cho nhà sản xuất, nhà cung ứng vật tư, thiết bị theo thiết kế công nghệ được quy định tại [ĐKCT].

10.3. Thanh toán

10.3.1. Đồng tiền và phương thức thức thanh toán

a) Đồng tiền sử dụng để thanh toán Hợp đồng được quy định tại [ĐKCT].

b) Phương thức thanh toán được quy định tại [ĐKCT].

10.3.2. Tiến độ thanh toán

Chủ đầu tư sẽ thanh toán cho Nhà thầu theo tiến độ thanh toán được quy định tại tại Phụ lục về [Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán hợp đồng]. Các đợt thanh toán thực hiện theo tiến độ thanh toán này. Trường hợp, tiến độ thực hiện Công việc thực tế chậm hơn tiến độ thanh toán của hợp đồng, Chủ đầu tư có thể đồng ý xác định mức thanh toán theo tiến độ thanh toán của Hợp đồng hoặc thanh toán theo tiến độ thực hiện thực tế khi Nhà thầu hoàn thành Công việc.

Chủ đầu tư sẽ thanh toán cho Nhà thầu toàn bộ giá hợp đồng đã ký sau khi Nhà thầu hoàn thành toàn bộ Công việc của hợp đồng đã được nghiệm thu, các bên đã hoàn thành việc quyết toán hợp đồng theo Điều 23 và sau khi Chủ đầu tư nhận được bảo đảm bảo hành công trình của Nhà thầu.

10.3.3. Tạm thanh toán

Đối với các sản phẩm, công việc, công tác đang trong quá trình thi công, chưa hoàn thành theo đúng yêu cầu của hợp đồng thì căn cứ mức độ hoàn thành đối với từng trường hợp cụ thể và chi tiết đơn giá sản phẩm, công việc, công tác đó trong hợp đồng để thực hiện tạm thanh toán như được quy định cụ thể tại [ĐKCT].

10.3.4. Hồ sơ thanh toán

Khi đến thời hạn của mỗi lần thanh toán hoặc tạm thanh toán, Nhà thầu sẽ nộp cho Chủ đầu tư hồ sơ thanh toán với thành phần và số lượng được quy định tại [ĐKCT].

10.3.5. Thời hạn thanh toán

Trừ trường hợp có quy định khác với khoản 11.2, sau khi nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo quy định của hợp đồng, Chủ đầu tư sẽ thanh toán cho Nhà thầu trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT].

10.3.6. Thanh toán bị chậm trễ

Nếu Nhà thầu không nhận được tiền thanh toán theo khoản 10.3, Chủ đầu tư sẽ phải bồi thường thiệt hại về tài chính cho Nhà thầu trên cơ sở số tiền đã không được thanh toán trong thời gian chậm trễ theo lãi suất được quy định tại [ĐKCT] kể từ ngày đầu tiên chậm thanh toán cho đến khi Chủ đầu tư đã thanh toán đầy đủ cho Nhà thầu.

10.3.7. Thanh toán tiền bị giữ lại

Chủ đầu tư sẽ thanh toán toàn bộ các khoản tiền bị giữ lại cho Nhà thầu khi các bên đã đủ căn cứ để xác định giá trị của các lần thanh toán và khi Nhà thầu hoàn thành nghĩa vụ bảo hành công trình theo quy định tại khoản 18.2.

Điều 11. Quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ chung của Chủ đầu tư

11.1. Nhân lực của Chủ đầu tư

11.1.1. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm đảm bảo người của Chủ đầu tư và các Nhà thầu khác của Chủ đầu tư trên công trường:

a) Hợp tác với Nhà thầu theo khoản 13.3.

b) Hành động tương tự như những nội dung yêu cầu Nhà thầu thực hiện theo điểm a, b và c của khoản 13.5 và khoản 13.13.

11.1.2. Đại diện của Chủ đầu tư

Chủ đầu tư có thể chỉ định người đại diện để thực hiện hợp đồng. Trong trường hợp này, Chủ đầu tư phải cung cấp cho Nhà thầu thông báo về tên, địa chỉ, nhiệm vụ và quyền hạn của người đại diện.

Đại diện của Chủ đầu tư sẽ phải thực thi các nhiệm vụ đã được phân công cho mình và sẽ thực hiện các quyền lực được ủy quyền bởi Chủ đầu tư. Trừ khi và cho đến khi Chủ đầu tư thông báo khác cho Nhà thầu, Đại diện của Chủ đầu tư được coi là có toàn quyền của Chủ đầu tư theo Hợp đồng, ngoại trừ chi tiết cụ thể trong khoản 16.7.

Nếu Chủ đầu tư muốn thay thế bất cứ người nào được chỉ định làm đại diện cho mình thì trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] trước khi dự định thay thế, Chủ đầu tư phải cung cấp cho Nhà thầu một thông báo về tên, địa chỉ, nhiệm vụ và quyền hạn cùng ngày chỉ định người thay thế.

11.1.3. Nhân viên khác của Chủ đầu tư

Chủ đầu tư có thể chỉ định nhân viên đại diện để thực hiện một số Công việc cụ thể của hợp đồng. Trong trường hợp này, Chủ đầu tư phải cung cấp cho Nhà thầu thông báo bằng văn bản cho Nhà thầu về tên, các thông tin để liên lạc, nhiệm vụ và quyền hạn của nhân viên này.

Những nhân viên này phải là những người có trình độ thích hợp, có đủ trình độ thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn được giao và thông thạo ngôn ngữ giao tiếp được quy định tại khoản 3.1.

11.1.4. Người được ủy quyền

Tất cả những người bao gồm Đại diện Chủ đầu tư và những người được phân công nhiệm vụ hoặc ủy quyền của Chủ đầu tư, sẽ chỉ có quyền đưa ra các chỉ dẫn cho Nhà thầu trong trường hợp được nêu rõ trong văn bản ủy quyền. Bất kỳ sự chấp thuận, xem xét, xác nhận, đồng ý, kiểm tra, giám sát, chỉ dẫn, thông báo, đề xuất, yêu cầu, kiểm định hoặc các hành động tương tự của người được ủy quyền, để phù hợp với việc ủy quyền, sẽ có cùng hiệu lực như do chính Chủ đầu tư thực hiện. Tuy nhiên:

a) Nó sẽ không làm giảm bớt bất kỳ trách nhiệm nào theo Hợp đồng của Nhà thầu, bao gồm trách nhiệm về lỗi, sự bỏ sót, sự không nhất quán và không đúng yêu cầu, trừ khi có quy định khác trong thông báo có liên quan đến người được ủy quyền về các hành động này;

b) Bất kỳ một quyết định không chấp thuận một Công việc, thiết bị hoặc vật liệu nào đó, sẽ không đồng nghĩa với việc phê duyệt và, do vậy, sẽ không phương hại đến quyền của Chủ đầu tư trong việc bác bỏ Công việc, thiết bị, hoặc vật liệu đó;

c) Nếu Nhà thầu có điều gì hoài nghi đối với một quyết định hoặc chỉ dẫn nào của người được ủy quyền thì Nhà thầu có thể nêu vấn đề đó với Chủ đầu tư, để nhanh chóng khẳng định, sửa đổi hoặc thay thế quyết định hoặc chỉ dẫn đó.

11.2. Khiếu nại của Chủ đầu tư

Nếu Chủ đầu tư nhận thấy mình có quyền với bất kỳ khoản thanh toán nào theo bất cứ điều nào của Hợp đồng hoặc các quy định khác liên quan đến Hợp đồng, và/ hoặc đối với việc kéo dài thời gian thông báo sai sót, Chủ đầu tư phải thông báo và cung cấp chi tiết cụ thể cho Nhà thầu.

Chủ đầu tư phải thông báo càng sớm càng tốt sau khi nhận thấy vấn đề hoặc tình huống dẫn tới khiếu nại. Thông báo về việc kéo dài Thời hạn thông báo sai sót phải được thực hiện trước khi hết hạn thời gian thông báo.

Các thông tin chi tiết phải xác định cụ thể về điều khoản hoặc cơ sở khiếu nại khác, và phải bao gồm tài liệu chứng minh về số tiền và/hoặc sự kéo dài mà Chủ đầu tư cho rằng mình có quyền được hưởng liên quan đến Hợp đồng. Chủ đầu tư sau đó phải tiến hành theo khoản 11.4 để thống nhất hoặc quyết định (i) số tiền (nếu có) mà Chủ đầu tư có quyền yêu cầu Nhà thầu thanh toán và/hoặc (ii) kéo dài (nếu có) thời hạn thông báo sai sót theo khoản 19.2.

Chủ đầu tư có thể khấu trừ số tiền này từ bất kỳ khoản nợ hay sẽ nợ nào của Nhà thầu. Chủ đầu tư chỉ được quyền trừ hoặc giảm số tiền từ tổng số được xác nhận khoản nợ của Nhà thầu hoặc theo một khiếu nại nào khác đối với Nhà thầu theo khoản này.

11.3. Các chỉ dẫn của Chủ đầu tư

Chủ đầu tư có thể đưa ra cho Nhà thầu những chỉ dẫn cần thiết để Nhà thầu thực hiện nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng. Mỗi một chỉ dẫn phải được viết bằng văn bản và phải nêu rõ nghĩa vụ liên quan và các khoản (hoặc điều khoản khác của Hợp đồng) mà trong đó các nghĩa vụ được ghi rõ. Nếu việc chỉ dẫn dẫn đến một thay đổi thì áp dụng Điều 14.

Nhà thầu phải tiếp nhận các chỉ dẫn của Chủ đầu tư, Đại diện Chủ đầu tư hoặc những người có quyền hạn phù hợp được ủy quyền theo Điều này.

11.4. Quyết định

Bất kể khi nào Hợp đồng quy định rằng Chủ đầu tư phải đồng ý hoặc quyết định một nội dung hay vấn đề nào đó, Chủ đầu tư phải trao đổi với Nhà thầu để cố gắng đi đến thỏa thuận. Nếu không đạt được thỏa thuận, Chủ đầu tư phải đưa ra một quyết định khách quan phù hợp Hợp đồng trên cơ sở xem xét kỹ tất cả các bối cảnh liên quan.

Chủ đầu tư phải thông báo cho Nhà thầu về từng thỏa thuận hoặc quyết định cùng với các thông tin, tài liệu cụ thể để chứng minh. Mỗi bên phải cố gắng tôn trọng hiệu lực của mỗi thỏa thuận hoặc quyết định, trừ khi Nhà thầu đưa ra một thông báo cho Chủ đầu tư về sự không thỏa mãn của mình với quyết định trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] kể từ khi nhận được thông báo. Sau đó, bên kia có thể chuyển sự bất đồng cho Ban xử lý tranh chấp (nếu có) theo khoản 22.4.

11.5. Nghĩa vụ cho Nhà thầu quyền tiếp cận Công trường

Chủ đầu tư phải cho Nhà thầu quyền tiếp cận và sử dụng toàn bộ các phần của Công trường trong suốt thời gian thực hiện Hợp đồng. Nếu không quy định thời gian cụ thể tại [ĐKCT], Phụ lục về [Hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư], Phụ lục về [Hồ sơ dự thầu (hoặc Hồ sơ đề xuất) của Nhà thầu], Chủ đầu tư phải cho phép Nhà thầu quyền tiếp cận và quyền sử dụng công trường để triển khai thi công xây dựng công trình đúng theo tiến độ thực hiện Công việc đã trình cho Chủ đầu tư theo khoản 8.3.

Trường hợp Nhà thầu không nhận được quyền tiếp cận và sử dụng công trường do sự chậm trễ của Chủ đầu tư và phải gánh chịu chi phí phát sinh trong thời gian này, thì Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư và được quyền theo khoản 22.1 yêu cầu:

11.5.1. Kéo dài thời gian thời gian thi công do sự chậm trễ này, nếu việc hoàn thành bị chậm hoặc sẽ bị chậm, theo khoản 8.4.

11.5.2. Được thanh toán chi phí phát sinh và cộng thêm vào Giá hợp đồng.

Sau khi nhận được thông báo này Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) phải thực hiện theo khoản 11.4 để chấp thuận hoặc quyết định vấn đề này.

Tuy nhiên, nếu việc Chủ đầu tư không cho phép những quyền này cho Nhà thầu là do sai sót hoặc sự chậm trễ của Nhà thầu, bao gồm một sai sót, hoặc chậm trễ trong việc nộp bất cứ tài liệu nào của Nhà thầu, thì Nhà thầu sẽ không được quyền hưởng việc gia hạn thời gian, chi phí này.

11.6. Trách nhiệm hỗ trợ Nhà thầu trong việc xin phép cơ quan có thẩm quyền

Chủ đầu tư phải (trong trường hợp có thể) có trách nhiệm hỗ trợ hợp lý theo đề nghị của Nhà thầu trong việc xin giấy phép hoặc văn bản chấp thuận để thực hiện Công việc theo quy định của Pháp luật.

11.7. Các quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ khác theo quy định của Pháp luật.

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà tư vấn (áp dụng đối với các hợp đồng Chủ đầu tư có thuê tư vấn để thực hiện một, một số công việc chuyên môn thuộc phạm vi của Hợp đồng)

12.1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Nhà tư vấn

Nhà tư vấn là người sẽ thực hiện các nhiệm vụ do Chủ đầu tư giao theo hợp đồng tư vấn. Nhà tư vấn có thể bao gồm những cá nhân có trình độ chuyên môn phù hợp và có đủ năng lực để thực hiện những công việc này.

Nhà tư vấn không có quyền sửa đổi Hợp đồng. Nhà tư vấn có thể thực hiện quyền hạn được gắn với chức danh Nhà tư vấn như đã được xác định hoặc do thấy cần thiết trong Hợp đồng. Nếu Nhà tư vấn được yêu cầu phải có sự chấp thuận của Chủ đầu tư trước khi thực thi một quyền hạn được xác định cụ thể thì những yêu cầu này phải được quy định rõ trong Hợp đồng. Chủ đầu tư cam kết không áp đặt thêm những hạn chế về quyền hạn của Nhà tư vấn, trừ những gì đã thỏa thuận với Nhà thầu.

Trừ khi được nêu khác đi trong điều kiện này thì:

12.1.1. Mỗi khi thực thi nhiệm vụ hoặc thực hiện một quyền hạn đã được xác định cụ thể hoặc được hiểu theo Hợp đồng, Nhà tư vấn được xem là làm việc cho Chủ đầu tư;

12.1.2. Nhà tư vấn không có quyền giảm bớt bất kỳ nhiệm vụ, nghĩa vụ hoặc trách nhiệm nào theo Hợp đồng cho một bên nào; và

12.1.3. Bất kỳ sự chấp thuận, kiểm tra, xác nhận, đồng ý, xem xét, thẩm tra, chỉ dẫn, thông báo, đề xuất, yêu cầu, thử nghiệm hoặc hành động tương tự nào của Nhà tư vấn (bao gồm cả trường hợp không có sự phản đối) cũng không hề miễn cho Nhà thầu khỏi bất kỳ trách nhiệm nào theo Hợp đồng, bao gồm cả trách nhiệm đối với các sai sót, bỏ sót, không nhất quán và không tuân thủ đúng.

12.2. Ủy quyền của Nhà tư vấn

Nhà tư vấn có thể phân công nhiệm vụ và ủy quyền cho một, một số cá nhân nhất định sau khi được sự chấp thuận của Chủ đầu tư. Những cá nhân này có thể là một Nhà tư vấn thường trú và/hoặc giám sát viên độc lập được chỉ định để giám sát và/hoặc chạy thử các hạng mục thiết bị và/hoặc vật liệu. Sự phân công, ủy quyền hoặc hủy bỏ sự phân công, ủy quyền của Nhà tư vấn phải thể hiện bằng văn bản và chỉ có hiệu lực khi nào cả hai Bên nhận được văn bản đó. Tuy nhiên, trừ khi có thỏa thuận khác của hai Bên, Nhà tư vấn sẽ không ủy quyền để quyết định bất kỳ vấn đề gì theo khoản 11.4.

Các cá nhân này phải là những người có trình độ phù hợp, đủ năng lực để thực hiện các nhiệm vụ theo ủy quyền, đồng thời phải thông thạo ngôn ngữ giao tiếp như đã được xác định tại khoản 3.1.

Mỗi người được phân công nhiệm vụ hoặc được ủy quyền chỉ được quyền đưa ra chỉ dẫn cho Nhà thầu trong phạm vi được xác định trong giấy ủy quyền. Bất kỳ sự chấp thuận, kiểm tra, xác nhận, đồng ý, xem xét, giám sát, chỉ dẫn, thông báo, đề xuất, yêu cầu, thử nghiệm hoặc hành động tương tự nào của một cá nhân phù hợp với sự ủy quyền sẽ có cùng hiệu lực như là việc thực hiện công việc của chính Nhà tư vấn. Tuy nhiên:

12.2.1. Bất kỳ một sự không đồng ý, không chấp thuận một Công việc, thiết bị hoặc vật liệu nào đó, sẽ không đồng nghĩa là việc phê duyệt, và do vậy, sẽ không phương hại đến quyền của Nhà tư vấn trong việc bác bỏ Công việc, thiết bị hoặc vật liệu đó.

12.2.2. Nếu Nhà thầu có điều gì hoài nghi đối với một quyết định hoặc chỉ dẫn nào đó của người được ủy quyền thì Nhà thầu có thể nêu vấn đề đó với Nhà tư vấn để nhanh chóng khẳng định, điều chỉnh hoặc thay thế quyết định hoặc chỉ dẫn đó.

12.3. Chỉ dẫn của Nhà tư vấn

Nhà tư vấn có thể đưa ra cho Nhà thầu (bất kỳ lúc nào) các chỉ dẫn và bản vẽ bổ sung hoặc sửa đổi cần thiết cho việc thi công xây dựng công trình và sửa chữa mọi sai sót, tất cả phải phù hợp với Hợp đồng. Nhà thầu sẽ chỉ nhận các chỉ dẫn của Nhà tư vấn hoặc người được ủy quyền. Nếu có bất kỳ sự chỉ dẫn nào tạo nên sự sửa đổi thì sẽ áp dụng theo Điều 14.

Nhà thầu phải tuân theo các chỉ dẫn do Nhà tư vấn hoặc người được ủy quyền đưa ra về bất kỳ vấn đề nào có liên quan đến Hợp đồng. Khi có thể, các chỉ dẫn của Nhà tư vấn và người được ủy quyền phải được thể hiện bằng văn bản. Nếu Nhà tư vấn hoặc một người được ủy quyền:

12.3.1. Đưa ra chỉ dẫn bằng miệng

12.3.2. Nhận được sự đề nghị hoặc yêu cầu bằng văn bản về chỉ dẫn nhưng không trả lời bằng cách đưa ra ý kiến bằng văn bản trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT].

thì sự đề nghị hoặc yêu cầu đó chính là chỉ dẫn bằng văn bản của Nhà tư vấn hoặc người được ủy quyền (tùy trường hợp).

12.4. Thay thế Nhà tư vấn

Nếu Chủ đầu tư có ý định thay thế Nhà tư vấn thì trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] trước khi dự định thay thế, Chủ đầu tư phải thông báo cho Nhà thầu biết chi tiết tương ứng của Nhà tư vấn được dự kiến thay thế. Chủ đầu tư không được thay thế Nhà tư vấn bằng một người mà Nhà thầu có ý kiến từ chối thông qua văn bản thông báo gửi cho Chủ đầu tư kèm theo các lý do phù hợp để làm rõ ý kiến của mình.

12.5. Quyết định của Nhà tư vấn

Những điều kiện này quy định rằng, Nhà tư vấn (thay mặt cho Chủ đầu tư) sẽ tiến hành công việc theo Khoản này để đồng ý hay quyết định một vấn đề, Nhà tư vấn phải trao đổi ý kiến với từng bên để cố gắng đạt được sự thống nhất chung.

Nhà tư vấn cần thông báo cho hai bên về từng thỏa thuận hay quyết định với lập luận của mình. Mỗi bên phải cố gắng tôn trọng hiệu lực của mỗi thỏa thuận hoặc quyết định, trừ khi và cho tới khi được xem xét theo Điều 22.

Điều 13. Quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ chung của Nhà thầu

13.1. Trách nhiệm chung của Nhà thầu

13.1.1 Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đối với tất cả Công việc cần thiết để đáp ứng các yêu cầu của Chủ đầu tư, hoặc được đề cập đến trong Hợp đồng và tất cả các Công việc (kể cả không được nêu trong Hợp đồng) cần thiết cho sự ổn định hoặc việc hoàn thành hoặc sự an toàn và bản thân sự vận hành tốt công trình.

13.1.2. Nhà thầu phải thiết kế, cung cấp vật tư, vật liệu, thiết bị và thi công xây dựng công trình theo Hợp đồng và phải sửa chữa bất kỳ sai sót nào trong Công trình. Khi đã hoàn thành, Công trình phải đúng theo mục đích sử dụng như xác định trong Hợp đồng.

13.1.3. Nhà thầu phải cung cấp vật tư, vật liệu, máy móc, thiết bị và tài liệu của Nhà thầu được nêu trong Hợp đồng và toàn bộ nhân lực của Nhà thầu, hàng hóa, vật liệu tiêu hao, những thứ khác và dịch vụ bất kể là tạm thời hay lâu dài được yêu cầu trong và cho thiết kế, thi công, hoàn thành và sửa chữa sai sót.

13.1.4. Công trình này phải bao gồm tất cả công việc cần thiết để đáp ứng các yêu cầu của Chủ đầu tư, hoặc được đề cập đến trong Hợp đồng và tất cả các công việc (kể cả không được nêu trong hợp đồng) cần thiết cho sự ổn định hoặc việc hoàn thành hoặc sự an toàn và bản thân sự vận hành tốt công trình.

13.1.5. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về sự thỏa đáng, ổn định và an toàn cho việc hoạt động trên Công trường, các biện pháp thi công xây dựng và toàn bộ công trình.

13.1.6. Nhà thầu, bất cứ khi nào Chủ đầu tư yêu cầu, phải đệ trình các chi tiết của việc bố trí và các biện pháp mà Nhà thầu đề xuất áp dụng cho việc thi công công trình. Không được thay đổi đáng kể những sự bố trí và các biện pháp thi công xây dựng công trình nếu không thông báo trước với Chủ đầu tư.

13.2. Đại diện Nhà thầu

Nhà thầu phải chỉ định Đại diện Nhà thầu và ủy quyền cho người đại diện thay mặt Nhà thầu quản lý thực hiện Hợp đồng.

Trừ khi Đại diện Nhà thầu được nêu tên trong Hợp đồng, trước ngày khởi công, Nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu tư tên và các thông tin chi tiết về người mà Nhà thầu đề nghị làm Đại diện của Nhà thầu để xem xét và đồng ý. Nếu người này không được chấp nhận hoặc sau đó bị hủy bỏ hoặc nếu người được bổ nhiệm không đảm bảo hoạt động với tư cách là người Đại diện Nhà thầu thì, Nhà thầu phải trình tên và các thông tin chi tiết của người đại diện khác thích hợp cho vị trí này.

Nếu không được sự đồng ý trước của Chủ đầu tư, Nhà thầu không được bãi nhiệm Đại diện Nhà thầu hoặc bổ nhiệm người khác thay thế.

Đại diện của Nhà thầu, thay mặt Nhà thầu phải tiếp nhận các chỉ dẫn theo khoản 11.3 hoặc khoản 12.3.

Đại diện của Nhà thầu có thể ủy quyền chức năng và thẩm quyền cho những người có năng lực và có thể hủy bỏ việc ủy quyền này tại bất cứ thời điểm nào. Việc ủy quyền hoặc hủy bỏ sẽ chỉ có hiệu lực khi Chủ đầu tư nhận được thông báo trước do Đại diện Nhà thầu ký, nêu tên người này và quy định quyền, chức năng và thẩm quyền được giao hoặc hủy bỏ.

Đại diện Nhà thầu và những người này phải thông thạo ngôn ngữ giao tiếp được xác định tại khoản 3.1.

13.3. Hợp tác

Như đã được quy định trong Hợp đồng hoặc chỉ dẫn của Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn), Nhà thầu phải có trách nhiệm thực hiện việc hợp tác trong Công việc đối với:

13.3.1. Nhân lực của Chủ đầu tư;

13.3.2. Các nhà thầu khác do Chủ đầu tư thuê; và

13.3.3. Các nhân viên của các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, là những người có thể được thuê hoặc cử đến để thực hiện công việc không có trong hợp đồng ở trên.

Các dịch vụ cho những người này và các nhà thầu khác có thể bao gồm việc sử dụng thiết bị của Nhà thầu, các công trình tạm hoặc việc bố trí đường vào Công trường là trách nhiệm của Nhà thầu. Trường hợp các dịch vụ này làm phát sinh chi phí ngoài Giá hợp đồng thì các bên xem xét thỏa thuận bổ sung chi phí này.

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về các hoạt động thi công xây dựng công trình của mình trên công trường, và phải phối hợp các hoạt động của mình với hoạt động của các nhà thầu khác ở phạm vi (nếu có) được nêu rõ trong Hồ sơ mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư.

Theo Hợp đồng, nếu có yêu cầu Chủ đầu tư trao cho Nhà thầu quyền sử dụng bất cứ nền móng, kết cấu, nhà xưởng hoặc phương tiện tiếp cận nào theo đề nghị của Nhà thầu, Nhà thầu phải nộp những hồ sơ đề nghị này cho Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) theo đúng thời gian và thể thức quy định trong Hồ sơ mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu).

13.4. Định vị các mốc

Nhà thầu phải định vị Công trình theo các mốc và cao trình tham chiếu được xác định trong Hợp đồng. Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm về việc định vị đúng tất cả các hạng mục của công trình và phải điều chỉnh sai sót về vị trí, cao độ, kích thước hoặc phóng tuyến của công trình.

Chủ đầu tư sẽ phải chịu trách nhiệm về bất kỳ sai sót nào về việc cung cấp thông tin trong các mục được chỉ ra trên đây hoặc các thông báo để tham chiếu đó (các điểm mốc, tuyến và cao trình chuẩn), nhưng Nhà thầu cũng phải cố gắng kiểm chứng độ chính xác của chúng trước khi sử dụng.

Trường hợp, Nhà thầu bị chậm trễ và/hoặc phải chịu chi phí mà không phải do lỗi của mình gây ra, thì Nhà thầu sẽ thông báo cho Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) và có quyền thực hiện theo khoản 22.1 về:

13.4.1. Gia hạn thời gian cho sự chậm trễ đó, nếu việc hoàn thành bị hoặc sẽ bị chậm trễ theo khoản 8.4 và

13.4.2. Thanh toán mọi chi phí cộng thêm vào Giá hợp đồng.

Sau khi nhận được thông báo, Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) sẽ tiến hành theo khoản 11.4 để đồng ý hoặc quyết định:

a) Xem có phải và nếu đúng như vậy thì tới mức nào mà sai sót không thể phát hiện được một cách hợp lý; và

b) Những vấn đề được mô tả ở điểm a trên đây liên quan đến mức độ sai sót này.

13.5. Các quy định về an toàn

Nhà thầu phải:

13.5.1. Tuân thủ tất cả quy định an toàn lao động hiện hành;

13.5.2. Chịu trách nhiệm về an toàn cho tất cả những người được phép có mặt trên công trường;

13.5.3. Có biện pháp nhằm đảm bảo an toàn cho Công trình và cho những người được phép có mặt trên công trường.

13.6. Điều kiện về Công trường

Chủ đầu tư phải cung cấp cho Nhà thầu toàn bộ các số liệu liên quan mà Chủ đầu tư có về điều kiện địa chất, địa chất thủy văn và những nội dung của công tác khảo sát xây dựng về Công trường, bao gồm cả các yếu tố môi trường liên quan đến Hợp đồng.

Trong phạm vi có thể thực hiện được (có tính đến chi phí và thời gian), Nhà thầu được coi là đã có được tất cả những thông tin cần thiết về những rủi ro, bất trắc và những tình huống khác có thể ảnh hưởng hoặc tác động đến Hồ sơ dự thầu hoặc Công trình. Tương tự, Nhà thầu được coi là đã thẩm tra và xem xét công trường, khu vực xung quanh công trường, các số liệu và thông tin có sẵn nêu trên, và đã được thỏa mãn trước khi nộp thầu về tất cả những khía cạnh có liên quan, bao gồm (không hạn chế) về:

13.6.1. Địa hình của Công trường, bao gồm cả các điều kiện địa chất công trình;

13.6.2. Điều kiện địa chất thủy văn, thủy văn và khí hậu;

13.6.3. Mức độ và tính chất của Công việc và vật liệu cần thiết cho việc thi công, hoàn thành công trình và sửa chữa sai sót;

13.6.4. Các yêu cầu của Nhà thầu về đường vào, ăn, ở, phương tiện, nhân lực, điều kiện giao thông, nước và các dịch vụ khác.

13.6.5. Các quy định của Pháp luật;

Nhà thầu được coi là đã đủ thông tin về tính đúng và đủ của điều kiện Công trường để xác định Giá hợp đồng.

13.7. Điều kiện vật chất không lường trước được

Trong khoản này, “các điều kiện vật chất” là các điều kiện vật chất tự nhiên và nhân tạo, những trở ngại vật chất khác cũng như gây ô nhiễm mà Nhà thầu gặp phải tại Công trường khi thi công xây dựng công trình, bao gồm cả các điều kiện ngầm dưới đất, điều kiện thủy văn nhưng không bao gồm các điều kiện khí hậu.

Nếu Nhà thầu gặp phải các điều kiện vật chất bất lợi mà Nhà thầu cho là không lường trước được, thì Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) biết một cách sớm nhất có thể được. Thông báo này sẽ mô tả các điều kiện vật chất sao cho Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) có thể kiểm tra được và phải nêu lý do tại sao Nhà thầu coi các điều kiện vật chất đó là không lường trước được. Nhà thầu phải tiếp tục thi công xây dựng công trình, sử dụng các biện pháp thỏa đáng và hợp lý và là thích ứng với điều kiện vật chất đó, và phải tuân theo bất kỳ chỉ dẫn nào mà Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) có thể đưa ra. Nếu một chỉ dẫn tạo ra sự sửa đổi thì áp dụng theo Điều 14.

Nếu và tới mức độ khi mà Nhà thầu, gặp phải các điều kiện vật chất thuộc loại không lường trước được, gửi thông báo về việc đó, bị chậm trễ và/hoặc gánh chịu chi phí do các điều kiện này gây nên, thì Nhà thầu được hưởng quyền theo khoản 22.1 về:

13.7.1. Gia hạn thời gian để bù cho bất kỳ sự chậm trễ nào như vậy, nếu việc hoàn thành bị hoặc sẽ bị chậm trễ, theo khoản 8.4, và

13.7.2. Thanh toán bất kỳ chi phí có liên quan và được đưa vào Giá hợp đồng

Tuy nhiên trước khi chi phí bổ sung được chấp thuận hoặc quyết định lần cuối cùng theo điểm 13.7.2, Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) cũng có thể xem xét lại về những điều kiện vật chất khác ở các phần tương tự của công trình (nếu có) là thuận lợi hơn và đã được Nhà thầu dự tính trước khi nộp Hồ sơ dự thầu (hoặc Hồ sơ đề xuất) một cách hợp lý hay chưa. Nếu những điều kiện vật chất đó thuận lợi hơn, Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) có thể thực hiện theo khoản 11.4 để đồng ý hoặc quyết định giảm bớt chi phí phát sinh cho những điều kiện này, có thể được thêm vào (giảm trừ) trong Giá hợp đồng và chứng chỉ thanh toán. Tuy nhiên, kết quả của việc thực hiện toàn bộ các điều chỉnh theo điểm 13.7.2 và toàn bộ khoản giảm trừ này, đối với các điều kiện tự nhiên gặp phải trong các phần tương tự của công trình, sẽ không dẫn đến việc giảm trừ Giá hợp đồng.

Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) có thể tính đến bất kỳ bằng chứng nào về những điều kiện vật chất được Nhà thầu thấy trước khi nộp Hồ sơ dự thầu (hoặc Hồ sơ đề xuất) và có thể có được nhưng không bị ràng buộc bởi những bằng chứng này.

13.8. Quyền về đường đi và phương tiện

Nhà thầu phải chịu toàn bộ chi phí và phí, lệ phí cho các quyền về đường đi lại chuyên dùng và/hoặc tạm thời mà Nhà thầu cần có, bao gồm lối vào Công trường. Nhà thầu, tự mình, cũng phải có thêm các phương tiện khác bên ngoài Công trường cần cho Công việc bằng rủi ro và chi phí của mình.

13.9. Tránh ảnh hưởng đến các công trình và dân cư

Nhà thầu không được can thiệp một cách không cần thiết hoặc không thích hợp vào:

13.9.1. Sự thuận tiện của công chúng; hoặc

13.9.2. Việc tiếp cận, sử dụng và chiếm lĩnh toàn bộ đường đi, vỉa hè bất kể nó là công cộng hay thuộc quyền kiểm soát của Chủ đầu tư hoặc những người khác.

Nhà thầu phải bồi thường và đảm bảo cho Chủ đầu tư không bị bất kỳ thiệt hại gây ra do các hư hỏng, tổn thất và chi phí (bao gồm các phí, lệ phí và chi phí pháp lý) do bất kỳ sự can thiệp không cần thiết và không phù hợp nào gây ra.

13.10. Đường vào Công trường

Nhà thầu về nguyên tắc đã chấp nhận sự có sẵn và phù hợp của các tuyến đường tới Công trường. Nhà thầu phải nỗ lực để tránh làm hư hỏng đường hoặc cầu do việc sử dụng đi lại của Nhà thầu hoặc người của Nhà thầu gây ra. Những nỗ lực này phải bao gồm việc sử dụng đúng các phương tiện và tuyến đường thích hợp.

Trừ khi được quy định khác trong các Hợp đồng:

13.10.1. Nhà thầu (trong quan hệ giữa các Bên) sẽ phải chịu trách nhiệm sửa chữa nếu Nhà thầu làm hỏng khi sử dụng các tuyến đường đó;

13.10.2. Nhà thầu phải cung cấp các biển hiệu, biển chỉ dẫn cần thiết dọc tuyến đường và phải xin phép nếu các cơ quan liên quan yêu cầu cho việc sử dụng các tuyến đường, biển hiệu, biển chỉ dẫn;

13.10.3. Chủ đầu tư không chịu trách nhiệm về bất cứ khiếu nại nào có thể nảy sinh từ việc sử dụng hoặc các việc liên quan khác đối với các tuyến đường đi lại;

13.10.4. Chủ đầu tư không bảo đảm sự thích hợp hoặc sẵn có các tuyến đường riêng biệt nào; và

13.10.5. Chi phí do sự không thích hợp hoặc không có sẵn các tuyến đường vào cho yêu cầu sử dụng của Nhà thầu sẽ do Nhà thầu chịu.

13.11. Vận chuyển hàng hóa, vật tư, vật liệu và thiết bị

Trừ khi có quy định khác trong Hợp đồng:

13.11.1. Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] trước khi hàng hóa, vật tư, vật liệu và thiết bị hoặc các vận dụng tương tự khác được vận chuyển tới công trường để thi công xây dựng Công trình;

13.11.2. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về việc đóng gói, xếp hàng, vận chuyển, nhận, dỡ hàng, lưu kho và bảo vệ toàn bộ hàng hóa,vật tư, vật liệu và thiết bị và các vật dụng khác cần cho Công trình; và

13.11.3. Nhà thầu phải bồi thường và gánh chịu thiệt hại cho Chủ đầu tư đối với các hư hỏng, mất mát và chi phí (kể cả phí, lệ phí và chi phí tư pháp) do việc vận chuyển hàng hóa và phải thương lượng và thanh toán toàn bộ yêu cầu đòi đền bù phát sinh từ việc vận tải của họ.

13.12. Máy và thiết bị của Nhà thầu Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đối với toàn bộ máy và thiết bị của Nhà thầu. Khi được đưa tới công trình, máy và thiết bị của Nhà thầu phải để dùng riêng cho việc thi công xây dựng công trình. Nhà thầu không được di chuyển ra khỏi công trường bất kỳ một hạng mục máy và thiết bị chủ yếu nào nếu không được sự đồng ý của Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn). Tuy nhiên, không yêu cầu phải có sự đồng ý đối với các xe cộ vận chuyển hàng hóa, vật tư, vật liệu và thiết bị hoặc nhân lực Nhà thầu ra khỏi Công trường.

13.13. Bảo vệ môi trường

Nhà thầu phải thực hiện các giải pháp hợp lý để bảo vệ môi trường (cả trong và ngoài Công trường) và hạn chế thiệt hại và ảnh hưởng tới con người và tài sản do ô nhiễm, tiếng ồn và các hậu quả khác từ hoạt động của Nhà thầu gây ra.

Nhà thầu phải đảm bảo rằng các khí thải, chất thải trên mặt đất và dòng thải do hoạt động của Nhà thầu không được vượt quá mức quy định trong các yêu cầu của Chủ đầu tư và không được vượt quá mức quy định của Pháp luật.

13.14. Điện, nước và dịch vụ khác

Trừ trường hợp quy định ở dưới đây, Nhà thầu phải chịu trách nhiệm cung cấp điện, nước và các dịch vụ khác mà Nhà thầu cần để thực hiện Công việc.

Nhà thầu có quyền sử dụng cho mục đích thi công Công trình việc cung cấp điện, nước và dịch vụ khác có thể có trên công trường mà các chi tiết và giá đã được đưa ra trong các yêu cầu của Chủ đầu tư. Nhà thầu, phải chịu rủi ro và bằng chi phí của mình, cung cấp máy, phương tiện, thiết bị cần thiết để sử dụng những dịch vụ này và để đo số lượng tiêu thụ.

Số lượng tiêu thụ và số tiền phải trả (theo giá cả này) cho các dịch vụ phải được chấp thuận hoặc xác định theo khoản 11.2 và khoản 11.4. Nhà thầu phải thanh toán những khoản tiền này.

13.15. Thiết bị và vật liệu do Chủ đầu tư cấp (nếu có)

Chủ đầu tư phải có sẵn các máy, phương tiện, thiết bị của mình (nếu có) để Nhà thầu sử dụng cho thi công xây dựng công trình phù hợp với các chi tiết nội dung, bố trí sắp xếp và giá cả được nêu trong đặc tính kỹ thuật. Trừ khi có quy định khác trong các đặc tính kỹ thuật thì:

13.15.1. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm đối với máy, phương tiện, thiết bị của Chủ đầu tư, trừ trường hợp nêu tại điểm 13.15.2 dưới đây.

13.15.2. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đối với từng máy, phương tiện, thiết bị của Chủ đầu tư trong khi người của Nhà thầu vận hành, lái, điều khiển quản lý hoặc kiểm soát nó.

Số lượng thích hợp và số tiền phải trả (với giá đã nêu) để sử dụng máy, phương tiện, thiết bị của Chủ đầu tư phải được đồng ý hoặc quyết định theo khoản 11.2 và khoản 11.4. Nhà thầu phải thanh toán số tiền này cho Chủ đầu tư.

Chủ đầu tư phải cung cấp, miễn phí “các vật liệu do Chủ đầu tư cung cấp” (nếu có) theo các chi tiết nêu trong Hồ sơ mời thầu (hoặc Hồ sơ yêu cầu) của Chủ đầu tư. Chủ đầu tư phải chịu rủi ro và bằng chi phí của mình, cung cấp những vật liệu này tại thời điểm và địa điểm được quy định trong Hợp đồng. Nhà thầu phải kiểm tra những vật liệu này và phải thông báo kịp thời cho Chủ đầu tư về sự thiếu hụt, sai sót hoặc không có của những vật liệu này. Trừ khi hai bên có thỏa thuận khác, Chủ đầu tư phải xác định ngay sự thiếu hụt, sai sót như đã được thông báo.

Sau khi được kiểm tra vật liệu do Chủ đầu tư cung cấp sẽ phải được Nhà thầu bảo quản và giám sát cẩn thận. Trách nhiệm kiểm tra, bảo quản của Nhà thầu không tách Chủ đầu tư khỏi trách nhiệm đối với sự thiếu hụt, sai sót, lỗi không thấy rõ khi kiểm tra.

13.16. Báo cáo Tiến độ

Trừ khi có quy định khác được quy định tại [ĐKCT], các báo cáo tiến độ thực hiện hàng tháng sẽ được Nhà thầu chuẩn bị và nộp cho Nhà tư vấn với số lượng bản được quy định tại [ĐKCT]. Báo cáo đầu tiên phải tính từ ngày khởi công đến ngày cuối cùng của tháng đầu. Sau đó, các báo cáo phải được nộp hàng tháng, mỗi báo cáo phải nộp trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] kể từ ngày cuối cùng (của khoảng thời gian liên quan) của tháng.

Báo cáo phải liên tục cho tới khi Nhà thầu hoàn thành toàn bộ Công việc còn tồn lại tại thời điểm hoàn thành được nêu trong Biên bản nghiệm thu công trình.

Trừ khi có quy định khác được quy định tại [ĐKCT], mỗi báo cáo phải có:

13.16.1. Sơ đồ, biểu đồ, bảng biểu hoặc các hình thức tương tự khác do các Bên thống nhất và mô tả chi tiết tiến độ, bao gồm từng giai đoạn thiết kế, mua sắm thiết bị, gia công, vận chuyển tới công trình, thi công, lắp đặt, kiểm tra và vận hành thử, đào tạo, chuyển giao công nghệ;

13.16.2. Ảnh mô tả tình trạng gia công, chế tạo và thi công trên công trường;

13.16.3. Đối với việc gia công, chế tạo thiết bị thì tiến độ còn phải mô tả chủng loại vật tư, xuất xứ, tỷ lệ (%) hoàn thành tiến độ và ngày đã bắt đầu hoặc dự kiến sẽ bắt đầu các công việc sau:

a) Gia công, chế tạo,

b) Thử nghiệm của Nhà thầu,

c) Kiểm định của Chủ đầu tư và

d) Vận chuyển và tới công trường;

13.16.4. Các chi tiết về nhân lực và thiết bị của Nhà thầu;

13.16.5. Bản sao tài liệu đảm bảo chất lượng, kết quả thử và chứng chỉ thí nghiệm các loại vật liệu có yêu cầu;

13.16.6. Danh mục các thay đổi, thông báo được đưa ra theo khoản 11.2 và thông báo được đưa ra theo khoản 22.1;

13.16.7. Số liệu thống kê về an toàn, gồm chi tiết của các hoạt động và các trường hợp nguy hại liên quan đến yếu tố môi trường và quan hệ công cộng; và

13.16.8. So sánh tiến độ theo kế hoạch và tiến độ thực tế, với chi tiết của mọi sự việc hoặc tình huống có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến việc hoàn thành theo Hợp đồng, và các biện pháp đang (hoặc sẽ) được áp dụng để khắc phục sự chậm trễ.

13.17. An ninh công trường

Trừ khi có quy định khác được quy định tại [ĐKCT]:

13.17.1. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về việc không cho phép những người không có nhiệm vụ vào công trường; và

13.17.2. Những người có nhiệm vụ được giới hạn trong phạm vi nhân lực của Nhà thầu, Chủ đầu tư, những người có nhiệm vụ của các nhà thầu khác do Chủ đầu tư thuê làm việc trên Công trường và những người khác do Chủ đầu tư (hoặc Người đại diện) thông báo cho Nhà thầu biết.

13.18. Hoạt động của Nhà thầu trên Công trường

Nhà thầu phải giới hạn các hoạt động của mình trong phạm vi Công trường và khu vực bổ sung mà Nhà thầu có và được Chủ đầu tư đồng ý là nơi làm việc. Nhà thầu phải chú ý giữ cho máy, thiết bị và nhân lực của mình chỉ hoạt động trong phạm vi Công trường, các khu vực bổ sung (nếu có) và giữ cho không lấn sang khu vực lân cận.

Trong thời gian thi công Công trình, Nhà thầu phải giữ cho Công trường không bị các cản trở không cần thiết, và phải cất giữ hoặc sắp xếp máy, thiết bị hoặc vật liệu thừa của Nhà thầu gọn gàng, đảm bảo an toàn, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường. Nhà thầu phải dọn sạch rác và dỡ bỏ công trình tạm ra khỏi công trường khi không cần nữa.

Sau khi Biên bản nghiệm thu đã được cấp cho Công trình, Nhà thầu phải dọn sạch và di chuyển tất cả máy, phương tiện, thiết bị của Nhà thầu, nguyên vật liệu thừa, phế thải xây dựng, rác và công trình tạm ra khỏi phạm vi Công trường. Nhà thầu phải giữ Công trường và Công trình trong trạng thái sạch sẽ và an toàn. Tuy nhiên, Nhà thầu có thể để lại Công trường, trong giai đoạn thông báo sai sót, những hàng hóa, vật tư, vật liệu, máy, phương tiện, thiết bị cần thiết để Nhà thầu hoàn thành nghĩa vụ theo Hợp đồng.

13.19. Đào tạo, chuyển giao công nghệ

Nhà thầu sẽ tiến hành đào tạo nhân lực của Chủ đầu tư để vận hành và bảo trì công trình trong phạm vi được quy định cụ thể trong các yêu cầu của Chủ đầu tư. Nếu hợp đồng nêu rõ việc đào tạo phải được tiến hành trước khi nghiệm thu công trình, công trình sẽ không được coi là hoàn thành để bàn giao theo khoản 7.1 cho đến khi đào tạo được hoàn thành.

Nhà thầu phải có trách nhiệm chuyển giao công nghệ cho Chủ đầu tư được quy định tại [ĐKCT].

13.20. Tài liệu hoàn công

Nhà thầu sẽ chuẩn bị và kịp thời cập nhật một bộ hồ sơ đầy đủ các tài liệu hoàn công về công tác thi công công trình, chỉ rõ chính xác các vị trí, kích cỡ và các chi tiết của công trình xây dựng như đã được thi công. Những tài liệu này sẽ được giữ ở công trường và được sử dụng riêng cho những mục đích của Khoản này. Chủ đầu tư sẽ được cung cấp số lượng bản hồ sơ hoàn công được quy định tại [ĐKCT] trước khi tiến hành kiểm định khi hoàn thành.

Ngoài ra, Nhà thầu phải cung cấp cho Chủ đầu tư các bản vẽ hoàn công của các công trình, cho thấy tất cả những chi tiết công trình được thực hiện và trình những bản vẽ đó cho Chủ đầu tư để xem xét phê duyệt theo Điều 5. Nhà thầu sẽ nhận được sự chấp thuận của Chủ đầu tư về kích thước, hệ thống tham chiếu và các chi tiết liên quan khác.

Trước khi cấp biên bản nghiệm thu công trình, Nhà thầu sẽ cung cấp cho Chủ đầu tư những số liệu cụ thể và các bản vẽ hoàn công theo các yêu cầu của Chủ đầu tư. Công trình sẽ không được coi là hoàn thành để nghiệm thu theo khoản 7.1 khi Chủ đầu tư chưa nhận được những tài liệu này.

13.21. Hướng dẫn vận hành và bảo trì

Trước khi tiến hành vận hành thử khi hoàn thành, Nhà thầu phải cung cấp cho Chủ đầu tư những tài liệu hướng dẫn vận hành và bảo trì tạm thời đầy đủ các chi tiết để Chủ đầu tư có thể vận hành, bảo dưỡng, tháo đỡ, lắp đặt lại, điều chỉnh và sửa chữa các thiết bị.

Công trình sẽ không được coi là hoàn thành để nghiệm thu theo khoản 7.1 khi Chủ đầu tư chưa nhận được những tài liệu hướng dẫn chi tiết cuối cùng về vận hành và bảo trì và những tài liệu hướng dẫn khác được nêu cụ thể trong các yêu cầu của Chủ đầu tư cho những mục đích này.

13.22. Các vấn đề khác có liên quan

Tất cả các cổ vật, đồng tiền, đồ cổ hoặc các di vật khác hoặc các hạng mục địa chất hoặc khảo cổ được tìm thấy trên công trường sẽ được đặt dưới sự bảo quản và thẩm quyền của Chủ đầu tư. Nhà thầu phải chú ý không cho người của mình hoặc người khác lấy đi hoặc làm hư hỏng các đồ vật tìm thấy này.

Khi phát hiện ra những đồ vật này, Nhà thầu phải thông báo ngay cho Chủ đầu tư để hướng dẫn giải quyết. Nếu Nhà thầu gặp phải sự chậm trễ và/ hoặc phải chịu chi phí để thực hiện hướng dẫn thì Nhà thầu phải thông báo tiếp cho Chủ đầu tư và có quyền theo khoản 22.1 yêu cầu:

13.22.1. Kéo dài thời gian bù cho sự chậm trễ này, nếu việc hoàn thành bị hoặc sẽ bị chậm theo khoản 8.4.

13.22.2. Thanh toán các chi phí đó và sẽ được tính vào Giá hợp đồng.

Sau khi nhận được thông báo tiếp theo này, Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) phải tiến hành theo khoản 11.4 để đồng ý hoặc quyết định về những vấn đề này.

13.23. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Sửa đổi Hợp đồng

14.1. Việc sửa đổi có thể được Chủ đầu tư triển khai vào bất cứ thời điểm nào trước khi cấp Biên bản nghiệm thu công trình theo khoản 7.1 bằng việc yêu cầu sửa đổi hoặc do Nhà thầu đề xuất.

Nhà thầu chỉ được phép tiến hành sửa đổi hoặc sửa chữa các Công việc khi có sự chấp thuận của Chủ đầu tư. Mọi sửa đổi này không làm giảm hoặc vô hiệu hóa hiệu lực hợp đồng.

Trường hợp, Nhà thầu không thực hiện được bất kỳ sửa đổi nào theo yêu cầu của Chủ đầu tư thì Nhà thầu phải thông báo ngay cho Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) và nêu rõ lý do (i) Nhà thầu không thể có được nhưng phương tiện cần thiết theo yêu cầu cho việc sửa đổi, (ii) Việc đó sẽ làm giảm sự an toàn hoặc ổn định của công trình hoặc (iii) Việc đó sẽ ảnh hưởng không tốt đến việc đạt được các bảo lãnh thực hiện. Khi nhận được thông báo này Chủ đầu tư sẽ xem xét quyết định hoặc thay đổi yêu cầu hoặc chỉ dẫn.

14.2. Trừ khi được quy định khác tại [ĐKCT], các Bên sẽ xem xét sửa đổi hợp đồng trong các trường hợp sau:

14.2.1. Nhà nước thay đổi chính sách, pháp luật làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện Hợp đồng;

14.2.2. Thay đổi, điều chỉnh yêu cầu về nội dung, phạm vi công việc, kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, tiến độ thực hiện, điều kiện tạm ứng, thanh toán đã được các bên thỏa thuận trong Hợp đồng;

14.2.3. Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản quy định tại Điều 21;

14.2.4. Trường hợp khác được quy định tại [ĐKCT] phù hợp với quy định của Pháp luật này.

14.3. Các bên sẽ xem xét sửa đổi các nội dung sau của Hợp đồng trong các trường hợp quy định tại khoản 14.2 nêu trên:

14.3.1. Điều chỉnh về khối lượng, tiến độ, thời gian thực hiện, đơn giá, Giá hợp đồng;

14.3.2. Thay đổi, điều chỉnh thiết kế xây dựng;

14.3.3. Thay đổi, điều chỉnh yêu cầu về nội dung, phạm vi công việc, kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, điều kiện tạm ứng, thanh toán; bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo hiểm, bảo hành sản phẩm của hợp đồng xây dựng;

14.3.4. Sửa đổi về loại hợp đồng, hình thức giá hợp đồng, phương pháp điều chỉnh giá, nguồn dữ liệu để điều chỉnh giá hợp đồng và các nội dung khác của Hợp đồng do các Bên thỏa thống nhất phù hợp với quy định của Pháp luật.

14.3. Thủ tục sửa đổi hợp đồng

Khi Chủ đầu tư yêu cầu thay đổi hoặc Nhà thầu đề xuất thay đổi, Nhà thầu sẽ trả lời bằng văn bản lý do tại sao Nhà thầu không thể đáp ứng (nếu là trường hợp đó) hoặc trình:

14.3.1. Bản mô tả thiết kế được đề xuất và/hoặc Công việc sẽ được tiến hành và kế hoạch thực hiện chúng;

14.3.2. Đề xuất của Nhà thầu về các thay đổi cần thiết cho Tiến độ thực hiện Công việc và thời gian hoàn thành theo Điều 8.

14.3.3. Đề xuất của Nhà thầu về việc điều chỉnh Giá hợp đồng.

Chủ đầu tư trong thời hạn quy định tại [ĐKCT] kể từ ngày nhận được đề xuất của Nhà thầu phải trả lời nêu rõ đồng ý hay không đồng ý hoặc có ý kiến khác. Nhà thầu sẽ không được trì hoãn Công việc nào trong khi đợi sự phản hồi từ phía Chủ đầu tư.

Điều 15. Nhà thầu phụ

15.1. Quy định chung về nhà thầu phụ

15.1.1. Nhà thầu không được giao lại toàn bộ Công việc theo hợp đồng cho thầu phụ thực hiện và phải chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư về chất lượng, tiến độ, an toàn của tất cả Công việc hoặc sai sót do thầu phụ của mình thực hiện.

15.1.2. Nhà thầu sẽ không cần có sự chấp thuận của Chủ đầu tư về các nhà cung cấp vật liệu, nhân công, máy, thiết bị hoặc về một hợp đồng thầu phụ mà trong đó Nhà thầu phụ đã được ghi tên trong Hợp đồng.

15.1.3. Cần phải được sự chấp thuận của Chủ đầu tư đối với bất kỳ Nhà thầu phụ nào chưa được nêu trong Hợp đồng.

15.1.4. Nhà thầu phải gửi thông báo cho Chủ đầu tư trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] trước ngày dự định bắt đầu Công việc của mỗi Nhà thầu phụ.

15.1.5. Mỗi hợp đồng thầu phụ phải có quy định có thể cho phép Chủ đầu tư yêu cầu Nhà thầu phụ nhượng lại cho Chủ đầu tư theo khoản 15.2 (nếu hoặc khi có thể áp dụng được), hoặc trong trường hợp chấm dứt hợp đồng theo khoản 16.7.

15.2. Nhượng lại lợi ích của hợp đồng thầu phụ

Nếu nghĩa vụ của Nhà thầu phụ kéo dài đến sau ngày hết hạn của thời hạn thông báo sai sót có liên quan, và trước ngày hết hạn, Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) chỉ dẫn cho Nhà thầu nhượng lại lợi ích của các nghĩa vụ đó cho Chủ đầu tư thì Nhà thầu phải thực hiện. Trừ khi được quy định khác về việc nhượng lại, Nhà thầu sẽ không còn nghĩa vụ pháp lý với Chủ đầu tư về Công việc do Nhà thầu phụ thực hiện sau khi việc nhượng lại có hiệu lực.

15.3. Định nghĩa “Nhà thầu phụ do Chủ đầu tư chỉ định”

“Nhà thầu phụ do Chủ đầu tư chỉ định” là nhà thầu phụ được chủ đầu tư chỉ định hoặc chỉ dẫn cho Nhà thầu thuê làm nhà thầu phụ khi nhà thầu chính không đáp ứng được yêu cầu theo hợp đồng đã giao kết về an toàn, chất lượng và tiến độ thực hiện hợp đồng sau khi chủ đầu tư đã yêu cầu. Chủ đầu tư sẽ được chỉ định hoặc chỉ dẫn cho Nhà thầu thuê làm nhà thầu phụ trong các trường hợp được quy định tại [ĐKCT].

15.4. Quyền phản đối việc chỉ định của Nhà thầu

Nhà thầu không có bất kỳ nghĩa vụ nào phải thuê một Nhà thầu phụ do Chủ đầu tư chỉ định khi Nhà thầu nêu ra ý kiến từ chối hợp lý bằng cách thông báo cho Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) càng sớm càng tốt với những lý lẽ chi tiết để chứng minh. Việc phản đối được coi là hợp lý, nếu được đưa ra dựa trên những lý do phù hợp trong đó bao gồm những lý do được nêu ra tại đây, trừ khi Chủ đầu tư đồng ý bồi thường cho Nhà thầu về những vấn đề, hoặc hậu quả từ vấn đề nảy sinh:

15.4.1. Có cơ sở để chứng minh Nhà thầu phụ do Chủ đầu tư chỉ định không đủ khả năng, nguồn lực tài chính;

15.4.2. Hợp đồng thầu phụ không nêu ra là Nhà thầu phụ do Chủ đầu tư chỉ định sẽ bồi thường cho Nhà thầu về những hậu quả từ sự thiếu thận trọng hoặc sử dụng hàng hóa, máy, phương tiện, thiết bị không đúng mục đích của Nhà thầu phụ do Chủ đầu tư chỉ định hoặc các đại lý hoặc nhân viên của họ gây ra;

15.4.3. Hợp đồng thầu phụ không nêu ra rằng, đối với Công việc của hợp đồng thầu phụ (gồm cả thiết kế nếu có) Nhà thầu phụ do Chủ đầu tư chỉ định sẽ:

a) Cam kết với Nhà thầu những trách nhiệm và nghĩa vụ pháp lý sẽ giúp Nhà thầu miễn được nghĩa vụ và trách nhiệm theo Hợp đồng; và

b) Bồi thường cho Nhà thầu về tất cả trách nhiệm và nghĩa vụ pháp lý phát sinh từ Hợp đồng hoặc có liên quan đến Hợp đồng và từ những hậu quả hoặc bất kỳ sự không thành công nào của Nhà thầu phụ do Chủ đầu tư chỉ định trong việc thực hiện các trách nhiệm hoặc hoàn thành nghĩa vụ pháp lý đó.

15.5. Thanh toán cho Nhà thầu phụ do Chủ đầu tư chỉ định

Nhà thầu sẽ thanh toán cho Nhà thầu phụ do Chủ đầu tư chỉ định các khoản tiền mà Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) xác định là phải trả theo hợp đồng thầu phụ. Các khoản tiền này cộng với các khoản thanh toán khác sẽ được đưa vào Giá hợp đồng theo điểm 10.2.2, trừ trường hợp được nêu trong khoản 15.6.

15.6. Bằng chứng đã thanh toán cho Nhà thầu phụ do Chủ đầu tư chỉ định

Trước khi phát hành đề nghị thanh toán bao gồm một khoản tiền có thể trả cho Nhà thầu phụ do Chủ đầu tư chỉ định, Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) có thể yêu cầu Nhà thầu cung cấp bằng chứng hợp lý rằng Nhà thầu phụ được chỉ định đã nhận được tất cả các khoản phù hợp với những đề nghị thanh toán trước đây, trừ đi khoản bị giảm trừ được áp dụng để giữ lại hoặc các hình thức khác. Trừ khi Nhà thầu:

15.6.1. Nộp cho Nhà tư vấn bằng chứng hợp lý; hoặc

15.6.2. Giải thích rõ với Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) bằng văn bản rằng Nhà thầu được hưởng một cách hợp lý quyền giữ lại hoặc từ chối thanh toán các khoản này và nộp cho Nhà tư vấn bằng chứng hợp lý rằng Nhà thầu phụ do Chủ đầu tư chỉ định đã được thông báo về việc Nhà thầu được hưởng các quyền đó.

Sau đó Chủ đầu tư có thể tự thanh toán trực tiếp cho Nhà thầu phụ do Chủ đầu tư chỉ định một phần hoặc toàn bộ các khoản tiền đã được xác nhận trước đây (trừ phần giữ lại, nếu có) là khoản được hưởng của Nhà thầu phụ do Chủ đầu tư chỉ định mà Nhà thầu đã không đệ trình được các bằng chứng đã nêu ở điểm 15.6.1 hoặc 15.6.2 trên đây. Nhà thầu sau đó phải thanh toán lại cho Chủ đầu tư khoản tiền mà Chủ đầu tư đã thanh toán trực tiếp cho Nhà thầu phụ do Chủ đầu tư chỉ định.

Điều 16. Tạm dừng, chấm dứt hợp đồng bởi Chủ đầu tư

16.1. Thông báo sửa chữa

Nếu Nhà thầu không thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng, Chủ đầu tư có thể ra thông báo yêu cầu Nhà thầu phải thực hiện và sửa chữa các sai sót, hỏng hóc trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT].

16.2. Tạm dừng Công việc

Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) vào bất cứ thời điểm nào đều có thể hướng dẫn Nhà thầu tạm dừng thực hiện Công việc của một hạng mục hay toàn bộ Công trình khi Nhà thầu không đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, tiến độ và an toàn lao động theo Hợp đồng. Trong thời gian tạm dừng đó, Nhà thầu phải bảo vệ, đảm bảo hạng mục hoặc Công trình không bị xuống cấp, mất mát hay bị hư hỏng.

Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) sẽ thông báo nguyên nhân tạm dừng. Nếu và ở phạm vi nguyên nhân được thông báo và là trách nhiệm của Nhà thầu, khi đó Nhà thầu phải chịu hậu quả của việc tạm dừng.

16.3. Hậu quả của việc tạm dừng

Nếu Nhà thầu gặp phải sự chậm trễ và/hoặc phải chịu các chi phí do tuân thủ các hướng dẫn của Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) theo khoản 16.2 và/hoặc từ việc tiến hành lại Công việc, Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) và theo quy định của khoản 22.1 được:

16.3.1. Gia hạn thời gian để bù cho chậm trễ này, nếu việc hoàn thành bị hoặc sẽ bị chậm theo khoản 8.4; và

16.3.2. Thanh toán các chi phí liên quan được cộng thêm vào Giá hợp đồng.

Sau khi nhận được thông báo này, Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) phải tiến hành theo khoản 11.4 để thống nhất hoặc quyết định những vấn đề này.

Nhà thầu sẽ không được quyền kéo dài thời gian hay thanh toán các chi phí cho việc sửa các hậu quả do lỗi của Nhà thầu.

16.4. Thanh toán tiền thiết bị và các vật liệu trong trường hợp tạm dừng Công việc Nhà thầu sẽ được Chủ đầu tư thanh toán giá trị của thiết bị và các vật liệu chưa được vận chuyển đến công trường (vào ngày tạm dừng) nếu:

16.4.1. Công việc sử dụng thiết bị hoặc việc cung cấp thiết bị và/hoặc các vật liệu đã bị trì hoãn trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT]; và

16.4.2. Thiết bị và/hoặc các vật liệu này đã được Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) và Nhà thầu chấp thuận và là tài sản của Chủ đầu tư;

16.5. Việc tạm dừng kéo dài quá thời gian quy định.

Nếu việc tạm dừng theo khoản 16.2 đã tiếp tục diễn ra quá khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT], Nhà thầu có thể yêu cầu Chủ đầu tư cho phép tiếp tục tiến hành Công việc. Nếu Chủ đầu tư không chấp thuận trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] sau khi Nhà thầu đã yêu cầu, Nhà thầu có thể thông báo cho Chủ đầu tư và coi như việc tạm dừng sẽ không còn hiệu lực. Nếu việc tạm dừng ảnh hưởng đến toàn bộ Công trình, Nhà thầu có thể thông báo chấm dứt Hợp đồng theo khoản 17.2.

16.6. Tiếp tục tiến hành Công việc

Sau khi được sự chấp thuận hay hướng dẫn tiếp tục tiến hành Công việc của Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn), các bên sẽ cùng kiểm tra Công trình, thiết bị và các vật liệu bị ảnh hưởng do việc tạm dừng. Nhà thầu sẽ sửa chữa chỗ xuống cấp, hư hỏng hay mất mát của Công trình, thiết bị hoặc các vật liệu đã xảy ra trong thời gian tạm dừng.

16.7. Chấm dứt hợp đồng bởi Chủ đầu tư

Chủ đầu tư sẽ được quyền chấm dứt hợp đồng nếu Nhà thầu:

16.7.1. Không tuân thủ khoản 9.1 hoặc với một thông báo theo khoản 16.1;

16.7.2. Bỏ dở Công trình hoặc thể hiện rõ ràng ý định không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng hoặc liên tục không thực hiện Công việc theo Hợp đồng trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT];

16.7.3. Không có lý do chính đáng mà lại không tiếp tục thực hiện Công việc theo Điều 10;

16.7.4. Giao lại cho thầu phụ toàn bộ Công việc hoặc chuyển nhượng hợp đồng mà không có sự thỏa thuận của Chủ đầu tư;

16.7.5. Bị phá sản.

Nếu thuộc một trong những trường hợp nêu trên, Chủ đầu tư có thể, bằng cách thông báo cho Nhà thầu trước khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] về việc chấm dứt hợp đồng và trục xuất Nhà thầu ra khỏi công trường. Tuy nhiên, trong trường hợp tại phần 16.7.5, Chủ đầu tư có thể thông báo chấm dứt hợp đồng ngay lập tức.

Sự lựa chọn của Chủ đầu tư trong việc quyết định chấm dứt hợp đồng sẽ không làm ảnh hưởng đến các quyền lợi khác của Chủ đầu tư, theo hợp đồng.

Nhà thầu phải rời Công trường và chuyển các hàng hóa, vật tư, vật liệu, máy, phương tiện thiết bị, các tài sản cần thiết khác, các tài liệu và Hồ sơ thiết kế khác của Nhà thầu cho Chủ đầu tư. Tuy nhiên, Nhà thầu sẽ cố gắng hết mức để tuân thủ ngay lập tức các hướng dẫn hợp lý được nêu trong thông báo:

a) Chuyển nhượng hợp đồng thầu phụ; và

b) Bảo vệ tính mạng và tài sản hay cho sự an toàn của công trình.

Sau khi chấm dứt hợp đồng, Chủ đầu tư có thể hoàn thành Công trình và/hoặc giao cho các đơn vị khác thực hiện. Chủ đầu tư và các đơn vị này khi đó có thể sử dụng bất cứ hàng hóa, vật tư, vật liệu, máy, phương tiện thiết bị, tài liệu và Hồ sơ thiết kế do Nhà thầu thực hiện hoặc do Đại diện Nhà thầu thực hiện.

Chủ đầu tư sẽ thông báo rằng thiết bị của Nhà thầu và các Công trình tạm sẽ được trả lại cho Nhà thầu ở tại hoặc gần Công trường. Nhà thầu sẽ ngay lập tức sắp xếp để chuyển đi, rủi ro và chi phí cho việc này sẽ do Nhà thầu chịu. Tuy nhiên, nếu tại thời điểm đó Nhà thầu vẫn còn nợ Chủ đầu tư một hoặc nhiều khoản thanh toán thì Chủ đầu tư được quyền bán chúng để lấy lại tiền, số tiền dư ra sẽ được trả cho Nhà thầu.

16.8. Xác định giá hợp đồng vào ngày chấm dứt hợp đồng

Ngay khi thông báo chấm dứt theo khoản 16.7 có hiệu lực, Chủ đầu tư theo khoản 11.4 sẽ đồng ý hoặc xác định giá trị của các công việc Nhà thầu đã thực hiện và các khoản tiền phải thanh toán cho Nhà thầu cho các Công việc được thực hiện theo đúng Hợp đồng.

16.9. Thanh toán sau khi chấm dứt hợp đồng

Sau khi thông báo chấm dứt hợp đồng theo khoản 16.7 có hiệu lực, Chủ đầu tư có thể:

16.9.1. Tiến hành theo khoản 11.2;

16.9.2. Không thanh toán thêm cho Nhà thầu cho đến khi chi phí thiết kế (nếu có), thi công, hoàn thành và sửa chữa các sai sót và hư hỏng do chậm trễ hoàn thành Công việc (nếu có) và các chi phí khác mà Chủ đầu tư chịu đã được thiết lập và/hoặc

16.9.3. Thu lại từ Nhà thầu các phí tổn do hư hỏng, mất mát mà Chủ đầu tư phải chịu và các chi phí thêm khác của việc hoàn thành Công trình, sau khi rà soát các khoản nợ của Nhà thầu theo khoản 16.8. Sau khi đã thu hồi lại các chi phí mất mát, hư hỏng và các chi phí khác có liên quan, Chủ đầu tư sẽ thanh toán phần tiền sau khi đã đối trừ cho Nhà thầu.

16.10. Quyền chấm dứt hợp đồng của Chủ đầu tư

Chủ đầu tư có quyền chấm dứt Hợp đồng vào bất cứ lúc nào thuận tiện cho Chủ đầu tư, bằng cách thông báo cho Nhà thầu việc chấm dứt Hợp đồng đối với các trường hợp quy định tại khoản 16.7. Việc chấm dứt này sẽ có hiệu lực trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] sau ngày đến sau của các thời điểm:

16.10.1. Nhà thầu nhận được thông báo này của Chủ đầu tư hoặc

16.10.2. Chủ đầu tư trả lại Bảo lãnh thực hiện hợp đồng. Chủ đầu tư sẽ không được chấm dứt hợp đồng theo Khoản này để tự thi công công trình hoặc sắp xếp cho để Nhà thầu khác thi công công trình.

Sau khi chấm dứt hợp đồng, Nhà thầu phải tiến hành theo khoản 17.3 và sẽ được thanh toán theo khoản 16.9.

Điều 17. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng bởi Nhà thầu

17.1. Quyền tạm dừng Công việc của Nhà thầu

Nếu Chủ đầu tư không tuân thủ khoản 10.3, Nhà thầu có thể, sau khi thông báo cho Chủ đầu tư không muộn hơn khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT], sẽ tạm dừng Công việc (hoặc giảm tỷ lệ Công việc) trừ khi và cho đến khi Nhà thầu được tạm ứng, thanh toán theo các điều khoản của Hợp đồng, tùy từng trường hợp và như đã mô tả trong thông báo.

Việc tạm dừng Công việc của Nhà thầu theo khoản này không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của Nhà thầu đối với các chi phí tài chính theo điểm 10.3.5 khoản 10.3 và để chấm dứt hợp đồng theo khoản 17.2.

Nếu Nhà thầu tiếp đó nhận được tạm ứng hoặc thanh toán (như đã nêu trong Khoản tương ứng và trong thông báo trên) trước khi thông báo chấm dứt hợp đồng, Nhà thầu phải tiếp tục tiến hành Công việc trở lại như bình thường ngay khi có thể được.

Nếu Nhà thầu phải chịu sự chậm trễ và/hoặc các chi phí phát sinh là hậu quả của việc tạm dừng Công việc (hoặc do giảm tỷ lệ Công việc) theo Khoản này, Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư và theo khoản 22.1 có quyền:

17.1.1. Gia hạn thời gian để bù cho sự chậm trễ như vậy, nếu việc hoàn thành đang hoặc sẽ bị chậm trễ theo khoản 8.4; và

17.1.2. Thanh toán cho chi phí đó cộng thêm lợi nhuận hợp lý và được tính vào Giá hợp đồng.

Sau khi nhận được thông báo này, Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) sẽ đồng ý hoặc quyết định các vấn đề này theo khoản 11.4.

17.2. Chấm dứt hợp đồng bởi Nhà thầu

Nhà thầu được quyền chấm dứt hợp đồng nếu:

17.2.1. Nhà thầu không nhận được số tiền được thanh toán đúng trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] sau khi hết hạn thời gian thanh toán theo điểm 10.3.2 mà việc thanh toán phải được tiến hành trong thời gian đó, trừ việc giảm trừ theo khoản 11.2;

17.2.2. Chủ đầu tư về cơ bản không thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng;

17.2.3. Nhà thầu phải dừng Công việc liên tục trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] do lỗi của Chủ đầu tư;

17.2.4. Việc tạm dừng bị kéo dài ảnh hưởng đến toàn bộ Công trình như được mô tả trong khoản 16.5; hoặc

17.2.5. Chủ đầu tư bị phá sản hoặc giải thể.

Trong bất cứ sự kiện hoặc trường hợp nào được nêu trên, Nhà thầu có thể thông báo trước khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] cho Chủ đầu tư về ý định chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên trong trường hợp của điểm 17.2.5 Nhà thầu có thể thông báo chấm dứt hợp đồng ngay lập tức.

17.3. Ngừng Công việc và di dời thiết bị của Nhà thầu

Sau khi nhận được thông báo chấm dứt hợp đồng theo khoản 16.10 hoặc khoản 17.2 đã có hiệu lực, Nhà thầu sẽ ngay lập tức:

17.3.1. Ngừng tất cả các Công việc, ngoại trừ các Công việc đã được Chủ đầu tư hướng dẫn để bảo vệ con người và tài sản hoặc an toàn của công trình.

17.3.2. Chuyển giao toàn bộ tài liệu của Nhà thầu, thiết bị, các vật liệu và các Công việc khác mà Nhà thầu đã được thanh toán cho Chủ đầu tư; và

17.3.3. Di dời tất cả hàng hóa, máy, phương tiện, thiết bị và các tài sản tương tự khác của Nhà thầu ra khỏi công trường trong khoản thời gian như được quy định tại [ĐKCT], ngoại trừ các thứ cần thiết cho an toàn Công trình.

17.4. Thanh toán khi chấm dứt hợp đồng

Sau khi thông báo chấm dứt hợp đồng theo khoản 17.2 đã có hiệu lực, Chủ đầu tư sẽ ngay lập tức:

17.4.1. Trả lại bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tiền tạm ứng hợp đồng và các bảo đảm khác có liên quan cho Nhà thầu;

17.4.2. Thanh toán cho Nhà thầu theo khoản 16.9; và

17.4.3. Thanh toán cho Nhà thầu những thiệt hại hoặc mất mát hư hỏng khác mà Nhà thầu phải chịu do việc chấm dứt hợp đồng này.

Điều 18. Bảo hiểm và bảo hành công trình

18.1. Bảo hiểm

Các Bên phải mua các loại bảo hiểm bắt buộc theo quy định của Pháp luật; các loại bảo hiểm khác như được quy định tại [ĐKCT].

18.2. Bảo hành

18.2.1. Sau khi nhận được biên bản nghiệm thu công trình, hạng mục công trình để đưa vào sử dụng Nhà thầu phải:

a) Thực hiện bảo hành Công trình trong khoản thời gian được quy định tại [ĐKCT]; Bảo hành thiết bị theo quy định của nhà sản xuất;

b) Nộp cho Chủ đầu tư Bảo lãnh bảo hành công trình trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] sau ngày nhận được Biên bản nghiệm thu Công trình, hạng mục Công trình để đưa vào sử dụng. Bảo lãnh bảo hành này phải có giá trị cho đến hết thời gian bảo hành và phải do một ngân hàng hoặc định chế tài chính hợp pháp và phải theo mẫu quy định hoặc mẫu khác được Chủ đầu tư chấp thuận;

c) Trong thời gian bảo hành Công trình, bảo hành thiết bị Nhà thầu phải sửa chữa mọi sai sót, khiếm khuyết do lỗi của Nhà thầu gây ra trong quá trình thi công xây dựng công trình bằng chi phí của Nhà thầu. Việc sửa chữa các lỗi này phải được bắt đầu trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] sau khi nhận được thông báo của Chủ đầu tư về các lỗi này. Nếu quá thời hạn này mà Nhà thầu không bắt đầu thực hiện các công việc sửa chữa thì Chủ đầu tư có quyền thuê một Nhà thầu khác (bên thứ ba) thực hiện các công việc này và toàn bộ chi phí cho việc sửa chữa để chi trả cho bên thứ ba sẽ do Nhà thầu chịu. Nhà thầu phải thanh toán cho bên thứ ba trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] sau khi nhận được thông báo của Chủ đầu tư về các khoản thanh toán này. Trường hợp, hết hạn thanh toán mà Nhà thầu vẫn không thanh toán các khoản chi phí này thì Chủ đầu tư sẽ thực hiện theo Điều 22 để yêu cầu Nhà thầu phải thanh toán.

Điều 19. Trách nhiệm đối với các sai sót

19.1. Hoàn thành Công việc còn dở dang và sửa chữa sai sót

Để Công trình, tài liệu của Nhà thầu và mỗi hạng mục luôn ở trong tình trạng theo Hợp đồng quy định (trừ trường hợp bị hỏng) đến ngày hết hạn của thời hạn thông báo sai sót, Nhà thầu sẽ phải:

19.1.1. Hoàn thành các Công việc còn tồn đọng vào ngày đã nêu trong Biên bản nghiệm thu trong khoảng thời gian hợp lý mà Chủ đầu tư yêu cầu; và

19.1.2. Thực hiện các Công việc sửa chữa các sai sót hoặc hư hỏng do Chủ đầu tư thông báo vào ngày hoặc trước thời hạn thông báo sai sót của Công trình hay hạng mục hết hạn.

Nếu sai sót xuất hiện hoặc hư hỏng xảy ra, Nhà thầu sẽ được Chủ đầu tư thông báo.

19.2. Chi phí sửa chữa sai sót

Tất cả Công việc được nêu theo điểm 19.1.2 sẽ được tiến hành và Nhà thầu phải chịu rủi ro và các chi phí, nếu và trong trường hợp:

19.2.1. Thiết bị, các vật liệu hoặc tay nghề không phù hợp với Hợp đồng,

19.2.2. Nhà thầu không tuân thủ các nghĩa vụ khác.

Nếu và trong trường hợp sai sót là do nguyên nhân khác, Nhà thầu sẽ được Chủ đầu tư thông báo ngay lập tức và khi đó sẽ áp dụng khoản 14.3.

19.3. Kéo dài thêm thời hạn thông báo sai sót

Theo khoản 11.2 Chủ đầu tư sẽ được quyền kéo dài thêm thời hạn thông báo sai sót về công trình hoặc hạng mục nếu và trong trường hợp Công trình, hạng mục Công trình hay một bộ phận chính của Công trình (tùy tùng trường hợp và sau khi đã nghiệm thu) không thể sử dụng được theo đúng mục đích đã định do sai sót hoặc hư hỏng. Tuy nhiên, thời gian thông báo sai sót sẽ không được kéo dài quá khoảng thời gian như được quy định tại [ĐKCT].

Nếu việc cung cấp và/hoặc lắp đặt thiết bị và/hoặc các vật liệu bị tạm dừng theo khoản 16.2 hay khoản 17.1, theo Điều này nghĩa vụ của Nhà thầu sẽ không áp dụng cho những sai sót hoặc hư hỏng xảy ra quá khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] sau khi Thời gian thông báo sai sót hết hiệu lực.

19.4. Không sửa chữa được sai sót

Nếu Nhà thầu không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng trong khoảng thời gian hợp lý, Chủ đầu tư hoặc đại diện của Chủ đầu tư có thể ấn định ngày để sửa chữa các sai sót hay hư hỏng. Nhà thầu sẽ được thông báo về ngày này.

Nếu Nhà thầu không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng vào ngày đã thông báo và việc sửa chữa sẽ được thực hiện mà Nhà thầu phải chịu chi phí theo khoản 19.2, Chủ đầu tư (tùy theo lựa chọn) có thể:

19.4.1. Tự tiến hành Công việc hoặc thuê đơn vị khác theo cách thức hợp lý và Nhà thầu phải chịu mọi chi phí, nhưng Nhà thầu sẽ không chịu trách nhiệm về Công việc này; và Nhà thầu theo khoản 11.2 phải trả cho Chủ đầu tư những chi phí hợp lý phát sinh từ việc Chủ đầu tư sửa chữa các sai sót hoặc hư hỏng;

19.4.2. Khấu trừ hợp lý trong Giá hợp đồng theo khoản 11.4; hoặc

19.4.3. Nếu sai sót hoặc hư hỏng dẫn đến việc Chủ đầu tư về cơ bản bị mất toàn bộ lợi ích từ Công trình hay phần lớn Công trình, sẽ chấm dứt toàn bộ Hợp đồng hay phần lớn Công trình không thể đưa vào sử dụng cho mục đích đã định. Khi đó, kể cả trường hợp không được quy định tại Hợp đồng, Chủ đầu tư sẽ được quyền lấy lại toàn bộ số tiền đã trả cho Nhà thầu để xây dựng Công trình hoặc một phần Công trình đó (tùy từng trường hợp cụ thể) cộng thêm chi phí tài chính và chi phí tháo dỡ phần Công trình đó, dọn dẹp công trường và trả thiết bị, các vật liệu lại cho Nhà thầu.

19.5. Di chuyển sản phẩm bị sai sót

Nếu sai sót hoặc hư hỏng không thể sửa chữa ngay trên Công trường và được Chủ đầu tư chấp thuận, Nhà thầu có thể chuyển khỏi Công trường thiết bị hoặc cấu kiện bị sai sót hay hư hỏng để sửa chữa. Việc chấp thuận của Chủ đầu tư, trong trường hợp cần thiết, sẽ cần bảo đảm thông qua việc tăng số tiền bảo lãnh thực hiện hợp đồng của Nhà thầu tương đương với khoản chi phí thay thế toàn bộ các phần này, hay đưa ra các hình thức bảo đảm phù hợp khác.

19.6. Các kiểm định thêm

Nếu việc sửa chữa sai sót hoặc hư hỏng có thể ảnh hưởng đến sự vận hành của Công trình, Chủ đầu tư có thể yêu cầu tiến hành lại bất cứ cuộc kiểm định nào nêu trong Hợp đồng, bao gồm cả các cuộc kiểm định khi hoàn thành và/hoặc kiểm định sau khi hoàn thành. Yêu cầu này có thể được thông báo trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] sau khi đã sửa chữa sai sót hoặc hư hỏng.

Các kiểm định này phải được tiến hành theo các điều kiện được áp dụng cho các kiểm định trước, chỉ khác là được tiến hành bằng sự rủi ro và kinh phí của bên chịu trách nhiệm theo khoản 19.2.

19.7. Nhà thầu tìm nguyên nhân

Nhà thầu sẽ, nếu Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn) yêu cầu, tìm nguyên nhân dẫn đến sai sót theo chỉ dẫn của Chủ đầu tư (hoặc Nhà tư vấn). Trừ khi sai sót đã được sửa chữa bằng chi phí của Nhà thầu theo khoản 19.2, chi phí của việc tìm kiếm nguyên nhân cộng với lợi nhuận hợp lý sẽ được Chủ đầu tư đồng ý hoặc quyết định theo khoản 11.4 và sẽ được tính vào Giá hợp đồng.

Điều 20. Thưởng, phạt do vi phạm hợp đồng và trách nhiệm bồi thường thiệt hại

20.1. Thưởng hoàn thành tốt Hợp đồng

Nhà thầu thực hiện hợp đồng đảm bảo chất lượng theo quy định với thời gian sớm hơn thời gian quy định tại Hợp đồng thì được Chủ đầu tư xem xét thưởng cho nhà thầu như được quy định tại [ĐKCT] .

20.2. Phạt vi phạm Hợp đồng

Nếu Nhà thầu vi phạm về thời gian thực hiện các công việc hợp đồng do lỗi của Nhà thầu gây ra, Nhà thầu sẽ chịu phạt được quy định tại [ĐKCT].

Nếu Nhà thầu vi phạm chất lượng Công việc theo quy định tại Hợp đồng, cũng như theo các quy định của Pháp luật thì Nhà thầu phải phá đi làm lại, chi phí cho việc phá đi làm lại và thiệt hại khác do Nhà thầu chịu. Ngoài ra, nếu chậm hoàn thành công trình, Nhà thầu còn chịu phạt vi phạm thời gian hợp đồng nêu trên.

20.3. Bồi thường thiệt hại

Ngoài mức phạt do vi phạm hợp đồng theo quy định tại khoản 20.2, các Bên còn phải chịu trách nhiệm do vi phạm hợp đồng xây dựng được quy định tại [ĐKCT] và quy định của Pháp luật.

20.4. Sự cẩn trọng của Nhà thầu đối với Công trình

Nhà thầu sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với việc bảo đảm Công trình và hàng hóa từ ngày khởi công cho đến ngày phát hành Biên bản nghiệm thu hoặc coi như được phát hành theo khoản 7.1 cho Công trình, khi trách nhiệm được chuyển qua Chủ đầu tư. Nếu Biên bản nghiệm thu được phát hành (hoặc coi như đã phát hành) cho bất cứ hạng mục hay Công trình nào, thì trách nhiệm bảo đảm bất kỳ hạng mục nào của Công trình đó được chuyển cho Chủ đầu tư.

Sau khi trách nhiệm được chuyển một cách phù hợp cho Chủ đầu tư, Nhà thầu sẽ nhận trách nhiệm bảo đảm cho toàn bộ Công việc còn tồn lại chưa giải quyết xong vào ngày được nêu trong Biên bản nghiệm thu cho đến khi các Công việc này được hoàn thành.

Nếu bất cứ việc mất mát hay hư hỏng nào xảy ra cho Công trình, hàng hóa hoặc tài liệu của Nhà thầu trong khoảng thời gian Nhà thầu đang chịu trách nhiệm bảo đảm, do bất cứ lí do nào không được liệt kê trong khoản 21.1, Nhà thầu sẽ phải sửa chữa những mất mát hay hư hỏng bằng sự rủi ro và chi phí của Nhà thầu, để Công trình, hàng hóa và tài liệu của Nhà thầu đúng với Hợp đồng.

Nhà thầu sẽ phải chịu trách nhiệm đối với bất cứ hỏng hóc hay mất mát do các hoạt động mà Nhà thầu thực hiện sau khi Biên bản nghiệm thu đã được phát hành. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đối với bất cứ hỏng hóc hay mất mát xảy ra sau khi Biên bản nghiệm thu đã được phát hành và cả những việc xảy ra trước đó mà trách nhiệm thuộc Nhà thầu.

20.5. Quyền sở hữu công nghiệp và trí tuệ

Trong khoản này, “sự xâm phạm” nghĩa là sự xâm phạm (hay bị cho là xâm phạm) bất cứ một bằng sáng chế, thiết kế đã đăng ký, quyền sao chụp, nhãn hiệu, mác thương mại, bí mật thương mại hay quyền sở hữu công nghiệp và trí tuệ khác liên quan đến công trình; và “khiếu nại” nghĩa là sự đòi hỏi quyền lợi (hay kiện tụng đòi hỏi quyền lợi) do thấy rằng bị xâm phạm.

Khi một Bên không gửi thông báo cho Bên kia về bất cứ khiếu nại nào trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] kể từ khi tiếp nhận khiếu nại, Bên thứ nhất sẽ bị coi là không phải bồi thường theo khoản này.

Chủ đầu tư phải bồi thường và gánh chịu tổn hại cho Nhà thầu đối với bất kỳ khiếu nại cho rằng bị xâm phạm trên cơ sở:

20.5.1. Một kết quả không tránh khỏi từ sự tuân thủ của Nhà thầu đối với các yêu cầu của Chủ đầu tư; hay

20.5.2. Kết quả của việc Công trình đang được sử dụng bởi Chủ đầu tư:

a) Vì một mục đích khác so với mục đích được chỉ ra hoặc được diễn giải một cách hợp lý từ Hợp đồng; hoặc

b) Những thứ liên quan không được cung cấp bởi Nhà thầu, trừ khi việc sử dụng như vậy được thông báo cho Nhà thầu trước Ngày khởi công hay được nêu trong Hợp đồng.

Nhà thầu sẽ bồi thường và gánh chịu mọi tổn hại cho Chủ đầu tư đối với bất cứ khiếu nại khác phát sinh hoặc liên quan đến:

(i) Thiết kế, chế tạo, xây dựng hoặc thực hiện Công trình của Nhà thầu,

(ii) Sử dụng thiết bị của Nhà thầu hoặc sử dụng Công trình.

Nếu một bên có quyền được đền bù theo khoản này, Bên bồi thường có thể (bằng chi phí của mình) tiến hành các cuộc đàm phán để giải quyết các khiếu nại và kiện tụng hay phân xử phát sinh. Bên khác sẽ, theo yêu cầu và bằng chi phí của Bên đền bù, hỗ trợ trong tranh cãi về khiếu nại. Bên khác (cùng với nhân viên của mình) sẽ không được làm bất cứ điều gì có thể làm tổn hại đến Bên đền bù, trừ khi Bên đền bù không thực hiện bất kỳ cuộc đàm phán, kiện tụng hay giải quyết tranh chấp khi được Bên kia yêu cầu.

20.6. Giới hạn của trách nhiệm bồi thường

Toàn bộ trách nhiệm pháp lý của Nhà thầu đối với Chủ đầu tư theo hoặc liên quan đến Hợp đồng ngoài khoản 13.14 và 13.15, khoản 20.3 và khoản 23.5 phải không được vượt quá mức được quy định tại [ĐKCT].

Khoản này sẽ không giới hạn trách nhiệm pháp lý trong các trường hợp gian dối, bỏ cuộc cố ý hay cư xử sai trái bởi Bên phạm lỗi.

Điều 21. Rủi ro, bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản

21.1. Định nghĩa

21.1.1. Rủi ro là khả năng xảy ra các sự kiện hoặc tình huống trong quá trình thực hiện Hợp đồng, có thể gây thiệt hại, phát sinh chi phí, kéo dài thời gian thực hiện hợp đồng hoặc ảnh hưởng tiêu cực đến việc thực hiện nghĩa vụ của các Bên.

21.1.2. Bất khả kháng là một sự kiện rủi ro xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước khi ký kết hợp đồng và không thể khắc phục được mặc dù đã áp mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép, như: động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hỏa hoạn, địch họa hoặc các sự kiện bất khả kháng khác.

21.1.3. Hoàn cảnh thay đổi cơ bản là sự thay đổi hoàn cảnh do nguyên nhân khách quan xảy ra sau khi giao kết hợp đồng lớn đến mức các bên biết trước thì đã không được giao kết và hoặc được giao kết với nội dung hoàn toàn khác; việc tiếp tục thực hiện hợp đồng mà không có sự thay đổi nội dung hợp đồng sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên; bên có lợi ích bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, phù hợp với tính chất của hợp đồng mà không thể ngăn chặn, giảm thiểu mức độ ảnh hưởng đến lợi ích; có thể gồm các trường hợp: Nhà nước thay đổi chính sách, pháp luật; các điều kiện bất thường về địa chất không lường trước được và các trường hợp khác đáp ứng được các điều kiện nêu tại điểm này.

21.2. Thông báo về rủi ro, bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản

Khi một Bên bị rơi vào tình trạng rủi ro, bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trong thời gian sớm nhất có thể và đề xuất giải pháp khắc phục.

21.3. Hậu quả của các rủi ro

Nếu trong trường hợp mọi rủi ro được liệt kê trong khoản 21.1 trên đây dẫn đến mất mát hay hư hỏng cho công trình, bất động sản, vật tư, thiết bị hay các tài liệu của Nhà thầu, thì Nhà thầu phải ngay lập tức gửi thông báo cho Chủ đầu tư và sửa chữa sự mất mát và hư hỏng trong phạm vi Chủ đầu tư yêu cầu.

Nếu Nhà thầu bị chậm trễ và phải chịu chi phí do sửa chữa những mất mát hay hư hỏng này, Nhà thầu phải gửi một thông báo cho Chủ đầu tư và sẽ có quyền theo khoản 22.1 để:

21.3.1. Kéo dài thời gian vì việc chậm trễ này, nếu việc hoàn thành bị hoặc sẽ bị chậm trễ theo khoản 8.4;

21.3.2. Thanh toán mọi chi phí sẽ được cộng vào Giá hợp đồng.

Sau khi nhận thông báo tiếp theo này, Chủ đầu tư phải xem xét để nhất trí hay quyết định các vấn đề này.

21.3. Trách nhiệm của Nhà thầu đối với rủi ro

Nhà thầu sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với việc bảo đảm công trình và hàng hóa từ ngày khởi công cho đến ngày phát hành Biên bản nghiệm thu hoặc coi như được phát hành theo Điều 7 cho công trình, khi trách nhiệm được chuyển qua Chủ đầu tư. Nếu Biên bản nghiệm thu được phát hành (hoặc coi như đã phát hành) cho bất cứ hạng mục hay công trình nào, thì trách nhiệm bảo đảm các hạng mục của công trình đó được chuyển cho Nhà thầu.

Sau khi trách nhiệm được chuyển giao một cách phù hợp cho Nhà thầu, Chủ đầu tư sẽ nhận trách nhiệm bảo đảm toàn bộ Công việc còn tồn lại chưa giải quyết xong vào ngày được nêu trong Biên bản nghiệm thu cho đến khi các Công việc này được hoàn thành.

Nếu bất cứ việc mất mát hay hư hỏng nào xảy ra cho công trình, vật tư thiết bị hoặc tài liệu của Nhà thầu nào trong khoảng thời gian Nhà thầu đang chịu trách nhiệm bảo đảm, Nhà thầu sẽ phải sửa những mất mát hay hư hỏng bằng chi phí của Nhà thầu, để công trình, vật tư thiết bị và tài liệu của Nhà thầu đúng với hợp đồng.

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đối với bất cứ một hỏng hóc hay mất mát xảy ra sau khi Biên bản nghiệm thu đã được phát hành và cả những việc xảy ra trước đó thuộc trách nhiệm của Nhà thầu.

21.4. Bồi thường rủi ro

Nhà thầu phải bồi thường và gánh chịu những tổn hại cho Chủ đầu tư đối với các khiếu nại, hỏng hóc, mất mát và các chi phí (bao gồm phí và các chi phí pháp lý) có liên quan đến:

21.4.1. Tổn hại thân thể, bệnh tật, ốm đau hay chết, của bất cứ người nào xảy ra do nguyên nhân thi công và hoàn thành công trình và sửa chữa các sai sót, trừ khi là kết quả của việc cẩu thả, cố ý làm hoặc vi phạm hợp đồng bởi Chủ đầu tư, các nhân viên của Chủ đầu tư, hoặc bất kỳ đại diện riêng nào của họ;

21.4.2. Hỏng hóc hay mất mát của bất cứ tài sản nào, là bất động sản hay của cá nhân (không phải là công trình), ở phạm vi mà những hỏng hóc hay mất mát này:

a) Phát sinh từ hoặc trong quá trình tiến hành hoặc do nguyên nhân của thi công và hoàn thành công trình và sửa chữa các sai sót;

b) Được quy cho sự bất cẩn, cố ý làm hoặc vi phạm hợp đồng bởi Nhà thầu, nhân lực của Nhà thầu, hoặc bất cứ người nào trực tiếp hay gián tiếp được họ thuê.

Chủ đầu tư phải bồi thường và gánh chịu những tổn hại cho Nhà thầu, các nhân viên của Nhà thầu đối với các khiếu nại, thiệt hại, mất mát và chi phí (bao gồm phí và các chi phí pháp lý) liên quan đến tổn hại thân thể, ốm đau, bệnh tật hay chết được quy cho sự cẩu thả, cố ý làm hoặc vi phạm hợp đồng bởi Chủ đầu tư , các nhân viên của Chủ đầu tư.

21.5. Thông báo về bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản

21.5.1. Nếu một Bên bị cản trở thực hiện bất cứ nghĩa vụ của mình theo hợp đồng do tình trạng bất khả kháng, Bên đó phải gửi thông báo cho Bên kia về sự việc hoặc trường hợp gây nên tình trạng này và phải nêu rõ các nghĩa vụ, Công việc đã và sẽ bị cản trở. Thông báo phải được gửi sớm nhất sau khi Bên đó nhận biết được tình trạng, hoặc lẽ ra đã nhận biết được về sự việc hoặc trường hợp gây nên tình trạng đó.

Bên đó, khi đã thông báo, phải được miễn thực hiện Công việc thuộc nghĩa vụ trong thời gian mà tình trạng bất khả kháng cản trở việc thực hiện của họ.

Kể cả trong trường hợp khoản này có quy định khác thì bất khả kháng cũng không áp dụng đối với các nghĩa vụ thanh toán tiền của bất cứ Bên nào cho Bên kia theo hợp đồng.

21.5.2. Nếu một Bên rơi vào trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản thì phải thông báo cho Bên kia nêu rõ các công việc bị ảnh hưởng, mức độ bị ảnh hưởng và đề xuất giải pháp khắc phục hoặc sửa đổi hợp đồng. Bên nhận được thông báo phải trả lời đồng ý hoặc không đồng ý hoặc ý kiến khác trong khoảng thời gian được hạn quy định tại [ĐKCT].

21.6. Các hậu quả của bất khả kháng, hoàn cảnh thay đổi cơ bản

21.6.1. Nếu Nhà thầu bị cản trở thực hiện bất kỳ nhiệm vụ nào của mình theo hợp đồng do bất khả kháng mà đã thông báo theo khoản 21.5, và chịu sự chậm trễ và chịu chi phí do bất khả kháng, Nhà thầu sẽ có quyền theo điểm 22.1.2.

a) Kéo dài thời gian do sự chậm trễ này, nếu việc hoàn thành bị và sẽ bị chậm trễ, theo khoản 8.4;

b) Nếu sự việc hay trường hợp thuộc loại được mô tả theo điểm 21.1.2 được thanh toán các chi phí này.

Sau khi nhận được thông báo này, Chủ đầu tư phải xem xét để quyết định các vấn đề này.

21.6.2. Nếu một Bên bị ảnh hưởng bởi các sự kiện hoàn cảnh thay đổi cơ bản trong quá trình thực hiện Hợp đồng, Bên đó có thể đề nghị Bên kia xem xét sửa đổi Hợp đồng. Bên nhận được đề nghị sửa đổi Hợp đồng phải trả lời đồng ý hoặc không đồng ý hoặc ý kiến khác trong thời gian quy định tại [ĐKCT] về đề nghị sửa đổi Hợp đồng.

Trường hợp Bên nhận được đề nghị sửa đổi Hợp đồng không đồng ý hoặc các Bên không đạt được thỏa thuận, thì Bên bị ảnh hưởng có thể đề nghị Tòa án xử lý theo quy định của Pháp luật.

21.7. Chấm dứt hợp đồng do bất khả kháng, thanh toán, hết trách nhiệm

Nếu việc thực hiện Công việc cơ bản đang được tiến hành bị cản trở liên tục trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] do Bất khả kháng đã được thông báo theo khoản 21.5, hoặc trong nhiều khoảng thời gian mà tổng số thời gian được quy định tại [ĐKCT] do cùng sự kiện bất khả kháng đã được thông báo, thì một trong hai Bên có thể gửi thông báo chấm dứt hợp đồng cho Bên kia. Trong trường hợp này, việc chấm dứt hợp đồng sẽ có hiệu lực trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] sau khi bên kia nhận được thông báo.

Đối với trường hợp chấm dứt này, Chủ đầu tư sẽ phải thanh toán cho Nhà thầu:

21.7.1. Các khoản thanh toán cho bất kỳ Công việc nào đã được thực hiện mà giá đã được nêu trong Hợp đồng;

21.7.2. Chi phí cho thiết bị và vật tư được đặt hàng cho Công trình đã được chuyển tới cho Nhà thầu, hoặc những thứ Nhà thầu có trách nhiệm chấp nhận giao hàng; thiết bị và vật tư này sẽ trở thành tài sản (và là rủi ro) của Chủ đầu tư khi đã được Chủ đầu tư thanh toán, và Nhà thầu sẽ để cho Chủ đầu tư tùy ý sử dụng;

21.7.3. Mọi chi phí hoặc trách nhiệm khác mà trong trường hợp bất khả kháng Nhà thầu phải chịu để hoàn thành công trình;

21.7.4. Chi phí di chuyển các công trình tạm và thiết bị của Nhà thầu khỏi công trình và trả lại các hạng mục thiết bị này cho công trình của Nhà thầu;

21.7.5. Chi phí bồi thường cho đội ngũ nhân viên và các người lao động được Nhà thầu thuê cho toàn bộ thời gian liên quan đến công trình vào thời điểm chấm dứt hợp đồng.

Điều 22. Khiếu nại và giải quyết tranh chấp

22.1. Khiếu nại của Nhà thầu

Trong trường hợp Nhà thầu cho rằng mình có quyền đối với bất kỳ sự gia hạn thời gian hoàn thành và/hoặc bất cứ sự thanh toán thêm theo bất kỳ điều khoản nào có liên quan tới Hợp đồng, Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư mô tả sự việc hay trường hợp dẫn tới việc phát sinh khiếu nại. Thông báo phải được đưa ra ngay và trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] sau khi Nhà thầu nhận thấy hoặc lẽ ra đã ý thức được sự việc hoặc trường hợp này.

Nếu Nhà thầu không thông báo về khiếu nại trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] thì thời gian hoàn thành sẽ không được kéo dài, Nhà thầu sẽ không được quyền thanh toán thêm và Chủ đầu tư không phải chịu mọi trách nhiệm về khiếu nại. Nếu không sẽ áp dụng những quy định sau đây của khoản này.

Nhà thầu cũng phải trình các thông báo khác theo Hợp đồng yêu cầu và các chi tiết bổ sung cho việc khiếu nại, tất cả đều có liên quan tới sự việc hoặc trường hợp này.

Nhà thầu phải giữ các bản hồ sơ hiện có ở tại công trường hoặc là ở một nơi mà Chủ đầu tư có thể chấp nhận vì có thể sẽ cần thiết để minh chứng cho khiếu nại. Với việc không thừa nhận trách nhiệm của Chủ đầu tư, Chủ đầu tư có thể sau khi nhận được bất cứ một thông báo nào theo khoản này, phải giám sát việc lưu giữ các hồ sơ và/hoặc hướng dẫn Nhà thầu tiếp tục lưu giữ lâu hơn các hồ sơ hiện có. Nhà thầu phải cho phép Chủ đầu tư kiểm tra tất cả các hồ sơ, và phải nộp các bản sao (nếu được yêu cầu) cho Chủ đầu tư.

Trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] sau khi Nhà thầu ý thức được (hoặc lẽ ra đã phải ý thức được), về sự việc hoặc trường hợp đưa đến khiếu nại, hoặc là trong khoảng thời gian khác tương tự mà có thể được Nhà thầu đưa ra và được Chủ đầu tư phê duyệt, Nhà thầu phải gửi cho Chủ đầu tư đầy đủ chi tiết khiếu nại bao gồm cả các chi tiết hỗ trợ về cơ sở của việc khiếu nại và của yêu cầu kéo dài thời gian và/hoặc thanh toán thêm. Nếu sự việc hoặc trường hợp dẫn đến khiếu nại vẫn tiếp tục có hiệu lực thì:

22.1.1. Các chi tiết đầy đủ của khiếu nại sẽ được xem xét như là tạm thời;

22.1.2. Nhà thầu phải gửi trực tiếp các khiếu nại tạm thời hàng tháng cho thấy sự chậm trễ dồn lại và/hoặc khoản tiền khiếu nại và những chi tiết cụ thể mà Chủ đầu tư có thể yêu cầu; và

22.1.3. Nhà thầu phải gửi bản khiếu nại cuối cùng trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] sau khi hết ảnh hưởng do sự việc hoặc trường hợp gây ra, hoặc trong khoảng thời gian khác có thể được Nhà thầu đề xuất và được Chủ đầu tư đồng ý.

Trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] sau khi nhận được một khiếu nại hoặc các chi tiết hỗ trợ thêm cho khiếu nại trước đây, hoặc trong khoảng thời gian khác có thể được Chủ đầu tư đề xuất và Nhà thầu chấp nhận, Chủ đầu tư phải trả lời về việc tán thành hay không tán thành và đưa ra các đánh giá chi tiết. Họ cũng có thể yêu cầu cung cấp thêm chi tiết,tuy nhiên phải được trả lời trên các nguyên tắc của nội dung khiếu nại trong khoảng thời gian đó.

Mỗi Chứng chỉ thanh toán phải bao gồm các khoản tiền khiếu nại như đã được chứng minh hợp lý đúng với các điều khoản liên quan của Hợp đồng. Ngoại trừ và cho đến khi các chi tiết được cung cấp đầy đủ để chứng minh toàn bộ khiếu nại, Nhà thầu sẽ chỉ được quyền thanh toán cho phần của khiếu nại mà đã có thể chứng minh được.

Chủ đầu tư sẽ phải tiến hành theo khoản 12.3 để thống nhất hoặc quyết định:

a) Gia hạn (nếu có) thời gian hoàn thành (trước hoặc sau hạn định) theo khoản 8.4 và/hoặc

b) Thanh toán thêm chi phí (nếu có) mà Nhà thầu được quyền theo Hợp đồng.

Các yêu cầu của khoản này là phần bổ sung thêm cho mọi khoản khác có thể áp dụng cho một khiếu nại. Nếu Nhà thầu không tuân thủ các điều khoản có liên quan đến khiếu nại, thì bất cứ sự kéo dài thời gian hoàn thành và/hoặc khoản thanh toán thêm sẽ phải được xét đến mức độ (nếu có) mà sự vi phạm này đã cản trở hoặc làm ảnh hưởng đến việc xem xét khiếu nại, trừ khi khiếu nại không thông báo đúng như mô tả trong khoản này.

22.2. Việc cử Ban xử lý tranh chấp

Trường hợp các bên thỏa thuận giải quyết tranh chấp hợp đồng thông qua Ban xử lý tranh chấp, thì các tranh chấp phải được phân xử bởi Ban xử lý tranh chấp theo khoản 22.4. Các bên sẽ cùng chỉ định các thành viên tham gia Ban xử lý tranh chấp trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] sau khi một bên thông báo cho Bên kia về ý định của mình về việc đưa tranh chấp lên Ban xử lý tranh chấp.

Ban xử lý tranh chấp gồm một hoặc ba người có trình độ phù hợp (“những thành viên”) như được quy định tại [ĐKCT]. Nếu số lượng thành viên không được quy định từ trước và các Bên không thống nhất, thì Ban xử lý tranh chấp sẽ gồm ba người.

Nếu Ban xử lý tranh chấp bao gồm ba người, thì mỗi Bên sẽ đề cử một thành viên để cho bên kia chấp thuận. Các Bên sẽ lấy ý kiến của hai thành viên được đề cử này và sẽ thỏa thuận về thành viên thứ ba, người sẽ được chỉ định làm Chủ tịch.

Tuy nhiên, nếu như có danh sách các thành viên hiện có trong Hợp đồng, thì các thành viên sẽ được chọn từ danh sách này thay vì một người khác không thể hoặc không tự nguyện chấp nhận sự chỉ định vào Ban xử lý tranh chấp.

Sự thống nhất giữa các Bên và cả thành viên duy nhất (“người xử lý tranh chấp”) hoặc là từng người một trong ba thành viên được lựa chọn sẽ kết hợp chặt chẽ bằng việc tham khảo Điều kiện của thỏa thuận xử lý tranh chấp với các sửa đổi được thống nhất giữa các thành viên.

Các khoản thù lao cho thành viên duy nhất hoặc của từng thành viên sẽ được các bên thống nhất khi thỏa thuận các mục chỉ định. Mỗi bên sẽ chịu trách nhiệm trả một nửa khoản thù lao này.

Nếu ở thời điểm nào đó mà các bên thỏa thuận, họ có thể chỉ định một thành viên thích hợp hoặc các thành viên để thay thế một hoặc nhiều thành viên của Ban xử lý tranh chấp. Trừ khi các Bên thỏa thuận khác, việc chỉ định sẽ có hiệu lực nếu một thành viên từ chối đảm nhận hoặc không thể đảm nhận bởi nguyên nhân tử vong, không có năng lực, từ chức hoặc kết thúc nhiệm kỳ. Việc thay thế phải được chỉ định theo cách tương tự như đối với việc chỉ định hoặc thỏa thuận người bị thay thế như mô tả trong khoản này.

Việc chỉ định bất cứ thành viên nào có thể bị kết thúc bằng sự nhất trí của cả hai Bên, nhưng Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu không được tự ý hành động. Mặt khác trừ khi có sự đồng ý của cả hai Bên, việc chỉ định Ban xử lý tranh chấp (gồm mỗi thành viên) sẽ chấm dứt khi Ban xử lý tranh chấp đã đưa ra quyết định về việc phân xử tranh chấp.

22.3. Không thỏa thuận được về Ban xử lý tranh chấp

Nếu có bất cứ điều kiện nào dưới đây gồm:

22.3.1. Các Bên bất đồng trong việc chỉ định thành viên duy nhất của Ban xử lý tranh chấp vào thời hạn được nêu trong khoản 22.2;

22.3.2. Một trong hai Bên không đề cử được thành viên (để bên kia chấp thuận) cho Ban xử lý tranh chấp gồm ba người vào thời hạn đó;

22.3.3. Các Bên không thống nhất việc chỉ định thành viên thứ ba (để giữ vai trò Chủ tịch của Ban xử lý tranh chấp) vào thời hạn đó;

22.3.4. Các Bên không thống nhất việc chỉ định một người thay thế trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] ngay sau ngày mà thành viên duy nhất hoặc một trong ba thành viên từ chối hoặc không thể đảm nhận công việc do tử vong, không đủ khả năng, từ chức hoặc hết nhiệm kỳ, thì tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền chỉ định như quy định tại [ĐKCT], dựa trên yêu cầu của một Bên nào hoặc cả hai Bên và sau khi trao đổi thỏa đáng với hai Bên, sẽ chỉ định thành viên tham gia Ban xử lý tranh chấp. Việc chỉ định này sẽ là cuối cùng. Mỗi Bên phải có trách nhiệm trả một nửa tiền thù lao cho tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền chỉ định này.

22.4. Có Quyết định của Ban xử lý tranh chấp

Nếu một tranh chấp (bất cứ loại nào) xảy ra giữa các Bên liên quan đến, hoặc phát sinh từ Hợp đồng, bao gồm bất cứ tranh chấp nào liên quan đến việc chứng nhận, xác định, hướng dẫn, ý kiến hoặc đánh giá của Chủ đầu tư, thì ngay sau khi Ban xử lý tranh chấp được chỉ định theo khoản 22.2 và 22.3 mỗi Bên có thể đề đạt tranh chấp bằng văn bản lên Ban xử lý tranh chấp để xem xét và ra quyết định. Các ý kiến này phải được nêu rõ là được thực hiện theo khoản này.

Đối với Ban xử lý tranh chấp có ba người thì Ban xử lý tranh chấp sẽ được coi như đã nhận các ý kiến này vào ngày Chủ tịch Ban xử lý tranh chấp nhận được.

Hai Bên phải ngay lập tức có đủ mọi thông tin cho Ban xử lý tranh chấp, tạo điều kiện tiếp cận công trường và các phương tiện phù hợp mà Ban xử lý tranh chấp có thể yêu cầu cho mục đích đưa ra quyết định cho việc tranh chấp. Ban xử lý tranh chấp phải được coi là không hành động như các trọng tài.

Trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] sau khi nhận được các ý kiến, hoặc nhận được khoản tạm ứng theo như Phụ lục về [Ban xử lý tranh chấp]. Những Điều kiện trong hợp đồng của thỏa thuận xử lý tranh chấp, bất cứ kỳ hạn nào muộn hơn, hoặc trong khoảng thời gian khác có thể được Ban xử lý tranh chấp đề xuất và được hai Bên chấp thuận, Ban xử lý tranh chấp phải đưa ra quyết định của mình, những quyết định này phải hợp lý và phải được công bố phù hợp với khoản này. Tuy nhiên nếu như không Bên nào thanh toán đầy đủ các hóa đơn được nộp bởi mỗi thành viên đúng theo Phụ lục về [Ban xử lý tranh chấp], Ban xử lý tranh chấp sẽ không có nghĩa vụ phải đưa ra quyết định cho đến khi hóa đơn được thanh toán đầy đủ. Quyết định sẽ ràng buộc hai Bên phải thực hiện ngay lập tức trừ khi và cho đến khi được xem xét lại bằng hòa giải hoặc một quyết định trọng tài như được mô tả dưới đây. Trừ khi Hợp đồng đã chấm dứt, khước từ hoặc hủy bỏ, Nhà thầu phải tiếp tục thực hiện công trình theo hợp đồng.

Nếu một Bên không thỏa mãn với quyết định của Ban xử lý tranh chấp, thì Bên đó trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] sau khi nhận được quyết định, có thể thông báo cho Bên kia về việc chưa thỏa mãn của mình. Nếu Ban xử lý tranh chấp không đưa ra quyết định trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] sau khi nhận được hồ sơ hoặc khoản thanh toán như vậy thì Bên này, sau khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT|, có thể thông báo cho Bên kia về việc chưa thỏa mãn.

Trong mỗi sự kiện, thông báo về việc chưa thỏa mãn phải công bố phù hợp với khoản này, và trình bày những vấn đề của tranh chấp và những lý do chưa thỏa mãn. Ngoại trừ những quy định trong khoản 22.7 và 22.8, không bên nào được quyền khởi xướng phân xử tranh chấp trừ khi một thông báo về việc chưa thỏa mãn đã được đưa ra theo khoản này.

Nếu Ban xử lý tranh chấp đã đưa ra quyết định của mình về một vấn đề tranh chấp cho hai Bên, và không có thông báo về việc chưa thỏa mãn do các Bên đưa ra trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] sau khi nhận được quyết định của Ban xử lý tranh chấp, thì quyết định sẽ là cuối cùng và ràng buộc cả hai Bên.

22.5. Hòa giải

Nếu có bất kỳ nội dung được đưa ra trong quyết định của Ban xử lý tranh chấp mà một Bên thông báo không thỏa mãn theo khoản 22.4 nêu trên, các Bên phải cố gắng để giải quyết tranh chấp bằng hòa giải trước khi khởi kiện. Tuy nhiên trừ khi các Bên thỏa thuận khác, việc Trọng tài phân xử có thể tiến hành trong hoặc sau khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] kể từ ngày thông báo không thỏa mãn được đưa ra bởi một Bên, ngay cả khi không có hòa giải.

22.6. Giải quyết tranh chấp tại Trọng tài

Trừ khi tranh chấp được giải quyết thông qua kết luận của Ban xử lý tranh chấp hoặc hòa giải, còn bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến quyết định của Ban xử lý tranh chấp (nếu có) chưa phải là cuối cùng và nếu còn tranh chấp thì phải được giải quyết thông qua Trọng tài. Khi đó, trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp phải tuân thủ quy định của quy tắc Trọng tài.

22.7. Không tuân thủ quyết định của Ban xử lý tranh chấp

Trong trường hợp:

22.7.1. Không Bên nào đưa ra thông báo không thỏa mãn trong thời gian được quy định tại khoản 22.4,

22.7.2. Quyết định có liên quan của Ban xử lý tranh chấp (nếu có) là cuối cùng và ràng buộc thực hiện.

22.7.3. Khi một Bên không tuân thủ quyết định của Ban xử lý tranh chấp thì Bên kia có thể đưa việc không tuân thủ này lên Trọng tài phân xử theo khoản 22.4, 22.5, 22.6 sẽ không được áp dụng cho việc này.

22.8. Hết hạn chỉ định Ban xử lý tranh chấp

Nếu tranh chấp xảy ra giữa các bên liên quan đến hoặc phát sinh ngoài Hợp đồng hoặc việc thực hiện Công trình và không có Ban xử lý tranh chấp thường xuyên, do hết hạn chỉ định hay lý do khác thì:

22.8.1. Khoản 22.4 và 22.5 sẽ không áp dụng, và

22.8.2. Tranh chấp có thể được đưa lên Trọng tài phân xử theo khoản 22.6.

Điều 23. Quyết toán và thanh lý hợp đồng

23.1. Quyết toán hợp đồng

Trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] sau khi nhận được Biên bản nghiệm thu và xác nhận của Chủ đầu tư rằng Nhà thầu đã hoàn thành tất cả các Công việc theo quy định của hợp đồng, Nhà thầu sẽ nộp cho Chủ đầu tư, hồ sơ quyết toán hợp đồng với các tài liệu trình bày chi tiết theo mẫu mà Chủ đầu tư đã chấp thuận về giá trị của tất cả các Công việc được làm theo đúng hợp đồng, và số tiền khác mà Nhà thầu coi là đến hạn thanh toán theo hợp đồng hoặc các thỏa thuận khác. Thành phần hồ sơ quyết toán hợp đồng và số lượng được quy định tại [ĐKCT].

Nếu Chủ đầu tư không đồng ý hoặc cho rằng Nhà thầu chưa cung cấp đủ cơ sở để xác nhận một phần nào đó của hồ sơ quyết toán hợp đồng, Nhà thầu sẽ cung cấp thêm thông tin khi Chủ đầu tư có yêu cầu hợp lý và sẽ chỉnh sửa hồ sơ quyết toán theo thống nhất của hai Bên. Nhà thầu sẽ chuẩn bị và trình cho Chủ đầu tư quyết toán hợp đồng như hai Bên đã thống nhất.

Tuy nhiên nếu sau khi trao đổi, thảo luận giữa các Bên và bất kỳ thay đổi nào trong hồ sơ quyết toán hợp đồng mà hai bên đã thống nhất, Chủ đầu tư sẽ thanh toán các phần đã thống nhất này của hồ sơ quyết toán hợp đồng phù hợp với khoản 10.3.

Khi nộp hồ sơ quyết toán hợp đồng, Nhà thầu sẽ nộp bản thanh toán trên giấy tờ khẳng định rằng toàn bộ hồ sơ quyết toán hợp đồng thể hiện việc thanh toán đầy đủ và giải quyết xong tất cả số tiền phải trả cho Nhà thầu theo hoặc liên quan đến hợp đồng. Bản thanh toán này có thể nêu rằng nó sẽ có hiệu lực khi Nhà thầu đã nhận lại Bảo lãnh hợp đồng và việc cân đối công nợ của số tiền này mà Bản thanh toán sẽ có hiệu lực vào ngày đó.

Căn cứ vào khoản 10.3, Chủ đầu tư sẽ thanh toán cho Nhà thầu toàn bộ số tiền còn nợ sau khi trừ đi tất cả số tiền mà Chủ đầu tư được quyền theo khoản 10.3.

23.2. Chấm dứt trách nhiệm của Chủ đầu tư

Chủ đầu tư sẽ không chịu trách nhiệm với Nhà thầu về bất cứ việc gì và vấn đề gì theo hoặc liên quan đến Hợp đồng, trừ khi Nhà thầu đã nêu cụ thể một số tiền dùng cho việc đó:

23.2.1. Trong hồ sơ quyết toán hợp đồng, và

23.2.2. Trừ những vấn đề và việc nảy sinh sau khi ký Biên bản nghiệm thu công trình trong hồ sơ quyết toán hợp đồng được nêu trong khoản 23.1.

Tuy nhiên, khoản này không giới hạn trách nhiệm của Chủ đầu tư về các nghĩa vụ bồi thường hay trách nhiệm của Chủ đầu tư trong các trường hợp gian dối, cố ý vi phạm hay tiến hành sai Công việc do lơ là của Chủ đầu tư.

23.3. Thanh lý hợp đồng

23.3.1. Các bên sẽ tiến hành thanh lý hợp đồng trong khoảng thời gian được quy định tại [ĐKCT] kể từ ngày:

23.3.1. Các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký;

23.3.2. Hợp đồng bị chấm dứt theo khoản 16.7 hoặc khoản 17.2 hoặc hợp đồng bị hủy bỏ theo quy định của Pháp luật.

23.3.2. Hình thức thanh lý hợp đồng được quy định tại [ĐKCT].

Điều 24. Hiệu lực của hợp đồng

24.1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm được quy định tại [ĐKCT] và hai Bên cam kết, có nghĩa vụ thực hiện đúng những điều đã quy định trong Hợp đồng này.

24.2. Số lượng bản Hợp đồng được lập, số bản mỗi Bên giữ được quy định tại [ĐKCT] và mỗi bản đều có hiệu lực pháp lý như nhau.

 

PHẦN 4 - ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG

Điều 1. Giải thích từ ngữ

1.8. Dự án: ___[ghi tên chính thức đầy đủ của Dự án].

1.26. Công trình chính: ___ [ghi danh mục công trình chính thuộc phạm vi của hợp đồng].

Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

2.2. Thứ tự ưu tiên: ___ [ghi các tài liệu của hồ sơ hợp đồng theo thứ tự ưu tiên nếu có].

Điều 3. Các quy định chung

3.1.2. Ngôn ngữ áp dụng: ___ [Trường hợp có sử dụng ngôn ngữ nước ngoài thì ghi cụ thể loại ngôn ngữ được sử dụng].

3.1.3. Thứ tự ưu tiên của ngôn ngữ: ___ [Trường hợp hợp đồng có sử dụng từ 02 ngôn ngữ trở lên ghi thứ tự ưu tiên của các ngôn ngữ].

3.6.1. Hình thức gửi văn bản: ___ [Trường hợp các Bên có thỏa thuận hình thức trao đổi thông tin khác ngoài các hình thức nêu tại điểm 3.6.1 thì ghi cụ thể các hình thức gửi văn bản].

Điều 5. Các yêu cầu đối với công tác thiết kế, cung cấp vật tư, vật liệu thiết bị để lắp đặt vào công trình và thi công xây dựng

5.1.3. Yêu cầu đối với Hồ sơ thiết kế, thời gian xem xét phê duyệt không vượt quá: ___ [ghi cụ thể số ngày].

5.2.2. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm thực hiện bảo hành trong thời gian: ___ [ghi cụ thể số ngày/tháng/năm].

5.3.12. Khoảng thời gian: ___ [ghi cụ thể số ngày kể từ một thời điểm cụ thể].

5.3.16. Khoảng thời gian: ___ [ghi cụ thể số ngày phải chuyển khỏi công trường].

Điều 6. Thử nghiệm, chạy thử khi hoàn thành

6.1. Khoảng thời gian: ___ [ghi cụ thể số ngày].

6.2. Khoảng thời gian: ___ [ghi cụ thể số ngày].

Điều 7. Nghiệm thu của Chủ đầu tư

7.1. Khoảng thời gian: ___ [ghi cụ thể số ngày]

7.1.2. Khoảng thời gian: ___ [ghi cụ thể số ngày].

7.3. Khoảng thời gian: ___ [ghi cụ thể số ngày].

Khoảng thời gian: ___ [ghi cụ thể số ngày hoặc tháng kể từ một thời điểm cụ thể mà Chủ đầu tư sẽ thông báo trước về yêu cầu các tiến hành các cuộc chạy thử].

7.4. Khoảng thời gian: ___ [ghi cụ thể số ngày].

7.6. Khoảng thời gian: ___ [ghi cụ thể số ngày hoặc tháng Nhà thầu phải di chuyển ra khỏi Công trường các máy móc, thiết bị của Nhà thầu trong thời gian đó].

7.7. Khoảng thời gian: ___ [ghi cụ thể số ngày].

Điều 8. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

8.1. Ngày bắt đầu công việc: ___ [ghi cụ thể số ngày Chủ đầu tư phải thông báo trước cho Nhà thầu về ngày bắt đầu Công việc].

8.3. Khoảng thời gian: ___ [ghi cụ thể số ngày].

8.3.3.b. Khoảng thời gian: ___ [ghi cụ thể số ngày].

8.7. Tổng số tiền tối đa: ___ [ghi cụ thể số tiền tối đa tương ứng với các loại tiền tệ (tiền Việt Nam, ngoại tệ khác nếu có)]

Điều 9. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng và tiền tạm ứng

9.1. Khoảng thời gian: ___ [ghi cụ thể số ngày].

Thời điểm được quy định: ___ [ghi cụ thể số ngày trước thời điểm hết hạn của bảo lãnh thực hiện hợp đồng].

9.1.2. Khoảng thời gian: ___ [ghi cụ thể khoảng thời gian theo ngày hoặc tháng].

9.1.3. Khoảng thời gian: ___ [ghi cụ thể số ngày].

9.1.4. Khoảng thời gian: ___ [ghi cụ thể khoảng thời gian theo ngày/ tháng].

9.2. Khoảng thời gian: ___ [ghi cụ thể số ngày].

Điều 10. Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán

10.1. Hợp đồng này là hợp đồng___[Trường hợp áp dụng các hình thức giá hợp đồng khác thì ghi cụ thể hình thức giá hợp đồng. Đồng thời, điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi các nội dung có liên quan cho phù hợp với hình thức giá hợp đồng được áp dụng. Ví dụ như: nếu áp dụng hình thức giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh thì lưu ý điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi các nội dung có liên quan đến phạm vi, trình tự, thủ tục, phương pháp, nguồn cơ sở dữ liệu để điều chỉnh; nghiệm thu, thanh toán; và các nội dung khác có liên quan]

10.1.3. Nội dung của Giá hợp đồng ___ [Trường hợp nội dung giá hợp đồng khác với quy định tại điểm này thì ghi cụ thể nội dung điều chỉnh, bổ sung]

10.1.4. Trách nhiệm đối với các rủi ro có liên quan đến Giá hợp đồng: ___ [Trường hợp các bên có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm của mỗi bên đối với các rủi ro liên quan đến Giá hợp đồng, thì ghi cụ thể trách nhiệm của từng bên đối với các rủi ro đó]

10.2.1 Tạm ứng hợp đồng

a) Bằng Việt Nam: ___Đồng, tương ứng với___% Giá hợp đồng. Trong đó (nếu các bên có thỏa thuận tách riêng từng phần Công việc):

(i) Phần thiết kế: ___Đồng, tương ứng với ___% giá trị phần thiết kế;

(ii) Phần mua sắm, cung cấp vật tư, vật liệu, thiết bị: ___Đồng, tương ứng với ___% giá trị phần thiết kế;

(iii) Phần thi công xây dựng công trình: ____Đồng, tương ứng với ____ % giá trị phần thiết kế;

(iv) Các phần khác (nếu có): ___Đồng, tương ứng với___ % giá trị của phần công việc tương ứng.

b) Bằng Ngoại tệ (nếu có): ___ [Ghi loại ngoại tệ sử dụng thanh toán], tương ứng với ___% giá hợp đồng. Trong đó (nếu các bên có thỏa thuận tách riêng từng phần Công việc):

(i) Phần thiết kế: ___ [tên ngoại ngoại tệ], tương ứng với___ % giá trị phần thiết kế;

(ii) Phần mua sắm, cung cấp vật tư, vật liệu, thiết bị: ___ [tên ngoại ngoại tệ], tương ứng với___ % giá trị phần thiết kế;

(iii) Phần thi công xây dựng công trình: ___[tên ngoại ngoại tệ], tương ứng với ____% giá trị phần thiết kế;

(iv) Các phần khác (nếu có): ___Đồng, tương ứng với ___% giá trị của phần công việc tương ứng.

c) Chi tiết của các lần tạm ứng như Phụ lục số___ [Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán hợp đồng].

10.2.3. Tạm ứng để sản xuất các cấu kiện, bán thành phẩm có giá trị lớn, hoặc phải dữ trữ vật liệu: ___ [Trường hợp các Bên có thỏa thuận tạm ứng để thực hiện các công việc này thì ghi cụ thể giá trị/tỷ lệ tạm ứng tương ứng với mỗi loại tiền tệ, thời điểm tạm ứng và các thông tin cần thiết khác (nếu có)]

10.2.4. Tạm ứng để đặt cọc hoặc thanh toán trước cho nhà sản xuất, nhà cung ứng vật tư, thiết bị theo thiết kế công nghệ: ___ [Trường hợp các Bên có thỏa thuận tạm ứng để thực hiện các công việc này thì ghi cụ thể giá trị/tỷ lệ tạm ứng tương ứng với mỗi loại tiền tệ, thời điểm tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng và các thông tin cần thiết khác (nếu có)].

10.3.1. Đồng tiền thanh toán và hình thức thanh toán

a) Đồng tiền sử dụng để thanh toán hợp đồng xây dựng là đồng tiền Việt Nam và ___ [Trường hợp có sử dụng ngoại tệ để thanh toán thì ghi cụ thể loại ngoại tệ sử dụng trong thanh toán].

b) Phương thức thanh toán: ___ [bằng chuyển khoản hoặc bằng phương thức khác do các bên tự thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan].

10.3.2. Tiến độ thanh toán: ___ [ghi cụ thể số lần thanh toán, tỷ lệ thanh toán hoặc phương thức nghiệm thu thanh toán tương ứng với các loại tiền tệ sử dụng để thanh toán]. Các bên có thể thỏa thuận các lần, phương thức thanh toán khác nhau đối với các phần việc cụ thể:

a) Đối với phần thiết kế:

- Lần 1: Thanh toán ___% giá hợp đồng sau khi Nhà thầu hoàn thành thiết kế hạng mục công trình hoặc hoàn thành Công việc ___ [ghi cụ thể nội dung do các bên thỏa thuận].

- Lần 2: Thanh toán % giá hợp đồng sau khi Nhà thầu hoàn thành thiết kế hạng mục công trình hoặc hoàn thành Công việc ___ [ghi cụ thể nội dung do các bên thỏa thuận].

- Lần...

- Lần cuối: Thanh toán___ % giá hợp đồng sau khi Nhà thầu hoàn thành toàn bộ phần thiết kế công trình và được Chủ đầu tư phê duyệt.

b) Đối với phần mua sắm vật tư, thiết bị:

- Lần 1: Thanh toán ___% giá trị hợp đồng sau khi Nhà thầu cung cấp đến công trình thiết bị của hạng mục công trình___ [ghi cụ thể nội dung do các bên thỏa thuận];

- Lần 2: Thanh toán ___% giá trị hợp đồng sau khi Nhà thầu cung cấp đến công trình thiết bị của hạng mục công trình ___ [ghi cụ thể nội dung do các bên thỏa thuận];

- Lần...

- Lần cuối: Thanh toán ___% giá trị hợp đồng sau khi Nhà thầu cung cấp đến công trình toàn bộ thiết bị theo hợp đồng.

c) Đối với phần thi công xây dựng công trình:

- Lần 1: Thanh toán ___% giá hợp đồng (hoặc giá trị hạng mục hoàn thành) sau khi Nhà thầu hoàn thành hạng mục công trình ___ [ghi cụ thể tên hạng mục công trình].

- Lần 2: thanh toán ___% giá hợp đồng (hoặc giá trị hạng mục hoàn thành) sau khi Nhà thầu hoàn thành hạng mục công trình ___ [ghi cụ thể tên hạng mục công trình].

- Lần...

- Lần cuối: thanh toán ___% giá hợp đồng (hoặc toàn bộ giá trị còn lại) sau khi Nhà thầu hoàn thành các Công việc và thỏa thuận theo hợp đồng.

d) Đối với các phần Công việc khác (nếu có): ___ [Các bên thỏa thuận thanh toán cho các Công việc khác (nếu có)].

10.3.3. Tạm thanh toán: ___ [Trường hợp các bên thỏa thuận có áp dụng tạm thanh toán thì ghi cụ thể về căn cứ, cơ sở, cách xác định giá trị tạm thanh toán và các nội dung có liên quan khác].

10.3.4. Hồ sơ thanh toán___ [ghi cụ thể thành phần và số lượng bộ hồ sơ thanh toán].

Hồ sơ thanh toán bao gồm các tài liệu chủ yếu sau ___ [ghi cụ thể tên các tài liệu].

10.3.5. Thời hạn thanh toán là___ [ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày sau khi nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo quy định của hợp đồng].

10.3.6. Lãi suất chậm thanh toán: ___ [các bên thỏa thuận cụ thể về mức lãi suất chậm thanh toán].

Điều 11. Quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ chung của Chủ đầu tư

11.1.2. Khoảng thời gian: ___ [ghi cụ thể số ngày].

11.4. Khoảng thời gian: ___ [ghi cụ thể số ngày].

11.5. Khoảng thời gian: ___ [Trường hợp các bên có thỏa thuận khác về thời gian cụ thể Nhà thầu có quyền tiếp Công trường thì ghi cụ thể thời điểm đó].

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà tư vấn (áp dụng với các hợp đồng Chủ đầu tư có thuê tư vấn để thực hiện một số công việc chuyên môn thuộc phạm vi của Hợp đồng)

12.3.2. Khoảng thời gian: ___ [ghi cụ thể số ngày].

12.4. Khoảng thời gian: ___ [ghi cụ thể số ngày].

Điều 13. Quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ chung của Nhà thầu

13.11.1. Khoảng thời gian: ___ [ghi cụ thể số ngày].

13.16. Báo cáo tiến độ:

- Trường hợp các Bên có thỏa thuận khác thì ghi cụ thể nội dung, yêu cầu, thành phần, hình thức thể hiện của mỗi báo cáo tiến độ và sửa đổi nội dung của khoản này cho phù hợp.

- Số lượng bản báo cáo tiến độ: ___ [ghi cụ thể số lượng bản báo cáo].

- Khoảng thời gian: ___ [ghi cụ thể số ngày].

13.17. An ninh công trường:

Trường hợp các Bên có thỏa thuận khác với nội dung khoản này thì sửa đổi nội dung của khoản này cho phù hợp.

13.19. Trách nhiệm của Nhà thầu trong việc chuyển giao công nghệ cho Chủ đầu tư: ___ [ghi cụ thể trách nhiệm của Nhà thầu đối với việc chuyển giao công nghệ].

13.20. Số lượng hồ sơ hoàn công: ___ [ghi cụ thể số lượng bản].

Điều 14. Sửa đổi Hợp đồng

14.2. Quy định khác về trường hợp được xem xét, sửa đổi hợp đồng cụ thể như sau: ___ [ghi cụ thể các quy định khác về trường hợp sửa đổi hợp đồng (nếu có)].

14.2.4. Các trường hợp sửa đổi hợp đồng:

- Trường hợp các Bên có thỏa thuận khác với nội dung khoản này thì sửa đổi nội dung của khoản này cho phù hợp.

- Các trường hợp khác: ___ [ghi cụ thể các trường hợp khác được xem xét, sửa đổi hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật].

14.3.3. Thời hạn Chủ đầu tư phải trả lời là___ngày [ghi cụ thể số ngày].

Điều 15. Nhà thầu phụ

15.1.4. Khoảng thời gian ___ ngày [ghi cụ thể số ngày].

15.3. Các trường hợp Chủ đầu tư sẽ được chỉ định hoặc chỉ dẫn cho Nhà thầu thuê làm nhà thầu phụ gồm: ___[ghi cụ thể các trường hợp].

Điều 16. Tạm dừng, chấm dứt hợp đồng bởi Chủ đầu tư

16.1. Khoảng thời gian là___ [ghi cụ thể số ngày hoặc tháng kể từ một thời điểm cụ thể].

16.4.1. Khoảng thời gian công việc sử dụng thiết bị hoặc việc cung cấp thiết bị và/ hoặc các vật liệu đã bị trì hoãn là ___ [ghi cụ thể số ngày].

16.5. Khoảng thời gian việc tạm dừng đã diễn ra vượt quá là___ [ghi cụ thể số ngày hoặc tháng kể từ thời điểm cụ thể]. Khoảng thời gian sau khi Nhà thầu đã yêu cầu mà Chủ đầu tư không chấp thuận là ___ [ghi cụ thể số ngày].

16.7.2. Khoảng thời gian ___ [ghi cụ thể số ngày].

16.7.5. Khoảng thời gian: ___ [ghi cụ thể số ngày]

16.10. Khoảng thời gian ___ [ghi cụ thể số ngày].

Điều 17. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng bởi Chủ đầu tư

17.1. Khoảng thời gian ___ [ghi cụ thể số ngày].

17.2.1. Khoảng thời gian___ [ghi cụ thể số ngày].

17.2.3. Khoảng thời gian ___ [ghi cụ thể số ngày].

17.2.5. Khoảng thời gian ___ [ghi cụ thể số ngày].

17.3.3. Khoảng thời gian ___ [ghi cụ thể số ngày].

Điều 18. Bảo hiểm và bảo hành công trình

18.1. Các loại bảo hiểm khác gồm: ___ [ghi cụ thể trách nhiệm mua các loại bảo hiểm của mỗi Bên].

18.2.1.

a) Khoảng thời gian: ___ [ghi cụ thể thời gian bảo hành theo ngày/tháng].

b) Khoảng thời gian: ___ [ghi cụ thể số ngày].

c) Khoảng thời gian: ___[ghi cụ thể số ngày].

Điều 19. Trách nhiệm đối với các sai sót

19.3. Khoảng thời gian: ___ [ghi cụ thể số ngày].

19.6. Khoảng thời gian: ___ [ghi cụ thể số ngày].

Điều 20. Thưởng, phạt do vi phạm hợp đồng và trách nhiệm bồi thường thiệt hại

20.1. Nhà thầu sẽ được thưởng như sau: ___ [Các bên thỏa thuận cụ thể việc thưởng cho Nhà thầu, nếu có áp dụng].

20.2. Nhà thầu sẽ chịu phạt như sau: ___ [ Các bên thỏa thuận cụ thể về việc phạt Nhà thầu, nếu có áp dụng ].

20.3. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của các Bên do vi phạm hợp đồng:___[Các bên thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm của các bên đối với các thiệt hại; các Bên có thể thỏa thuận cách xác định thiệt hại theo quy định của Pháp luật].

20.5. Khoảng thời gian: ___[ghi cụ thể số ngày/tháng/năm].

20.6. Mức quy định: ___ [ghi cụ thể mức bồi thường tối đa, nếu có áp dụng].

Điều 21. Rủi ro, bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản

21.5.2. Khoảng thời gian: ___ [ghi cụ thể số ngày].

21.6.2. Khoảng thời gian: ___ [ghi cụ thể số ngày].

21.7. Khoảng thời gian: ___ [ghi cụ thể số ngày].

Điều 22. Khiếu nại và giải quyết tranh chấp

22.1. Khoảng thời gian: ___ [ghi cụ thể số ngày].

22.1.3. Khoảng thời gian: ___ [ghi cụ thể số ngày hoặc tháng kể từ một thời điểm cụ thể sau khi nhận được khiếu nại hoặc sự việc xảy ra].

22.2. Việc cử Ban xử lý tranh chấp:

- Khoảng thời gian: ___ [ghi cụ thể số ngày].

- Tiêu chí của Thành viên Ban xử lý tranh chấp: ___ [ghi cụ thể tiêu chí của các thành viên].

22.3.4.

- Khoảng thời gian: ___ [ghi cụ thể số ngày].

- Thẩm quyền chỉ định Ban xử lý tranh chấp: ___ [ghi cụ tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chỉ định Ban xử lý tranh chấp].

22.4. Khoảng thời gian: ___ [ghi cụ thể số ngày].

22.5. Khoảng thời gian: ___ [ghi cụ thể số ngày].

Điều 23. Quyết toán và thanh lý hợp đồng

23.1. Quyết toán hợp đồng

- Khoảng thời gian: ___ [ghi cụ thể số ngày/tháng].

- Số lượng hồ sơ quyết toán hợp đồng là: ___ [ghi cụ thể là bao nhiêu bộ].

23.3. Khoảng thời gian: ___ [ghi cụ thể thời gian là bao nhiêu ngày/tháng theo quy định Pháp luật].

Điều 24. Hiệu lực của hợp đồng

24.1. Hiệu lực của Hợp đồng: ___ [ghi cụ thể thời điểm có hiệu lực],

24.2. Số lượng bản Hợp đồng: ___ [ghi cụ thể thời điểm là bao nhiêu bản được lập và số lượng bản mỗi Bên giữ; trường hợp có từ 02 ngôn ngữ trở lên thì ghi cụ thể số lượng bản tương ứng với từng ngôn ngữ].

 

 

MINISTRY OF CONSTRUCTION OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No. 1040/QD-BXD

Hanoi, June 26, 2026

 

DECISION

ON TEMPLATE CONSTRUCTION CONTRACTS

THE MINISTER OF CONSTRUCTION

Pursuant to the Law on Construction No. 135/2025/QH15;

Pursuant to Decree No. 210/2026/ND-CP of the Government elaborating the Law on Construction pertaining to construction contracts;

Pursuant to Decree No. 217/2026/ND-CP o the Government elaborating the Law on Construction pertaining to construction activities;

Pursuant to Decree No. 206/2026/ND-CP of the Government elaborating management of construction investment;

Pursuant to Decree No. 207/2026/ND-CP of the Government elaborating quality management, construction execution, and maintenance of construction works;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



At request of Director of Construction Economics, Management, and Investment Authority.

HEREBY DECIDES:

Article 1. Promulgate templates of construction contracts attached hereto, including:

1. Template consulting service contract for construction feasibility study under Appendix I;

2. Template consulting service contract for construction design under Appendix II;

3. Template consulting service contract for project management under Appendix III;

4. Template consulting service contract for construction supervision under Appendix IV;

5. Template consulting service contract for construction survey under Appendix V;

6. Template contract for construction execution under Appendix VI;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 2. This Decision comes into force from July 1, 2026.

Article 3. Relevant agencies, organizations, and individuals shall refer to contract templates under Article 1, use and application guidelines attached hereto in order to establish and oversee construction contracts.

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Bui Xuan Dung

 

GUIDELINES

USE AND APPLICATION OF CONSTRUCTION CONTRACT TEMPLATES
(Attached to Decision No. 1040/QD-BXD dated June 26, 2026 of the Minister of Construction)

1. Scope and regulated entities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Basis for establishing template construction contracts

Pursuant to the Civil Code No. 91/2015/QH13;

Pursuant to the Law on Construction No. 135/2025/QH15;

Pursuant to Decree No. 210/2026/ND-CP of the Government elaborating the Law on Construction pertaining to construction contracts;

Pursuant to Decree No. 207/2026/ND-CP of the Government elaborating quality management, construction execution, and maintenance of construction works;

Pursuant to Decree No. 217/2026/ND-CP o the Government elaborating the Law on Construction pertaining to construction activities;

Pursuant to Decree No. 206/2026/ND-CP of the Government elaborating management of construction investment;

Pursuant to other legal basis.

3. Types of template construction contract announced include:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.2. Template consulting service contract for construction design under Appendix II;

3.3. Template consulting service contract for project management under Appendix III;

3.4. Template consulting service contract for construction supervision under Appendix IV;

3.5. Template consulting service contract for construction survey under Appendix V;

3.6. Template contract for construction execution under Appendix VI;

3.7. Template EPC contract under Appendix VII.

4. Structure and basic contents of template construction contract

4.1. Template construction contracts consist of 4 main parts:

a) Part 1 Business information: business information of the Awarding party and the Awarded party per the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Part 3 General conditions of contract: which constitute the “framework” component necessary in construction contract.

d) Part 4 Specific conditions of contract: which the contract parties should be aware of to negotiate and decide on specific contents of contract depending on specific conditions of the contract upon conclusion.

4.2. Contents

Announced template contracts contain basic necessary clauses that play a guiding role in terms of: scope of contract work; rights, obligations, and responsibilities of contract parties; compensation; application of dispute settlement model; contract amendment; etc.

Contents of clauses are elaborated on the basis of the Civil Code, the Law on Construction, Decree elaborating the Law on Construction pertaining to construction contract.

5. Guidelines on use of template construction contract

5.1. Contract parties shall, upon adopting announced template construction contract, be required to amend contract details depending on requirements, specific conditions of contract package, project, project funding sources, and regulations applicable to contract.

5.2. In respect of consulting service contract for construction investment, EP, EC, PC contracts, and other construction contract not listed under this Decision, parties shall study, use, adopt announced template construction contracts attached hereto and update, adjust template contracts in order to establish contracts applicable to specific conditions of contract package and management requirements.

5.3. Template construction contracts under section 3 are developed in specific contract pricing method. Where contract parties adopt other contract pricing methods, the parties must study relevant law provisions and specific guidelines under contract templates in order to amend contents of template contracts accordingly.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.5. Where regulations applicable to contract are amended on the date on which construction contract conclusion takes place, relevant organizations and individuals that use, adopt this template contract must update and amend contract contents accordingly.

 

APPENDIX I

TEMPLATE CONSULTING SERVICE CONTRACT FOR CONSTRUCTION FEASIBILITY STUDY
(Attached to Decision No. 1040/QD-BXD dated June 26, 2026 of the Minister of Construction)

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

…………………………… (Location and date)

 

CONSULTING SERVICE CONTRACT FOR CONSTRUCTION FEASIBILITY STUDY

No. ………/………(year)/……… (Contract number)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Contract package …………… (contract package name and number)

under …………………… Project/Construction works (title, identification code of Project/Construction works)

 

between

 (Business name of Awarding party)

and

 (Business name of Awarded party)

 

TABLE OF CONTENTS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



PART 1. BUSINESS INFORMATION

PART 2. BASIS FOR CONCLUDING CONTRACTS

PART 3. GENERAL CONDITIONS OF CONTRACTS

Article 1. Definitions

Article 2. Contract documents and order of priority

Article 3. Use of documents, information related to contracts and copyright

Article 4. Communication

Article 5. Applicable laws and contract language

Article 6. Details, quantity of contract work and products

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 8. Period and schedule of contract execution

Article 9. Contract price, advance payment, payment

Article 10. Acceptance testing of products

Article 11. Rights, obligations, and responsibilities of Awarded party

Article 12. Rights, obligations, and responsibilities of Awarding party

Article 13. Settlement of disputes and complaints during contract execution

Article 14. Risk, force majeure, fundamental changes in circumstances

Article 15. Subcontractors (if any)

Article 16. Personnel of Awarded party

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 18. Temporary suspension and termination of contract

Article 19. Final settlement and finalization of contract

Article 20. General clauses

PART 4. SPECIFIC CONDITIONS OF CONTRACT

Article 2. Contract documents and order of priority

Article 4. Communication

Article 6. Details, quantity of contract work and products

Article 7. Product quality and quantity requirements

Article 8. Period and schedule of contract execution

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 10. Acceptance testing of products

Article 13. Settlement of disputes and complaints during contract execution

Article 14. Risk, force majeure, fundamental changes in circumstances

Article 15. Subcontractors (if any)

Article 16. Personnel of Awarded party

Article 17. Amendment of contract

Article 18. Temporary suspension of contract

Article 20. General clauses

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



GCC

Điều kiện chung (General conditions)

 SCC

Điều kiện cụ thể (Specific conditions)

BD

Hồ sơ mời thầu (Bidding document)

RFP

Hồ sơ yêu cầu (Request for proposal)

HSDT

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



HSĐX

Hồ sơ đề xuất (Proposal)

 

PART 1. BUSINESS INFORMATION

Today, on ……………at … (location and date), we, the parties, include:

1. Awarding party:

Business name: ………………

Representative (or authorized person): Mr./Mrs./Ms. ……………… Title: ………

Address: ………

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Taxpayer Identification Number (TIN): ……………

Business registration (if any): …………

Phone: ……………… Fax: ……………… Email: …………………

Together with:

2. Awarded party:

Business name: ………………

Representative (or authorized person): Mr./Mrs./Ms. ……………… Title: ………

Address: ………

Account: ………

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Business registration (if any): …………

Phone: ……………… Fax: ……………… Email: …………………

[Where Awarded party is a contractor partnership, specify all information above of all partnership members and assign a partnership representative according to assignment under partnership agreement.]

[Where parties lawfully authorize other individuals or juridical persons to conclude contracts, specify information of authorization document.]

[Where construction contracts are concluded via electronic means, electronic transaction laws must be adhered to.]

The parties hereby sign consulting service contract for construction feasibility study of …………… contract package (number, name of contract package) affiliated to ……………… project/construction works (name of project/construction works) as follows:

 

PART 2. BASIS FOR CONCLUDING CONTRACTS

Pursuant to the Civil Code dated November 24, 2015;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to Decree No. 210/2026/ND-CP dated June 15, 2026 of the Government elaborating the Law on Construction pertaining to construction contract;

Pursuant to Decree No. 207/2026/ND-CP dated June 15, 2026 of the Government elaborating quality management, construction execution, and maintenance of construction works;

Pursuant to Decree No. 217/2026/ND-CP dated June 19, 2026 of the Government elaborating the Law on Construction pertaining to construction activities;

Pursuant to Decree No. 206/2026/ND-CP dated June 15, 2026 of the Government elaborating management of construction investment;

Pursuant to Decree No. 212/2026/ND-CP dated June 17, 2026 of the Government on qualification requirements in construction activities, information system, national database, national database on construction activities;

Decision No. ………… dated ……… of ………… on approval of selection results of Awarded party of …………… contract package [Name of contract package] and notice of winning bid No. ……… dated ………… of Project developer; lawful authorization for other individuals, juridical persons to conclude contracts;

Other regulations of the law, documents[1].

[The parties shall decide whether to adopt all or parts of the aforementioned legal basis and other additional legislative documents for the purpose of contract conclusion.]

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[1] Such as: Record of contract negotiation; draft contact (if any); etc.

 

PART 3. GENERAL CONDITIONS OF CONTRACTS

Article 1. Definitions

For the purposes of this Contract, the following words and expressions shall have the meanings hereby assigned to them:

1.1. The Awarding party is …… (business name of Awarding party).

1.2. The Awarded party is ……… (business name of Awarded party).

1.3. Party means either the Awarding party or the Awarded party depending on the context.

1.4. Construction works mean ……… (name of construction works for which construction contract package is executed by the Awarded party in accordance with this contract).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.6. Representatives of the Awarding party are legal representatives or other individuals, juridical persons authorized to conclude contract as per the law.

1.7. Representatives of the Awarded party are legal representatives or other individuals, juridical persons authorized to conclude contract as per the law.

1.8. Letter of bid (if any) is proposal of the Awarded party on which bid price for work execution compliant with requirements of BD or RFP is specified.

1.9. Contract package is ……… (name of construction contract package executed by the Awarded party in accordance with this contract).

1.10. Contract price is the value specified in contract between the Awarding party and the Awarded Party. Contract price is specified under Article [Contract price, advance payment, payment].

1.11. Completion means when the Awarded party fulfills all work according to terms and conditions under the contract;

1.12. Contract refers to an agreement between the Awarding party and the Awarded party, presented in written form, concluded by the parties, including appendices and contract attachments;

1.13. HSDT or HSĐX (if any) of the Awarded party are all documents compliant with Appendix No. …… [HSDT or HSĐX (if any) of the Awarded party].

1.14. BD or RFP (if any) of the Awarding party are all documents compliant with Appendix No. …… [ BD or RFP (if any) of the Awarding party].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.16. Identification code of Project/Construction works is generated, updated, and managed in accordance with Decree on qualification requirements in construction activities, information system, national database on construction activities.

1.17. Day is understood as a day in the Gregorian calendar; month is understood as a month in the Gregorian calendar.

1.18. Working day refers to any calendar day, except for Saturday, Sunday, public holiday or Lunar New Year holiday as stipulated by the law.

1.19. Subcontractors are contractors complaint with Article 19 of Decree No. 210/2026/ND-CP.

1.20. Contract dossiers are dossiers listed in the contract according to Article [Contract documents and order of priority].

1.21. Effective date of contract is the date specified under [SCC];

1.22. Period of contractual task execution is the period of time that starts from the date on which contract enters into force or the date on which tasks are undertaken according to agreements between the parties until all contractual work is completed and has passed acceptance testing according to contractual agreements (including extended time according to contract regulations); excluding period of warranty, period of designer's supervision and contract final settlement procedures (if any).

[The parties shall decide, at their own discretion, on clarification and interpretation of terminologies compliant with relevant law provisions.]

Article 2. Contract documents and order of priority

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.1.1. Construction contract agreement (if any);

2.1.2. Notice of winning bid or contractor designation;

2.1.3. Letter of bid;

2.1.4. Specific conditions of construction contracts, terms of reference for contracts;

2.1.5. General conditions of construction contracts;

2.1.6. Bidding documents or Request for proposals of Awarding party;

2.1.7. Bids or Proposals of the Awarded party;

2.1.8. Record of contract negotiation, documents on amendments to construction contracts;

2.1.9. Appendices of construction contracts;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.2. Order of application priority of documents in contract documents is specified under [SCC].

Article 3. Use of documents, information related to contracts and copyright

3.1. Use of documents and information related to the contract

3.1.1. Documents and information that are products of the Awarded party within the framework of this contract are owned by the Awarding party unless otherwise agreed upon by the parties in the contract. The Awarded party may keep copies of these documents and information but are not allowed to use in other purposes without written approval of the Awarding party.

3.1.2. The Awarding party and the Awarded party shall keep confidential and shall not, without the written consent of the other party hereto, divulge to any third party any documents, data, or other information furnished directly or indirectly by the other party hereto in connection with the contract, whether such information has been furnished prior to, during, or following completion or termination of the contract. Notwithstanding the above, the Awarded party may furnish to its subcontractor such documents, data, and other information it receives from the Awarding party to the extent required for the subcontractor to perform its work under the contract, in which event the Awarded party shall obtain from such subcontractor an undertaking of confidentiality of these materials.

3.1.3. The Awarding party must not use other documents, data, and information that it receives from the Awarded party for any purpose not related to the contract. The Awarded party must not use other documents, data, and information that it receives from the Awarding party for any purpose not related to the contract.

3.1.4. Obligations of the Awarding party and the Awarded party shall conform to Article on [Rights, obligations, and responsibilities of the Awarded party] and Article on [Rights, obligations, and responsibilities of the Awarding party] and shall not be applicable to:

a) Information which the Awarding party or the Awarded party must provide for competent authorities;

b) Information that has been or will be disclosed where neither the Awarding party or the Awarded party is at fault;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Information that otherwise lawfully becomes available to that party from a third party that has no obligation of confidentiality.

3.2. Copyright

3.2.1. All relevant reports, data, and information such as maps, charts, plans, database, other documents compiled or implemented by the Awarded party for the Awarding party during contract execution must be placed under confidentiality and exclusive ownership of the Awarding party, unless otherwise agreed by the parties.

As soon as the contract is terminated or expired, the Awarded party has the obligation to surrender all aforementioned documents to the Awarding party together with detailed list of documents. The Awarded party may store copies of these documents, data, software without using them for purposes that are not related to the contract if the Awarding party has not issued written permission.

3.2.2.Where an agreement between the Awarded party and a third party on use permission to develop, prepare drawings, technical specifications, design, database, documents, and other software is required, the Awarded party must obtain written approval from the Awarding party first in respect of these agreements. The Awarding party has the right to request compensation for costs relating to development of the aforementioned drawings, technical specifications, design, database, documents, and software.

3.2.3. The Awarded party must guarantee that consulting service that it provides the Awarding party does not infringe upon intellectual property of any third party.

3.2.4. The Awarded party shall be exclusively responsible for damage that occurs as a result of complaint filed by a third party (if any) regarding infringement of intellectual property relating to consulting service that the Awarded party provides the Awarding party.

Article 4. Communication

4.1. Notice, approval, certificates, decisions, etc. shall be presented in written form and deliver via post; fax, or email according to address stipulated by the parties in the contract. Communication in form of electronic data exchange shall conform to regulation on electronic transaction.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 5. Applicable laws and contract language

5.1. This contract is regulated by Vietnamese legal system.

5.2. Contract language shall be Vietnamese.

[Where contract is developed with involvement of a foreign party, contract language shall be Vietnamese and other languages agreed upon by the parties. Order of priority of contract language shall be agreed upon by the parties. Where the parties do not enter into an agreement regarding this matter, Vietnamese language shall be given priority.]

Article 6. Details, quantity of contract work and products

6.1. Details and quantity of contract work undertaken by the Awarded party shall be stipulated in the [BD (or RFP) of the Awarding party] and agreement under record of contract negotiation between the parties, including but not limited to:

6.1.1. Receive tasks, study requirements of the Awarded party, legal basis, planning, standards, technical regulations, and relevant documents for the purpose of preparing feasibility study.

6.1.2. Collect, examine, and assess available dossiers, documents, data to determine necessary addition; prepare technical surveying plans (if any) and conduct field survey in order to investigate, update data pertaining to natural conditions (topography, geography, hydrography), use conditions of land, technical infrastructures, socio-economic situations, environment, and other relevant conditions in service of preparation of feasibility study.

6.1.3. Survey, investigate, study use demand, market demand, production, operation capacity, and factors affecting investment effectiveness of projects.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.1.5. Study, propose, analyze, and compare investment solutions, technical, technological, architectural, structural, infrastructure solutions, project execution solutions; select optimal solutions.

6.1.6. Determine investment scale, capacity, construction location, land use demand, spatial arrangement solutions, site preparation solutions, relocation (if any).

6.1.7. Determine total investment, funding demand, structure of funding sources; calculate, analyze financial effectiveness, socioeconomic effectiveness, and assess feasibility of projects (if any).

6.1.8. Assess factors that affect the environment, fire prevention and firefighting, structural safety, technical infrastructure, and other specialized requirements as per the law.

6.1.9. Develop plans, schedule for project execution; propose project management solution, plans for arranging implementation and operating construction works.

6.1.10. Prepare construction feasibility study and attached dossiers, documents as per the law;

6.1.11. Cooperate, present, supplement, amend, and finalize feasibility study and relevant documents at request of relevant agencies during project inspection and approval.

6.1.12. Fully transfer dossiers, documents, drawings, data, consulting products according to the contract; assume responsibility for quality and legality of documents that it produces.

6.2. Products of the contract are stipulated under the [SCC].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7.1. Quality requirements

7.1.1. Feasibility study must conform to approved design tasks and concluded contract; comply with investment stages, requirements under decision or documents approving investment guidelines or documents approving project information (if any); comply with legislative documents on management of construction activities, quality management, applicable national technical regulations, and standards accepted by the Awarding party.

7.1.2. Feasibility study must meet all requirements in order to be submitted to construction authorities (or agencies in charge of inspection) for inspection and to investment-decision makers for project approval as per the law.

7.2. Quantity of dossiers on construction consulting products of the contract under [SCC].

Article 8. Period and schedule of contract execution

8.1. Period for contract execution is specified under [SCC]

8.2. Schedule of contract execution and completion milestones of primary work are elaborated under Appendix No. ……… [Contract execution schedule].

8.3. Where the Awarded party or the Awarding party faces difficulty thereby causing failure to adhere to contract execution schedule during contract execution, the party that faces difficulty must inform the other party and state reasons for failure and expected expansion of project schedule. The party that receives notice of extension of time shall study, consider, and decide. Where extension of time is approved, the parties shall negotiate, adjust contract execution schedule, and conclude documents on contract amendment in order to enable execution.

8.4. Where the delay is caused by the Awarded party and causes extension of time, the Awarded party shall not be allowed to increase contract price.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9.1. Contract price

9.1.1. Contract pricing method: Lump-sum contract

[The parties shall rely on Clause 2 Article 6 of Decree No. 210/2026/ND-CP to choose appropriate contract pricing method.]

9.1.2. Contract price specified under [SCC].

9.1.3. Details of contract prices:

a) Contract price consists of all costs (personnel costs; costs for finalizing products after review and inspection; costs for surveying (if any); traveling costs; etc. ; other relevant costs) interest, other taxes, fees, charges that the Awarded party must incur as per the law.

b) Contract price does not include: Costs for meetings of Awarding party; costs for examination, approval of contract products; unaccounted costs in construction price that the parties have agreed upon, and guaranteed for compliance with regulations on management of construction investment costs; etc.

9.2. Advance payment and payment

9.2.1. Advance payment:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Repayment methods of advance payment are stipulated under [SCC]

c) Within the time limit specified in [SCC], the Awarding party shall provide the Awarded party with advance payment specified in [SCC]

d) The Awarded party shall submit collateral for contract advance payment to the Awarding party corresponding to value, currency of advance payment, and within the time limit under [SCC] from the effective date of contract. Collateral for contract advance payment shall remain effective until advance payment has been fully paid and shall be deducted corresponding to value of advance payment repaid.

9.2.2. Payment

a) Payment schedule

(i) Number of installments under [SCC].

(ii) Value of each installment that the Awarding party pays the Awarded party according to [SCC].

(iii) Within the period specified under [SCC], from the date on which the Awarding party receives adequate request for payment of the Awarded party, the Awarding party shall pay the Awarded party.

b) Payment documents

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Payment methods are specified under [SCC]

d) Payment currency shall be Vietnam Dong (VND).

Article 10. Acceptance testing of products

10.1. Basis for conducting acceptance testing of products

10.1.1. Contract documents concluded by the parties, contract appendices, and documents on contract amendment (if any).

10.1.2. Consulting tasks approved by the Awarding party (or competent authorities).

10.1.3. List of technical regulations, standards, and instructions applicable to project.

10.1.4. Dossiers, documents, results of construction survey in service of preparation of approved feasibility study.

10.1.5. Legislative documents, detailed planning, or zoning planning (at 1/500 or 1/2000 scale), documents approving investment guidelines of projects promulgated by competent regulatory authorities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10.1.7. Written remarks of relevant field-specific authorities (such as: fire prevention and firefighting, safety, environment, national defense and security, etc. if any);

10.1.8. Notice of feasibility study inspection results of construction authorities or agencies in charge of inspection according to applicable law provisions.

[Where construction design under feasibility study is FEED design or technical design, additional basis for acceptance testing according to Decree elaborating the Law on Construction pertaining to management of construction activities shall be required]

10.2. Acceptance testing of products

10.2.1. Acceptance testing of products shall be conducted in stages/periods corresponding to schedule and details of consulting tasks for preparation of feasibility study elaborated under [SCC]

10.2.2. The Awarded party has the responsibility to amend, finalize details that do not satisfy requirements or errors in product dossiers in accordance with written request of the Awarding party, remarks of inspection council, or construction authorities within the scope of concluded contracts without charging extra.

Article 11. Rights, obligations, and responsibilities of Awarded party

11.1. The Awarded party has the right to

11.1.1. request the Awarding party to provide information, documents related to consulting tasks and working equipment according to contract agreement (if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11.1.3. receive copyright protection as per the law (in respect of consulting products with copyright protection); hire subcontractors to undertake parts of work under Article [Subcontractors (if any)].

11.1.4. refuse unreasonable work outside the scope of the contract and request that violate the law of the Awarding party; subcontractors designated by the Awarding party unless otherwise agreed in the contract or if contract requirements are not met.

11.1.5. request the Awarding party to pay in a timely manner, settle loan interests caused by late payment according to regulations of the law on construction contract and contract agreements.

11.1.6. request the Awarding party to conduct acceptance testing and receive delivery of contract products.

11.1.7. exercise other rights according to construction contracts and relevant law provisions.

11.2. The Awarded party has the obligation and responsibility to

11.2.1. conduct survey, collect information, data, documents necessary for performance of contract work.

11.2.2. conduct work in a manner compliant with construction laws and other relevant law provisions.

11.2.3. provide dossiers, documents, present, and protect consulting products in meetings, reports, inspection, etc. until products are approved.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11.2.5. submit reports and documents to the Awarding party where quantity of documents and time limit for submission are specified in the contract; fully and promptly provide relevant information that may delay or hinder completion of work according to execution schedule and propose implementation solutions.

11.2.6. complete work in a manner that satisfies schedule and quality requirements and deliver consulting products according to contract agreements.

11.2.7. assign competent and qualified representatives to settle unresolved work at any time at request of the Awarding party until construction works are delivered.

11.2.8. protect confidentiality of information relating to contracts according to stipulation of construction contracts or the law;

11.2.9. preserve and return documents, working equipment provided by the Awarding party to the Awarding party according to contracts after finishing work (if any).

11.2.10. comply with requirements and guidelines of the Awarding party except for those that contradict the law or cannot be implemented.

11.2.11. compensate for damage caused by their failure to adequately comply with concluded contracts.

11.2.12. purchase professional liability insurance as per the law.

11.2.13. pay taxes and fees (if any) related to the contract.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11.2.15. exercise other obligations and responsibilities according to contracts and relevant law provisions.

Article 12. Rights, obligations, and responsibilities of Awarding party

12.1. The Awarding party has the right to

12.1.1. request the Awarded party to deliver dossiers, documents related to contract products in a manner consistent with concluded contracts; request amendment, addition for products that do not satisfy quality requirements according to contract agreements or request replacement of consulting individuals who do not satisfy qualification requirements as per the law.

12.1.2. examine quality, schedule of work execution without contract scope without obstructing regular operation of the Awarded party.

12.1.3. reject recommendations that are unreasonable or not compliant with contract agreements of the Awarded party within period under contract agreements and regulations of the law; refuse to conduct acceptance testing or delivery of products that are not consistent with contract agreements.

12.1.4. possess and use products according to contract agreements.

12.1.5. designate subcontractors if primary Awarded party does not satisfy requirements according to concluded contracts; reject subcontractors commended by the Awarded party.

12.1.6. request the Awarded party to replace consulting individuals who do not satisfy qualification requirements as per the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



12.2. Awarding party has the obligation and responsibility to:

12.2.1. promptly provide dossiers, documents, instruments, relevant machinery and equipment, and materials according to contract agreements (if any) and relevant law provisions;

12.2.2. research and examine information on qualifications for construction activities of the Awarded party.

12.2.3. review, approve list of subcontractors that satisfy qualification requirements and are not listed in the contract at request of the Awarded party (if any).

12.2.4. settle recommendations of the Awarded party within their powers during contract execution in a manner compliant with time limit agreed by the parties in the contract.

12.2.5. pay the Awarded party in a manner compliant with payment schedule agreed upon in the contract; interests caused by failure to pay in a timely manner according to regulations of the law on construction contracts and contract agreements.

12.2.6. protect confidentiality of information relating to the contract according to stipulation of construction contracts or the law.

12.2.7. arrange acceptance testing, reception, and delivery of contract products.

12.2.8. be held accountable for accuracy and adequacy of documents that it provides. Compensate for the Awarded party if the Awarding party fails to provide accurate, adequate information according to contract stipulation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



12.2.10. ensure copyright protection for consulting products under copyright according to the contract.

12.2.11. adequately and promptly communicate relevant information that may delay or obstruct schedule-compliant completion of work and propose solutions for implementation.

12.2.12. exercise other obligations and responsibilities according to the contract and relevant law provisions.

Article 13. Settlement of disputes and complaints during contract execution

13.1. Dispute settlement during contract execution

13.1.1. Solutions for settling contract disputes are specified under [SCC]

13.1.2. In the process of settling disputes, the parties have the responsibility to fulfill contract obligations in respect of work that is not affected by the disputes; must not interrupt contract execution except for force majeure or at request of competent authorities or cases where temporary suspension of contract execution is allowed under Article [Temporary suspension of contract].

13.1.3. Regarding application model of dispute settlement compliant with international practices (hereinafter referred to as “dispute settlement body model”) as follows:

a) The date on which dispute settlement body is established is specified under [SCC]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



13.2. Complaint during contract execution

13.2.1. Complaint during execution of the contract refers to a situation where a party discovers that the other party fails to adequately exercise their obligations according to the contract at which point the former requests the latter to adequately comply with the contract. The former can then file a complaint against the latter pertaining to these matters.

13.2.2. Where a party files a complaint, the other party must provide specific reasoning and presentation to clarify the complaint.

13.2.3. Complaints filed by each party shall be sent to business address or communication address agreed upon in the contract.

13.2.4. Time limit for responding to complaint, written response to complaint, cases where complaint response is not approved are specified under [SCC]

Article 14. Risk, force majeure, fundamental changes in circumstances

14.1. Risk means a possibility of events or circumstances during contract execution that may damage, cause cost overrun, time overrun, or otherwise affect performance of obligations of contract parties.

In respect of foreseeable risks on the date on which contract conclusion takes place, the parties shall negotiate in details about responsibility of each party for risk management, handling, and rectification. Cases of foreseeable risks are specified under [SCC]

14.2. Force majeure means unforeseeable risks on the date on which contract conclusion takes place which cannot be rectified even if all necessary measures have been taken within permissible capability.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



14.2.2. For purposes of this contract, force majeure means an event or situation beyond the control of parties that is not foreseeable, is unavoidable, and causes impossibility of performance of contract not because of negligence or lack of care on the part of any party. Such events may include, but not be limited to, wars, riots, strikes, fires, floods, epidemics, quarantine restrictions, freight embargoes, or regulatory regulations or policies.

14.2.3. If a force majeure situation arises, the affected party shall promptly notify the other party in writing of such condition and the cause thereof within 14 days from the day of occurrence thereof. Simultaneously, it shall send the written confirmation of such force majeure issued by a body having jurisdiction at the location of occurrence.

The affected Awarded party shall continue to perform its obligations under the contract as far as is reasonably practical, and shall seek all reasonable alternative means for performance in order to contain consequences thereof.

14.2.4. The period in which a party must complete a work under this contract is extended by an additional period that is as long as the period of time that the party is unable to perform the work due to a force majeure event.

14.2.5. During period in which service cannot be provided due to force majeure, at request of the Awarding party, the Awarded party has the obligation to:

a) Stop mobilizing experts in which case the Awarded party shall be refunded for reasonable and necessary costs that it has incurred. Where the Awarding party requests continuation of service, the Awarded party shall also be refunded for such costs; or

b) Continue to provide service to a permissible extent in which case the Awarded party shall receive payment consistent with contract clauses and be refunded for extra reasonable and necessary costs.

Where disputes between the parties due to force majeure arise or extend, disputes shall be settled in accordance with Article [Settlement of disputes and complaints during contract execution].

14.2.6. Termination of contract and payment of contract in case of force majeure (if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



14.2.7. Force majeure situations are specified under [SCC]

14.3. Fundamental changes in circumstances in construction activities

14.3.1. Fundamental changes in circumstances refer to changes in circumstances brought by objective causes following contract conclusion the magnitude of which is so significant that had the parties foreseen the situation, they would not have concluded the contract or would have concluded the contract differently; where continued execution of contract without amendment will cause serious damage to one of the parties; where the party whose interests are affected have taken all necessary measures within their power and appropriate to contract characteristics without being able to prevent or mitigate damage to interest; which may include: situations where the Government changes policies, regulations; unforeseeable irregular geological events, and other situations that qualify conditions under this point.

Events that are considered changes in circumstances are specified under [SCC]

14.3.2. Notice of fundamental changes in circumstances

a) Where a party encounters fundamental changes in circumstances, it must inform the other party and state affected work, degree to which work is affected, necessary measures to prevent, mitigate the degree to which work is affected, recommendations for contract amendment. The notified party must state whether or not it accepts or provides other remarks within the time limit specified under [SCC].

b) Where the party that receives request for contract amendment does not accept or where the parties fail to reach an agreement, the affected party may request the court to handle as per the law.

Article 15. Subcontractors (if any)

15.1. The use of subcontractors, subcontractors designated by the Awarding party are specified under [SCC]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



15.3. Situations where the Awarding party is allowed to designate subcontractors are specified under [SCC]

15.4. The Awarding party shall directly pay subcontractors on the basis of recommendations of primary contractors and contract agreements under [SCC]

Article 16. Personnel of Awarded party

16.1. Personnel of the Awarded party and subcontractors must meet qualification requirements under Appendix No. ……… [Personnel of Awarded party].

16.2. Title, work, qualifications, and expected execution period are specified under Appendix No. ……… [Personnel of Awarded party]. In case of changes to personnel, the Awarded party must provide reasons, personal background of replacement personnel to the Awarding party; the replacement personnel must satisfy qualification requirements. Where the Awarding party does not comment on replacement personnel within …… days from the date on which it receives request of the Awarded party, the Awarding party shall be considered to have approved replacement personnel.

16.3. The Awarding party has the right to request the Awarded party to replace personnel who do not satisfy requirements of the Awarding party or are not consistent with personnel dossiers in the contract. In this case, the Awarded party must send written notice to the Awarding party within ……… under [SCC] from the date on which it receives request of the Awarding party pertaining to personnel replacement. Unless otherwise stipulated, the Awarded party shall incur all costs that arise as a result of personnel replacement. Salaries for replacement personnel shall not exceed those of replaced personnel.

16.4. The Awarded party may adjust working hours of personnel if necessary without increasing contract price. Other adjustment shall only be implemented after the Awarding party has granted approval.

16.5. Where working time of personnel must be extended or extra personnel is needed due to increase to workload agreed between the Awarding party and the Awarded party, the extra costs shall be calculated on the basis of Appendix No. …… [Personnel of Awarded party].

16.6. The Awarded party shall arrange execution of work in accordance with approved schedule. Working hours, overtime work, working time, non-working day, etc. shall conform to the Labor Code. The Awarded party shall not calculate costs for overtime work (since contract price already includes costs for overtime work).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



17.1. Contents, scope, and cases where contract amendment is conducted; procedures for amending contract are specified under [SCC]

17.2. Adjustment to contract workload

Cases where workload adjustment is allowed, scope, procedures for adjusting workload are elaborated under [SCC]

17.3. Period and schedule of contract execution

17.3.1. Cases where adjustment to period, schedule of contract execution, deadline for completion of contract work and products is allowed, responsibility of each party for damage causes as a result of delay in period, schedule, and deadline for completion of contract work, products are elaborated under [SCC]

17.3.2. Where adjustment to period or schedule of contract execution and deadline for completion of specific contract work, products elaborated under [SCC] causes time for project execution to be exceeded, the Awarding party shall report to and request investment-decision makers to review, decide on adjustment to project execution time before adjusting period, schedule of contract execution.

17.4. Adjustment to price of lump-sum contract is elaborated under [SCC]

[In respect of other contract pricing methods, contract amendment shall conform to Articles 22, 23, 24, and 25 of Decree No. 210/2026/ND-CP]

[Contract parties shall study relevant law provisions and specific guidelines hereunder to make appropriate contract amendments]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



18.1. Temporary suspension of contract

18.1.1. Temporary suspension of contract shall be adopted if any of the following situations occurs:

a) Either party seriously violates obligations under concluded contract;

b) Force majeure consistent with Article [Risks, force majeure, and fundamental changes in circumstances] occurs;

c) Temporary suspension is implemented at request of competent authorities;

d) Changes to the law occur and directly affect contract execution;

dd) A party is allowed to temporarily suspend contract execution according to [SCC]

18.1.2. The party that temporarily suspends contract execution must inform the other party in advance, including the reason, time, and legal consequences. Time limit for informing the other party must be stipulated in the contract and shall be at most 28 days except cases where contract execution is affected by force majeure. Parties have the responsibility to negotiate in resolutions for continued implementation according to concluded contracts. Where a party fails to notify the other party and causes damage to the other party, it shall be responsible for compensating according to agreement under [SCC]

18.2. Termination of contract

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Awarding party may terminate contract after ……… according to [SCC] from the date on which it sends notice on contract termination to the Awarded party. The Awarding party has the right to terminate contract if:

a) The Awarded party fails to comply with contract performance security (if the parties have agreed on performance security).

b) The Awarded party fails to rectify serious errors that it cannot remediate in the performance of their tasks within ……… according to [SCC] which the Awarding party can accept from the date on which the Awarded party receives notice of the Awarding party regarding the errors.

c) The Awarded party fails to continue work performance without a justifiable reason according to Article [Period and schedule of contract execution] or the [SCC] or consecutively fails to undertake contract work.

d) The Awarded party goes bankrupt, becomes insolvent, is shut down, has its assets managed by others, is required to negotiate with creditors, or is required to into receivership by a person who is competent or authorized to manage assets for the interests of such creditors, or has engaged in any other act or event analogous to the foregoing (as prescribed in applicable law).

dd) The Awarded party fails to comply with any final decision reached as a result of arbitration proceedings pursuant to Article….. [Settlement of disputes and complaints during contract execution].

g) The Awarded party has intentionally provided the Awarding party with false or inaccurate documents which thus adversely affect rights and interests of the Awarding party.

h) Force majeure compliant with Article [Risks, force majeure, and fundamental changes in circumstances] occurs.

Upon termination of the contract, the Awarding party may hire other Awarded parties to continue consulting tasks. The Awarding party and these Awarded parties may use all existing documents.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Awarded party may terminate the contract by filing a prior written notice to the Awarding party at least …… according to [SCC] in the following cases:

a) Work is suspended due to fault of the Awarding party for a period compliant with [SCC].

b) The Awarding party fails to pay the Awarded party according to the contract where such failure is not the subject of a dispute according to Article [Settlement of disputes and complaints during contract execution] within ……… according to [SCC] from the date on which the Awarding party receives adequate payment documents.

c) The Awarding party fails to comply with any final decision reached as a result of arbitration proceedings pursuant to Article [Settlement of disputes and complaints during contract execution].

d) The Awarded party fails to undertake an important part of work within …… period under [SCC] as a result of force majeure.

dd) The Awarding party becomes insolvent or bankrupt, is shut down, has its assets managed by others, must enter into agreements with its creditors or go into receivership by a person who is competent or authorized to act for the interests of such creditors, or has engaged in any other act or event analogous to the foregoing (as prescribed in the applicable law).

18.2.3. Upon termination of the contract, rights and obligations of the parties shall also cease except provisions on dispute settlement.

18.2.4. Where either party initiates termination of the contract, as soon as written notice on contract termination is sent or received, the Awarded party shall follow necessary steps to promptly bring consulting service to a close and keep expenditure on this purpose to a minimum.

18.2.5. Payment upon termination of contract: Payment shall conform to Article [Contract price, advance payment, payment] for work completed prior to effective termination date (including expert remuneration, other costs, etc.).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



19.1. Final settlement of contract

19.1.1. The Awarded party has the responsibility to prepare documents on final settlement of the contract for the type of contract that the parties have concluded.

19.1.2. Documents on final settlement of contract consist of:

a) Record of acceptance testing for completion of all work in contract scope and work that arises beyond contract scope;

b) Calculation spreadsheet for final settlement value (hereinafter referred to as “A-B settlement”), which contains value of completed contractual work; value of workload that arises beyond contract scope (if any), value that has been paid or provisionally paid and remaining value which the Awarding party is responsible for paying the Awarded party;

c) Products of the contract according to Article [Details, quantity of contract work and products];

d) Other documents according to contract agreements.

19.2. Finalization of the contract must be completed within …… days from the date on which the parties fulfill contract obligations or the contract is terminated according to Article [Temporary suspension and termination of contract].

Article 20. General clauses

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The parties shall undertake to perform in a truthful, fair manner and ensure execution compliant with contract objectives.

This contract enters into force from the date specified under [SCC].

(In case effective period of the contract is negotiated differently by the parties)

Number of pages, number of appendices, number of copies, contract language, legitimacy, number of copies kept by the Awarding party, number of copies kept by the Awarded party are specified under [SCC]

 

PART 4. SPECIFIC CONDITIONS OF CONTRACT

Article 2. Contract documents and order of priority

2.2. Order of priority in application of dossiers in contract documents shall be …… [Specify order of priority in which dossiers in contract documents are applied].

Article 4. Communication

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 6. Details, quantity of contract work and products

6.2. Products of the contract consist of ……… [Specify products that the Awarded party must undertake and submit to the Awarding party], including but not limited to:

6.2.1. Mid-term report (if any).

6.2.2. Presentation of construction feasibility study, including but not limited to details under Decree elaborating the Law on Construction pertaining to management of construction activities.

6.2.3. Construction design …… [Specify whether construction design is fundamental design or FEED design or technical design].

6.2.4. Reports on construction surveying results serving preparation of construction feasibility study (if any).

[The parties shall rely on the type of design used under feasibility study in signed contract to determine regulations, contents of construction design dossiers, including but not limited to details under Decree elaborating the Law on Construction on management of construction activities.]

Article 7. Product quality and quantity requirements

7.2. Quantity of documents on construction consulting products of the contract is …… [Specify quantity of documents].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8.1. Period for execution of contract work is ……… [Specify number of days from the effective date of the contract].

Article 9. Contract price, advance payment, payment

9.1.2. Contract price is determined to be …… [Specify the sum in words].

9.2.1. Advance payment:

a) Amount and number of installments of advance payment [Specify advance payment amount and advance payment installments]

b) Advance payment repayment methods [Specify advance payments recovered where actual payment value reaches …% contract value]

c) Within …… [Specify number of days], the Awarding party shall transfer ……… [Specify advance payment amount] to the Awarded party.

[Minimum advance payment for consulting contracts: 15% contract price in case of contracts of which price exceeds VND 10 billion; 20% contract price in case of contracts of which price is up to VND 10 billion.]

[Advance payment shall not exceed 30% contract price applicable on the date on which contract conclusion takes place (including provisions if any). Where investment-decision maker is Prime Minister, decision whether to increase advance payment amount above the 30% mark shall be made by ministers, figureheads of ministerial agencies, Chairpersons of provincial People's Committees]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9.2.2. Payment

a) Payment schedule

(i) Number of installments [Specify number of installments]. The final installment after the Awarded party finishes work according to contract obligation.

(ii) Value of payment that the Awarding party pays the Awarded party in installments [Specify amounts that the Awarding party pays the Awarded party in installments].

(iii) Within …… days [Specify number of days] from the date on which the Awarding party receives legitimate and adequate documents requesting payment from the Awarded party, the Awarding party must pay the Awarded party.

b) Payment documents

Where each payment or provisional payment is due, the Awarded party shall submit payment documents of which quantity and contents are as follows [Specify quantity and contents of payment documents]

c) Payment method [Specify whether payment is made via transfer or other methods agreed upon by the parties and consistent with relevant law provisions]

Article 10. Acceptance testing of products

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



First acceptance testing: Acceptance testing of intermediate products/early-term period …… [Specify acceptance testing work conducted in this acceptance testing occasion].

Second acceptance testing: Acceptance testing of construction design dossiers (fundamental design or FEED design, technical design for projects compliant with detail design steps integrated in FS) in service of inspection process of …… [Specify work to undergo acceptance testing this acceptance testing occasion].

……

Final acceptance testing: After receiving adequate approved documents, dossiers, products, feasibility study.

Article 13. Settlement of disputes and complaints during contract execution

13.1.1. Methods for settling contract disputes [Specify methods for settling contract disputes in accordance with Clause 5 Article 86 of the Law on Construction agreed upon by the parties. For the purpose of settling disputes, the parties must respect contract agreements and commitments during contract execution, ensure objectivity, equality, and cooperation]

13.1.3. Regarding application model of dispute settlement compliant with international practices (hereinafter referred to as “dispute settlement body model”) as follows:

a) The date on which dispute settlement body is established [Specify agreement between the parties on the date on which dispute settlement body is established (which can be established immediately after signing contracts and operating regularly during contract execution or after disputes take place), quantity, qualification, education level, and experience of dispute settlement body members consistent with requirements of contracts, characteristics, scope of contract work; legal binding of decisions, advice pertaining to dispute settlement; procedures for selecting dispute settlement body members, procedures for taking subsequent actions where one party disagrees with decision, advice pertaining to dispute settlement]

b) Remuneration for each member of dispute settlement body and other relevant costs [Specify costs incurred by each party].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



13.2.4. Time limit for responding to complaints, written response to complaints, cases where response to complaints is not approved …… [Specify time limit for responding to complaints, whether the complaint is approved or not, justification]

Article 14. Risk, force majeure, fundamental changes in circumstances

14.1. Risk means a possibility of events or circumstances during contract execution that may damage, cause cost overrun, time overrun, or otherwise affect performance of obligations of contract parties.

a) In respect of foreseeable risks on the date on which contract conclusion takes place, the parties shall negotiate in details about responsibility of each party for risk management, handling, and rectification. Foreseeable risks [Specify foreseeable risks agreed upon by the parties].

c) Force majeure [Specify force majeure agreed upon by the parties].

14.3. Fundamental changes in circumstances in construction activities

14.3.1. Situations considered changes in circumstances [Specify fundamental changes in circumstances agreed upon by the parties and consistent with criteria of the Civil Code]

14.3.2. Notice of fundamental changes in circumstances

a) Where a party falls into fundamental changes in circumstances, it must inform the other party as soon as possible while stating affected work, the degree to which the work is affected, and recommended rectification solutions or contract amendment. The notified party must respond [Specify whether it agrees or disagrees or has other remarks within …… days].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



15.1. The use of subcontractors, subcontractors designated by the Awarding party: [Specify the use of subcontractors, subcontractors designated by the Awarding party on the basis of Article 19 of Decree No. 210/2026/ND-CP]

15.3. Situation where the Awarding party has the right to designate subcontractors: [Specify situations where the Awarding party has the right to designate subcontractors]

15.4. The Awarding party is allowed to pay subcontractors on the basis of recommendations of primary contractors and contract agreements: [Specify whether the Awarding party is allowed or not]

Article 16. Personnel of Awarded party

16.3. The Awarded party must send notice to the Awarding party within …… [Specify number of days]

Article 17. Amendment of contract

17.1. Contents, scope, and cases where contract amendment is allowed; procedures for amending contract [Specify contents, scope, and cases of amendment to contract; procedures for amending contract shall be negotiated by the parties compliant with Article 84 of the Law on Construction and Articles 22, 23, 24, 25, and 26 of Decree No. 210/2026/ND-CP]

17.2. Adjustment to contract workload

Adjustment to contract workload is elaborated as follows: [Specify agreements of the parties pertaining to cases where adjustment to workload is allowed, scope and procedures for adjusting contract workload on the basis of Article 84 of the Law on Construction and Article 23 of Decree No. 210/2026/ND-CP]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Cases where adjustment to period, schedule, and completion deadline for specific contract work and products is allowed and responsibilities of each party for damage caused by delay in period, schedule, and completion deadline of specific contract work and products are specified as follows: [Specify agreement between the parties pertaining to cases where adjustment to unit price and price of contract is allowed; methods for adjusting unit price and price of contract on the basis of Article 84 of the Law on Construction and Article 25 of Decree No. 210/2026/ND-CP]

17.4. Adjustment to price of lump-sum contract: Quantity and work under contract are adjusted in case of reasonable changes (increase or decrease) to quantity, work due to adjustment to scope of contract work at request of the Awarding party or request recommendations of the Awarded party approved by the Awarding party or in case of force majeure, fundamental changes in circumstances according to Article [Risks, force majeure, and fundamental changes in circumstances]

Article 18. Temporary suspension of contract

18.1.1. Temporary suspension of contract shall be adopted if any of the following situations occurs:

dd) A party temporarily suspends contract execution [Specify situations, scope of temporary suspension of contract (all or some of the work) which the Awarding party or the Awarded party is allowed to temporarily suspend contract execution of]

18.2. The party that temporarily suspends contract execution must inform the other party in advance, including the reason, time, and legal consequences. Time limit for informing the other party must be stipulated in the contract and shall be at most 28 days except cases where contract execution is affected by force majeure. Parties have the responsibility to negotiate in resolutions for continued implementation according to concluded contracts. Where a party fails to notify the other party and causes damage to the other party, it shall be responsible for compensating according to agreement

[Specify any of the 2 compensation methods:

- Compensation on the basis of all actual losses;

- Compensation on the basis of a specified amount. In this case, specify amount of compensation, methods for compensating, etc. consistent with civil laws and other relevant law provisions].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This contract enters into force from …… [Specify effective date of the contract].

This contract consists of …… pages [Specify number of pages of the contract], and …… Appendix (Appendices) [Specify number of Appendices in the contract], is duplicated into …… copies [Specify number of contract copies] in Vietnamese (or other languages or bilingual if any) of equal legitimacy. The Awarding party shall keep …… copies [Specify number of copies that the Awarding party keeps], the Awarded party shall keep …… copies [Specify number of copies that the Awarded party keeps].

 

THE AWARDING PARTY OR LEGAL REPRESENTATIVE THEREOF
(Signature, title, signature, seal)

THE AWARDED PARTY OR LEGAL REPRESENTATIVE THEREOF
(Signature, title, signature, seal)

 

APPENDIX II

TEMPLATE CONSULTING SERVICE CONTRACT FOR CONSTRUCTION DESIGN
(Attached to Decree No. 1040/QD-BXD dated June 26, 2026 of the Minister of Construction on template construction contract)

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



…………………………… (Location and date)

 

CONSULTING SERVICE CONTRACT FOR CONSTRUCTION DESIGN

No. ………/………(year)/……… (Contract number)

 

Contract package …………… (contract package name and number)

under …………………… Project/Construction works (title, identification code of Project/Construction works)

 

between

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



and

 (business name of Awarded party)

 

TABLE OF CONTENTS

LIST OF ACRONYMS AND ABBREVIATIONS

PART 1. BUSINESS INFORMATION

PART 2. BASIS FOR CONCLUDING CONTRACTS

PART 3. GENERAL CONDITIONS OF CONTRACTS

Article 1. Definitions

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 3. Use of documents, information related to contracts and copyright

Article 4. Communication

Article 5. Applicable laws and contract language

Article 6. Details, quantity of contract work and products

Article 7. Product quality and quantity requirements

Article 8. Period and schedule of contract execution

Article 9. Contract price, advance payment, payment

Article 10. Acceptance testing of products

Article 11. Rights, obligations, and responsibilities of Awarded party

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 13. Settlement of disputes and complaints during contract execution

Article 14. Risk, force majeure, fundamental changes in circumstances

Article 15. Subcontractors (if any)

Article 16. Personnel of Awarded party

Article 17. Amendment of contract

Article 18. Temporary suspension and termination of contract

Article 19. Final settlement and finalization of contract

Article 20. General clauses

PART 4. SPECIFIC CONDITIONS OF CONTRACT

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 4. Communication

Article 6. Details, quantity of contract work and products

Article 7. Product quality and quantity requirements

Article 8. Period and schedule of contract execution

Article 9. Contract price, advance payment, payment

Article 10. Acceptance testing of products

Article 13. Settlement of disputes and complaints during contract execution

Article 14. Risk, force majeure, fundamental changes in circumstances

Article 15. Subcontractors (if any)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 17. Amendment of contract

Article 18. Temporary suspension of contract

Article 20. General clauses

 

LIST OF ACRONYMS AND ABBREVIATIONS

 GCC

Điều kiện chung (General conditions)

SCC

Điều kiện cụ thể (Specific conditions)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Hồ sơ mời thầu (Bidding document)

 RFP

Hồ sơ yêu cầu (Request for proposal)

HSDT

Hồ sơ dự thầu (Bid)

HSĐX

Hồ sơ đề xuất (Proposal)

 

PART 1. BUSINESS INFORMATION

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Awarding party:

Business name: ………………

Representative (or authorized person): Mr./Mrs./Ms. ……………… Title: ………

Address: ………

Account: ………

Taxpayer Identification Number (TIN): ……………

Business registration (if any): …………

Phone: ……………… Fax: ……………… Email: …………………

Together with:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Business name: ………………

Representative (or authorized person): Mr./Mrs./Ms. ……………… Title: ………

Address: ………

Account: ………

Taxpayer Identification Number (TIN): ……………

Business registration (if any): …………

Phone: ……………… Fax: ……………… Email: …………………

[Where Awarded party is a contractor partnership, specify all information above of all partnership members and assign a partnership representative according to assignment under partnership agreement.]

[Where parties lawfully authorize other individuals or juridical persons to conclude contracts, specify information of authorization document.]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The parties hereby agree to sign consulting service contract for construction design of ……… contract package (number, name of contract package) under …………project/construction works (name of project/construction works) as follows:

 

PART 2. BASIS FOR CONCLUDING CONTRACTS

Pursuant to the Civil Code dated November 24, 2015;

Pursuant to the Law on Construction No. 135/2025/QH15 dated December 10, 2025;

Pursuant to Decree No. 210/2026/ND-CP dated June 15, 2026 of the Government elaborating the Law on Construction pertaining to construction contract;

Pursuant to Decree No. 207/2026/ND-CP dated June 15, 2026 of the Government elaborating quality management, construction execution, and maintenance of construction works;

Pursuant to Decree No. 217/2026/ND-CP dated June 19, 2026 of the Government elaborating the Law on Construction pertaining to construction activities;

Pursuant to Decree No. 206/2026/ND-CP dated June 15, 2026 of the Government elaborating management of construction investment;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Decision No. ………… dated ……… of ………… on approval of selection results of Awarded party of …………… contract package [Name of contract package] and notice of winning bid No. ……… dated ………… of Project developer; lawful authorization for other individuals, juridical persons to conclude contracts;

Other regulations of the law, documents[1].

[The parties shall decide whether to adopt all or parts of the aforementioned legal basis and other additional legislative documents for the purpose of contract conclusion.]

 

____________________

[1] Such as: Record of contract negotiation; draft contact (if any); etc.

 

PART 3. GENERAL CONDITIONS OF CONTRACTS

Article 1. Definitions

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.1. The Awarding party is …… (business name of Awarding party).

1.2. The Awarded party is ……… (business name of Awarded party).

1.3. Party means either the Awarding party or the Awarded party depending on the context.

1.4. Construction works mean ……… (name of construction works for which construction contract package is executed by the Awarded party in accordance with this contract).

1.5. Project is the project for ……… (name of project or project involving construction works for which construction contract package is executed by the Awarded party in accordance with this contract).

1.6. Representatives of the Awarding party are legal representatives or other individuals, juridical persons authorized to conclude contract as per the law.

1.7. Representatives of the Awarded party are legal representatives or other individuals, juridical persons authorized to conclude contract as per the law.

1.8. Project location is the location specified under BD or the RFP (if any) of the Awarding party;

1.9. Letter of bid (if any) is proposal of the Awarded party on which bid price for work execution compliant with requirements of BD or RFP is specified.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.11. Contract price is the value specified in contract between the Awarding party and the Awarded Party. Contract price is specified under Article [Contract price, advance, payment].

1.12. Completion means when the Awarded party fulfills all work according to terms and conditions under the contract;

1.13. Contract refers to an agreement between the Awarding party and the Awarded party, presented in written form, concluded by the parties, including appendices and contract attachments;

1.14. HSDT or HSĐX (if any) of the Awarded party are all documents compliant with Appendix No. …… [HSDT or HSĐX (if any) of the Awarded party].

1.15. BD or RFP (if any) of the Awarding party are all documents compliant with Appendix No. …… [BD or RFP (if any) of the Awarding party].

1.16. Law refers to the legal system of the Socialist Republic of Vietnam.

1.17. Identification code of Project/Construction works is generated, updated, and managed in accordance with Decree on qualification requirements in construction activities, information system, national database on construction activities.

1.18. Day is understood as a day in the Gregorian calendar; month is understood as a month in the Gregorian calendar.

1.19. Working day refers to any calendar day, except for Saturday, Sunday, public holiday or Lunar New Year holiday as stipulated by the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.21. Contract documents are documents listed in the contract according to Article [Contract dossiers and order of priority].

1.22. Effective date of contract is the date specified under [SCC];

1.23. Period of contractual task execution is the period of time that starts from the date on which contract enters into force or the date on which tasks are undertaken according to agreements between the parties until all contractual work is completed and has passed acceptance testing according to contractual agreements (including extended time according to contract regulations); excluding period of warranty, period of designer's supervision and contract final settlement procedures (if any).

[The parties shall decide, at their own discretion, on clarification and interpretation of terminologies compliant with relevant law provisions.]

Article 2. Contract documents and order of priority

2.1. Contract documents consist of:

2.1.1. Construction contract agreement (if any);

2.1.2. Notice of winning bid or contractor designation;

2.1.3. Letter of bid;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.1.5. General conditions of construction contracts;

2.1.6. Bidding documents or Request for proposals of the Awarding party;

2.1.7. Bids or Proposals of the Awarded party;

2.1.8. Record of contract negotiation, documents on amendments to construction contracts;

2.1.9. Appendices of construction contracts;

2.1.10. Other relevant documents.

2.2. Order of application priority of documents in contract documents is specified under [SCC].

Article 3. Use of documents, information related to contracts and copyright

3.1. Use of documents and information related to the contract

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.1.2. The Awarding party and the Awarded party shall keep confidential and shall not, without the written consent of the other party hereto, divulge to any third party any documents, data, or other information furnished directly or indirectly by the other party hereto in connection with the contract, whether such information has been furnished prior to, during, or following completion or termination of the contract. Notwithstanding the above, the Awarded party may furnish to its subcontractor such documents, data, and other information it receives from the Awarding party to the extent required for the subcontractor to perform its work under the contract, in which event the Awarded party shall obtain from such subcontractor an undertaking of confidentiality of these materials.

3.1.3. The Awarding party must not use other documents, data, and information that it receives from the Awarded party for any purposes not related to the contract. The Awarded party must not use other documents, data, and information that it receives from the Awarding party for any purposes not related to the contract.

3.1.4. Obligations of the Awarding party and the Awarded party shall conform to Article on [Rights, obligations, and responsibilities of the Awarded party] and Article on [Rights, obligations, and responsibilities of the Awarding party] and shall not be applicable to:

(i) Information which the Awarding party or the Awarded party must provide for competent authorities;

(ii) Information that has been or will be disclosed where neither the Awarding party or the Awarded party is at fault;

(iii) Information that can be proven to have been possessed by a party at the time of disclosure and was not previously obtained, directly or indirectly, from the other party;

(iv) Information that otherwise lawfully becomes available to that party from a third party that has no obligation of confidentiality.

3.2. Copyright

3.2.1. All relevant reports, data, and information such as maps, charts, plans, database, other documents compiled or implemented by the Awarded party for the Awarding party during contract execution must be placed under confidentiality and exclusive ownership of the Awarding party, unless otherwise agreed by the parties.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where an agreement between the Awarded party and a third party on use permission to develop, prepare drawings, technical specifications, design, database, documents, and other software is required, the Awarded party must obtain written approval from the Awarding party first in respect of these agreements. The Awarding party has the right to request compensation for costs relating to development of the aforementioned drawings, technical specifications, design, database, documents, and software.

3.2.3. The Awarded party must guarantee that consulting service that it provides the Awarding party does not infringe upon intellectual property of any third party.

3.2.4. The Awarded party shall be exclusively responsible for damage that occurs as a result of complaint filed by a third party (if any) regarding infringement of intellectual property relating to consulting service that the Awarded party provides the Awarding party.

Article 4. Communication

4.1. Notice, approval, certificates, decisions, etc. shall be presented in written form and deliver via post; fax, or email according to address stipulated by the parties in the contract. Communication in form of electronic data exchange shall conform to regulation on electronic transaction.

4.2. Where a party changes business information, it must inform the other party in writing within the time limit specified under the [SCC] from the date on which changes occur. In respect of information that alters legal eligibility or otherwise affects contract execution, parties shall sign contract appendices for joint implementation. Where a party is not informed in a timely manner, the party that makes the changes shall be responsible for damage that occurs as a result of its failure to notify the other party in a timely manner.

Article 5. Applicable laws and contract language

5.1. This contract is regulated by Vietnamese legal system.

5.2. Contract language shall be Vietnamese.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 6. Details, quantity of contract work and products

6.1. Details and quantity of contract work undertaken by the Awarded party shall be stipulated in the [BD (or RFP) of the Awarding party] and agreement under record of contract negotiation between the parties, including but not limited to:

6.1.1. Receive tasks, study requirements of the Awarded party, legal basis, planning, technical standards, technical regulations, relevant documents in service of construction design.

6.1.2. Collect, examine, and assess available dossiers, documents, data to determine necessary addition; prepare technical surveying plans (if any) and conduct field survey in order to investigate, update data pertaining to natural conditions (topography, geography, hydrography), use conditions of land, technical infrastructures, socio-economic situations, environment, and other relevant conditions of project areas.

6.1.3. Prepare construction design consistent with applicable regulations and relevant documents; analyze and compare design solutions and choose optimal solutions.

6.1.4. Determine construction estimates, funding demand, funding source structures; calculate, analyze socio-economic effectiveness, and assess feasibility of project (if any).

6.1.5. Assess factors that affect the environment, fire prevention and firefighting, structural safety, technical infrastructure, and other specialized requirements as per the law.

6.1.6. Present, add, amend, finalize construction design dossiers, cooperate with the Awarding party during inspection and approval process; provide documents, data, and presentation at the request of relevant agencies.

6.1.7. Fully transfer dossiers, documents, drawings, data, consulting products according to the contract; assume responsibility for quality and legality of documents that it produces.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 7. Product quality and quantity requirements

7.1. Quality and quantity of products must be consistent with concluded contract; ensure compliance with regulations of the law on management of construction activities and management of construction quality, execution, and construction work maintenance, regulations and standards applicable to the contract. Errors in contract products must be rectified by the Awarded party in accordance with contract agreements.

7.2. Quantity of dossiers on construction consulting products of the contract under [SCC].

Article 8. Period and schedule of contract execution

8.1. Period for contract execution is specified under [SCC]

8.2. Schedule of contract execution and completion milestones of primary work are elaborated under Appendix No. ……… [Contract execution schedule].

8.3. Where the Awarded party or the Awarding party faces difficulty thereby causing failure to adhere to contract execution schedule during contract execution, the party that faces difficulty must inform the other party and state reasons for failure and expected expansion of project schedule. The party that receives notice of extension of time shall study, consider, and decide. Where extension of time is approved, the parties shall negotiate, adjust contract execution schedule, and conclude documents on contract amendment in order to enable execution.

8.4. Where the delay is caused by the Awarded party and causes extension of time, the Awarded party shall not be allowed to increase contract price.

Article 9. Contract price, advance payment, payment

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9.1.1. Contract pricing method: Lump-sum contract

[The parties shall rely on Clause 2 Article 6 of Decree No. 210/2026/ND-CP to choose appropriate contract pricing method.]

9.1.2. Contract price specified under [SCC].

9.1.3. Details of contract prices:

a) Contract price consists of all costs (personnel costs; costs for finalizing products after review and inspection; costs for surveying (if any); traveling costs; etc. ; other relevant costs) interest, other taxes, fees, charges that the Awarded party must incur as per the law

b) Contract price does not include: Costs for meetings of Awarding party; costs for examination, approval of contract products; unaccounted costs in construction price that the parties have agreed upon, and guaranteed for compliance with regulations on management of construction investment costs; etc.

9.2. Advance payment and payment

9.2.1. Advance payment:

a) Advance payment amount and installments are specified under the [SCC]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Within the time limit specified in [SCC], the Awarding party shall provide the Awarded party with advance payment specified in [SCC]

d) The Awarded party shall submit collateral for contract advance payment to the Awarding party corresponding to value, currency of advance, and within the time limit under [SCC] from the effective date of contract. Collateral for contract advance payment shall remain effective until advance payment has been fully paid and shall be deducted corresponding to value of advance payment repaid.

9.2.2. Payment

a) Payment schedule

(i) Number of installments under [SCC].

(ii) Value of each installment that the Awarding party pays the Awarded party according to [SCC].

(iii) Within the period specified under [SCC], from the date on which the Awarding party receives adequate request for payment of the Awarded party, the Awarding party shall pay the Awarded party.

b) Payment documents

The Awarded party shall, upon approaching payment or provisional payment installment deadline, transfer payment documents to the Awarding party. Quantity and composition of payment documents are specified under [SCC]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Payment currency shall be Vietnam Dong (VND).

Article 10. Acceptance testing of products

10.1. Basis for conducting acceptance testing of products

10.1.1. Dossiers on contract concluded by the parties, contract appendices, and documents on contract amendment (if any).

10.1.2. Design tasks approved by the Awarding party (or competent authorities).

10.1.3. List of technical regulations, standards, instructions.

10.1.4. Approved documents, dossiers, construction surveying results.

10.1.5. Legislative documents, detailed planning, or zoning planning (at 1/500 or 1/2000 scale), documents approving investment guidelines of projects promulgated by competent regulatory authorities.

10.1.6. Documents requesting amendment, review of dossiers of the Awarding party (if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10.1.8. Notice of construction design examination and inspection results of construction authorities or presiding agencies according to applicable laws.

10.1.9. Other relevant documents

10.2. Acceptance testing of products

10.2.1. Acceptance testing of products shall be conducted in stages/periods corresponding to schedule and details of consulting tasks for construction design elaborated under [SCC]

10.2.2. The Awarded party has the responsibility to amend, finalize details that do not satisfy requirements or errors in product dossiers in accordance with written request of the Awarding party, remarks of inspection council, or construction authorities within the scope of concluded contracts without charging extra.

[Depending on the type of construction design implemented after the project is approved, acceptance testing products shall comply with Decree elaborating the Law on Construction pertaining to management of construction activities]

Article 11. Rights, obligations, and responsibilities of Awarded party

11.1. The Awarded party has the right to

11.1.1. request the Awarding party to provide information, documents related to consulting tasks and working equipment according to contract agreement (if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11.1.3. propose reasonable extra workload to the Awarding party; amend conditions of consulting services in service of interest of the Awarded party or upon discovering factors that affect quality of consulting service; pay subcontractors (if any) directly according to contract agreements.

[In respect of construction works with complex engineering characteristics, the Awarded party may propose simulation experiments and tests to the Awarding party in order to examine, calculate working capacity of construction works in order to finalize construction design, ensure compliance with technical requirements and construction safety.]

11.1.4. receive copyright protection as per the law (in respect of consulting products with copyright protection); hire subcontractors to undertake parts of work under Article [Subcontractors (if any)].

11.1.5. refuse unreasonable work outside the scope of the contract and request that violate the law of the Awarding party; subcontractors designated by the Awarding party unless otherwise agreed in the contract or if contract requirements are not met.

11.1.6. reject modification request of the Awarding party if it does not conform to regulations of the law, technical regulations, technical standards; acceptance testing of construction works and work items where construction does not conform to design.

11.1.7. request the Awarding party to pay in a timely manner, settle loan interests caused by late payment according to regulations of the law on construction contract and contract agreements.

11.1.8. request the Awarding party to conduct acceptance testing and receive delivery of contract products.

11.1.9. exercise other rights according to construction contracts and relevant law provisions.

11.2. The Awarded party has the obligation and responsibility to

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11.2.2. conduct work in a manner compliant with construction laws and other relevant law provisions.

11.2.3. provide dossiers, documents, present, and protect consulting products in meetings, reports, inspection, etc. until products are approved.

11.2.4. participate in acceptance testing of construction works consistent with construction contracts with the Awarding party; promptly inform the Awarding party upon discovering non-compliance with approved construction design and recommend solutions.

11.2.5. be held accountable for results and quality of consulting products according to signed contracts and regulations of the law.

11.2.6. submit reports and documents to the Awarding party where quantity of documents and time limit for submission are specified in the contract; fully and promptly provide relevant information that may delay or hinder completion of work according to execution schedule and propose implementation solutions.

11.2.7. complete work in a manner that satisfies schedule and quality requirements and deliver consulting products according to contract agreements.

11.2.8. assign competent and qualified representatives to settle unresolved work at any time at request of the Awarding party until construction works are delivered.

11.2.9. protect confidentiality of information relating to contracts according to stipulation of construction contracts or the law;

11.2.10. preserve and return documents, working equipment provided by the Awarding party to the Awarding party according to contracts after finishing work (if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11.2.12. compensate for damage caused by their failure to adequately comply with concluded contracts.

11.2.13. purchase professional liability insurance as per the law.

11.2.14. pay taxes and fees (if any) related to the contract.

11.2.15. carry out designer's supervision as per the law.

11.2.16. assume responsibility for quality of construction design that it undertakes; examination, inspection, and approval of construction of design of individuals, organizations, project developers, investment-decision makers, or construction authorities shall not replace nor lessen responsibilities of the Awarded party pertaining to quality of construction design that it undertakes.

11.2.17. apply information technology, digital transformation, renovation, and building information model (BIM) during execution of work according to request of contract.

11.2.18. exercise other obligations and responsibilities according to contracts and relevant law provisions.

Article 12. Rights, obligations, and responsibilities of the Awarding party

12.1. The Awarding party has the right to

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



12.1.2. examine quality, schedule of work execution without contract scope without obstructing regular operation of the Awarded party.

12.1.3. reject recommendations that are unreasonable or not compliant with contract agreements of the Awarded party within period under contract agreements and regulations of the law; refuse to conduct acceptance testing or delivery of products that are not consistent with contract agreements.

12.1.4. possess and use products according to contract agreements.

12.1.5. designate subcontractors if primary Awarded party does not satisfy requirements according to concluded contracts; reject subcontractors commended by the Awarded party.

12.1.6. request the Awarded party to replace consulting individuals who do not satisfy qualification requirements as per the law.

12.1.7. exercise other rights according to contracts and relevant law provisions.

12.2. The Awarding party has the obligation and responsibility to:

12.2.1. promptly provide dossiers, documents, instruments, relevant machinery and equipment, and materials according to contract agreements (if any) and relevant law provisions;

12.2.2. research and examine information on qualifications for construction activities of the Awarded party.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



12.2.4. settle recommendations of the Awarded party within their powers during contract execution in a manner compliant with time limit agreed by the parties in the contract.

12.2.5. pay the Awarded party in a manner compliant with payment schedule agreed upon in the contract; interests caused by failure to pay in a timely manner according to regulations of the law on construction contracts and contract agreements.

12.2.6. protect confidentiality of information relating to the contract according to stipulation of construction contracts or the law.

12.2.7. arrange acceptance testing, reception, and delivery of contract products.

12.2.8. be held accountable for accuracy and adequacy of documents that it provides. Compensate for the Awarded party if the Awarding party fails to provide accurate, adequate information according to contract stipulation.

12.2.9. review, approve or reject recommendation of the Awarded party pertaining to work outside the contract.

12.2.10. ensure copyright protection for consulting products under copyright according to the contract.

12.2.11. adequately and promptly communicate relevant information that may delay or obstruct schedule-compliant completion of work and propose solutions for implementation.

12.2.12. send written notice on approval for acceptance testing of construction design dossiers to the Awarded party if requirements are met.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 13. Settlement of disputes and complaints during contract execution

13.1. Dispute settlement during contract execution

13.1.1. Solutions for settling contract disputes are specified under [SCC]

13.1.2. In the process of settling disputes, the parties have the responsibility to fulfill contract obligations in respect of work that is not affected by the disputes; must not interrupt contract execution except for force majeure or at request of competent authorities or in case of temporary suspension of contract execution under Article [Temporary suspension of contract].

13.1.3. Regarding application model of dispute settlement compliant with international practices (hereinafter referred to as “dispute settlement body model”) as follows:

a) The date on which dispute settlement body is established is specified under [SCC]

b) Costs for paying members of dispute settlement body and other relevant costs are specified under [SCC].

13.2. Complaint during contract execution

13.2.1. Complaint during execution of the contract refers to a situation where a party discovers that the other party fails to adequately exercise their obligations according to the contract at which point the former requests the latter to adequately comply with the contract. The former can then file a complaint against the latter pertaining to these matters.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



13.2.3. Complaints filed by each party shall be sent to business address or communication address agreed upon in the contract.

13.2.4. Time limit for responding to complaint, written response to complaint, cases where complaint response is not approved are specified under [SCC]

Article 14. Risk, force majeure, fundamental changes in circumstances

14.1. Risk means a possibility of events or circumstances during contract execution that may damage, cause cost overrun, time overrun, or otherwise affect performance of obligations of contract parties.

In respect of foreseeable risks on the date on which contract conclusion takes place, the parties shall negotiate in details about responsibility of each party for risk management, handling, and rectification. Cases of foreseeable risks are specified under [SCC].

14.2. Force majeure means unforeseeable risks on the date on which contract conclusion takes place which cannot be rectified even if all necessary measures have been taken within permissible capability.

14.2.1. If a force majeure situation arises, a party’s failure to carry out any of its obligations shall not be deemed breach or default of the contract provided that the affected party: a) has taken all reasonable, prudential and necessary alternative actions, all of which serve for the purpose of performing the terms and conditions of this contract, and b) continues to perform its obligations under the contract to the extent that such performance is reasonable and realistic.

14.2.2. For purposes of this contract, force majeure means an event or situation beyond the control of parties that is not foreseeable, is unavoidable, and causes impossibility of performance of contract not because of negligence or lack of care on the part of any party. Such events may include, but not be limited to, wars, riots, strikes, fires, floods, epidemics, quarantine restrictions, freight embargoes, or regulatory regulations or policies.

14.2.3. If a force majeure situation arises, the affected party shall promptly notify the other party in writing of such condition and the cause thereof within 14 days from the day of occurrence thereof. Simultaneously, it shall send the written confirmation of such force majeure issued by a body having jurisdiction at the location of occurrence.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



14.2.4. The period in which a party must complete a work under this contract is extended by an additional period that is as long as the period of time that the party is unable to perform the work due to a force majeure event.

14.2.5. During period in which service cannot be provided due to force majeure, at request of the Awarding party, the Awarded party has the obligation to:

a) Stop mobilizing experts in which case the Awarded party shall be refunded for costs that it has incurred reasonably and necessarily. Where the Awarding party requests continuation of service, the Awarded party shall also be refunded for such costs; or

b) Continue to provide service to a permissible extent in which case the Awarded party shall receive payment consistent with contract clauses and be refunded for extra reasonable and necessary costs.

Where disputes between the parties due to force majeure arise or extend, disputes shall be settled in accordance with Article [Settlement of disputes and complaints during contract execution].

14.2.6. Termination of contract and payment of contract in case of force majeure (if any).

Where the performance of contract work is temporarily suspended due to force majeure consistent with contract regulations and where actual duration of temporary suspension is greater than duration of temporary suspension caused by the notified force majeure, either party has the right to send notice of contract termination to the other party. In this case, the Awarding party shall pay the Awarded party for any completed work for price specified in the contract.

14.2.7. Force majeure situations are specified under [SCC]

14.3. Fundamental changes in circumstances in construction activities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Events that are considered changes in circumstances are specified under [SCC]

14.3.2. Notice of fundamental changes in circumstances

a) Where a party encounters fundamental changes in circumstances, it must inform the other party and state affected work, degree to which work is affected, necessary measures to prevent, mitigate the degree to which work is affected, recommendations for contract amendment. The notified party must state whether or not it accepts or provides other remarks within the time limit specified under [SCC].

b) Where the party that receives request for contract amendment does not accept or where the parties fail to reach an agreement, the affected party may request the court to handle as per the law.

Article 15. Subcontractors (if any)

15.1. The use of subcontractors, subcontractors designated by the Awarding party are specified under [SCC]

15.2. The Awarded party shall be responsible to the Awarding party for schedule, quality, occupational safety, environmental protection, their errors, and work conducted by subcontractors.

15.3. Situations where the Awarding party is allowed to designate subcontractors are specified under [SCC]

15.4. The Awarding party shall directly pay subcontractors on the basis of recommendations of the Awarded party and contract agreements under [SCC]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



16.1. Personnel of the Awarded party and subcontractors must meet capacity requirements, carry practicing license compliant with the law, have qualifications and experience appropriate to professional requirements and capacity requirements in construction laws according to Appendix No. …… [Personnel of the Awarded party].

16.2. Title, work, qualifications, and expected execution time are specified under Appendix No. ……… [Personnel of Awarded party]. In case of changes to personnel, the Awarded party must provide reasons, personal background of replacement personnel to the Awarding party; the replacement personnel must satisfy qualification requirements. Where the Awarding party does not comment on replacement personnel within …… days from the date on which it receives request of the Awarded party, the Awarding party shall be considered to have approved replacement personnel.

16.3. The Awarding party has the right to request the Awarded party to replace personnel who do not satisfy requirements of the Awarding party or are not consistent with personnel dossiers in the contract. In this case, the Awarded party must send written notice to the Awarding party within ……… under [SCC] from the date on which it receives request of the Awarding party pertaining to personnel replacement. Unless otherwise stipulated, the Awarded party shall incur all costs that arise as a result of personnel replacement. Salaries for replacement personnel shall not exceed those of replaced personnel.

16.4. The Awarded party may adjust working hours of personnel if necessary without increasing contract price. Other adjustment shall only be implemented after the Awarding party has granted approval.

16.5. Where working time of personnel must be extended or extra personnel is needed due to increase to workload agreed between the Awarding party and the Awarded party, the extra costs shall be calculated on the basis of Appendix No. …… [Personnel of Awarded party].

16.6. The Awarded party shall arrange execution of work in accordance with approved schedule. Working hours, overtime work, working time, non-working day, etc. shall conform to the Labor Code. The Awarded party shall not calculate costs for overtime work (since contract price already includes costs for overtime work).

Article 17. Amendment of contract

17.1. Contents, scope, and cases of contract amendment; procedures for amending contract are specified under Specific conditions

17.2. Adjustment to contract workload

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



17.3. Time and schedule of contract execution

17.3.1. Cases where adjustment to period, schedule of contract execution, deadline for completion of contract work and products is allowed, responsibility of each party for damage caused as a result of delay in period, schedule, and deadline for completion of contract work, products are elaborated under [SCC]

17.3.2. Where adjustment to time or schedule of contract execution and deadline for completion of specific contract work, products elaborated under [SCC] causes time for project execution to be exceeded, the Awarding party shall report to and request investment-decision makers to review, decide on adjustment to project execution time before adjusting period, schedule of contract execution.

17.4. Adjustment to price of lump-sum contract is elaborated under [SCC]

[In respect of other contract pricing methods, contract amendment shall conform to Articles 22, 23, 24, and 25 of Decree No. 210/2026/ND-CP]

[Contract parties shall study relevant law provisions and specific guidelines hereunder to make appropriate contract amendments]

Article 18. Temporary suspension and termination of contract

18.1. Temporary suspension of contract

18.1.1. Temporary suspension of contract shall be adopted if any of the following situations occurs:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Force majeure consistent with Article [Risks, force majeure, and fundamental changes in circumstances] occurs;

c) Temporary suspension is implemented at request of competent authorities;

d) Changes to the law occur and directly affect contract execution;

dd) A party is allowed to temporarily suspend contract execution according to [SCC]

18.1.2. The party that temporarily suspends contract execution must inform the other party in advance, including the reason, time, and legal consequences. Time limit for informing the other party must be stipulated in the contract and shall be at most 28 days except cases where contract execution is affected by force majeure. Parties have the responsibility to negotiate in resolutions for continued implementation according to concluded contracts. Where a party fails to notify the other party and causes damage to the other party, it shall be responsible for compensating according to agreement under [SCC]

18.2. Termination of contract

18.2.1. Termination of contract initiated by the Awarding party

The Awarding party may terminate contract after ……… days according to [SCC] from the date on which it sends notice on contract termination to the Awarded party. The Awarding party has the right to terminate contract if:

a) The Awarded party fails to comply with contract performance security under Article …… (if the parties agree on contract performance security).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The Awarded party fails to continue work performance without a justifiable reason according to Article [Time and schedule of contract execution] or the [SCC] or consecutively fails to undertake contract work.

d) The Awarded party goes bankrupt, becomes insolvent, is shut down, has its assets managed by others, is required to negotiate with creditors, or is required to into receivership by a person who is competent or authorized to manage assets for the interests of such creditors, or has engaged in any other act or event analogous to the foregoing (as prescribed in applicable law).

dd) The Awarded party fails to comply with any final decision reached as a result of arbitration proceedings pursuant to Article….. [Settlement of disputes and complaints during contract execution].

g) The Awarded party has intentionally provided the Awarding party with false or inaccurate documents which thus adversely affect rights and interests of the Awarding party.

h) Force majeure compliant with Article [Risks, force majeure, and fundamental changes in circumstances] occurs.

Upon termination of the contract, the Awarding party may hire other Awarded parties to continue consulting tasks. The Awarding party and these Awarded parties may use all existing documents.

18.2.2. Termination of contract initiated by the Awarded party

The Awarded party may terminate the contract by filing a prior written notice to the Awarding party at least …… according to [SCC] in the following cases:

a) Work is suspended due to fault of the Awarding party for a period compliant with [SCC].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The Awarding party fails to comply with any final decision reached as a result of arbitration proceedings pursuant to Article [Settlement of disputes and complaints during contract execution].

d) The Awarded party fails to undertake an important part of work within …… period under [SCC] as a result of force majeure.

dd) The Awarding party becomes insolvent or bankrupt, is shut down, has its assets managed by others, must enter into agreements with its creditors or go into receivership by a person who is competent or authorized to act for the interests of such creditors, or has engaged in any other act or event analogous to the foregoing (as prescribed in the applicable law).

18.2.3. Upon termination of the contract, rights and obligations of the parties shall also cease except provisions on dispute settlement.

18.2.4. Where either party initiates termination of the contract, as soon as written notice on contract termination is sent or received, the Awarded party shall follow necessary steps to promptly bring consulting service to a close and keep expenditure on this purpose to a minimum.

18.2.5. Payment upon termination of contract: Payment shall conform to Article [Contract price, advance payment, payment] for work completed prior to effective termination date (including expert remuneration, other costs, etc.).

Article 19. Final settlement and finalization of contract

19.1. Final settlement of contract

19.1.1. The Awarded party has the responsibility to prepare documents on final settlement of the contract for the type of contract that the parties have concluded.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Record of acceptance testing for completion of all work in contract scope and work that arises beyond contract scope;

b) Calculation spreadsheet for final settlement value (hereinafter referred to as “A-B settlement”), which contains value of completed contractual work; value of workload that arises beyond contract scope (if any), value that has been paid or provisionally paid and remaining value which the Awarding party is responsible for paying the Awarded party;

c) Products of the contract according to Article [Details, quantity of contract work and products];

d) Other documents according to contract agreements.

19.2. Finalization of the contract must be completed within …… days from the date on which the parties fulfill contract obligations or the contract is terminated according to Article [Temporary suspension and termination of contract].

Article 20. General clauses

The parties shall agree with all clauses, regulations, and conditions hereof. No agencies or representatives of neither party have the right to make declaration, presentation, promises, or agreements that are not stipulated in the contract. Neither party is bound or held accountable to these provisions.

The parties shall undertake to perform in a truthful, fair manner and ensure execution compliant with contract objectives.

This contract enters into force from the date specified under [SCC].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Number of pages, number of appendices, number of copies, contract language, legitimacy, number of copies kept by the Awarding party, number of copies kept by the Awarded party are specified under [SCC]

 

PART 4. SPECIFIC CONDITIONS OF CONTRACT

Article 2. Contract documents and order of priority

2.2. Order of priority in application of dossiers in contract documents shall be …… [Specify order of priority in which dossiers in contract documents are applied].

Article 4. Communication

4.2. Within ……… days [Specify the number of days]

Article 6. Details, quantity of contract work and products

6.2. Products of the contract consist of ……… [Specify products that the Awarded party must undertake and submit to the Awarding party], including but not limited to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.2.2. Cost estimates

6.2.3. Technical instructions

6.2.4. Procedures for maintenance of construction works

[The parties shall rely on types of construction design to decide on specifics of contract products. Regulations on design dossiers shall conform to Decree of the Government elaborating the Law on Construction pertaining to management of construction activities.]

Article 7. Product quality and quantity requirements

7.2. Quantity of documents on construction consulting products of the contract is …… [Specify quantity of documents].

Article 8. Period and schedule of contract execution

8.1. Period of contract execution starts from …… [Specify the date on which the contract enters into force or the date on which the work is conducted]

Article 9. Contract price, advance payment, payment

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9.2.1. Advance payment:

a) Amount and number of installments of advance payment [Specify advance payment amount and advance payment installments]

b) Advance payment repayment methods [Specify advance payments recovered where actual payment value reaches …% contract value]

c) Within …… [Specify number of days], the Awarding party shall transfer ……… [Specify advance payment amount] to the Awarded party.

[Minimum advance payment for consulting contracts: 15% contract price in case of contracts of which price exceeds VND 10 billion; 20% contract price in case of contracts of which price is up to VND 10 billion.]

[Advance payment shall not exceed 30% contract price applicable on the date on which contract conclusion takes place (including provisions if any). Where investment-decision maker is Prime Minister, decision whether to increase advance payment amount above the 30% mark shall be made by ministers, figureheads of ministerial agencies, Chairpersons of provincial People's Committees]

d) The Awarded party must submit collateral for contract advance payment to the Awarding party corresponding to the value, type of currency of advance payment and within …… [Specify number of days] from the effective date of the contract.

9.2.2. Payment

a) Payment schedule

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(ii) Value of payment that the Awarding party pays the Awarded party in installments [Specify amounts that the Awarding party pays the Awarded party in installments].

(iii) Within …… days [Specify number of days] from the date on which the Awarding party receives legitimate and adequate documents requesting payment from the Awarded party, the Awarding party must pay the Awarded party.

b) Payment documents

Where each payment or provisional payment is due, the Awarded party shall submit payment documents of which quantity and contents are as follows [Specify quantity and contents of payment documents]

c) Payment method [Specify whether payment is made via transfer or other methods agreed upon by the parties and consistent with relevant law provisions]

Article 10. Acceptance testing of products

10.2.1. Acceptance testing of products shall be conducted in … times [Specify number of times that acceptance testing of products is conducted and work conducted in each acceptance testing occasion].

First acceptance testing: [Specify work conducted in this occasion].

Second acceptance testing: [Specify work conducted in this occasion].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Final acceptance testing: After receiving adequate approved design documents, dossiers, and products.

Article 13. Settlement of disputes and complaints during contract execution

13.1.1. Methods for settling contract disputes [Specify methods for settling contract disputes in accordance with Clause 5 Article 86 of the Law on Construction agreed upon by the parties. For the purpose of settling disputes, the parties must respect contract agreements and commitments during contract execution, ensure objectivity, equality, and cooperation]

13.1.3. Regarding application model of dispute settlement compliant with international practices (hereinafter referred to as “dispute settlement body model”) as follows:

a) The date on which dispute settlement body is established [Specify agreement between the parties on the date on which dispute settlement body is established (which can be established immediately after signing contracts and operating regularly during contract execution or after disputes take place), quantity, qualification, education level, and experience of dispute settlement body members consistent with requirements of contracts, characteristics, scope of contract work; legal binding of decisions, advice pertaining to dispute settlement; procedures for selecting dispute settlement body members, procedures for taking subsequent actions where one party disagrees with decision, advice pertaining to dispute settlement]

b) Remuneration for each member of dispute settlement body and other relevant costs [Specify costs incurred by each party].

13.2. Complaint during contract execution

13.2.4. Time limit for responding to complaints, written response to complaints, cases where response to complaints is not approved …… [Specify time limit for responding to complaints, whether the complaint is approved or not, justification]

Article 14. Risk, force majeure, fundamental changes in circumstances

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) In respect of foreseeable risks on the date on which contract conclusion takes place, the parties shall negotiate in details about responsibility of each party for risk management, handling, and rectification. Foreseeable risks [Specify foreseeable risks agreed upon by the parties].

c) Force majeure [Specify force majeure agreed upon by the parties].

14.3. Fundamental changes in circumstances in construction activities

14.3.1. Situations considered changes in circumstances [Specify fundamental changes in circumstances agreed upon by the parties and consistent with criteria of the Civil Code]

14.3.2. Notice of fundamental changes in circumstances

a) Where a party falls into fundamental changes in circumstances, it must inform the other party as soon as possible while stating affected work, the degree to which the work is affected, and recommended rectification solutions or contract amendment. The notified party must respond [Specify whether it agrees or disagrees or has other remarks within …… days].

Article 15. Subcontractors (if any)

15.1. The use of subcontractors, subcontractors designated by the Awarding party: [Specify the use of subcontractors, subcontractors designated by the Awarding party on the basis of Article 19 of Decree No. 210/2026/ND-CP]

15.3. Situation where the Awarding party has the right to designate subcontractors: [Specify situations where the Awarding party has the right to designate subcontractors]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 16. Personnel of Awarded party

16.3. The Awarded party must send notice to the Awarding party within …… [Specify number of days]

Article 17. Amendment of contract

17.1. Contents, scope, and cases of amendment to contract; procedures for amending contract [Specify contents, scope, and cases of amendment to contract; procedures for amending contract shall be negotiated by the parties compliant with Article 84 of the Law on Construction and Articles 22, 23, 24, 25, and 26 of Decree No. 210/2026/ND-CP]

17.2. Cases where adjustment to quantity is allowed, scope and procedures for adjusting quantity: [Specify agreement between the parties pertaining to cases where adjustment to quantity is allowed, scope and procedures for adjusting quantity under contract under Article 84 of the Law on Construction and Article 23 of Decree No. 210/2026/ND-CP]

17.3. Time and schedule of contract execution

17.3.1. Cases where adjustment to execution period, schedule, and completion deadline of contract work and products is allowed and responsibility of each party for damage caused by delay to execution period, schedule, or completion deadline of specific contract work and products: [Specify agreement between the parties pertaining to cases where adjustment to execution period, schedule, and completion deadline of specific contract work and products is allowed and responsibility of each party for damage caused by delay to execution period, schedule, or completion deadline of specific contract work and products on the basis of Article 84 of the Law on Construction and Article 25 of Decree No. 210/2026/ND-CP]

17.3.2. Where adjustment to execution period, schedule, and completion deadline of contract work and products is conducted [Specify agreement between the parties pertaining to cases where adjustment to execution period, schedule, and completion deadline of specific contract work and products is conducted] and causes extension of time, the Awarding party must report to and request investment-decision makers to review, decide on adjustment to project execution period before adjusting contract execution period and schedule.

17.4. Adjustment to price of lump-sum contract: Quantity and work under contract are adjusted in case of reasonable changes (increase or decrease) to quantity, work due to adjustment to scope of contract work at request of the Awarding party or request recommendations of the Awarded party approved by the Awarding party or in case of force majeure, fundamental changes in circumstances according to Article [Risks, force majeure, and fundamental changes in circumstances]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



18.1.1. Temporary suspension of contract shall be adopted if any of the following situations occurs:

dd) A party temporarily suspends contract execution [Specify situations, scope of temporary suspension of contract (all or some of the work) which the Awarding party or the Awarded party is allowed to temporarily suspend contract execution of]

18.2. The party that temporarily suspends contract execution must inform the other party in advance, including the reason, time, and legal consequences. Time limit for informing the other party must be stipulated in the contract and shall be at most 28 days except cases where contract execution is affected by force majeure. Parties have the responsibility to negotiate in resolutions for continued implementation according to concluded contracts. Where a party fails to notify the other party and causes damage to the other party, it shall be responsible for compensating according to agreement

[Specify any of the 2 compensation methods:

- Compensation on the basis of all actual losses;

- Compensation on the basis of a specified amount. In this case, specify amount of compensation, methods for compensating, etc. consistent with civil laws and other relevant law provisions].

Article 20. General clauses

This contract enters into force from …… [Specify effective date of the contract].

This contract consists of …… pages [Specify number of pages of the contract], and …… Appendix (Appendices) [Specify number of Appendices in the contract], is duplicated into …… copies [Specify number of contract copies] in Vietnamese (or other languages or bilingual if any) of equal legitimacy. The Awarding party shall keep …… copies [Specify number of copies that the Awarding party keeps], the Awarded party shall keep …… copies [Specify number of copies that the Awarded party keeps].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



THE AWARDING PARTY OR LEGAL REPRESENTATIVE THEREOF
(Signature, title, signature, seal)

THE AWARDED PARTY OR LEGAL REPRESENTATIVE THEREOF
(Signature, title, signature, seal)

 

APPENDIX III

TEMPLATE CONSULTING SERVICE CONTRACT FOR PROJECT MANAGEMENT
(Attached to Decision No. 1040/QD-BXD dated June 26, 2026 of the Minister of Construction on template construction contract)

 

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

…………………………… (Location and date)

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No. ………/………(year)/……… (Contract number)

 

Contract package …………… (contract package name and number)

under …………………… Project/Construction works (title, identification code of Project/Construction works)

 

between

 (Business name of Awarding party)

and

 (Business name of Awarded party)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



TABLE OF CONTENTS

LIST OF ACRONYMS AND ABBREVIATIONS

PART 1. BUSINESS INFORMATION

PART 2. BASIS FOR CONCLUDING CONTRACTS

PART 3. GENERAL CONDITIONS OF CONTRACTS

Article 1. Definitions

Article 2. Contract documents and order of priority

Article 3. Use of documents, information related to contracts and copyright

Article 4. Communication

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 6. Details, quantity of contract work and products

Article 7. Product quality and quantity requirements

Article 8. Period and schedule of contract execution

Article 9. Contract price, advance payment, payment

Article 10. Acceptance testing of products

Article 11. Rights, obligations, and responsibilities of Awarded party

Article 12. Rights, obligations, and responsibilities of the Awarding party

Article 13. Settlement of disputes and complaints during contract execution

Article 14. Risk, force majeure, fundamental changes in circumstances

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 16. Personnel of Awarded party

Article 17. Amendment of contract

Article 18. Temporary suspension and termination of contract

Article 19. Final settlement and finalization of contract

Article 20. General clauses

PART 4. SPECIFIC CONDITIONS OF CONTRACT

Article 2. Contract documents and order of priority

Article 4. Communication

Article 6. Details, quantity of contract work and products

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 8. Period and schedule of contract execution

Article 9. Contract price, advance payment, payment

Article 10. Acceptance testing of products

Article 13. Settlement of disputes and complaints during contract execution

Article 14. Risk, force majeure, fundamental changes in circumstances

Article 15. Subcontractors (if any)

Article 16. Personnel of Awarded party

Article 17. Amendment of contract

Article 18. Temporary suspension of contract

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

LIST OF ACRONYMS AND ABBREVIATIONS

 GCC

Điều kiện chung (General conditions)

 SCC

Điều kiện cụ thể (Specific conditions)

 BD

Hồ sơ mời thầu (Bidding document)

 RFP

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



HSDT

Hồ sơ dự thầu (Bid)

HSĐX

Hồ sơ đề xuất (Proposal)

 

PART 1. BUSINESS INFORMATION

Today, on ……………at … (location and date), we, the parties, include:

1. Awarding party:

Business name: ………………

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Address: ………

Account: ………

Taxpayer Identification Number (TIN): ……………

Business registration (if any): …………

Phone: ……………… Fax: ……………… Email: …………………

Together with:

2. Awarded party:

Business name: ………………

Representative (or authorized person): Mr./Mrs./Ms. ……………… Title: ………

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Account: ………

Taxpayer Identification Number (TIN): ……………

Business registration (if any): …………

Phone: ……………… Fax: ……………… Email: …………………

[Where Awarded party is a contractor partnership, specify all information above of all partnership members and assign a partnership representative according to assignment under partnership agreement.]

[Where parties lawfully authorize other individuals or juridical persons to conclude contracts, specify information of authorization document.]

[Where construction contracts are concluded via electronic means, electronic transaction laws must be adhered to.]

The parties hereby agree to sign consulting service contract for construction design of ……… contract package (number, name of contract package) under …………project/construction works (name of project/construction works) as follows:

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to the Civil Code dated November 24, 2015;

Pursuant to the Law on Construction No. 135/2025/QH15 dated December 10, 2025;

Pursuant to Decree No. 210/2026/ND-CP dated June 15, 2026 of the Government elaborating the Law on Construction pertaining to construction contract;

Pursuant to Decree No. 207/2026/ND-CP dated June 15, 2026 of the Government elaborating quality management, construction execution, and maintenance of construction works;

Pursuant to Decree No. 217/2026/ND-CP dated June 19, 2026 of the Government elaborating the Law on Construction pertaining to construction activities;

Pursuant to Decree No. 206/2026/ND-CP dated June 15, 2026 of the Government elaborating management of construction investment;

Pursuant to Decree No. 212/2026/ND-CP dated June 17, 2026 of the Government on qualification requirements in construction activities, information system, national database, national database on construction activities;

Decision No. ………… dated ……… of ………… on approval of selection results of Awarded party of …………… contract package [Name of contract package] and notice of winning bid No. ……… dated ………… of Project developer; lawful authorization for other individuals, juridical persons to conclude contracts;

Other regulations of the law, documents[1].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

____________________

[1] Such as: Record of contract negotiation; draft contact (if any); etc.

 

PART 3. GENERAL CONDITIONS OF CONTRACTS

Article 1. Definitions

For the purposes of this Contract, the following words and expressions shall have the meanings hereby assigned to them:

1.1. The Awarding party is …… (business name of Awarding party).

1.2. The Awarded party is ……… (business name of Awarded party).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.4. Construction works mean ……… (name of construction works for which construction contract package is executed by the Awarded party in accordance with this contract).

1.5. Project is the project for ……… (name of project or project involving construction works for which construction contract package is executed by the Awarded party in accordance with this contract).

1.6. Representatives of the Awarding party are legal representatives or other individuals, juridical persons authorized to conclude contract as per the law.

1.7. Representatives of the Awarded party are legal representatives or other individuals, juridical persons authorized to conclude contract as per the law.

1.8. Project location is the location specified under BD or the RFP (if any) of the Awarding party;

1.9. Letter of bid (if any) is proposal of the Awarded party on which bid price for work execution compliant with requirements of BD or RFP is specified.

1.10. Contract package is ……… (name of construction contract package executed by the Awarded party in accordance with this contract).

1.11. Contract price is the value specified in contract between the Awarding party and the Awarded Party. Contract price is specified under Article [Contract price, advance, payment].

1.12. Completion means when the Awarded party fulfills all work according to terms and conditions under the contract;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.14. HSDT or HSĐX (if any) of the Awarded party are all documents compliant with Appendix No. …… [HSDT or HSĐX (if any) of the Awarded party].

1.15. BD or RFP (if any) of the Awarding party are all documents compliant with Appendix No. …… [BD or RFP (if any) of the Awarding party].

1.16. Law refers to the legal system of the Socialist Republic of Vietnam.

1.17. Identification code of Project/Construction works is generated, updated, and managed in accordance with Decree on qualification requirements in construction activities, information system, national database on construction activities.

1.18. Day is understood as a day in the Gregorian calendar; month is understood as a month in the Gregorian calendar.

1.19. Working day refers to any calendar day, except for Saturday, Sunday, public holiday or Lunar New Year holiday as stipulated by the law.

1.20. Subcontractors are contractors complaint with Article 19 of Decree No. 210/2026/ND-CP.

1.21. Contract documents are documents listed in the contract according to Article [Contract dossiers and order of priority].

1.22. Effective date of contract is the date specified under [SCC];

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[The parties shall decide, at their own discretion, on clarification and interpretation of terminologies compliant with relevant law provisions.]

Article 2. Contract documents and order of priority

2.1. Contract documents consist of:

2.1.1. Construction contract agreement (if any);

2.1.2. Notice of winning bid or contractor designation;

2.1.3. Letter of bid;

2.1.4. Specific conditions of construction contracts, terms of reference for contracts;

2.1.5. General conditions of construction contracts;

2.1.6. Bidding documents or Request for proposals of the Awarding party;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.1.8. Record of contract negotiation, documents on amendments to construction contracts;

2.1.9. Appendices of construction contracts;

2.1.10. Other relevant documents.

2.2. Order of application priority of documents in contract documents is specified under [SCC].

Article 3. Use of documents, information related to contracts and copyright

3.1. Use of documents and information related to the contract

3.1.1. Documents and information that are products of the Awarded party within the framework of this contract are owned by the Awarding party unless otherwise agreed upon by the parties in the contract. The Awarded party may keep copies of these documents and information but are not allowed to use in other purposes without written approval of the Awarding party.

3.1.2. The Awarding party and the Awarded party shall keep confidential and shall not, without the written consent of the other party hereto, divulge to any third party any documents, data, or other information furnished directly or indirectly by the other party hereto in connection with the contract, whether such information has been furnished prior to, during, or following completion or termination of the contract. Notwithstanding the above, the Awarded party may furnish to its subcontractor such documents, data, and other information it receives from the Awarding party to the extent required for the subcontractor to perform its work under the contract, in which event the Awarded party shall obtain from such subcontractor an undertaking of confidentiality of these materials.

3.1.3. The Awarding party must not use other documents, data, and information that it receives from the Awarded party for any purposes not related to the contract. The Awarded party must not use other documents, data, and information that it receives from the Awarding party for any purposes not related to the contract.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(i) Information which the Awarding party or the Awarded party must provide for competent authorities;

(ii) Information that has been or will be disclosed where neither the Awarding party or the Awarded party is at fault;

(iii) Information that can be proven to have been possessed by a party at the time of disclosure and was not previously obtained, directly or indirectly, from the other party;

(iv) Information that otherwise lawfully becomes available to that party from a third party that has no obligation of confidentiality.

3.2. Copyright

3.2.1. All relevant reports, data, and information such as maps, charts, plans, database, other documents compiled or implemented by the Awarded party for the Awarding party during contract execution must be placed under confidentiality and exclusive ownership of the Awarding party, unless otherwise agreed by the parties.

3.2.2. As soon as the contract is terminated or expired, the Awarded party has the obligation to surrender all aforementioned documents to the Awarding party together with detailed list of documents. The Awarded party may store copies of these documents, data, software without using them for purposes that are not related to the contract if the Awarding party has not issued written permission.

Where an agreement between the Awarded party and a third party on use permission to develop, prepare drawings, technical specifications, design, database, documents, and other software is required, the Awarded party must obtain written approval from the Awarding party first in respect of these agreements. The Awarding party has the right to request compensation for costs relating to development of the aforementioned drawings, technical specifications, design, database, documents, and software.

3.2.3. The Awarded party must guarantee that consulting service that it provides the Awarding party does not infringe upon intellectual property of any third party.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Awarding party.

Article 4. Communication

4.1. Notice, declaration, certificate, decision, etc. must be produced in written form and transferred via post service, fax, or email to address provided by the parties in the contract. Communication in form of electronic data exchange shall conform to regulation on electronic transaction.

4.2. Where a party changes business information, it must inform the other party in writing within the time limit specified under the [SCC] from the date on which changes occur. In respect of information that alters legal eligibility or otherwise affects contract execution, parties shall sign contract appendices for joint implementation. Where a party is not informed in a timely manner, the party that makes the changes shall be responsible for damage that occurs as a result of its failure to notify the other party in a timely manner.

Article 5. Applicable laws and contract language

5.1. This contract is regulated by Vietnamese legal system.

5.2. Contract language shall be Vietnamese.

[Where contract is developed with involvement of a foreign party, contract language shall be Vietnamese and other languages agreed upon by the parties. Order of priority of contract language shall be agreed upon by the parties. Where the parties do not enter into an agreement regarding this matter, Vietnamese language shall be given priority.]

Article 6. Details, quantity of contract work and products

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.1.1. Arranging inspection of investment projects, technical-economic reports, total investment;

6.1.2. Arranging examination of technical design, construction design dossiers, construction estimates;

6.1.3. Arranging management of quality, quantity, execution schedule, and construction costs;

6.1.4. Arranging assurance of safety and environmental hygiene of construction works;

6.1.5. Arranging preparation of construction norms and unit price;

6.1.6. Arranging quality examination of materials, quality inspection of construction works at request of project developers;

6.1.7. Arranging examination and certification of construction works quality;

6.1.8. Arranging acceptance testing, payment, final settlement of the contract; payment, final settlement of construction investment;

6.1.9. Arranging acceptance testing and delivery of construction works;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.1.11. Conducting other management work as per the law.

6.1.12. Managing execution of construction contract of contractors who have entered into agreement with project developer;

6.1.13. Reviewing, examining schedule prepared by contractors, calibrating, re-preparing project execution schedule (if necessary) in a manner consistent with approved overall execution schedule and important milestones;

6.1.14. Assessing current situations of project execution and having thorough understanding of project execution procedures in order to prepare project management and control plans;

6.1.15. Evaluating changes related to design; construction; procurement of materials, equipment, occupational safety, environmental hygiene, and fire prevention and firefighting; conducting test operation, acceptance testing, delivery of construction works; providing operation training; recommending appropriate solutions for project developers to ensure that the aforementioned changes do not affect safety, quality, and schedule of project execution;

6.1.16. Assisting project developers in reviewing, assessing contractor selection criteria (if any);

6.1.17. Examining, reporting, monitoring provision of personnel and equipment of contractors;

6.1.18. Monitoring, assessing, and reporting level of schedule fulfillment of contractors;

6.1.19. Reporting defects, delay of work, execution schedule of contractors (if any) and requesting these contractors to take rectifying, certifying measures in order to satisfy execution schedule according to commitment with project developer. Depending on solutions set by contractors, consulting entity shall conduct assessment and develop solutions on the basis of their own assessment in order to finish the project in a manner compliant with prepared plan;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.1.21. Advising and assisting project developer in systematizing and controlling project documents;

6.1.22. Assisting project developer in managing risks related to the project.

6.1.23. Assisting project developer in examining, coordinating schedule and quality of design in accordance with signed contract for construction design.

6.1.24. Examining, reporting, consolidating changes or addition to the design during project execution.

6.1.25. Assisting the project developer in reviewing, examining, controlling preparation and execution of construction plan;

6.1.26. Determining primary factors that affect construction activities;

6.1.27. Construction site preparation work of contractors such as: construction of temporary construction works serving construction of other construction works (construction office; consolidation yard for construction; temporary electrical, water system serving construction process; temporary road network, temporary construction fences, etc.), etc.;

6.1.28. Reviewing mobilization of forces, construction machinery and equipment of contractors;

6.1.29. Construction solutions of contractors;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.1.31. Procedures for controlling construction quality of contractors;

6.1.32. Plans for provision of materials and equipment of contractors;

6.1.33. Other plans in service of construction process;

6.1.34. Assisting the project developer in examining, supervising, coordinating contractors, consulting contractors in order to ensure fulfillment of schedule, quality, safety, environmental hygiene, fire prevention and firefighting requirements;

6.1.35.Reviewing, examining, and recording construction log;

6.1.36. Reviewing, examining documents of contractors, other consulting individuals according to contract signed with the project developer;

6.1.37. Taking charge of and presiding interdepartmental meetings at construction site and participating in meetings led by the project developer;

6.1.38. Reviewing and examining periodic (daily, weekly, and monthly) reports and other reports of contractors;

6.1.39. Reviewing, assessing work that arises or changes from approved plan and documents;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.1.41. Informing the project developer about adequacy of work prior to acceptance testing;

6.1.42. Preparing and coordinating plans for conducting experiment, inspection, test operation, and acceptance testing consistent with schedule;

6.1.43. Examining plans and conditions for conducting experiment, inspection, test operation, acceptance testing, and delivery;

6.1.44. Examining, supervising, expediting preparation and performance of solutions for ensuring occupational, environmental hygiene, fire prevention and firefighting of contractors;

6.1.45. Assisting the project developer and users of construction works in understanding operating mechanisms and necessary actions related to operation of construction works;

6.1.46. Examining training of training contractors;

6.1.47. Examining, supervising, providing training, instructions pertaining to operation and technology transfer of contractors (if any);

6.1.48. Other scope of work depending on agreement of the parties consistent with construction laws.

6.2. Products of the contract are stipulated under the [SCC]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 7. Product quality and quantity requirements

7.1. Quality and quantity of products must be consistent with concluded contract; ensure compliance with regulations of the law on management of construction activities and management of construction quality, execution, and construction work maintenance, regulations and standards applicable to the contract. Errors in contract products must be rectified by the Awarded party in accordance with contract agreements.

7.2. Quantity of dossiers on construction consulting products of the contract under [SCC].

Article 8. Period and schedule of contract execution

8.1. Period for contract execution is specified under [SCC]

8.2. Schedule of contract execution is specified under Appendix No. …… [Schedule of work execution] where total execution period is specified under [SCC].

8.3. Detail schedule:

Period and completed work are specified under [SCC].

8.4. Where either party faces difficulty during contract execution that causes a delay in contract execution period, that party must inform the other party, provide reasons for the delay, and state expected duration of delay. Where a party receives notice sent by the other party pertaining to the delay, the former shall study and consider. Where extension of time is approved, the parties shall negotiate and conclude additional contract appendices.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 9. Contract price, advance payment, payment

9.1. Contract price

9.1.1. Contract pricing method: Lump-sum contract

[The parties shall rely on Clause 2 Article 6 of Decree No. 210/2026/ND-CP to choose appropriate contract pricing method.]

9.1.2. Contract price specified under [SCC].

9.1.3. Details of contract prices:

a) Contract price consists of all costs (personnel costs; costs for finalizing products after review and inspection; costs for surveying (if any); traveling costs; etc. ; other relevant costs) interest, other taxes, fees, charges that the Awarded party must incur as per the law.

b) Contract price does not include: Costs for meetings of Awarding party; costs for examination, approval of contract products; unaccounted costs in construction price that the parties have agreed upon, and guaranteed for compliance with regulations on management of construction investment costs; etc.

9.2. Advance payment and payment

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Advance payment amount and installments are specified under the [SCC]

b) Repayment methods of advance are stipulated under [SCC]

c) Within the time limit specified in [SCC], the Awarding party shall provide the Awarded party with advance payment specified in [SCC]

d) The Awarded party shall submit collateral for contract advance payment to the Awarding party corresponding to value, currency of advance, and within the time limit under [SCC] from the effective date of contract. Collateral for contract advance payment shall remain effective until advance payment has been fully paid and shall be deducted corresponding to value of advance payment repaid.

9.2.2. Payment

a) Payment schedule

(i) Number of installments under [SCC].

(ii) Value of each installment that the Awarding party pays the Awarded party according to [SCC].

(iii) Within the period specified under [SCC], from the date on which the Awarding party receives adequate request for payment of the Awarded party, the Awarding party shall pay the Awarded party.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Awarded party shall, upon approaching payment or provisional payment installment deadline, transfer payment documents to the Awarding party. Quantity and composition of payment documents are specified under [SCC]

c) Payment methods are specified under [SCC]

d) Payment currency shall be Vietnam Dong (VND).

Article 10. Acceptance testing of products

10.1. Basis for conducting acceptance testing of products

10.1.1. Dossiers on contract concluded by the parties, contract appendices, and documents on contract amendment (if any).

10.1.2. List of technical regulations, standards, instructions.

10.1.3. Legislative documents, detailed planning, or zoning planning (at 1/500 or 1/2000 scale), documents approving investment guidelines of projects promulgated by competent regulatory authorities.

10.1.4. Documents requesting amendment, review of dossiers of the Awarding party (if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10.1.6. Notice of construction design examination and inspection results of construction authorities or presiding agencies according to applicable laws.

10.1.7. Other relevant documents

10.2. Acceptance testing of products

10.2.1. Acceptance testing of products shall be conducted in stages/periods corresponding to schedule and details of consulting tasks elaborated under [SCC]

10.2.2. The consulting contractor has the responsibility to amend, finalize details that do not satisfy requirements or errors in product dossiers in accordance with written request of the Awarding party, remarks of inspection council, or construction authorities within the scope of concluded contracts without charging extra.

Article 11. Rights, obligations, and responsibilities of Awarded party

11.1. The Awarded party has the right to

11.1.1. request the project developer to promptly, adequately provide documents, dossiers, information, and necessary conditions for performing work according to contract.

11.1.2. request organizations and individuals engaged in project execution to cooperate, provide information, documents, and dossiers within project management tasks assigned by the project developer.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11.1.4. participate in meetings, scene inspection, working with agencies, organizations, and contractors related to the project depending on assigned tasks.

11.1.5. request the project developer to review, decide issues that extend beyond authority of consulting contractor or issues that may affect investment schedule, quality, cost, and objectives of the project.

11.1.6. request the project developer to pay in a timely manner, pay loan interests that arise as a result of failure to pay in a timely manner according to regulations on construction contract and contract agreements; extend service provision period and/or adjust contract price if provision of service is affected by actions, delay, or violation of obligation of the project developer

11.1.7. recommend amendment to contract execution schedule, scope of work, or contract price in case of changes to tasks, scope of work, force majeure, or other objective causes according to the contract and regulations of the law.

11.1.8. refuse request made by the project developer or relevant parties if such request contradicts the law, technical regulations, technical standards, or exceeds the scope of work; send written notice and state reasons.

11.1.9. retain their professional remarks in writing regarding decision of the project developer or relevant parties that is deemed by consulting contract to potentially affect quality, safety, effectiveness, or law compliance of the project.

11.1.10. exercise other rights according to construction contracts and relevant law provisions.

11.2. The Awarded party has the obligation and responsibility to

11.2.1. adequately undertake consulting task for project management according to the contract, Bidding documents/Request for proposals, appendices, and applicable Vietnamese laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11.2.3. prepare and request project developer to approve plan, outline for work execution; arrange implementation and update throughout project execution.

11.2.4. adequately assign key personnel and necessary resources on the basis of list approved by the project developer; personnel replacement must be approved by the project developer in writing except for force majeure.

11.2.5. manage, supervise, coordinate, and expedite contractors, consultants, relevant parties to adequately comply with work scope, schedule, quality, safety, and contract obligations.

11.2.6. frequently report, provide information, documents, dossiers, and promptly warn project developer about risks, issues, or problems that may affect project objectives.

11.2.7. participate in meetings, work with regulatory authorities and relevant parties; assign competent persons to handle arising issues at request of the project developer.

11.2.8. comply with lawful direction of the project developer; send written notice upon identifying direction that contradicts the law or affects quality, safety, schedule, or effectiveness of the project.

11.2.9. manage construction investment, control quantity, value of payment, final settlement, and arising changes consistent with regulations of the law and the contract; occupational safety, occupational health, fire prevention and firefighting, environmental protection, and security requirements at construction site as per applicable laws.

11.2.10. protect lawful rights and interests of project developers within the scope of assigned work; refrain from engaging in actions that result in conflict of interest or affect independence, objectivity during task execution.

11.2.11. maintain confidentiality of all information, data, documents, and dossiers related to the project, unless otherwise approved by the project developer or otherwise stipulated by the law; adequately store and transfer project management documents, as-built documents and assist the project developer during warranty period, final settlement period, or at request of competent authorities according to the scope of contract.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11.2.13. compensate for damage that occurs as a result of their defaults, contract violations, or violations of the law.

11.2.14. apply information technology, digital transformation, renovation, and building information model (BIM) during execution of work according to request of the contract.

11.2.15. exercise other obligations and responsibilities according to contracts and relevant law provisions.

Article 12. Rights, obligations, and responsibilities of the Awarding party

12.1. The Awarding party has the right to

12.1.1. request the Awarded party to undertake work in accordance with scope of service, schedule, quality, occupational safety, fire prevention and firefighting, and other requirements according the contract.

12.1.2. examine, supervise, request the Awarded party to file periodic or irregular reports on work execution; request the Awarded party to address issues related to consulting service for project management.

12.1.3. review, approve or reject recommendations made by the Awarded party on the basis of compliance with regulations of the law, investment objectives, and conditions of the project.

12.1.4. request the Awarded party to rectify errors, issues, or violations of contract obligations caused by the Awarded party; replace consultants who do not meet qualification requirements as per the law (if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



12.1.6. refuse recommendations that are not reasonable or not consistent with contract agreements within period under contract agreement and regulations of the law.

12.1.7. exercise other rights as per the law.

12.2. The Awarding party has the obligation and responsibility to:

12.2.1. adequately and promptly provide the Awarded party with information, dossiers, data, legal documents of the project, surveying documents, design documents, licenses, written approval of competent regulatory authorities, other contracts signed with contractors, and other documents related to scope of work of the Awarded party. Project developer shall be responsible for legitimacy and adequacy of documents and information that it provides.

12.2.2. designate competent representatives in writing, assign competent and qualified personnel to cooperate with the Awarded party throughout contract execution in accordance with Appendix No. …… [Personnel of project developer].

12.2.3. cooperate and enable the Awarded party to provide services according to the contract; ensure that the Awarded party has access to the scene, documents, dossiers, and relevant parties to a necessary extent for task execution.

12.2.4. review, respond to recommendations, request, reports, or submitted documents of the Awarded party in writing within …… (...) working days from the date on which it receives adequate documents. All damage, costs overrun or time overrun that is a result of delay in response, approval, or communication where the project developer is at fault shall be eligible for consideration for corresponding adjustment in terms of time and/or costs for the Awarded party.

12.2.5. pay the Awarded party adequately, promptly, and via the correct payment methods in accordance with payment conditions under the contract. In case failure to pay in a timely manner, project developer has the responsibility to pay late payment interests and other costs (if any) according to the contract and regulations of the law.

12.2.6. take charge of reviewing, communicating, and agreeing with the Awarded party before deciding on important matters that affect scope of work, schedule, costs, quality, or obligations of the Awarded party according to the contract.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



12.2.8. arrange examination, assessment of work results and sign periodic (monthly or quarterly) acceptance testing record regarding actual working time of experts and list of reports, project management dossiers submitted by the Awarded party.

12.2.9. the project developer's consideration, approval, signing of acceptance testing of periodic reports, promulgation of written approval on the basis of advice, presentation of the Awarded party shall not exempt, replace, nor lessen legal liabilities of the Awarded party regarding accuracy, legitimacy, and technical quality of conducted project management service.

12.2.10. assume responsibility for damage, losses, cost overrun, time overrun caused by violation of obligation of the project developer or by decisions, directions of the project developer that do not conform to regulations of the law or the contract.

12.2.11. exercise other obligations and responsibilities as per the law.

Article 13. Settlement of disputes and complaints during contract execution

13.1. Dispute settlement during contract execution

13.1.1. Solutions for settling contract disputes are specified under [SCC]

13.1.2. In the process of settling disputes, the parties have the responsibility to fulfill contract obligations in respect of work that is not affected by the disputes; must not interrupt contract execution except for force majeure or at request of competent authorities or in case of temporary suspension of contract execution under Article [Temporary suspension of contract].

13.1.3. Regarding application model of dispute settlement compliant with international practices (hereinafter referred to as “dispute settlement body model”) as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Costs for paying members of dispute settlement body and other relevant costs are specified under [SCC].

13.2. Complaint during contract execution

13.2.1. Complaint during execution of the contract refers to a situation where a party discovers that the other party fails to adequately exercise their obligations according to the contract at which point the former requests the latter to adequately comply with the contract. The former can then file a complaint against the latter pertaining to these matters.

13.2.2. Where a party files a complaint, the other party must provide specific reasoning and presentation to clarify the complaint.

13.2.3. Complaints filed by each party shall be sent to business address or communication address agreed upon in the contract.

13.2.4. Time limit for responding to complaint, written response to complaint, cases where complaint response is not approved are specified under [SCC]

Article 14. Risk, force majeure, fundamental changes in circumstances

14.1. Risk means a possibility of events or circumstances during contract execution that may damage, cause cost overrun, time overrun, or otherwise affect performance of obligations of contract parties.

In respect of foreseeable risks on the date on which contract conclusion takes place, the parties shall negotiate in details about responsibility of each party for risk management, handling, and rectification. Cases of foreseeable risks are specified under [SCC].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



14.2.1. If a force majeure situation arises, a party’s failure to carry out any of its obligations shall not be deemed breach or default of the contract provided that the affected party: a) has taken all reasonable, prudential and necessary alternative actions, all of which serve for the purpose of performing the terms and conditions of this contract, and b) continues to perform its obligations under the contract to the extent that such performance is reasonable and realistic.

14.2.2. For purposes of this contract, force majeure means an event or situation beyond the control of parties that is not foreseeable, is unavoidable, and causes impossibility of performance of contract not because of negligence or lack of care on the part of any party. Such events may include, but not be limited to, wars, riots, strikes, fires, floods, epidemics, quarantine restrictions, freight embargoes, or regulatory regulations or policies.

14.2.3. If a force majeure situation arises, the affected party shall promptly notify the other party in writing of such condition and the cause thereof within 14 days from the day of occurrence thereof. Simultaneously, it shall send the written confirmation of such force majeure issued by a body having jurisdiction at the location of occurrence.

The affected Awarded party shall continue to perform its obligations under the contract as far as is reasonably practical, and shall seek all reasonable alternative means for performance in order to contain consequences thereof.

14.2.4. The period in which a party must complete a work under this contract is extended by an additional period that is as long as the period of time that the party is unable to perform the work due to a force majeure event.

14.2.5. During period in which service cannot be provided due to force majeure, at request of the Awarding party, the Awarded party has the obligation to:

a) Stop mobilizing experts in which case the Awarded party shall be refunded for costs that it has incurred reasonably and necessarily. Where the Awarding party requests continuation of service, the Awarded party shall also be refunded for such costs; or

b) Continue to provide service to a permissible extent in which case the Awarded party shall receive payment consistent with contract clauses and be refunded for extra reasonable and necessary costs.

Where disputes between the parties due to force majeure arise or extend, disputes shall be settled in accordance with Article [Settlement of disputes and complaints during contract execution].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where the performance of contract work is temporarily suspended due to force majeure consistent with contract regulations and where actual duration of temporary suspension is greater than duration of temporary suspension caused by the notified force majeure, either party has the right to send notice of contract termination to the other party. In this instance of termination, the Awarding party shall pay the Awarded party:

a) for completed work based on price listed in the contract.

b) for equipment and materials ordered for contract package (if any) and transferred to the Awarded party. Such equipment and materials shall be considered assets (and liabilities) of the Awarding party after the Awarding party has paid and after which point the Awarded party shall permits use by the Awarding party.

14.2.7. Force majeure situations are specified under [SCC]

14.3. Fundamental changes in circumstances in construction activities

14.3.1. Fundamental changes in circumstances refer to changes in circumstances brought by objective causes following contract conclusion the magnitude of which is so significant that had the parties foreseen the situation, they would not have concluded the contract or would have concluded the contract differently; where continued execution of contract without amendment will cause serious damage to one of the parties; where the party whose interests are affected have taken all necessary measures within their power and appropriate to contract characteristics without being able to prevent or mitigate damage to interest; which may include: situations where the Government changes policies, regulations; unforeseeable irregular geological events, and other situations that qualify conditions under this point.

Events that are considered changes in circumstances are specified under [SCC]

14.3.2. Notice of fundamental changes in circumstances

a) Where a party encounters fundamental changes in circumstances, it must inform the other party and state affected work, degree to which work is affected, necessary measures to prevent, mitigate the degree to which work is affected, recommendations for contract amendment. The notified party must state whether or not it accepts or provides other remarks within the time limit specified under [SCC].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 15. Subcontractors (if any)

15.1. The use of subcontractors, subcontractors designated by the Awarding party are specified under [SCC]

15.2. The Awarded party shall be responsible to the Awarding party for schedule, quality, occupational safety, environmental protection, their errors, and work conducted by subcontractors.

15.3. Situations where the Awarding party is allowed to designate subcontractors are specified under [SCC]

15.4. The Awarding party shall directly pay subcontractors on the basis of recommendations of primary contractors and contract agreements under [SCC]

Article 16. Personnel of Awarded party

16.1. Personnel of the Awarded party and subcontractors must meet capacity requirements, carry practicing license compliant with the law, have qualifications and experience appropriate to professional requirements and capacity requirements in construction laws according to Appendix No. …… [Personnel of the Awarded party].

16.2. Title, work, qualifications, and expected execution time are specified under Appendix No. ……… [Personnel of Awarded party]. In case of changes to personnel, the Awarded party must provide reasons, personal background of replacement personnel to the Awarding party; the replacement personnel must satisfy qualification requirements. Where the Awarding party does not comment on replacement personnel within …… days from the date on which it receives request of the Awarded party, the Awarding party shall be considered to have approved replacement personnel.

16.3. The Awarding party has the right to request the Awarded party to replace personnel who do not satisfy requirements of the Awarding party or are not consistent with personnel dossiers in the contract. In this case, the Awarded party must send written notice to the Awarding party within ……… under [SCC] from the date on which it receives request of the Awarding party pertaining to personnel replacement. Unless otherwise stipulated, the Awarded party shall incur all costs that arise as a result of personnel replacement. Salaries for replacement personnel shall not exceed those of replaced personnel.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



16.5. Where working time of personnel must be extended or extra personnel is needed due to increase to workload agreed between the Awarding party and the Awarded party, the extra costs shall be calculated on the basis of Appendix No. …… [Personnel of Awarded party].

16.6. The Awarded party shall arrange execution of work in accordance with approved schedule. Working hours, overtime work, working time, non-working day, etc. shall conform to the Labor Code. The Awarded party shall not calculate costs for overtime work (since contract price already includes costs for overtime work).

Article 17. Amendment of contract

17.1. Contents, scope, and cases of contract amendment; procedures for amending contract are specified under [SCC]

17.2. Adjustment to contract workload

Cases where workload is adjusted, scope, procedures for adjusting workload are elaborated under [SCC]

17.3. Time and schedule of contract execution

17.3.1. Cases where adjustment to time, schedule of contract execution, deadline for completion of contract work and products, responsibility of each party for damage causes as a result of delay in time, schedule, and deadline for completion of contract work, products are elaborated under [SCC]

17.3.2. Where adjustment to time or schedule of contract execution and deadline for completion of specific contract work, products elaborated under [SCC] causes time for project execution to be exceeded, the Awarding party shall report to and request investment-decision makers to review, decide on adjustment to project execution time before adjusting time, schedule of contract execution.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[In respect of other contract pricing methods, contract amendment shall conform to Articles 22, 23, 24, and 25 of Decree No. 210/2026/ND-CP]

[Contract parties shall study relevant law provisions and specific guidelines hereunder to make appropriate contract amendments]

Article 18. Temporary suspension and termination of contract

18.1. Temporary suspension of contract

18.1.1. Temporary suspension of contract shall be adopted if any of the following situations occurs:

a) Either party seriously violates obligations under concluded contract;

b) Force majeure consistent with Article [Risks, force majeure, and fundamental changes in circumstances] occurs;

c) Temporary suspension is implemented at request of competent authorities;

d) Changes to the law occur and directly affect contract execution;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



18.1.2. The party that temporarily suspends contract execution must inform the other party in advance, including the reason, time, and legal consequences. Time limit for informing the other party must be stipulated in the contract and shall be at most 28 days except cases where contract execution is affected by force majeure. Parties have the responsibility to negotiate in resolutions for continued implementation according to concluded contracts. Where a party fails to notify the other party and causes damage to the other party, it shall be responsible for compensating according to agreement under [SCC]

18.2. Termination of contract

18.2.1. Termination of contract initiated by the Awarding party

The Awarding party may terminate contract after ……… days according to [SCC] from the date on which it sends notice on contract termination to the Awarded party. The Awarding party has the right to terminate contract if:

a) The Awarded party fails to comply with contract performance security under Article … (if the parties agree on contract performance security).

b) The Awarded party fails to rectify serious errors that it cannot remediate in the performance of their tasks within ……… according to [SCC] which the Awarding party can accept from the date on which the Awarded party receives notice of the Awarding party regarding the errors.

c) The Awarded party fails to continue work performance without a justifiable reason according to Article [Time and schedule of contract execution] or the [SCC] or consecutively fails to undertake contract work.

d) The Awarded party goes bankrupt, becomes insolvent, is shut down, has its assets managed by others, is required to negotiate with creditors, or is required to into receivership by a person who is competent or authorized to manage assets for the interests of such creditors, or has engaged in any other act or event analogous to the foregoing (as prescribed in applicable law).

dd) The Awarded party fails to comply with any final decision reached as a result of arbitration proceedings pursuant to Article….. [Settlement of disputes and complaints during contract execution].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) Force majeure compliant with Article [Risks, force majeure, and fundamental changes in circumstances] occurs.

Following contract termination, the Awarding party may hire other Awarded parties to resume consulting work. The Awarding party and these Awarded parties may use all existing documents.

18.2.2. Termination of contract initiated by the Awarded party

The Awarded party may terminate the contract by filing a prior written notice to the Awarding party at least …… according to [SCC] in the following cases:

a) Work is suspended due to fault of the Awarding party for a period compliant with [SCC].

b) The Awarding party fails to pay the Awarded party according to the contract where such failure is not the subject of a dispute according to Article [Settlement of disputes and complaints during contract execution] within ……… according to [SCC] from the date on which the Awarding party receives adequate payment documents.

c) The Awarding party fails to comply with any final decision reached as a result of arbitration proceedings pursuant to Article [Settlement of disputes and complaints during contract execution].

d) The Awarded party fails to undertake an important part of work within …… period under [SCC] as a result of force majeure.

dd) The Awarding party becomes insolvent or bankrupt, is shut down, has its assets managed by others, must enter into agreements with its creditors or go into receivership by a person who is competent or authorized to act for the interests of such creditors, or has engaged in any other act or event analogous to the foregoing (as prescribed in the applicable law).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



18.2.4. Where either party terminates the contract, as soon as documents on contract termination are sent or received, the Awarded party shall take necessary steps to promptly bring consulting service to a close and keep expenditure on this purpose to a minimum.

18.2.5. Payment upon termination of contract: Payment shall conform to Article [Contract price, advance payment, payment] for work completed prior to effective termination date (including expert remuneration, other costs, etc.).

Article 19. Final settlement and finalization of contract

19.1. Final settlement of contract

19.1.1. The Awarded party has the responsibility to prepare documents on final settlement of the contract for the type of contract that the parties have concluded.

19.1.2. Documents on final settlement of contract consist of:

a) Record of acceptance testing for completion of all work in contract scope and work that arises beyond contract scope;

b) Calculation spreadsheet for final settlement value (hereinafter referred to as “A-B settlement”), which contains value of completed contractual work; value of work that arises beyond contract scope (if any), value that has been paid or provisionally paid and remaining value which the Awarding party is responsible for paying the Awarded party;

c) Products of the contract according to Article [Details, quantity of contract work and products];

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



19.2. Finalization of the contract must be completed within …… days from the date on which the parties fulfill contract obligations or the contract is terminated according to Article [Temporary suspension and termination of contract].

Article 20. General clauses

The parties shall agree with all clauses, regulations, and conditions hereof. No agencies or representatives of neither party have the right to make declaration, presentation, promises, or agreements that are not stipulated in the contract. Neither party is bound or held accountable to these provisions.

The parties shall undertake to perform in a truthful, fair manner and ensure execution compliant with contract objectives.

This contract enters into force from the date specified under [SCC].

(In case effective period of the contract is negotiated differently by the parties)

Number of pages, number of appendices, number of copies, contract language, legitimacy, number of copies kept by the Awarding party, number of copies kept by the Awarded party are specified under [SCC]

 

PART 4. SPECIFIC CONDITIONS OF CONTRACT

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.2. Order of priority in application of dossiers in contract documents shall be …… [Specify order of priority in which dossiers in contract documents are applied].

Article 4. Communication

4.2. Within ……… days [Specify the number of days]

Article 6. Details, quantity of contract work and products

6.2. Contract products consist of …… [Specify products which the Awarded party must fulfill and provide for the Awarding party], including but not limited to documents on schedule management, cost management, construction work quality management, construction contract management, occupational safety management, and other reports as per the law.

Article 7. Product quality and quantity requirements

7.2. Quantity of documents on construction consulting products of the contract is …… [Specify quantity of documents].

Article 8. Period and schedule of contract execution

8.1. Period of execution of contract work is ……… [Specify number of days from the effective date of the contract].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9.1.2. Contract price is determined to be …… [Specify the sum in words].

9.2.1. Advance payment:

a) Amount and number of installments of advance payment [Specify advance payment amount and advance payment installments]

b) Advance payment repayment methods [Specify advance payments recovered where actual payment value reaches …% contract value]

c) Within …… [Specify number of days], the Awarding party shall transfer ……… [Specify advance payment amount] to the Awarded party.

[Minimum advance payment for consulting contracts: 15% contract price in case of contracts of which price exceeds VND 10 billion; 20% contract price in case of contracts of which price is up to VND 10 billion.]

[Advance payment shall not exceed 30% contract price applicable on the date on which contract conclusion takes place (including provisions if any). Where investment-decision maker is Prime Minister, decision whether to increase advance payment amount above the 30% mark shall be made by ministers, figureheads of ministerial agencies, Chairpersons of provincial People's Committees]

d) The Awarded party must submit collateral for contract advance payment to the Awarding party corresponding to the value, type of currency of advance payment and within …… [Specify number of days] from the effective date of the contract.

9.2.2. Payment

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(i) Number of installments [Specify number of installments]. The final installment after the Awarded party finishes work according to contract obligation.

(ii) Value of payment that the Awarding party pays the Awarded party in installments [Specify amounts that the Awarding party pays the Awarded party in installments].

(iii) Within …… days [Specify number of days] from the date on which the Awarding party receives legitimate and adequate documents requesting payment from the Awarded party, the Awarding party must pay the Awarded party.

b) Payment documents

Where each payment or provisional payment is due, the Awarded party shall submit payment documents of which quantity and contents are as follows [Specify quantity and contents of payment documents]

c) Payment method [Specify whether payment is made via transfer or other methods agreed upon by the parties and consistent with relevant law provisions]

Article 10. Acceptance testing of products

10.2.1. Acceptance testing of products shall be conducted in … times [Specify number of times that acceptance testing of products is conducted and work conducted in each acceptance testing occasion].

The first acceptance testing: [Specify work conducted in this acceptance testing occasion].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



……

The final acceptance testing: After receiving all approved documents, dossiers, consulting products.

Article 13. Settlement of disputes and complaints during contract execution

13.1.1. Methods for settling contract disputes [Specify methods for settling contract disputes in accordance with Clause 5 Article 86 of the Law on Construction agreed upon by the parties. For the purpose of settling disputes, the parties must respect contract agreements and commitments during contract execution, ensure objectivity, equality, and cooperation]

13.1.3. Regarding application model of dispute settlement compliant with international practices (hereinafter referred to as “dispute settlement body model”) as follows:

a) The date on which dispute settlement body is established [Specify agreement between the parties on the date on which dispute settlement body is established (which can be established immediately after signing contracts and operating regularly during contract execution or after disputes take place), quantity, qualification, education level, and experience of dispute settlement body members consistent with requirements of contracts, characteristics, scope of contract work; legal binding of decisions, advice pertaining to dispute settlement; procedures for selecting dispute settlement body members, procedures for taking subsequent actions where one party disagrees with decision, advice pertaining to dispute settlement]

b) Remuneration for each member of dispute settlement body and other relevant costs [Specify costs incurred by each party].

13.2. Complaint during contract execution

13.2.4. Time limit for responding to complaints, written response to complaints, cases where response to complaints is not approved …… [Specify time limit for responding to complaints, whether the complaint is approved or not, justification]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



14.1. Risk means a possibility of events or circumstances during contract execution that may damage, cause cost overrun, time overrun, or otherwise affect performance of obligations of contract parties.

a) In respect of foreseeable risks on the date on which contract conclusion takes place, the parties shall negotiate in details about responsibility of each party for risk management, handling, and rectification. Foreseeable risks [Specify foreseeable risks agreed upon by the parties].

c) Force majeure [Specify force majeure agreed upon by the parties].

14.3. Fundamental changes in circumstances in construction activities

14.3.1. Situations considered changes in circumstances [Specify fundamental changes in circumstances agreed upon by the parties and consistent with criteria of the Civil Code]

14.3.2. Notice of fundamental changes in circumstances

a) Where a party falls into fundamental changes in circumstances, it must inform the other party as soon as possible while stating affected work, the degree to which the work is affected, and recommended rectification solutions or contract amendment. The notified party must respond [Specify whether it agrees or disagrees or has other remarks within …… days].

Article 15. Subcontractors (if any)

15.1. The use of subcontractors, subcontractors designated by the Awarding party: [Specify the use of subcontractors, subcontractors designated by the Awarding party on the basis of Article 19 of Decree No. 210/2026/ND-CP]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



15.4. The use of temporarily imported, re-exported materials and equipment: [Specify the use of materials and equipment temporarily imported, re-exported consistent with principles under Article 19 of Decree No. 210/2026/ND-CP]

15.5. The Awarding party is allowed to pay subcontractors on the basis of recommendations of primary contractors and contract agreements: [Specify whether the Awarding party is allowed or not]

Article 16. Personnel of Awarded party

16.3. The Awarded party must send notice to the Awarding party within …… [Specify number of days]

Article 17. Amendment of contract

17.1. Contents, scope, and cases of amendment to contract; procedures for amending contract [Specify contents, scope, and cases of amendment to contract; procedures for amending contract shall be negotiated by the parties compliant with Article 84 of the Law on Construction and Articles 22, 23, 24, 25, and 26 of Decree No. 210/2026/ND-CP]

17.2. Cases where adjustment to quantity is allowed, scope and procedures for adjusting quantity: [Specify agreement between the parties pertaining to cases where adjustment to quantity is allowed, scope and procedures for adjusting contract quantity on the basis of Article 84 of the Law on Construction and Article 23 of Decree No. 210/2026/ND-CP]

17.3. Time and schedule of contract execution

17.3.1. Cases where adjustment to period, schedule of execution, and completion deadline of contract work and products is allowed and responsibility of each party for damage caused by delay to period, schedule of execution, or completion deadline of contract work and products: [Specify agreement between the parties for cases where adjustment to period, schedule of execution, and completion deadline of contract work and products is allowed and responsibility of each party for damage caused by delay to period, schedule of execution, or completion deadline of contract work and products on the basis of Article 84 of the Law on Construction and Article 25 of Decree No. 210/2026/ND-CP]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



17.4. Adjustment to price of lump-sum contract: Quantity and work under contract are adjusted in case of reasonable changes (increase or decrease) to quantity, work due to adjustment to scope of contract work at request of the Awarding party or request recommendations of the Awarded party approved by the Awarding party or in case of force majeure, fundamental changes in circumstances according to Article [Risks, force majeure, and fundamental changes in circumstances]

Article 18. Temporary suspension of contract

18.1.1. Temporary suspension of contract shall be adopted if any of the following situations occurs:

dd) A party temporarily suspends contract execution [Specify situations, scope of temporary suspension of contract (all or some of the work) which the Awarding party or the Awarded party is allowed to temporarily suspend contract execution of]

18.2. The party that temporarily suspends contract execution must inform the other party in advance, including the reason, time, and legal consequences. Time limit for informing the other party must be stipulated in the contract and shall be at most 28 days except cases where contract execution is affected by force majeure. Parties have the responsibility to negotiate in resolutions for continued implementation according to concluded contracts. Where a party fails to notify the other party and causes damage to the other party, it shall be responsible for compensating according to agreement

[Specify any of the 2 compensation methods:

- Compensation on the basis of all actual losses;

- Compensation on the basis of a specified amount. In this case, specify amount of compensation, methods for compensating, etc. consistent with civil laws and other relevant law provisions].

Article 20. General clauses

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This contract consists of …… pages [Specify number of pages of the contract], and …… Appendix (Appendices) [Specify number of Appendices in the contract], is duplicated into …… copies [Specify number of contract copies] in Vietnamese (or other languages or bilingual if any) of equal legitimacy. The Awarding party shall keep …… copies [Specify number of copies that the Awarding party keeps], the Awarded party shall keep …… copies [Specify number of copies that the Awarded party keeps].

 

THE AWARDING PARTY OR LEGAL REPRESENTATIVE THEREOF
(Signature, title, signature, seal)

THE AWARDED PARTY OR LEGAL REPRESENTATIVE THEREOF
(Signature, title, signature, seal)

 

APPENDIX IV

TEMPLATE CONSULTING SERVICE CONTRACT FOR CONSTRUCTION SUPERVISION
(Attached to Decree No. 1040/QD-BXD dated June 26, 2026 of the Minister of Construction on template construction contract)

 

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

CONSTRUCTION CONTRACT

Consulting service for construction supervision

No. ………/………(year)/……… (Contract number)

 

Contract package …………… (contract package name and number)

under …………………… Project/Construction works (title, identification code of Project/Construction works)

 

between

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



and

 (Business name of Awarded party)

 

TABLE OF CONTENTS

LIST OF ACRONYMS AND ABBREVIATIONS

PART 1. BUSINESS INFORMATION

PART 2. BASIS FOR CONCLUDING CONTRACTS

PART 3. GENERAL CONDITIONS OF CONTRACTS

Article 1. Definitions

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 3. Use of documents, information related to contracts and copyright

Article 4. Communication

Article 5. Applicable laws and contract language

Article 6. Details, quantity of contract work and products

Article 7. Product quality and quantity requirements

Article 8. Period and schedule of contract execution

Article 9. Contract price, advance payment, payment

Article 10. Acceptance testing of products

Article 11. Rights, obligations, and responsibilities of Awarded party

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 13. Settlement of disputes and complaints during contract execution

Article 14. Risk, force majeure, fundamental changes in circumstances

Article 15. Subcontractors (if any)

Article 16. Personnel of Awarded party

Article 17. Amendment of contract

Article 18. Temporary suspension and termination of contract

Article 19. Final settlement and finalization of contract

Article 20. General clauses

PART 4. SPECIFIC CONDITIONS OF CONTRACT

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 4. Communication

Article 6. Details, quantity of contract work and products

Article 7. Product quality and quantity requirements

Article 8. Period and schedule of contract execution

Article 9. Contract price, advance payment, payment

Article 10. Acceptance testing of products

Article 13. Settlement of disputes and complaints during contract execution

Article 14. Risk, force majeure, fundamental changes in circumstances

Article 15. Subcontractors (if any)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 17. Amendment of contract

Article 18. Temporary suspension of contract

Article 20. General clauses

 

LIST OF ACRONYMS AND ABBREVIATIONS

 GCC

Điều kiện chung (General conditions)

 SCC

Điều kiện cụ thể (Specific conditions)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Hồ sơ mời thầu (Bidding document)

 RFP

Hồ sơ yêu cầu (Request for proposal)

HSDT

Hồ sơ dự thầu (Bid)

HSĐX

Hồ sơ đề xuất (Proposal)

 

PART 1. BUSINESS INFORMATION

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Awarding party:

Business name: ………………

Representative (or authorized person): Mr./Mrs./Ms. ……………… Title: ………

Address: ………

Account: ………

Taxpayer Identification Number (TIN): ……………

Business registration (if any): …………

Phone: ……………… Fax: ……………… Email: …………………

Together with:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Business name: ………………

Representative (or authorized person): Mr./Mrs./Ms. ……………… Title: ………

Address: ………

Account: ………

Taxpayer Identification Number (TIN): ……………

Business registration (if any): …………

Phone: ……………… Fax: ……………… Email: …………………

[Where Awarded party is a contractor partnership, specify all information above of all partnership members and assign a partnership representative according to assignment under partnership agreement.]

[Where parties lawfully authorize other individuals or juridical persons to conclude contracts, specify information of authorization document.]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The parties hereby agree to sign consulting service contract for supervision of construction process of ……… contract package (number, name of contract package) under …………project/construction works (name of project/construction works) as follows:

 

PART 2. BASIS FOR CONCLUDING CONTRACTS

Pursuant to the Civil Code dated November 24, 2015;

Pursuant to the Law on Construction No. 135/2025/QH15 dated December 10, 2025;

Pursuant to Decree No. 210/2026/ND-CP dated June 15, 2026 of the Government elaborating the Law on Construction pertaining to construction contract;

Pursuant to Decree No. 207/2026/ND-CP dated June 15, 2026 of the Government elaborating quality management, construction execution, and maintenance of construction works;

Pursuant to Decree No. 217/2026/ND-CP dated June 19, 2026 of the Government elaborating the Law on Construction pertaining to construction activities;

Pursuant to Decree No. 206/2026/ND-CP dated June 15, 2026 of the Government elaborating management of construction investment;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Decision No. ………… dated ……… of ………… on approval of selection results of Awarded party of …………… contract package [Name of contract package] and notice of winning bid No. ……… dated ………… of Project developer; lawful authorization for other individuals, juridical persons to conclude contracts;

Other regulations of the law, documents[1].

[The parties shall decide whether to adopt all or parts of the aforementioned legal basis and other additional legislative documents for the purpose of contract conclusion.]

 

____________________

[1] Such as: Record of contract negotiation; draft contact (if any); etc.

 

PART 3. GENERAL CONDITIONS OF CONTRACTS

Article 1. Definitions

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.1. The Awarding party is …… (business name of Awarding party).

1.2. The Awarded party is ……… (business name of Awarded party).

1.3. Party means either the Awarding party or the Awarded party depending on the context.

1.4. Construction works mean ……… (name of construction works for which construction contract package is executed by the Awarded party in accordance with this contract).

1.5. Project is the project for ……… (name of project or project involving construction works for which construction contract package is executed by the Awarded party in accordance with this contract).

1.6. Representatives of the Awarding party are legal representatives or other individuals, juridical persons authorized to conclude contract as per the law.

1.7. Representatives of the Awarded party are legal representatives or other individuals, juridical persons authorized to conclude contract as per the law.

1.8. Project location is the location specified under BD or the RFP (if any) of the Awarding party;

1.9. Letter of bid (if any) is proposal of the Awarded party on which bid price for work execution compliant with requirements of BD or RFP is specified.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.11. Contract price is the value specified in contract between the Awarding party and the Awarded Party. Contract price is specified under Article [Contract price, advance, payment].

1.12. Completion means when the Awarded party fulfills all work according to terms and conditions under the contract;

1.13. Contract refers to an agreement between the Awarding party and the Awarded party, presented in written form, concluded by the parties, including appendices and contract attachments;

1.14. HSDT or HSĐX (if any) of the Awarded party are all documents compliant with Appendix No. …… [HSDT or HSĐX (if any) of the Awarded party].

1.15. BD or RFP (if any) of the Awarding party are all documents compliant with Appendix No. …… [BD or RFP (if any) of the Awarding party].

1.16. Law refers to the legal system of the Socialist Republic of Vietnam.

1.17. Identification code of Project/Construction works is generated, updated, and managed in accordance with Decree on qualification requirements in construction activities, information system, national database on construction activities.

1.18. Day is understood as a day in the Gregorian calendar; month is understood as a month in the Gregorian calendar.

1.19. Working day refers to any calendar day, except for Saturday, Sunday, public holiday or Lunar New Year holiday as stipulated by the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.21. Contract documents are documents listed in the contract according to Article [Contract dossiers and order of priority].

1.22. Effective date of contract is the date specified under [SCC];

1.23. Period of contractual task execution is the period of time that starts from the date on which contract enters into force or the date on which tasks are undertaken according to agreements between the parties until all contractual work is completed and has passed acceptance testing according to contractual agreements (including extension time according to contract regulations); excluding period of warranty, period of designer's supervision and contract final settlement procedures (if any).

[The parties shall decide, at their own discretion, on clarification and interpretation of terminologies compliant with relevant law provisions.]

Article 2. Contract documents and order of priority

2.1. Contract documents consist of:

2.1.1. Construction contract agreement (if any);

2.1.2. Notice of winning bid or contractor designation;

2.1.3. Letter of bid;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.1.5. General conditions of construction contracts;

2.1.6. Bidding documents or Request for proposals of the Awarding party;

2.1.7. Bids or Proposals of the Awarded party;

2.1.8. Record of contract negotiation, documents on amendments to construction contracts;

2.1.9. Appendices of construction contracts;

2.1.10. Other relevant documents.

2.2. Order of application priority of documents in contract documents is specified under [SCC].

Article 3. Use of documents, information related to contracts and copyright

3.1. Use of documents and information related to the contract

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.1.2. The Awarding party and the Awarded party shall keep confidential and shall not, without the written consent of the other party hereto, divulge to any third party any documents, data, or other information furnished directly or indirectly by the other party hereto in connection with the contract, whether such information has been furnished prior to, during, or following completion or termination of the contract. Notwithstanding the above, the Awarded party may furnish to its subcontractor such documents, data, and other information it receives from the Awarding party to the extent required for the subcontractor to perform its work under the contract, in which event the Awarded party shall obtain from such subcontractor an undertaking of confidentiality of these materials.

3.1.3. The Awarding party must not use other documents, data, and information that it receives from the Awarded party for any purposes not related to the contract. The Awarded party must not use other documents, data, and information that it receives from the Awarding party for any purposes not related to the contract.

3.1.4. Obligations of the Awarding party and the Awarded party shall conform to Article on [Rights, obligations, and responsibilities of the Awarded party] and Article on [Rights, obligations, and responsibilities of the Awarding party] and shall not be applicable to:

(i) Information which the Awarding party or the Awarded party must provide for competent authorities;

(ii) Information that has been or will be disclosed where neither the Awarding party or the Awarded party is at fault;

(iii) Information that can be proven to have been possessed by a party at the time of disclosure and was not previously obtained, directly or indirectly, from the other party;

(iv) Information that otherwise lawfully becomes available to that party from a third party that has no obligation of confidentiality.

3.2. Copyright

3.2.1. All relevant reports, data, and information such as maps, charts, plans, database, other documents compiled or implemented by the Awarded party for the Awarding party during contract execution must be placed under confidentiality and exclusive ownership of the Awarding party, unless otherwise agreed by the parties.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.2.3.Where an agreement between the Awarded party and a third party on use permission to develop, prepare drawings, technical specifications, design, database, documents, and other software is required, the Awarded party must obtain written approval from the Awarding party first in respect of these agreements. The Awarding party has the right to request compensation for costs relating to development of the aforementioned drawings, technical specifications, design, database, documents, and software.

Article 4. Communication

4.1. Notice, declaration, certificate, decision, etc. must be produced in written form and transferred via post service, fax, or email to address provided by the parties in the contract. Communication in form of electronic data exchange shall conform to regulation on electronic transaction.

4.2. Where a party changes business information, it must inform the other party in writing within the time limit specified under the [SCC] from the date on which changes occur. In respect of information that alters legal eligibility or otherwise affects contract execution, parties shall sign contract appendices for joint implementation. Where a party is not informed in a timely manner, the party that makes the changes shall be responsible for damage that occurs as a result of its failure to notify the other party in a timely manner.

Article 5. Applicable laws and contract language

5.1. This contract is regulated by Vietnamese legal system.

5.2. Contract language shall be Vietnamese.

[Where contract is developed with involvement of a foreign party, contract language shall be Vietnamese and other languages agreed upon by the parties. Order of priority of contract language shall be agreed upon by the parties. Where the parties do not enter into an agreement regarding this matter, Vietnamese language shall be given priority.]

Article 6. Details, quantity of contract work and products

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.1.1. Studying documents and dossiers of construction works/project in service of construction supervision;

6.1.2. Surveying construction site;

6.1.3. Examining conformity of construction contractors' capacity to bid and construction contract;

6.1.4. Reviewing and approving details pertaining to preparation and submission to the Awarding party for approval filed by contractors and requesting construction contractors to amend details during construction process in order to stay in line with practical situations and contract regulations;

6.1.5. Examining construction arrangement of construction contractors relative to approved construction solutions and safety measures;

6.1.6. Examining and approving materials, structural elements, construction products, equipment used in construction works;

6.1.7. Examining, expediting construction contractors and other contractors to carry out construction work at construction site according to construction design requirements and construction schedule of construction works;

6.1.8. Supervising compliance with regulations on safety management in construction; supervising safety measures for adjacent construction works and monitoring operations;

6.1.9. Requesting the Awarding party to arrange design adjustment upon discovering design errors or irregularities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.1.11. Examining construction laboratories, sampling, sample storage, and experiment for conformance to construction stage. Examining, assessing experiment results concerning materials, structural elements, construction products, monitoring results during construction, and other relevant documents for acceptance testing;

6.1.12. Arranging controlled experiment and quality inspection of parts of construction works, work items, construction works as per the law (if any);

6.1.13. Conducting acceptance testing as per the law; examining and verifying completed construction quantity; examining and verifying as-built drawings;

6.1.14. Exercising other details according to contract regulations.

[If necessary, the Awarding party shall reach a different agreement in accordance with Decree elaborating the Law on Construction pertaining to management of construction quality, construction execution, and construction maintenance.]

6.2. Products of the contract are stipulated under the [SCC].

Article 7. Product quality and quantity requirements

7.1. Quality requirements

The Awarded party must prepare and send reports on construction supervision concerning details that it oversees in construction supervision in accordance with Appendix … under Decree elaborating the Law on Construction pertaining to quality management, construction execution, construction maintenance to the Awarding party and assume responsibility for accuracy, authenticity, and objectivity of contents of these reports.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 8. Period and schedule of contract execution

8.1. Period for contract execution is specified under [SCC]

8.2. Schedule of contract execution and completion milestones of primary work are elaborated under Appendix No. ……… [Contract execution schedule].

8.3. Where the Awarded party or the Awarding party faces difficulty thereby causing failure to adhere to contract execution schedule during contract execution, the party that faces difficulty must inform the other party and state reasons for failure and expected expansion of project schedule. The party that receives notice of extension time shall study, consider, and decide. Where extension of time is approved, the parties shall negotiate, adjust contract execution schedule, and conclude documents on contract amendment in order to enable execution.

8.4. Where the delay is caused by the Awarded party and causes extension of time, the Awarded party shall not be allowed to increase contract price.

Article 9. Contract price, advance payment, payment

9.1. Contract price

9.1.1. Contract pricing method: Lump-sum contract

[The parties shall rely on Clause 2 Article 6 of Decree No. 210/2026/ND-CP to choose appropriate contract pricing method.]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9.1.3. Details of contract prices:

a) Contract price consists of all costs (personnel costs; costs for finalizing products after review and inspection; costs for surveying (if any); traveling costs; etc. ; other relevant costs) interest, other taxes, fees, charges that the Awarded party must incur as per the law.

b) Contract price does not include: Costs for meetings of Awarding party; costs for examination, approval of contract products; unaccounted costs in construction price that the parties have agreed upon, and guaranteed for compliance with regulations on management of construction investment costs; etc.

9.2. Advance payment and payment

9.2.1. Advance payment:

a) Advance payment amount and installments are specified under the [SCC]

b) Repayment methods of advance are stipulated under [SCC]

c) Within the time limit specified in [SCC], the Awarding party shall provide the Awarded party with advance payment specified in [SCC]

d) The Awarded party shall submit collateral for contract advance payment to the Awarding party corresponding to value, currency of advance, and within the time limit under [SCC] from the effective date of contract. Collateral for contract advance payment shall remain effective until advance payment has been fully paid and shall be deducted corresponding to value of advance payment repaid.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Payment schedule

(i) Number of installments under [SCC].

(ii) Value of each installment that the Awarding party pays the Awarded party according to [SCC].

(iii) Within the period specified under [SCC], from the date on which the Awarding party receives adequate request for payment of the Awarded party, the Awarding party shall pay the Awarded party.

b) Payment documents

The Awarded party shall, upon approaching payment or provisional payment installment deadline, transfer payment documents to the Awarding party. Quantity and composition of payment documents are specified under [SCC]

c) Payment methods are specified under [SCC]

d) Payment currency shall be Vietnam Dong (VND).

Article 10. Acceptance testing of products

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10.1.1. Dossiers on contract concluded by the parties, contract appendices, and documents on contract amendment (if any).

10.1.2. Approved construction permit (if required), construction design, technical instructions, construction solutions, safety measures, technical standards, technical regulations applicable to construction works; documents of relevant authorities (in fire prevention, firefighting, safety, hygiene, environment, national defense and security, etc. if any);

10.1.3. List of technical regulations, standards, and instructions applicable to project.

10.1.4. Qualification documents of construction contractors.

10.1.5. Dossiers on construction machinery and equipment that have been inspected.

10.1.6. List of existing drawbacks, defects pertaining to quality, construction accidents in reporting period (if any); drawbacks, defects pertaining to quality that have been rectified in reporting period.

10.1.7. Documents requesting amendment, review of dossiers of the Awarding party in early-term and mid-term reporting period (if any).

10.1.8. Periodic reports or reports in construction stages

10.1.9. Reports in case of acceptance testing for construction stage, acceptance testing for completion of contract package, work items, construction works.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10.1.11. Documents on acceptance testing and documents verifying construction results.

10.1.12. Record of acceptance testing of construction work, acceptance testing of construction stage, parts of construction works, completion of work items, construction works as per the law.

10.1.13. Accepted and approved as-built drawings.

10.1.14. Record of acceptance testing of materials, productions, structural parts, equipment used in construction works.

10.1.15. Other documents.

10.2. Acceptance testing of products

10.2.1. Acceptance testing of products shall be conducted in stages/periods corresponding to schedule and details of consulting tasks elaborated under [SCC]

10.2.2. Acceptance testing of products shall conform to Decree elaborating the Law on Construction pertaining to quality management, construction execution, and maintenance of construction works

Article 11. Rights, obligations, and responsibilities of Awarded party

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11.1.1. request the Awarding party to provide information, documents related to consulting tasks and working equipment according to contract agreement (if any).

11.1.2. request the Awarding party to provide information, documents related to consulting tasks and working equipment according to contract agreement (if any).

11.1.3. propose amendment to construction design consistent with construction situations in order to ensure quality and effectiveness.

11.1.4. temporarily suspend construction upon discovering safety risks or construction contractors' failure to comply with construction design and promptly inform the project developer.

11.1.5. propose reasonable extra workload to the Awarding party; amend conditions of consulting services in service of interest of the Awarded party or upon discovering factors that affect quality of consulting service; pay subcontractors (if any) directly according to contract agreements.

11.1.6. refuse unreasonable work outside the scope of the contract and request that violate the law of the Awarding party; subcontractors designated by the Awarding party unless otherwise agreed in the contract or if contract requirements are not met.

11.1.7. request the Awarding party to pay in a timely manner, settle loan interests caused by late payment according to regulations of the law on construction contract and contract agreements.

11.1.8. engage in acceptance testing of work, work items, completed construction works.

11.1.9. request the Awarding party to conduct acceptance testing and receive delivery of contract products.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11.2. The Awarded party has the obligation and responsibility to

11.2.1. conduct survey, collect information, data, documents necessary for performance of contract work.

11.2.2. conduct work in a manner compliant with construction laws and other relevant law provisions.

11.2.3. provide documents, dossiers and present remarks in meetings and reports.

11.2.4. supervise and assume legal responsibility for quality of supervision work according to construction contract.

11.2.5. submit reports and documents to the Awarding party where quantity of documents and time limit for submission are specified in the contract; fully and promptly provide relevant information that may delay or hinder completion of work according to execution schedule and propose implementation solutions.

11.2.6. complete work in a manner that satisfies schedule and quality requirements and deliver consulting products according to contract agreements.

11.2.7. assign competent and qualified representatives to settle unresolved work at any time at request of the Awarding party until construction works are delivered.

11.2.8. protect confidentiality of information relating to contracts according to stipulation of construction contracts or the law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11.2.10. comply with requirements and guidelines of the Awarding party except for those that contradict the law or cannot be implemented.

11.2.11. compensate for damage caused by their failure to adequately comply with concluded contracts.

11.2.12. purchase professional liability insurance as per the law.

11.2.13. pay taxes and fees (if any) related to the contract.

11.2.14. refuse to conduct acceptance testing if construction works do not meet quality requirements; do not conform to technical standards, technical regulations, or construction design requirements.

11.2.15. apply information technology, digital transformation, renovation, and building information model (BIM) during execution of work according to request of contract.

11.2.16. exercise other obligations and responsibilities according to contracts and relevant law provisions.

Article 12. Rights, obligations, and responsibilities of the Awarding party

12.1. The Awarding party has the right to

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



12.1.2. Examine quality, schedule of work execution without contract scope without obstructing regular operation of the Awarded party.

12.1.3. Reject recommendations that are unreasonable or not compliant with contract agreements of the Awarded party within period under contract agreements and regulations of the law; refuse to conduct acceptance testing or delivery of products that are not consistent with contract agreements.

12.1.4. Possess and use products according to contract agreements.

12.1.5. Designate subcontractors if primary Awarded party does not satisfy requirements according to concluded contracts; reject subcontractors commended by the Awarded party.

12.1.6. Request the Awarded party to replace consulting individuals who do not satisfy qualification requirements as per the law.

12.1.7. Exercise other rights according to contracts and relevant law provisions.

12.2. The Awarding party has the obligation and responsibility to:

12.2.1. Inform relevant parties about rights and obligations of supervision consultants.

12.2.2. Promptly provide dossiers, documents, instruments, relevant machinery and equipment, and materials according to contract agreements (if any) and relevant law provisions;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



12.2.4. Review, approve list of subcontractors that satisfy qualification requirements and are not listed in the contract at request of the Awarded party (if any).

12.2.5. Settle recommendations of the Awarded party within their powers during contract execution in a manner compliant with time limit agreed by the parties in the contract.

12.2.6. Pay the Awarded party in a manner compliant with payment schedule agreed upon in the contract; interests caused by failure to pay in a timely manner according to regulations of the law on construction contracts and contract agreements.

12.2.7. Protect confidentiality of information relating to the contract according to stipulation of construction contracts or the law.

12.2.8. Arrange acceptance testing, reception, and delivery of contract products.

12.2.9. Be held accountable for accuracy and adequacy of documents that it provides. Compensate for the Awarded party if the Awarding party fails to provide accurate, adequate information according to contract stipulation.

12.2.10. Review, approve or reject recommendation of the Awarded party pertaining to work outside the contract.

12.2.11. Adequately and promptly communicate relevant information that may delay or obstruct schedule-compliant completion of work and propose solutions for implementation.

12.2.12. Compensate for damage that occurs as a result of choosing supervision consultants with inadequate capacity or qualification for construction supervision, failing to conduct acceptance testing of quantity, failing to adhere to design, or other violations where the Awarding party is at fault.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 13. Settlement of disputes and complaints during contract execution

13.1. Dispute settlement during contract execution

13.1.1. Solutions for settling contract disputes are specified under [SCC]

13.1.2. In the process of settling disputes, the parties have the responsibility to fulfill contract obligations in respect of work that is not affected by the disputes; must not interrupt contract execution except for force majeure or at request of competent authorities or in case of temporary suspension of contract execution under Article [Temporary suspension of contract].

13.1.3. Regarding application model of dispute settlement compliant with international practices (hereinafter referred to as “dispute settlement body model”) as follows:

a) The date on which dispute settlement body is established is specified under [SCC]

b) Costs for paying members of dispute settlement body and other relevant costs are specified under [SCC].

13.2. Complaint during contract execution

13.2.1. Complaint during execution of the contract refers to a situation where a party discovers that the other party fails to adequately exercise their obligations according to the contract at which point the former requests the latter to adequately comply with the contract. The former can then file a complaint against the latter pertaining to these matters.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



13.2.3. Complaints filed by each party shall be sent to business address or communication address agreed upon in the contract.

13.2.4. Time limit for responding to complaint, written response to complaint, cases where complaint response is not approved are specified under [SCC]

Article 14. Risk, force majeure, fundamental changes in circumstances

14.1. Risk means a possibility of events or circumstances during contract execution that may damage, cause cost overrun, time overrun, or otherwise affect performance of obligations of contract parties.

In respect of foreseeable risks on the date on which contract conclusion takes place, the parties shall negotiate in details about responsibility of each party for risk management, handling, and rectification. Cases of foreseeable risks are specified under [SCC].

14.2. Force majeure means unforeseeable risks on the date on which contract conclusion takes place which cannot be rectified even if all necessary measures have been taken within permissible capability.

14.2.1. If a force majeure situation arises, a party’s failure to carry out any of its obligations shall not be deemed breach or default of the contract provided that the affected party: a) has taken all reasonable, prudential and necessary alternative actions, all of which serve for the purpose of performing the terms and conditions of this contract, and b) continues to perform its obligations under the contract to the extent that such performance is reasonable and realistic.

14.2.2. For purposes of this contract, force majeure means an event or situation beyond the control of parties that is not foreseeable, is unavoidable, and causes impossibility of performance of contract not because of negligence or lack of care on the part of any party. Such events may include, but not be limited to, wars, riots, strikes, fires, floods, epidemics, quarantine restrictions, freight embargoes, or regulatory regulations or policies.

14.2.3. If a force majeure situation arises, the affected party shall promptly notify the other party in writing of such condition and the cause thereof within 14 days from the day of occurrence thereof. Simultaneously, it shall send the written confirmation of such force majeure issued by a body having jurisdiction at the location of occurrence.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



14.2.4. The period in which a party must complete a work under this contract is extended by an additional period that is as long as the period of time that the party is unable to perform the work due to a force majeure event.

14.2.5. During period in which service cannot be provided due to force majeure, at request of the Awarding party, the Awarded party has the obligation to:

a) Stop mobilizing experts in which case the Awarded party shall be refunded for costs that it has incurred reasonably and necessarily. Where the Awarding party requests continuation of service, the Awarded party shall also be refunded for such costs; or

b) Continue to provide service to a permissible extent in which case the Awarded party shall receive payment consistent with contract clauses and be refunded for extra reasonable and necessary costs.

Where disputes between the parties due to force majeure arise or extend, disputes shall be settled in accordance with Article [Settlement of disputes and complaints during contract execution].

14.2.6. Termination of contract and payment of contract in case of force majeure (if any).

Where the performance of contract work is temporarily suspended due to force majeure consistent with contract regulations and where actual duration of temporary suspension is greater than duration of temporary suspension caused by the notified force majeure, either party has the right to send notice of contract termination to the other party. In this case, the Awarding party shall pay the Awarded party for any completed work for price specified in the contract.

14.2.7. Force majeure situations are specified under [SCC]

14.3. Fundamental changes in circumstances in construction activities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Events that are considered changes in circumstances are specified under [SCC]

14.3.2. Notice of fundamental changes in circumstances

a) Where a party encounters fundamental changes in circumstances, it must inform the other party and state affected work, degree to which work is affected, necessary measures to prevent, mitigate the degree to which work is affected, recommendations for contract amendment. The notified party must state whether or not it accepts or provides other remarks within the time limit specified under [SCC].

b) Where the party that receives request for contract amendment does not accept or where the parties fail to reach an agreement, the affected party may request the court to handle as per the law.

Article 15. Subcontractors (if any)

15.1. The use of subcontractors, subcontractors designated by the Awarding party are specified under [SCC]

15.2. The Awarded party shall be responsible to the Awarding party for schedule, quality, occupational safety, environmental protection, their errors, and work conducted by subcontractors.

15.3. Situations where the Awarding party is allowed to designate subcontractors are specified under [SCC]

15.4. The Awarding party shall directly pay subcontractors on the basis of recommendations of primary contractors and contract agreements under [SCC]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



16.1. Personnel of the Awarded party and subcontractors must meet capacity requirements, carry practicing license compliant with the law, have qualifications and experience appropriate to professional requirements and capacity requirements in construction laws according to Appendix No. …… [Personnel of the Awarded party].

16.2. Title, work, qualifications, and expected execution time are specified under Appendix No. ……… [Personnel of Awarded party]. In case of changes to personnel, the Awarded party must provide reasons, personal background of replacement personnel to the Awarding party; the replacement personnel must satisfy qualification requirements. Where the Awarding party does not comment on replacement personnel within …… days from the date on which it receives request of the Awarded party, the Awarding party shall be considered to have approved replacement personnel.

16.3. The Awarding party has the right to request the Awarded party to replace personnel who do not satisfy requirements of the Awarding party or are not consistent with personnel dossiers in the contract. In this case, the Awarded party must send written notice to the Awarding party within ……… under [SCC] from the date on which it receives request of the Awarding party pertaining to personnel replacement. Unless otherwise stipulated, the Awarded party shall incur all costs that arise as a result of personnel replacement. Salaries for replacement personnel shall not exceed those of replaced personnel.

16.4. The Awarded party may adjust working hours of personnel if necessary without increasing contract price. Other adjustment shall only be implemented after the Awarding party has granted approval.

16.5. Where working time of personnel must be extended or extra personnel is needed due to increase to workload agreed between the Awarding party and the Awarded party, the extra costs shall be calculated on the basis of Appendix No. …… [Personnel of Awarded party].

16.6. The Awarded party shall arrange execution of work in accordance with approved schedule. Working hours, overtime work, working time, non-working day, etc. shall conform to the Labor Code. The Awarded party shall not calculate costs for overtime work (since contract price already includes costs for overtime work).

Article 17. Amendment of contract

17.1. Contents, scope, and cases of contract amendment; procedures for amending contract are specified under Specific conditions

17.2. Adjustment to contract workload

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



17.3. Time and schedule of contract execution

17.3.1. Cases where adjustment to time, schedule of contract execution, deadline for completion of contract work and products, responsibility of each party for damage causes as a result of delay in time, schedule, and deadline for completion of contract work, products are elaborated under [SCC]

17.3.2. Where adjustment to time or schedule of contract execution and deadline for completion of specific contract work, products elaborated under [SCC] causes time for project execution to be exceeded, the Awarding party shall report to and request investment-decision makers to review, decide on adjustment to project execution time before adjusting time, schedule of contract execution.

17.4. Adjustment to price of lump-sum contract is elaborated under [SCC]

[In respect of other contract pricing methods, contract amendment shall conform to Articles 22, 23, 24, and 25 of Decree No. 210/2026/ND-CP]

[Contract parties shall study relevant law provisions and specific guidelines hereunder to make appropriate contract amendments]

Article 18. Temporary suspension and termination of contract

18.1. Temporary suspension of contract

18.1.1. Temporary suspension of contract shall be adopted if any of the following situations occurs:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Force majeure consistent with Article [Risks, force majeure, and fundamental changes in circumstances] occurs;

c) Temporary suspension is implemented at request of competent authorities;

d) Changes to the law occur and directly affect contract execution;

dd) A party is allowed to temporarily suspend contract execution according to [SCC]

18.1.2. The party that temporarily suspends contract execution must inform the other party in advance, including the reason, time, and legal consequences. Time limit for informing the other party must be stipulated in the contract and shall be at most 28 days except cases where contract execution is affected by force majeure. Parties have the responsibility to negotiate in resolutions for continued implementation according to concluded contracts. Where a party fails to notify the other party and causes damage to the other party, it shall be responsible for compensating according to agreement under [SCC]

18.2. Termination of contract

18.2.1. Termination of contract initiated by the Awarding party

The Awarding party may terminate contract after ……… days according to [SCC] from the date on which it sends notice on contract termination to the Awarded party. The Awarding party has the right to terminate contract if:

a) The Awarded party fails to comply with contract performance security under Article … (if the parties agree on contract performance security).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The Awarded party fails to continue work performance without a justifiable reason according to Article [Time and schedule of contract execution] or the [SCC] or consecutively fails to undertake contract work.

d) The Awarded party goes bankrupt, becomes insolvent, is shut down, has its assets managed by others, is required to negotiate with creditors, or is required to into receivership by a person who is competent or authorized to manage assets for the interests of such creditors, or has engaged in any other act or event analogous to the foregoing (as prescribed in applicable law).

dd) The Awarded party fails to comply with any final decision reached as a result of arbitration proceedings pursuant to Article….. [Settlement of disputes and complaints during contract execution].

g) The Awarded party has intentionally provided the Awarding party with false or inaccurate documents which thus adversely affect rights and interests of the Awarding party.

h) Force majeure compliant with Article [Risks, force majeure, and fundamental changes in circumstances] occurs.

Following contract termination, the Awarding party may hire other Awarded parties to resume consulting work. The Awarding party and these Awarded parties may use all existing documents.

18.2.2. Termination of contract initiated by the Awarded party

The Awarded party may terminate the contract by filing a prior written notice to the Awarding party at least …… according to [SCC] in the following cases:

a) Work is suspended due to fault of the Awarding party for a period compliant with [SCC].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The Awarding party fails to comply with any final decision reached as a result of arbitration proceedings pursuant to Article [Settlement of disputes and complaints during contract execution].

d) The Awarded party fails to undertake an important part of work within …… period under Specific conditions as a result of force majeure.

dd) The Awarding party becomes insolvent or bankrupt, is shut down, has its assets managed by others, must enter into agreements with its creditors or go into receivership by a person who is competent or authorized to act for the interests of such creditors, or has engaged in any other act or event analogous to the foregoing (as prescribed in the applicable law).

18.2.3. Upon termination of the contract, rights and obligations of the parties shall also cease except provisions on dispute settlement.

18.2.4. Where either party terminates the contract, as soon as documents on contract termination are sent or received, the Awarded party shall take necessary steps to promptly bring consulting service to a close and keep expenditure on this purpose to a minimum.

18.2.5. Payment upon termination of contract: Payment shall conform to Article [Contract price, advance payment, payment] for work completed prior to effective termination date (including expert remuneration, other costs, etc.).

Article 19. Final settlement and finalization of contract

19.1. Final settlement of contract

19.1.1. The Awarded party has the responsibility to prepare documents on final settlement of the contract for the type of contract that the parties have concluded.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Record of acceptance testing for completion of all work in contract scope and work that arises beyond contract scope;

b) Calculation spreadsheet for final settlement value (hereinafter referred to as “A-B settlement”), which contains value of completed contractual work; value of work that arises beyond contract scope (if any), value that has been paid or provisionally paid and remaining value which the Awarding party is responsible for paying the Awarded party;

c) Products of the contract according to Article [Details, quantity of contract work and products];

d) Other documents according to contract agreements.

19.2. Finalization of the contract must be completed within …… days from the date on which the parties fulfill contract obligations or the contract is terminated according to Article [Temporary suspension and termination of contract].

Article 20. General clauses

The parties shall agree with all clauses, regulations, and conditions hereof. No agencies or representatives of neither party have the right to make declaration, presentation, promises, or agreements that are not stipulated in the contract. Neither party is bound or held accountable to these provisions.

The parties shall undertake to perform in a truthful, fair manner and ensure execution compliant with contract objectives.

This contract enters into force from the date specified under [SCC].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Number of pages, number of appendices, number of copies, contract language, legitimacy, number of copies kept by the Awarding party, number of copies kept by the Awarded party are specified under [SCC]

 

PART 4. SPECIFIC CONDITIONS OF CONTRACT

Article 2. Contract documents and order of priority

2.2. Order of priority in application of dossiers in contract documents shall be …… [Specify order of priority in which dossiers in contract documents are applied].

Article 4. Communication

4.2. Within ……… days [Specify the number of days]

Article 6. Details, quantity of contract work and products

6.2. Products of the contract consist of ……… [Specify products that the Awarded party must undertake and submit to the Awarding party], including but not limited to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.2.2. Reports in case of acceptance testing for construction stage, acceptance testing for completion of contract package, work items, construction works.

6.2.3. Reports at request of the Awarding party (if any).

6.2.4. Documents on acceptance testing and documents verifying construction results.

6.2.5. Record of acceptance testing of construction work, acceptance testing of construction stage, parts of construction works, completion of work items, construction works as per the law.

6.2.6. Accepted and approved as-built drawings.

6.2.7. Other documents according to contract regulations and relevant law provisions.

Article 7. Product quality and quantity requirements

7.2. Quantity of documents on construction consulting products of the contract is …… [Specify quantity of documents].

Article 8. Period and schedule of contract execution

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 9. Contract price, advance payment, payment

9.1.2. Contract price is determined to be …… [Specify the sum in words].

9.2.1. Advance payment:

a) Amount and number of installments of advance payment [Specify advance payment amount and advance payment installments]

b) Advance payment repayment methods [Specify advance payments recovered where actual payment value reaches …% contract value]

c) Within …… [Specify number of days], the Awarding party shall transfer ……… [Specify advance payment amount] to the Awarded party.

[Minimum advance payment for consulting contracts: 15% contract price in case of contracts of which price exceeds VND 10 billion; 20% contract price in case of contracts of which price is up to VND 10 billion.]

[Advance payment shall not exceed 30% contract price applicable on the date on which contract conclusion takes place (including provisions if any). Where investment-decision maker is Prime Minister, decision whether to increase advance payment amount above the 30% mark shall be made by ministers, figureheads of ministerial agencies, Chairpersons of provincial People's Committees]

d) The Awarded party must submit collateral for contract advance payment to the Awarding party corresponding to the value, type of currency of advance payment and within …… [Specify number of days] from the effective date of the contract.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Payment schedule

(i) Number of installments [Specify number of installments]. The final installment after the Awarded party finishes work according to contract obligation.

(ii) Value of payment that the Awarding party pays the Awarded party in installments [Specify amounts that the Awarding party pays the Awarded party in installments].

(iii) Within …… days [Specify number of days] from the date on which the Awarding party receives legitimate and adequate documents requesting payment from the Awarded party, the Awarding party must pay the Awarded party.

b) Payment documents

Where each payment or provisional payment is due, the Awarded party shall submit payment documents of which quantity and contents are as follows [Specify quantity and contents of payment documents]

c) Payment method [Specify whether payment is made via transfer or other methods agreed upon by the parties and consistent with relevant law provisions]

Article 10. Acceptance testing of products

10.2.1. Acceptance testing of products shall be conducted in … times [Specify number of times that acceptance testing of products is conducted and work conducted in each acceptance testing occasion].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The second acceptance testing: [Specify work conducted in this acceptance testing occasion].

……

Final acceptance testing: After receiving adequate approved design documents, dossiers, and products.

Article 13. Settlement of disputes and complaints during contract execution

13.1.1. Methods for settling contract disputes [Specify methods for settling contract disputes in accordance with Clause 5 Article 86 of the Law on Construction agreed upon by the parties. For the purpose of settling disputes, the parties must respect contract agreements and commitments during contract execution, ensure objectivity, equality, and cooperation]

13.1.3. Regarding application model of dispute settlement compliant with international practices (hereinafter referred to as “dispute settlement body model”) as follows:

a) The date on which dispute settlement body is established [Specify agreement between the parties on the date on which dispute settlement body is established (which can be established immediately after signing contracts and operating regularly during contract execution or after disputes take place), quantity, qualification, education level, and experience of dispute settlement body members consistent with requirements of contracts, characteristics, scope of contract work; legal binding of decisions, advice pertaining to dispute settlement; procedures for selecting dispute settlement body members, procedures for taking subsequent actions where one party disagrees with decision, advice pertaining to dispute settlement]

b) Remuneration for each member of dispute settlement body and other relevant costs [Specify costs incurred by each party].

13.2. Complaint during contract execution

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 14. Risk, force majeure, fundamental changes in circumstances

14.1. Risk means a possibility of events or circumstances during contract execution that may damage, cause cost overrun, time overrun, or otherwise affect performance of obligations of contract parties.

a) In respect of foreseeable risks on the date on which contract conclusion takes place, the parties shall negotiate in details about responsibility of each party for risk management, handling, and rectification. Foreseeable risks [Specify foreseeable risks agreed upon by the parties].

c) Force majeure [Specify force majeure agreed upon by the parties].

14.3. Fundamental changes in circumstances in construction activities

14.3.1. Situations considered changes in circumstances [Specify fundamental changes in circumstances agreed upon by the parties and consistent with criteria of the Civil Code]

14.3.2. Notice of fundamental changes in circumstances

a) Where a party falls into fundamental changes in circumstances, it must inform the other party as soon as possible while stating affected work, the degree to which the work is affected, and recommended rectification solutions or contract amendment. The notified party must respond [Specify whether it agrees or disagrees or has other remarks within …… days].

Article 15. Subcontractors (if any)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



15.3. Situation where the Awarding party has the right to designate subcontractors: [Specify situations where the Awarding party has the right to designate subcontractors]

15.4. The Awarding party is allowed to pay subcontractors on the basis of recommendations of primary contractors and contract agreements: [Specify whether the Awarding party is allowed or not]

Article 16. Personnel of Awarded party

16.3. The Awarded party must send notice to the Awarding party within …… [Specify number of days]

Article 17. Amendment of contract

17.1. Contents, scope, and cases of amendment to contract; procedures for amending contract [Specify contents, scope, and cases of amendment to contract; procedures for amending contract shall be negotiated by the parties compliant with Article 84 of the Law on Construction and Articles 22, 23, 24, 25, and 26 of Decree No. 210/2026/ND-CP]

17.2. Adjustment to contract workload

Adjustment to contract work load is elaborated as follows: [Specify agreements of the parties pertaining to cases where adjustment to workload, scope is conducted and procedures for adjusting contract workload on the basis of Article 84 of the Law on Construction and Article 23 of Decree No. 210/2026/ND-CP]

17.3. Adjustment to time and schedule of contract execution

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



17.4. Adjustment to price of lump-sum contract: Quantity and work under contract are adjusted in case of reasonable changes (increase or decrease) to quantity, work due to adjustment to scope of contract work at request of the Awarding party or request recommendations of the Awarded party approved by the Awarding party or in case of force majeure, fundamental changes in circumstances according to Article [Risks, force majeure, and fundamental changes in circumstances]

Article 18. Temporary suspension of contract

18.1.1. Temporary suspension of contract shall be adopted if any of the following situations occurs:

dd) A party temporarily suspends contract execution [Specify situations, scope of temporary suspension of contract (all or some of the work) which the Awarding party or the Awarded party is allowed to temporarily suspend contract execution of]

18.2. The party that temporarily suspends contract execution must inform the other party in advance, including the reason, time, and legal consequences. Time limit for informing the other party must be stipulated in the contract and shall be at most 28 days except cases where contract execution is affected by force majeure. Parties have the responsibility to negotiate in resolutions for continued implementation according to concluded contracts. Where a party fails to notify the other party and causes damage to the other party, it shall be responsible for compensating according to agreement

[Specify any of the 2 compensation methods:

- Compensation on the basis of all actual losses;

- Compensation on the basis of a specified amount. In this case, specify amount of compensation, methods for compensating, etc. consistent with civil laws and other relevant law provisions].

Article 20. General clauses

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This contract consists of …… pages [Specify number of pages of the contract], and …… Appendix (Appendices) [Specify number of Appendices in the contract], is duplicated into …… copies [Specify number of contract copies] in Vietnamese (or other languages or bilingual if any) of equal legitimacy. The Awarding party shall keep …… copies [Specify number of copies that the Awarding party keeps], the Awarded party shall keep …… copies [Specify number of copies that the Awarded party keeps].

 

THE AWARDING PARTY OR LEGAL REPRESENTATIVE THEREOF
(Signature, title, signature, seal)

THE AWARDED PARTY OR LEGAL REPRESENTATIVE THEREOF
(Signature, title, signature, seal)

 

APPENDIX V

TEMPLATE CONSULTING SERVICE CONTRACT FOR CONSTRUCTION SURVEYING
(Attached to Decree No. 1040/QD-BXD dated June 26, 2026 of the Minister of Construction on template construction contract)

 

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

CONSULTING SERVICE CONTRACT FOR CONSTRUCTION SURVEYING

No. ………/………(year)/……… (Contract number)

 

Contract package …………… (contract package name and number)

under …………………… Project/Construction works (title, identification code of Project/Construction works)

 

between

 (business name of Awarding party)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 (business name of Awarded party)

 

TABLE OF CONTENTS

LIST OF ACRONYMS AND ABBREVIATIONS

PART 1. BUSINESS INFORMATION

PART 2. BASIS FOR CONCLUDING CONTRACTS

PART 3. GENERAL CONDITIONS OF CONTRACTS

Article 1. Definitions

Article 2. Contract documents and order of priority

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 4. Communication

Article 5. Applicable laws and contract language

Article 6. Details, quantity of contract work and products

Article 7. Product quality and quantity requirements

Article 8. Period and schedule of contract execution

Article 9. Contract price, advance payment, payment

Article 10. Acceptance testing of products

Article 11. Rights, obligations, and responsibilities of Awarded party

Article 12. Rights, obligations, and responsibilities of the Awarding party

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 14. Risk, force majeure, fundamental changes in circumstances

Article 15. Subcontractors (if any)

Article 16. Personnel of Awarded party

Article 17. Amendment of contract

Article 18. Temporary suspension and termination of contract

Article 19. Final settlement and finalization of contract

Article 20. General clauses

PART 4. SPECIFIC CONDITIONS OF CONTRACT

Article 2. Contract documents and order of priority

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 7. Product quality and quantity requirements

Article 8. Period and schedule of contract execution

Article 9. Contract price, advance payment, payment

Article 10. Acceptance testing of products

Article 13. Settlement of disputes and complaints during contract execution

Article 14. Risk, force majeure, fundamental changes in circumstances

Article 15. Subcontractors (if any)

Article 16. Personnel of Awarded party

Article 17. Amendment of contract

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 20. General clauses

 

LIST OF ACRONYMS AND ABBREVIATIONS

GCC

Điều kiện chung (General conditions)

SCC

Điều kiện cụ thể (Specific conditions)

BD

Hồ sơ mời thầu (Bidding document)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Hồ sơ yêu cầu (Request for proposal)

HSDT

Hồ sơ dự thầu (Bid)

HSĐX

Hồ sơ đề xuất (Proposal)

 

PART 1. BUSINESS INFORMATION

Today, on ……………at … (location and date), we, the parties, include:

1. Awarding party:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Representative (or authorized person): Mr./Mrs./Ms. ……………… Title: ………

Address: ………

Account: ………

Taxpayer Identification Number (TIN): ……………

Business registration (if any): …………

Phone: ……………… Fax: ……………… Email: …………………

Together with:

2. Awarded party:

Business name: ………………

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Address: ………

Account: ………

Taxpayer Identification Number (TIN): ……………

Business registration (if any): …………

Phone: ……………… Fax: ……………… Email: …………………

[Where Awarded party is a contractor partnership, specify all information above of all partnership members and assign a partnership representative according to assignment under partnership agreement.]

[Where parties lawfully authorize other individuals or juridical persons to conclude contracts, specify information of authorization document.]

[Where construction contracts are concluded via electronic means, electronic transaction laws must be adhered to.]

The parties hereby agree to sign consulting service contract for construction surveying of ……… contract package (number, name of contract package) under …………project/construction works (name of project/construction works) as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



PART 2. BASIS FOR CONCLUDING CONTRACTS

Pursuant to the Civil Code dated November 24, 2015;

Pursuant to the Law on Construction No. 135/2025/QH15 dated December 10, 2025;

Pursuant to Decree No. 210/2026/ND-CP dated June 15, 2026 of the Government elaborating the Law on Construction pertaining to construction contract;

Pursuant to Decree No. 207/2026/ND-CP dated June 15, 2026 of the Government elaborating quality management, construction execution, and maintenance of construction works;

Pursuant to Decree No. 217/2026/ND-CP dated June 19, 2026 of the Government elaborating the Law on Construction pertaining to construction activities;

Pursuant to Decree No. 206/2026/ND-CP dated June 15, 2026 of the Government elaborating management of construction investment;

Pursuant to Decree No. 212/2026/ND-CP dated June 17, 2026 of the Government on qualification requirements in construction activities, information system, national database, national database on construction activities;

Decision No. ………… dated ……… of ………… on approval of selection results of Awarded party of …………… contract package [Name of contract package] and notice of winning bid No. ……… dated ………… of Project developer; lawful authorization for other individuals, juridical persons to conclude contracts;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[The parties shall decide whether to adopt all or parts of the aforementioned legal basis and other additional legislative documents for the purpose of contract conclusion.]

 

____________________

[1] Such as: Record of contract negotiation; draft contact (if any); etc.

 

PART 3. GENERAL CONDITIONS OF CONTRACTS

Article 1. Definitions

For the purposes of this Contract, the following words and expressions shall have the meanings hereby assigned to them:

1.1. The Awarding party is …… (business name of Awarding party).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.3. Party means either the Awarding party or the Awarded party depending on the context.

1.4. Construction works mean ……… (name of construction works for which construction contract package is executed by the Awarded party in accordance with this contract).

1.5. Project is the project for ……… (name of project or project involving construction works for which construction contract package is executed by the Awarded party in accordance with this contract).

1.6. Representatives of the Awarding party are legal representatives or other individuals, juridical persons authorized to conclude contract as per the law.

1.7. Representatives of the Awarded party are legal representatives or other individuals, juridical persons authorized to conclude contract as per the law.

1.8. Letter of bid (if any) is proposal of the Awarded party on which bid price for work execution compliant with requirements of BD or RFP is specified.

1.9. Contract package is ……… (name of construction contract package executed by the Awarded party in accordance with this contract).

1.10. Contract price is the value specified in contract between the Awarding party and the Awarded Party. Contract price is specified under Article [Contract price, advance, payment].

1.11. Completion means when the Awarded party fulfills all work according to terms and conditions under the contract;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.13. HSDT or HSDT (if any) of the Awarded party are all documents compliant with Appendix No. …… [HSDT or HSDX (if any) of the Awarded party].

1.14. BD or RFP (if any) of the Awarding party are all documents compliant with Appendix No. …… [BD or RFP (if any) of the Awarding party].

1.15. Law refers to the legal system of the Socialist Republic of Vietnam.

1.16. Identification code of Project/Construction works is generated, updated, and managed in accordance with Decree on qualification requirements in construction activities, information system, national database on construction activities.

1.17. Day is understood as a day in the Gregorian calendar; month is understood as a month in the Gregorian calendar.

1.18. Working day refers to any calendar day, except for Saturday, Sunday, public holiday or Lunar New Year holiday as stipulated by the law.

1.19. Subcontractors are contractors complaint with Article 19 of Decree No. 210/2026/ND-CP.

1.20. Contract documents are documents listed in the contract according to Article [Contract dossiers and order of priority].

1.21. Effective date of contract is the date specified under [SCC];

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[The parties shall decide, at their own discretion, on clarification and interpretation of terminologies compliant with relevant law provisions.]

Article 2. Contract documents and order of priority

2.1. Contract documents consist of:

2.1.1. Construction contract agreement (if any);

2.1.2. Notice of winning bid or contractor designation;

2.1.3. Letter of bid;

2.1.4. Specific conditions of construction contracts, terms of reference for contracts;

2.1.5. General conditions of construction contracts;

2.1.6. Bidding documents or Request for proposals of the Awarding party;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.1.8. Record of contract negotiation, documents on amendments to construction contracts;

2.1.9. Appendices of construction contracts;

2.1.10. Other relevant documents.

2.2. Order of application priority of documents in contract documents is specified under [SCC].

Article 3. Use of documents, information related to contracts and copyright

3.1. Use of documents and information related to the contract

3.1.1. Documents and information that are products of the Awarded party within the framework of this contract are owned by the Awarding party unless otherwise agreed upon by the parties in the contract. The Awarded party may keep copies of these documents and information but are not allowed to use in other purposes without written approval of the Awarding party.

3.1.2. The Awarding party and the Awarded party shall keep confidential and shall not, without the written consent of the other party hereto, divulge to any third party any documents, data, or other information furnished directly or indirectly by the other party hereto in connection with the contract, whether such information has been furnished prior to, during, or following completion or termination of the contract. Notwithstanding the above, the Awarded party may furnish to its subcontractor such documents, data, and other information it receives from the Awarding party to the extent required for the subcontractor to perform its work under the contract, in which event the Awarded party shall obtain from such subcontractor an undertaking of confidentiality of these materials.

3.1.3. The Awarding party must not use other documents, data, and information that it receives from the Awarded party for any purposes not related to the contract. The Awarded party must not use other documents, data, and information that it receives from the Awarding party for any purposes not related to the contract.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Information which the Awarding party or the Awarded party must provide for competent authorities;

b) Information that has been or will be disclosed where neither the Awarding party or the Awarded party is at fault;

c) Information that can be proven to have been possessed by a party at the time of disclosure and was not previously obtained, directly or indirectly, from the other party;

d) Information that otherwise lawfully becomes available to that party from a third party that has no obligation of confidentiality.

3.2. Copyright

3.2.1. All relevant reports, data, and information such as maps, charts, plans, database, other documents compiled or implemented by the Awarded party for the Awarding party during contract execution must be placed under confidentiality and exclusive ownership of the Awarding party, unless otherwise agreed by the parties.

As soon as the contract is terminated or expired, the Awarded party has the obligation to surrender all aforementioned documents to the Awarding party together with detailed list of documents. The Awarded party may store copies of these documents, data, software without using them for purposes that are not related to the contract if the Awarding party has not issued written permission.

3.2.2.Where an agreement between the Awarded party and a third party on use permission to develop, prepare drawings, technical specifications, design, database, documents, and other software is required, the Awarded party must obtain written approval from the Awarding party first in respect of these agreements. The Awarding party has the right to request compensation for costs relating to development of the aforementioned drawings, technical specifications, design, database, documents, and software.

3.2.3. The Awarded party must guarantee that consulting service that it provides the Awarding party does not infringe upon intellectual property of any third party.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 4. Communication

4.1. Notice, declaration, certificate, decision, etc. must be produced in written form and transferred via post service, fax, or email to address provided by the parties in the contract. Communication in form of electronic data exchange shall conform to regulation on electronic transaction.

4.2. Where a party changes business information, it must inform the other party in writing within the time limit specified under the [SCC] from the date on which changes occur. In respect of information that alters legal eligibility or otherwise affects contract execution, parties shall sign contract appendices for joint implementation. Where a party is not informed in a timely manner, the party that makes the changes shall be responsible for damage that occurs as a result of its failure to notify the other party in a timely manner.

Article 5. Applicable laws and contract language

5.1. This contract is regulated by Vietnamese legal system.

5.2. Contract language shall be Vietnamese.

[Where contract is developed with involvement of a foreign party, contract language shall be Vietnamese and other languages agreed upon by the parties. Order of priority of contract language shall be agreed upon by the parties. Where the parties do not enter into an agreement regarding this matter, Vietnamese language shall be given priority.]

Article 6. Details, quantity of contract work and products

6.1. Details and quantity of contract work undertaken by the Awarded party shall be stipulated in the [BD (or RFP) of the Awarding party] and agreement under record of contract negotiation between the parties, including but not limited to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.1.2. Site surveying; determining topography, geological, hydrography conditions, current construction works situations, technical infrastructures, and relevant factors serving surveying operation.

6.1.3. Preparing and submitting construction surveying tasks, surveying estimates (if the Awarded party is in charge of this task) to the project developer for consideration and approval.

6.1.4. Preparing technical construction surveying solutions; conducting survey consistent with approved survey tasks and applicable technical regulations and standards.

6.1.5. Establishing cadastral limiting network; measuring, illustrating topography; preparing topography maps and other measurement documents serving design process.

6.1.6. Surveying, illustrating current situation of construction works, technical infrastructure system above and below ground within the project vicinity.

6.1.7. Conducting construction geological survey, hydrogeology survey, hydrography survey, geophysics survey, and other specialized survey depending on project requirements.

6.1.8. Conducting exploratory drilling, surveying excavation, collecting soil, rock, water samples; conducting on-site experiment, laboratory experiment, other necessary examination and assessment in order to determine design parameters.

6.1.9. Monitoring, supervising, and recording surveying data at request of surveying tasks and applicable law provisions.

6.1.10. Processing, calculating, analyzing surveying results; assessing natural, geological, hydrography conditions and other factors affecting design and construction solutions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.1.12. Presenting, amending surveying dossiers at request of the project developer, examining, inspecting bodies, or other competent authorities within responsibility of the contractors.

6.1.13. Conducting other work related to construction surveying at request of the project developer and consistent with applicable law provisions.

6.2. Products of construction contract

6.2.1. Construction surveying tasks (if the Awarded party is required to perform these tasks);

6.2.2. Technical construction surveying solutions, including but not limited to details under Decree elaborating the Law on Construction pertaining to management of construction activities.

6.2.3. Reports on results of technical construction surveying, including but not limited to details under Decree elaborating the Law on Construction pertaining to management of construction activities.

Article 7. Product quality and quantity requirements

7.1. Quality and quantity of products must be consistent with concluded contract; ensure compliance with regulations of the law on management of construction projects and management of construction quality, regulations and standards applicable to the contract. Errors in contract products must be rectified by the contractors in accordance with contract agreements.

7.2. Quantity of dossiers on construction consulting products of the contract under [SCC].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8.1. Period for contract execution is specified under [SCC]

8.2. Schedule of contract execution and completion milestones of primary work are elaborated under Appendix No. ……… [Contract execution schedule].

8.3. Where the Awarded party or the Awarding party faces difficulty thereby causing failure to adhere to contract execution schedule during contract execution, the party that faces difficulty must inform the other party and state reasons for failure and expected expansion of project schedule. The party that receives notice of extension of time shall study, consider, and decide. Where extension of time is approved, the parties shall negotiate, adjust contract execution schedule, and conclude documents on contract amendment in order to enable execution.

8.4. Where the delay is caused by the Awarded party and causes extension of time, the Awarded party shall not be allowed to increase contract price.

Article 9. Contract price, advance payment, payment

9.1. Contract price

9.1.1. Contract pricing method: Lump-sum contract

[The parties shall rely on Clause 2 Article 6 of Decree No. 210/2026/ND-CP to choose appropriate contract pricing method.]

9.1.2. Contract price specified under [SCC].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Contract price consists of all costs (personnel costs; costs for finalizing products after review and inspection; costs for surveying (if any); traveling costs; etc. ; other relevant costs) interest, other taxes, fees, charges that the Awarded party must incur as per the law.

b) Contract price does not include: Costs for meetings of Awarding party; costs for examination, approval of contract products; unaccounted costs in construction price that the parties have agreed upon, and guaranteed for compliance with regulations on management of construction investment costs; etc.

9.2. Advance payment and payment

9.2.1. Advance payment:

a) Advance payment amount and installments are specified under the [SCC]

b) Repayment methods of advance are stipulated under [SCC]

c) Within the time limit specified in [SCC], the Awarding party shall provide the Awarded party with advance payment specified in [SCC]

d) The Awarded party shall submit collateral for contract advance payment to the Awarding party corresponding to value, currency of advance, and within the time limit under [SCC] from the effective date of contract. Collateral for contract advance payment shall remain effective until advance payment has been fully paid and shall be deducted corresponding to value of advance payment repaid.

9.2.2. Payment

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(i) Number of installments under [SCC].

(ii) Value of each installment that the Awarding party pays the Awarded party according to [SCC].

(iii) Within the period specified under [SCC], from the date on which the Awarding party receives adequate request for payment of the Awarded party, the Awarding party shall pay the Awarded party.

b) Payment documents

The Awarded party shall, upon approaching payment or provisional payment installment deadline, transfer payment documents to the Awarding party. Quantity and composition of payment documents are specified under [SCC]

c) Payment methods are specified under [SCC]

d) Payment currency shall be Vietnam Dong (VND).

Article 10. Acceptance testing of products

10.1. Basis for conducting acceptance testing of products

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10.1.2. Documents, dossiers on tasks, technical solutions, reports on approved construction surveying results.

10.1.3. List of technical regulations, standards, instructions.

10.1.4. Documents requesting amendment, review of dossiers of the Awarding party (if any).

10.1.5. Other relevant legislative documents.

10.2. Acceptance testing of products

10.2.1. Acceptance testing of products shall be conducted in stages/periods corresponding to schedule and details elaborated under [SCC]

10.2.2. The consulting contractor has the responsibility to amend, finalize details that do not satisfy requirements or errors in product dossiers in accordance with written request of the Awarding party, remarks of relevant authorities within the scope of concluded contracts without charging extra.

Article 11. Rights, obligations, and responsibilities of Awarded party

11.1. The Awarded party has the right to

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11.1.2. propose reasonable extra workload to the Awarding party; amend conditions of consulting services in service of interest of the Awarded party or upon discovering factors that affect quality of consulting service; pay subcontractors (if any) directly according to contract agreements.

11.1.3. hire subcontractors to undertake parts of the work in accordance with Article [Subcontractors (if any)].

11.1.4. refuse unreasonable work outside the scope of the contract and request that violate the law of the Awarding party; subcontractors designated by the Awarding party unless otherwise agreed in the contract or if contract requirements are not met.

11.1.5. request the Awarding party to pay in a timely manner, settle loan interests caused by late payment according to regulations of the law on construction contract and contract agreements.

11.1.6. request the Awarding party to conduct acceptance testing and receive delivery of contract products.

11.1.7. exercise other rights according to construction contracts and relevant law provisions.

11.2. The Awarded party has the obligation and responsibility to

11.2.1. conduct survey, collect information, data, documents necessary for performance of contract work.

11.2.2. conduct work in a manner compliant with construction laws and other relevant law provisions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11.2.4. be held accountable for results and quality of consulting products according to signed contracts and regulations of the law.

11.2.5. submit reports and documents to the Awarding party where quantity of documents and time limit for submission are specified in the contract; fully and promptly provide relevant information that may delay or hinder completion of work according to execution schedule and propose implementation solutions.

11.2.6. complete work in a manner that satisfies schedule and quality requirements and deliver consulting products according to contract agreements.

11.2.7. assign competent and qualified representatives to settle unresolved work at any time at request of the Awarding party until construction works are delivered.

11.2.8. protect confidentiality of information relating to contracts according to stipulation of construction contracts or the law;

11.2.9. preserve and return documents, working equipment provided by the Awarding party to the Awarding party according to contracts after finishing work (if any).

11.2.10. comply with requirements and guidelines of the Awarding party except for those that contradict the law or cannot be implemented.

11.2.11. compensate for damage caused by their failure to adequately comply with concluded contracts.

11.2.12. purchase professional liability insurance as per the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11.2.14. apply information technology, digital transformation, renovation, and building information model (BIM) during execution of work according to request of contract.

11.2.15. exercise other obligations and responsibilities according to contracts and relevant law provisions.

Article 12. Rights, obligations, and responsibilities of the Awarding party

12.1. The Awarding party has the right to

12.1.1. request the Awarded party to deliver dossiers, documents related to contract products in a manner consistent with concluded contracts; request amendment, addition for products that do not satisfy quality requirements according to contract agreements or request replacement of consulting individuals who do not satisfy qualification requirements as per the law.

12.1.2. examine quality, schedule of work execution without contract scope without obstructing regular operation of the Awarded party.

12.1.3. reject recommendations that are unreasonable or not compliant with contract agreements of the Awarded party within period under contract agreements and regulations of the law; refuse to conduct acceptance testing or delivery of products that are not consistent with contract agreements.

12.1.4. possess and use products according to contract agreements.

12.1.5. designate subcontractors if primary Awarded party does not satisfy requirements according to concluded contracts; reject subcontractors commended by the Awarded party.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



12.1.7. exercise other rights according to contracts and relevant law provisions.

12.2. The Awarding party has the obligation and responsibility to:

12.2.1. promptly provide dossiers, documents, instruments, relevant machinery and equipment, and materials according to contract agreements (if any) and relevant law provisions;

12.2.2. research and examine information on qualifications for construction activities of the Awarded party.

12.2.3. review, approve list of subcontractors that satisfy qualification requirements and are not listed in the contract at request of the Awarded party (if any).

12.2.4. settle recommendations of the Awarded party within their powers during contract execution in a manner compliant with time limit agreed by the parties in the contract.

12.2.5. pay the Awarded party in a manner compliant with payment schedule agreed upon in the contract; interests caused by failure to pay in a timely manner according to regulations of the law on construction contracts and contract agreements.

12.2.6. protect confidentiality of information relating to the contract according to stipulation of construction contracts or the law.

12.2.7. arrange acceptance testing, reception, and delivery of contract products.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



12.2.9. review, approve or reject recommendation of the Awarded party pertaining to work outside the contract.

12.2.10. adequately and promptly communicate relevant information that may delay or obstruct schedule-compliant completion of work and propose solutions for implementation.

12.2.11. exercise other obligations and responsibilities according to the contract and relevant law provisions.

Article 13. Settlement of disputes and complaints during contract execution

13.1. Dispute settlement during contract execution

13.1.1. Solutions for settling contract disputes are specified under [SCC]

13.1.2. In the process of settling disputes, the parties have the responsibility to fulfill contract obligations in respect of work that is not affected by the disputes; must not interrupt contract execution except for force majeure or at request of competent authorities or in case of temporary suspension of contract execution under Article [Temporary suspension of contract].

13.1.3. Regarding application model of dispute settlement compliant with international practices (hereinafter referred to as “dispute settlement body model”) as follows:

a) The date on which dispute settlement body is established is specified under [SCC]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



13.2. Complaint during contract execution

13.2.1. Complaint during execution of the contract refers to a situation where a party discovers that the other party fails to adequately exercise their obligations according to the contract at which point the former requests the latter to adequately comply with the contract. The former can then file a complaint against the latter pertaining to these matters.

13.2.2. Where a party files a complaint, the other party must provide specific reasoning and presentation to clarify the complaint.

13.2.3. Complaints filed by each party shall be sent to business address or communication address agreed upon in the contract.

13.2.4. Time limit for responding to complaint, written response to complaint, cases where complaint response is not approved are specified under [SCC]

Article 14. Risk, force majeure, fundamental changes in circumstances

14.1. Risk means a possibility of events or circumstances during contract execution that may damage, cause cost overrun, time overrun, or otherwise affect performance of obligations of contract parties.

In respect of foreseeable risks on the date on which contract conclusion takes place, the parties shall negotiate in details about responsibility of each party for risk management, handling, and rectification. Cases of foreseeable risks are specified under [SCC].

14.2. Force majeure means unforeseeable risks on the date on which contract conclusion takes place which cannot be rectified even if all necessary measures have been taken within permissible capability.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



14.2.2. For purposes of this contract, force majeure means an event or situation beyond the control of parties that is not foreseeable, is unavoidable, and causes impossibility of performance of contract not because of negligence or lack of care on the part of any party. Such events may include, but not be limited to, wars, riots, strikes, fires, floods, epidemics, quarantine restrictions, freight embargoes, or regulatory regulations or policies.

14.2.3. If a force majeure situation arises, the affected party shall promptly notify the other party in writing of such condition and the cause thereof within 14 days from the day of occurrence thereof. Simultaneously, it shall send the written confirmation of such force majeure issued by a body having jurisdiction at the location of occurrence.

The affected Awarded party shall continue to perform its obligations under the contract as far as is reasonably practical, and shall seek all reasonable alternative means for performance in order to contain consequences thereof.

14.2.4. The period in which a party must complete a work under this contract is extended by an additional period that is as long as the period of time that the party is unable to perform the work due to a force majeure event.

14.2.5. During period in which service cannot be provided due to force majeure, at request of the Awarding party, the Awarded party has the obligation to:

a) Stop mobilizing experts in which case the Awarded party shall be refunded for costs that it has incurred reasonably and necessarily. Where the Awarding party requests continuation of service, the Awarded party shall also be refunded for such costs; or

b) Continue to provide service to a permissible extent in which case the Awarded party shall receive payment consistent with contract clauses and be refunded for extra reasonable and necessary costs.

Where disputes between the parties due to force majeure arise or extend, disputes shall be settled in accordance with Article [Settlement of disputes and complaints during contract execution].

14.2.6. Termination of contract and payment of contract in case of force majeure (if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



14.2.7. Force majeure situations are specified under [SCC]

14.3. Fundamental changes in circumstances in construction activities

14.3.1. Fundamental changes in circumstances refer to changes in circumstances brought by objective causes following contract conclusion the magnitude of which is so significant that had the parties foreseen the situation, they would not have concluded the contract or would have concluded the contract differently; where continued execution of contract without amendment will cause serious damage to one of the parties; where the party whose interests are affected have taken all necessary measures within their power and appropriate to contract characteristics without being able to prevent or mitigate damage to interest; which may include: situations where the Government changes policies, regulations; unforeseeable irregular geological events, and other situations that qualify conditions under this point.

Events that are considered changes in circumstances are specified under [SCC]

14.3.2. Notice of fundamental changes in circumstances

a) Where a party encounters fundamental changes in circumstances, it must inform the other party and state affected work, degree to which work is affected, necessary measures to prevent, mitigate the degree to which work is affected, recommendations for contract amendment. The notified party must state whether or not it accepts or provides other remarks within the time limit specified under [SCC].

b) Where the party that receives request for contract amendment does not accept or where the parties fail to reach an agreement, the affected party may request the court to handle as per the law.

Article 15. Subcontractors (if any)

15.1. The use of subcontractors, subcontractors designated by the Awarding party are specified under [SCC]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



15.3. Situations where the Awarding party is allowed to designate subcontractors are specified under [SCC]

15.4. The Awarding party shall directly pay subcontractors on the basis of recommendations of primary contractors and contract agreements under [SCC]

Article 16. Personnel of Awarded party

16.1. Personnel of the Awarded party and subcontractors must meet qualification requirements under Appendix No. ……… [Personnel of Awarded party].

16.2. Title, work, qualifications, and expected execution time are specified under Appendix No. ……… [Personnel of Awarded party]. In case of changes to personnel, the Awarded party must provide reasons, personal background of replacement personnel to the Awarding party; the replacement personnel must satisfy qualification requirements. Where the Awarding party does not comment on replacement personnel within …… days from the date on which it receives request of the Awarded party, the Awarding party shall be considered to have approved replacement personnel.

16.3. The Awarding party has the right to request the Awarded party to replace personnel who do not satisfy requirements of the Awarding party or are not consistent with personnel dossiers in the contract. In this case, the Awarded party must send written notice to the Awarding party within ……… under [SCC] from the date on which it receives request of the Awarding party pertaining to personnel replacement. Unless otherwise stipulated, the Awarded party shall incur all costs that arise as a result of personnel replacement. Salaries for replacement personnel shall not exceed those of replaced personnel.

16.4. The Awarded party may adjust working hours of personnel if necessary without increasing contract price. Other adjustment shall only be implemented after the Awarding party has granted approval.

16.5. Where working time of personnel must be extended or extra personnel is needed due to increase to workload agreed between the Awarding party and the Awarded party, the extra costs shall be calculated on the basis of Appendix No. …… [Personnel of Awarded party].

16.6. The Awarded party shall arrange execution of work in accordance with approved schedule. Working hours, overtime work, working time, non-working day, etc. shall conform to the Labor Code. The Awarded party shall not calculate costs for overtime work (since contract price already includes costs for overtime work).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



17.1. Contents, scope, and cases of contract amendment; procedures for amending contract are specified under [SCC]

17.2. Adjustment to contract workload

Cases where workload is adjusted, scope, procedures for adjusting workload are elaborated under [SCC]

17.3. Time and schedule of contract execution

17.3.1. Cases where adjustment to time, schedule of contract execution, deadline for completion of contract work and products, responsibility of each party for damage causes as a result of delay in time, schedule, and deadline for completion of contract work, products are elaborated under [SCC]

17.3.2. Where adjustment to time or schedule of contract execution and deadline for completion of specific contract work, products elaborated under [SCC] causes time for project execution to be exceeded, the Awarding party shall report to and request investment-decision makers to review, decide on adjustment to project execution time before adjusting time, schedule of contract execution.

17.4. Adjustment to price of lump-sum contract is elaborated under [SCC]

[In respect of other contract pricing methods, contract amendment shall conform to Articles 22, 23, 24, and 25 of Decree No. 210/2026/ND-CP]

[Contract parties shall study relevant law provisions and specific guidelines hereunder to make appropriate contract amendments]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



18.1. Temporary suspension of contract

18.1.1. Temporary suspension of contract shall be adopted if any of the following situations occurs:

a) Either party seriously violates obligations under concluded contract;

b) Force majeure consistent with Article [Risks, force majeure, and fundamental changes in circumstances] occurs;

c) Temporary suspension is implemented at request of competent authorities;

d) Changes to the law occur and directly affect contract execution;

dd) A party is allowed to temporarily suspend contract execution according to [SCC]

18.1.2. The party that temporarily suspends contract execution must inform the other party in advance, including the reason, time, and legal consequences. Time limit for informing the other party must be stipulated in the contract and shall be at most 28 days except cases where contract execution is affected by force majeure. Parties have the responsibility to negotiate in resolutions for continued implementation according to concluded contracts. Where a party fails to notify the other party and causes damage to the other party, it shall be responsible for compensating according to agreement under [SCC]

18.2. Termination of contract

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Awarding party may terminate contract after ……… days according to [SCC] from the date on which it sends notice on contract termination to the Awarded party. The Awarding party has the right to terminate contract if:

a) The Awarded party fails to comply with contract performance security (if agreed upon by the parties).

b) The Awarded party fails to rectify serious errors that it cannot remediate in the performance of their tasks within ……… according to [SCC] which the Awarding party can accept from the date on which the Awarded party receives notice of the Awarding party regarding the errors.

c) The Awarded party fails to continue work performance without a justifiable reason according to Article [Time and schedule of contract execution] or the [SCC] or consecutively fails to undertake contract work.

d) The Awarded party goes bankrupt, becomes insolvent, is shut down, has its assets managed by others, is required to negotiate with creditors, or is required to into receivership by a person who is competent or authorized to manage assets for the interests of such creditors, or has engaged in any other act or event analogous to the foregoing (as prescribed in applicable law).

dd) The Awarded party fails to comply with any final decision reached as a result of arbitration proceedings pursuant to Article….. [Settlement of disputes and complaints during contract execution].

g) The Awarded party has intentionally provided the Awarding party with false or inaccurate documents which thus adversely affect rights and interests of the Awarding party.

h) Force majeure compliant with Article [Risks, force majeure, and fundamental changes in circumstances] occurs.

Following contract termination, the Awarding party may hire other Awarded parties to resume consulting work. The Awarding party and these Awarded parties may use all existing documents.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Awarded party may terminate the contract by filing a prior written notice to the Awarding party at least …… according to [SCC] in the following cases:

a) Work is suspended due to fault of the Awarding party for a period compliant with [SCC].

b) The Awarding party fails to pay the Awarded party according to the contract where such failure is not the subject of a dispute according to Article [Settlement of disputes and complaints during contract execution] within ……… according to [SCC] from the date on which the Awarding party receives adequate payment documents.

c) The Awarding party fails to comply with any final decision reached as a result of arbitration proceedings pursuant to Article [Settlement of disputes and complaints during contract execution].

d) The Awarded party fails to undertake an important part of work within …… period under [SCC] as a result of force majeure.

dd) The Awarding party becomes insolvent or bankrupt, is shut down, has its assets managed by others, must enter into agreements with its creditors or go into receivership by a person who is competent or authorized to act for the interests of such creditors, or has engaged in any other act or event analogous to the foregoing (as prescribed in the applicable law).

18.2.3. Upon termination of the contract, rights and obligations of the parties shall also cease except provisions on dispute settlement.

18.2.4. Where either party terminates the contract, as soon as documents on contract termination are sent or received, the Awarded party shall take necessary steps to promptly bring consulting service to a close and keep expenditure on this purpose to a minimum.

18.2.5. Payment upon termination of contract: Payment shall conform to Article [Contract price, advance payment, payment] for work completed prior to effective termination date (including expert remuneration, other costs, etc.).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



19.1. Final settlement of contract

19.1.1. The Awarded party has the responsibility to prepare documents on final settlement of the contract for the type of contract that the parties have concluded.

19.1.2. Documents on final settlement of contract consist of:

a) Record of acceptance testing for completion of all work in contract scope and work that arises beyond contract scope;

b) Calculation spreadsheet for final settlement value (hereinafter referred to as “A-B settlement”), which contains value of completed contractual work; value of work that arises beyond contract scope (if any), value that has been paid or provisionally paid and remaining value which the Awarding party is responsible for paying the Awarded party;

c) Products of the contract according to Article [Details, quantity of contract work and products];

d) Other documents according to contract agreements.

19.2. Finalization of the contract must be completed within …… days from the date on which the parties fulfill contract obligations or the contract is terminated according to Article [Temporary suspension and termination of contract].

Article 20. General clauses

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The parties shall undertake to perform in a truthful, fair manner and ensure execution compliant with contract objectives.

This contract enters into force from the date specified under [SCC].

(In case effective period of the contract is negotiated differently by the parties)

Number of pages, number of appendices, number of copies, contract language, legitimacy, number of copies kept by the Awarding party, number of copies kept by the Awarded party are specified under [SCC]

 

PART 4. SPECIFIC CONDITIONS OF CONTRACT

Article 2. Contract documents and order of priority

2.2. Order of priority in application of dossiers in contract documents shall be …… [Specify order of priority in which dossiers in contract documents are applied].

Article 4. Communication

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 7. Product quality and quantity requirements

7.2. Quantity of documents on construction consulting products of the contract is …… [Specify quantity of documents].

Article 8. Period and schedule of contract execution

8.1. Period for execution of contract work is ……… [Specify number of days from the effective date of the contract].

Article 9. Contract price, advance payment, payment

9.1.2. Contract price is determined to be …… [Specify the sum in words].

9.2.1. Advance payment:

a) Amount and number of installments of advance payment [Specify advance payment amount and advance payment installments]

b) Advance payment repayment methods [Specify advance payments recovered where actual payment value reaches …% contract value]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[Minimum advance payment for consulting contracts: 15% contract price in case of contracts of which price exceeds VND 10 billion; 20% contract price in case of contracts of which price is up to VND 10 billion.]

[Advance payment shall not exceed 30% contract price applicable on the date on which contract conclusion takes place (including provisions if any). Where investment-decision maker is Prime Minister, decision whether to increase advance payment amount above the 30% mark shall be made by ministers, figureheads of ministerial agencies, Chairpersons of provincial People's Committees]

d) The Awarded party must submit collateral for contract advance payment to the Awarding party corresponding to the value, type of currency of advance payment and within …… [Specify number of days] from the effective date of the contract.

9.2.2. Payment

a) Payment schedule

(i) Number of installments [Specify number of installments]. The final installment after the Awarded party finishes work according to contract obligation.

(ii) Value of payment that the Awarding party pays the Awarded party in installments [Specify amounts that the Awarding party pays the Awarded party in installments].

(iii) Within …… days [Specify number of days] from the date on which the Awarding party receives legitimate and adequate documents requesting payment from the Awarded party, the Awarding party must pay the Awarded party.

b) Payment documents

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Payment method [Specify whether payment is made via transfer or other methods agreed upon by the parties and consistent with relevant law provisions]

Article 10. Acceptance testing of products

10.2.1. Acceptance testing of products shall be conducted in … times [Specify number of times that acceptance testing of products is conducted and work conducted in each acceptance testing occasion].

The first acceptance testing: [Specify work conducted in this acceptance testing occasion].

The second acceptance testing: [Specify work conducted in this acceptance testing occasion].

……

The final acceptance testing: After receiving adequate documents, products, reports on construction surveying results.

Article 13. Settlement of disputes and complaints during contract execution

13.1.1. Methods for settling contract disputes [Specify methods for settling contract disputes in accordance with Clause 5 Article 86 of the Law on Construction agreed upon by the parties. For the purpose of settling disputes, the parties must respect contract agreements and commitments during contract execution, ensure objectivity, equality, and cooperation]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The date on which dispute settlement body is established [Specify agreement between the parties on the date on which dispute settlement body is established (which can be established immediately after signing contracts and operating regularly during contract execution or after disputes take place), quantity, qualification, education level, and experience of dispute settlement body members consistent with requirements of contracts, characteristics, scope of contract work; legal binding of decisions, advice pertaining to dispute settlement; procedures for selecting dispute settlement body members, procedures for taking subsequent actions where one party disagrees with decision, advice pertaining to dispute settlement]

b) Remuneration for each member of dispute settlement body and other relevant costs [Specify costs incurred by each party].

13.2. Complaint during contract execution

13.2.4. Time limit for responding to complaints, written response to complaints, cases where response to complaints is not approved …… [Specify time limit for responding to complaints, whether the complaint is approved or not, justification]

Article 14. Risk, force majeure, fundamental changes in circumstances

14.1. Risk means a possibility of events or circumstances during contract execution that may damage, cause cost overrun, time overrun, or otherwise affect performance of obligations of contract parties.

a) In respect of foreseeable risks on the date on which contract conclusion takes place, the parties shall negotiate in details about responsibility of each party for risk management, handling, and rectification. Foreseeable risks [Specify foreseeable risks agreed upon by the parties].

c) Force majeure [Specify force majeure agreed upon by the parties].

14.3. Fundamental changes in circumstances in construction activities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



14.3.2. Notice of fundamental changes in circumstances

a) Where a party falls into fundamental changes in circumstances, it must inform the other party as soon as possible while stating affected work, the degree to which the work is affected, and recommended rectification solutions or contract amendment. The notified party must respond [Specify whether it agrees or disagrees or has other remarks within …… days].

Article 15. Subcontractors (if any)

15.1. The use of subcontractors, subcontractors designated by the Awarding party: [Specify the use of subcontractors, subcontractors designated by the Awarding party on the basis of Article 19 of Decree No. 210/2026/ND-CP]

15.3. Situation where the Awarding party has the right to designate subcontractors: [Specify situations where the Awarding party has the right to designate subcontractors]

15.5. The Awarding party is allowed to pay subcontractors on the basis of recommendations of primary contractors and contract agreements: [Specify whether the Awarding party is allowed or not]

Article 16. Personnel of Awarded party

16.3. The Awarded party must send notice to the Awarding party within …… [Specify number of days]

Article 17. Amendment of contract

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



17.2. Adjustment to contract workload

Adjustment to contract work load is elaborated as follows: [Specify agreements of the parties pertaining to cases where adjustment to workload, scope is conducted and procedures for adjusting contract workload on the basis of Article 84 of the Law on Construction and Article 23 of Decree No. 210/2026/ND-CP]

17.3. Adjustment to time and schedule of contract execution

Cases where adjustment to time, schedule, and completion deadline for specific contract work and products is conducted and responsibilities of each party for damage caused by delay in time, schedule, and completion deadline of specific contract work and products are specified as follows: [Specify agreement between the parties pertaining to cases where adjustment to unit price and price of contract is conducted; methods for adjusting unit price and price of contract on the basis of Article 84 of the Law on construction and Article 25 of Decree No. 210/2026/ND-CP]

17.4. Adjustment to price of lump-sum contract: Quantity and work under contract are adjusted in case of reasonable changes (increase or decrease) to quantity, work due to adjustment to scope of contract work at request of the Awarding party or request recommendations of the Awarded party approved by the Awarding party or in case of force majeure, fundamental changes in circumstances according to Article [Risks, force majeure, and fundamental changes in circumstances]

Article 18. Temporary suspension of contract

18.1.1. Temporary suspension of contract shall be adopted if any of the following situations occurs:

dd) A party temporarily suspends contract execution [Specify situations, scope of temporary suspension of contract (all or some of the work) which the Awarding party or the Awarded party is allowed to temporarily suspend contract execution of]

18.2. The party that temporarily suspends contract execution must inform the other party in advance, including the reason, time, and legal consequences. Time limit for informing the other party must be stipulated in the contract and shall be at most 28 days except cases where contract execution is affected by force majeure. Parties have the responsibility to negotiate in resolutions for continued implementation according to concluded contracts. Where a party fails to notify the other party and causes damage to the other party, it shall be responsible for compensating according to agreement

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Compensation on the basis of all actual losses;

- Compensation on the basis of a specified amount. In this case, specify amount of compensation, methods for compensating, etc. consistent with civil laws and other relevant law provisions].

Article 20. General clauses

This contract enters into force from …… [Specify effective date of the contract].

This contract consists of …… pages [Specify number of pages of the contract], and …… Appendix (Appendices) [Specify number of Appendices in the contract], is duplicated into …… copies [Specify number of contract copies] in Vietnamese (or other languages or bilingual if any) of equal legitimacy. The Awarding party shall keep …… copies [Specify number of copies that the Awarding party keeps], the Awarded party shall keep …… copies [Specify number of copies that the Awarded party keeps].

 

THE AWARDING PARTY OR LEGAL REPRESENTATIVE THEREOF
(Signature, title, signature, seal)

THE AWARDED PARTY OR LEGAL REPRESENTATIVE THEREOF
(Signature, title, signature, seal)

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



TEMPLATE CONTRACT FOR CONSTRUCTION EXECUTION
(Attached to Decree No. 1040/QD-BXD dated June 26, 2026 of the Minister of Construction on template construction contract)

 

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

…………………………… (Location and date)

 

CONTRACT FOR CONSTRUCTION EXECUTION

No. ……/………… (year)/……(contract number)

 

Contract package …………… (contract package name and number)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

between

 (business name of Awarding party)

and

 (business name of Awarded party)

 

TABLE OF CONTENTS

LIST OF ACRONYMS AND ABBREVIATIONS

PART 1. BUSINESS INFORMATION OF THE AWARDING PARTY, THE AWARDED PARTY

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



PART 3. GENERAL CONDITIONS OF CONTRACTS

Article 1. Definitions

Article 2. Contract documents and order of priority

Article 3. Applicable law and contract language

Article 4. Notices

Article 5. Contract performance security and advance payment security

Article 6. Details and quantity of work

Article 7. Applicable quality and technical requirements; acceptance testing and delivery of products of construction contracts

Article 8. Period and schedule of contract execution

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 10. Amendment of contract

Article 11. Rights and obligations of the Awarding party

Article 12. Rights and obligations of the Awarded party

Article 13. Rights and obligations of project management consultants (if any)

Article 14. Rights and obligations of construction supervision consultants (if any)

Article 15. Subcontractors

Article 16. Occupational safety, environmental protection, and fire prevention and firefighting

Article 17. Electricity, water, and construction site security

Article 18. Temporary suspension of contract

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 20. Insurance and warranty

Article 21. Risk, force majeure, fundamental changes in circumstances

Article 22. Compensation events

Article 23. Contract bonuses and violation penalties

Article 24. Complaints and settlement of disputes

Article 25. Final settlement and finalization of contract

Article 26. Contract Effectiveness

Article 27. General clauses

PART 4. SPECIFIC CONDITIONS OF CONTRACT

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 2. Contract documents and order of priority

Article 3. Applicable law and contract language

Article 4. Notices

Article 5. Contract performance security and advance payment security

Article 6. Details and quantity of work

Article 7. Applicable quality and technical requirements; acceptance testing and delivery of products of construction contracts

Article 8. Period and schedule of contract execution

Article 9. Contract price, advance payment, payment

Article 10. Amendment of contract

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 18. Temporary suspension of contract

Article 19. Termination

Article 21. Risk, force majeure, fundamental changes in circumstances

Article 22. Compensation events

Article 24. Complaints and settlement of disputes

Article 25. Final settlement and finalization of contract

Article 26. Contract Effectiveness

 

LIST OF ACRONYMS AND ABBREVIATIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Điều kiện cụ thể (Specific conditions)

HSDT

Hồ sơ dự thầu (Bid)

HSDX

Hồ sơ đề xuất (Proposal)

BD

Hồ sơ mời thầu (Bidding document)

RFP

Hồ sơ yêu cầu (Request for proposal)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Vietnam Dong

 

PART 1. BUSINESS INFORMATION OF THE AWARDING PARTY, THE AWARDED PARTY

Today, on ……………at … (location and date), we, the parties, include:

1. Awarding party:

Business name: ………………

Representative (or authorized person): Mr./Mrs./Ms. ……………… Title: ………

Address: ………

Account: ………

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Business registration certificate (if any): ……

Phone: ……………… Fax: ……………… Email: …………………

Together with:

2. Awarded party:

Business name: ………………

Representative (or authorized person): Mr./Mrs./Ms. ……………… Title: ………

Address: ………

Account: ………

Taxpayer Identification Number (TIN): ……………

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Phone: ……………… Fax: ……………… Email: …………………

[Where Awarded party is a contractor partnership, specify all information above of all partnership members and assign a partnership representative according to assignment under partnership agreement.]

 [Where parties lawfully authorize other individuals or juridical persons to conclude contracts, specify information of authorization document.]

 [Where construction contracts are concluded via electronic means, electronic transaction laws must be adhered to.]

The parties hereby agree to sign contract for construction execution of …………… contract package (name of contract package) under …………… project (name of project) as follows:

 

PART 2. BASIS FOR CONCLUDING CONTRACTS

Pursuant to the Civil Code dated November 24, 2015;

Pursuant to the Law on Construction dated December 10, 2025;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to Decree No. 207/2026/ND-CP dated June 15, 2026 of the Government elaborating quality management, construction execution, and maintenance of construction works;

Pursuant to Decree No. 217/2026/ND-CP dated June 19, 2026 of the Government elaborating the Law on Construction pertaining to construction activities;

Pursuant to Decree No. 206/2026/ND-CP dated June 15, 2026 of the Government elaborating management of construction investment;

Pursuant to Decision No. …… dated …… of …… on approval for Awarded party selection results for ……… contract package [Specify name of contract package] and notice of winning bid No. ……dated …… of the procuring entity;

Other relevant documents.

[Depending on specific contract, the parties shall consider addition or removal of basis and documents accordingly (such as basis related to bidding laws, other documents such as results of contract negotiation and completion (if any), etc.).]

 

PART 3. GENERAL CONDITIONS OF CONTRACTS

Article 1. Definitions

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.1. Party means either the Awarding party or the Awarded party depending on interpretation of the context.

1.2. Bill of quantities refers to a document containing detailed listing of quantity, unit price, price of work in the contract.

1.3. Design drawing refers to all drawings, calculation spreadsheets, and similar technical information of construction works which the Awarding party provides the Awarded party with or which is prepared by the Awarded party and approved by the Awarding party.

1.4. Record of acceptance testing refers to a record issued in a manner consistent with Article [Applicable quality and technical requirements; acceptance and delivery of products of construction contract].

1.5. Technical instructions refer to a combination of technical requirements based on regulations, standards applicable to construction works in order to provide guidelines on use of materials, products, equipment; implementation of construction stages, supervision, and acceptance testing of construction works

1.6. The Awarding party refers to ……………… (business name of the Awarding party) according to [SCC].

1.7. Construction works refer to primary construction works and/or temporary construction works according to [SCC].

1.8. Primary construction works refer to ……………… (name of construction works) which the Awarded party must construct according to contract.

1.9. Temporary construction works refer to construction works that are established in service of construction process.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.11. Project refers to …………… (name of project).

1.12. Representative of the Awarding party refers to a person who is specified in the contract or authorized by the Awarding party from time to time and coordinating work on behalf of the Awarding party.

1.13. Representative of the Awarded party refers to a person who is specified in the contract or authorized by the Awarded party in writing and coordinating work on behalf of the Awarded party.

1.14. Representative of consulting contractor refers to a person who is authorized by consulting contractor to undertake tasks assigned by the consulting contractor.

1.15. Work item refers to a primary construction work or a part of a primary construction work.

1.16. Bid (or Proposal) or the Awarded party refers to documents that are prepared by the Awarded party at request of the bidding documents (or Request for proposal) and submitted to the procuring entity in accordance with Appendix No. …… [Bid (or Proposal) of the Awarded party].

1.17. Bidding documents (or Request for proposal) of the Awarding party refer to all documents under Appendix No. …… [Bidding documents (or Request for proposal) of the Awarding party].

1.18.Contract refers to all documents constituting contract dossiers and amendments agreed upon by the parties during contract execution.

1.19. Law refers to the legal system of the Socialist Republic of Vietnam.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.21. Commencement day refers to a day that is declared in accordance with 8.2 of Article 8 [Commencement date, period of contract execution] specified under [SCC].

1.22. Working day refers to any calendar day, except for Saturday, Sunday, public holiday or Lunar New Year holiday as stipulated by the law.

1.23. The Awarded party refers to …… (business name of the Awarded party) according to [SCC].

1.24. Subcontractor refers to an organization or individual that signs subcontractor contract with primary contractor for parts of the work of the primary contractor.

1.25. Consulting contractor refers to an organization or individual that signs service contract for performance of work associated with construction consulting operation.

1.26. Risk, force majeure, and fundamental changes in circumstances are defined under the Article [Risks, force majeure, and fundamental changes in circumstances].

1.27. Adjustment refers to change or revision to quantity, schedule, period of execution, unit price, contract price, other details of the contract where the Awarding party grants approval in writing.

1.28. Equipment of the Awarding party refers to machinery and instruments that the Awarding party provides the Awarded party with for use in construction according to Appendix No. … [Bidding documents (or Request for proposal) of the Awarding party].

1.29. Equipment of the Awarded party refers to all machinery, instruments, vehicles, and other equipment that are necessary to enable the Awarded party to commence construction, finalize construction, and rectify any fault (if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 2. Contract documents and order of priority

2.1. Construction contract dossiers consist of this contract and contract attachments under [SCC].

2.2. All documents under Clause 2.3 of this Article (including all parts thereof) shall form the contract which is read as a whole; are intended to be correlative, complementary and mutually explanatory.

2.3. All contract attachments are integral parts of the contract, including:

2.3.1. Construction contract agreement (if any);

2.3.2. Notice of winning bid or contractor designation;

2.3.3. Letter of bid;

2.3.4. Specific conditions of construction contract, terms of reference in case of consulting service contract for construction;

2.3.5. General conditions of construction contract;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.3.7. Design drawings and technical instructions;

2.3.8. Bid or Proposal of the Awarded party;

2.3.9. Record of contract negotiation, documents on amendments to construction contracts;

2.3.10. Appendices of construction contracts;

2.3.11. Other relevant documents.

2.4. Order of priority in which contract attachments are applied shall be negotiated by the parties or compliant with Clause 2.3 of this Article according to [SCC] if the parties do not enter into an agreement.

Article 3. Applicable law and contract language

3.1. This contract is regulated by the law system of the Socialist Republic of Vietnam according to [SCC].

3.2. Contract language shall be Vietnamese according to [SCC].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4.1. All recommendations, propositions, request, and remarks of the parties during construction contract execution must be communicated to the other party in writing (via physical documents or data message according to electronic transaction laws). Contents of written recommendations, propositions, and request must include basis, prelude, effectiveness (if any) of these recommendations, propositions, request, and time limit for responding according to contract agreements.

4.2. Where the parties reach an agreement pertaining to representatives for management of construction contract execution, the parties shall assign and notify the other party about representatives, scope, responsibilities, powers of representatives for management of construction contract execution.

4.3. Where a notice sent by a party is concluded by competent representatives or authorized persons, the notice shall enter into force on ……… (specify the date designated by the parties on the basis of Clause 2 Article 388 of the Civil Code) under [SCC].

Article 5. Contract performance security and advance payment security

5.1. Contract performance security

5.1.1. The Awarded party must pay the Awarding party contract performance security equal to …% of contract value within …… days before the effective date hereof in accordance with Clause 2 Article 13 of Decree No. 210/2016/ND-CP according to [SCC]. Contract performance security must be approved by the Awarding party and consistent with template under Appendix No. …… [Contract performance security] (or other templates accepted by the Awarding party).

5.1.2. Contract performance security must remain effective until the Awarded party has commenced, completed construction works or work items consistent with concluded contract and satisfactory to acceptance testing conducted by the Awarding party and moved onto warranty obligation.

5.1.3. Awarded party shall not be eligible to receive performance security if it fails to execute the contract after the contract has entered into force or cause extension of time and refuse to extend effectiveness of performance security or commit other violations that warrant revocation of performance security (specify cases agreed upon by the parties). The Awarding party must refund contract performance security to the Awarded party after the Awarded party has completed all contract work and moved onto warranty obligation.

5.2. Advance payment security (if agreed upon by the parties)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.2.2. Advance payment security must be issued by a bank or a credit institution lawfully operating in Vietnam and shall remain effective until advance payment has been adequately repaid; value of advance payment security shall gradually decrease in a manner corresponding to advance payment that the Awarded party repays. Advance payment shall not be subject to interest calculation.

5.2.3. Value of advance payment security including provisions (if any) shall be deducted in a manner corresponding to the decrease of advance payment value after each installment (depending on agreement between the parties) in accordance with Point m Clause 4 Article 12 of Decree No. 210/ND-CP.

5.3. Contract advance payment amount shall be the maximum amount according to contract laws.

Article 6. Details and quantity of work

6.1. The Awarded party shall carry out construction work in a manner consistent with design drawings (including adjustment approved by the Awarding party), technical instructions described under Appendix No. … [Bidding documents (or Request for proposal) of the Awarding party]; Appendix No. … [Bidding documents (or Request for proposal) of the Awarded party] accepted by the Awarding party and record of negotiation for the contract, quality assurance, schedule, prices, safety, and other contract agreements.

6.2. Details and quantity of work in construction contract are specified under Point b Clause 2 Article 8 of Decree No. 210/2026/ND-CP and may include any of the following work:

6.2.1. Delivering, receiving, managing construction premise; receiving, preserving centerline, grade plane, markers of construction works;

6.2.2. Providing construction materials, personnel, construction machinery and equipment for construction execution compliant with the contract;

6.2.3. Carrying out construction consistent with approved design dossiers and applicable construction regulations, standards;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.2.5. Controlling construction and equipment installation quality; supervising construction execution in respect of construction work performed by subcontractors if either party is the primary Awarded party or General contractor;

6.2.6. Taking charge, rectifying errors, defects pertaining to quality during construction process (if any);

6.2.7. Conducting experiment to examine quality of construction materials, construction elements;

6.2.8. Conducting acceptance testing for transition of construction stage, acceptance testing for construction execution stage or parts of construction works, acceptance testing for completion of work items, construction works;

6.2.9. Carrying out safety assurance, environmental hygiene and protection, fire prevention and firefighting;

6.2.10. Protecting construction sites and construction premise within the scope of the contract;

6.2.11. Maintaining security and order for construction site;

6.2.12. Cooperating with other Awarded parties available at the construction site (if any);

6.2.13. Clearing construction sites and delivering products following completion;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.3. In respect of construction execution contracts: executing construction on the basis of design dossiers provided or approved by the Awarding party; technical instructions, technical requirements, applicable technical standards, technical regulations; supplying materials, construction machinery and equipment; installing construction work equipment, technology equipment; demolishing construction works; experimenting, examining quality, and conducting other relevant tasks according to [SCC].

Article 7. Applicable quality and technical requirements; examination and supervision of the Awarding party; acceptance testing and delivery of contract products

7.1. Applicable quality and technical requirements

Product quality requirements under Clause 1 Article 9 of Decree No. 210/2026/ND-CP are as follows:

7.1.1. Construction works shall be built in a manner compliant with design drawings (including adjustment approved by the Awarding party), technical instructions specified in bidding documents (or request for proposal) consistent with system of regulations and standards applicable to the project and relevant law provisions pertaining to construction and structure quality of the government; the Awarded party must develop flowcharts and presentation for their construction quality management and construction quality supervision systems.

7.1.2. The Awarded party must provide the Awarding party with test results concerning material and products of finished work. Such test results must be produced by laboratories conforming to regulations as per the law.

7.1.3. The Awarded party shall guarantee that provided materials and equipment have origin consistent with contract dossiers.

7.2. Examination and supervision conducted by the Awarding party

7.2.1. The Awarding party has the right to access to construction sites and production site of natural materials (if any) of the contractor engaged in the contract package for examination purpose.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) In respect of work where personnel of the Awarding party have the right to measure and inspect, the Awarded party must inform the Awarding party where such work has been completed or before such work is built over or concealed or packaged for storage or transportation. The Awarding party must conduct examination, assessment, measurement, or inspection without delay, without justification or immediately inform the Awarded party about its refusal to conduct examination, assessment, measurement, or inspection so that the Awarded party can continue with other work. The Awarding party’s refusal to participate in the process shall not alter nor exempt from responsibilities of the Awarded party regulated by the laws and agreements of the parties in the contract.

7.3. Acceptance testing of products of completed work, acceptance testing and delivery of construction works, work items.

7.3.1. Acceptance testing of products of completed work, acceptance testing and delivery of construction works and work items shall conform to Clause 2 Article 9 of Decree No. 210/2026/ND-CP and relevant provisions under Decree elaborating the Law on Construction pertaining to management of construction quality, execution, and construction work maintenance.

7.3.2. Basis for acceptance testing of contract products are design drawings (including adjustment and addition approved by the Awarding party); technical presentation; relevant regulations and standards; certification of test results; sample documents on acceptance testing and delivery, and other relevant law provisions.

7.4. Test operation of construction works (if any)

7.4.1. Prior to test operation upon completion, the Awarded party must submit as-built dossiers, operation and maintenance manuals with technical characteristics and adequate details for operation, maintenance, disassembly, installation, adjustment, and repair.

7.4.2. The Awarded party must provide machinery, support, documents, other information, electricity, equipment, fuel, instruments, tools, personnel, materials, qualified and experienced employees in order to conduct test operation effectively. The Awarded party must reach an agreement with the Awarding party pertaining to time and location of test operation concerning equipment, materials, and work items.

7.4.3.The Awarding party must inform the Awarded party …… days in advance according to [SCC] if the Awarding party participates in the test operation. Where the Awarding party does not participate in test operation at agreed location and time, the Awarded party may conduct test operation in which case test operation shall be considered to have been conducted at the presence of the Awarding party unless otherwise agreed upon by the parties.

7.4.4. If the Awarded party are subject to delay or costs as a result of complying with instructions of the Awarding party or where the Awarding party is at fault for the delay, the Awarded party must inform the Awarding party and has the right to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Incur extra costs added to contract price.

7.4.5. The Awarded party must submit verified reports on test operations to the Awarding party. The parties shall then sign records of test operation which serve as the basis for contract finalization as per the law.

7.5. Responsibilities of the parties for errors

7.5.1. In respect of deficient product (products that have not met contract requirements), the products must be examined, assessed, and rectified; deficient product that cannot be rectified must be eliminated or replaced; unless otherwise agreed upon by the parties consistent with regulations of the law. The party that causes defect shall incur all relevant costs for rectification, replacement, experiment, and inspection (if any) and other costs related to rectification process and compliance with contract schedule.

7.5.2. Where error or damage rectification affects operation of construction works, the Awarding party may request to repeat any inspection under the contract, including inspections conducted upon and after completion. Such request must be sent within …… days according to the [SCC] after errors or damage has been rectified. Such inspections shall be conducted in a manner compliant with conditions applicable to previous inspections and funded by expenditure of the Awarded party.

7.5.3. Where the Awarded party is at fault for the errors

a) Where error or damage renders the Awarding party unable to use construction works or majority thereof for intended purposes, the Awarding party shall terminate the contract at which point the Awarded party shall compensate the Awarding party for damage according to the contract and law provisions.

b) Where error or damage cannot be immediately rectified at the construction site and where the Awarding party agrees, the Awarded party may remove deficient or damaged equipment or structural elements from the construction site for repair purpose.

c) Where the Awarded party fails to rectify the errors or damage in a reasonable period of time, the Awarding party or representatives thereof may choose a date on which these errors or damage is repaired and inform the Awarded party about the selected date.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7.6. Unfulfilled obligations

After record of acceptance testing and delivery has been issued, each party has the responsibility to fulfill remaining obligations. For the purpose of unfulfilled obligations, the contract shall be considered to be in effect.

Article 8. Period and schedule of contract execution

8.1. Period and schedule of contract execution shall conform to Article 10 of Decree No. 210/2026/ND-CP.

8.2. Commencement date, period of contract execution

8.2.1. Commencement date shall be ………… (date) according to [SCC].

8.2.2. The Awarded party shall commence construction process (after commencement date) and shall adhere to contract execution period without delay.

8.2.3. The Awarded party shall complete all work consistent with the contract within …… days from the commencement date according to [SCC].

8.3. Contract execution schedule

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8.3.1. Procedures for conducting work of the Awarded party and construction period of each primary stage of construction works.

8.3.2. Examination, inspection procedures and period.

8.3.3. Reports on execution schedule of the Awarded party which must contain:

a) Construction solutions at construction sites and primary stages in construction process.

b) The Awarded party has the right to adjust detail schedule on a weekly or monthly basis while adhering to general schedule of the contract.

c) The Awarded party shall comply with construction schedule and their obligation according to the contract. Where this construction schedule does not conform to the contract, the Awarding party shall notify the Awarded party within …… days from the date on which it receives construction schedule of the Awarded party and the parties shall agree on a construction schedule compliant with practical situations. The Awarding party has the right to rely on construction schedule conforming to practical situation to request the Awarded party to execute in a manner consistent with contract schedule.

d) Where the Awarded party informs the Awarding party about specific potential situations that negatively affect or hinder construction process or increase contract price. In such cases, the Awarding party or consulting contractor may request the Awarded party to file reports on affect of potential situation and recommendations compliant with [Adjustment to construction contract schedule]. The Awarded party shall submit a copy of adjusted construction schedule consistent with this clause to the Awarding party.

8.4. Adjustment to construction contract execution schedule

8.4.1. Adjustment to construction contract execution schedule is compliant with Article 25 of Decree No. 210/2026/ND-CP according to [SCC].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The Awarding party does not grant the Awarded party permission to access or use parts or the entire construction site within a definite duration;

b) The Awarding party fails to issue record of acceptance testing of construction works in a timely manner without a justifiable reason;

c) The Awarded party complies with guidelines of the Awarding party where the guidelines comply with regulations of the law, are recently promulgated, and are not included in previously achieved agreement.

8.4.3. The Awarded party has the right to extend completion deadline according to Article [Complaints and settlement of disputes] if any of the following occurs:

a) Changes are made to scope of work, construction design, construction solutions at request of the Awarding party and affect contract execution schedule;

b) Force majeure situation and fundamental changes in circumstances occur;

c) Delay or obstruction is caused by the Awarding party, personnel of the Awarding party, or other Awarded parties of the Awarding party, including: delivery of construction sites that are not consistent with contract agreements, relevant procedures that effect contract execution schedule where the Awarded party is not at fault;

d) The Awarding party’s failure to incur capital in a timely manner according to contract provisions.

8.5. Expedited schedule

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where extra costs proposed by the Awarded party for expedited schedule are accepted by the Awarding party, contract price shall be adjusted accordingly and extra costs shall be considered a contract adjustment.

8.6. Rectification of delayed schedule

Where construction schedule falls behind on construction schedule that the parties have agreed upon in the contract due to reasons not specified under clause 8.4 of this Article, the Awarding party shall request the Awarded party to submit adjusted construction schedule in order to fulfill work schedule within the required period.

Article 9. Contract price, advance payment, payment

9.1. Type of contract: Adjustable unit price contract.

[Contract classification by contract pricing method under Clause 2 Article 6 of Decree No. 210/2026/ND-CP.]

[Selection of contract pricing method depends on specific conditions of contract package, Clause 3 Article 11 of Decree No. 210/2026/ND-CP.]

9.2. Total contract value under [SCC].

9.2.1. Contract price details are specified Appendix No. … [Contract price, advance payment, payment].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9.2.3. Contract price shall only be adjusted in accordance with Article [Adjustment to quantity, unit price of work, construction contract price, and other contract details].

[Contract price conforms to Article 11 of Decree No. 210/2026/ND-CP. In respect of general contractor contract, contract price already includes general construction contractor costs.]

9.3. Advance payment

9.3.1. Advance payment under [SCC] shall be gradually repaid in each payment for completed contract quantity. Advance payment shall be fully repaid where payment value reaches 80% of contract value (unless competent persons allow a higher advance payment amount).

9.3.2. Advance payment shall be repaid by deducting a percentage of due payment transferred to the Awarded party based on spreadsheet listing percentage of completed work which is used as the basis for payment. Advance payment or repayment of advance payment shall not be taken into consideration for the purpose of valuating completed work, contract adjustment, compensation events, contract payout, or damage compensation.

Where advance payment has not been fully repaid before construction acceptance testing is signed and before the contract is terminated according to Article [Temporary suspension and termination of contract initiated by the Awarding party], Article [Temporary suspension and termination of contract initiated by the Awarded party], or Article [Risks, force majeure, and fundamental changes in circumstances] (depending on the situations), the remaining advance payment shall be considered outstanding debt and the Awarded party shall be responsible for paying the Awarding party within …… days.

9.3.3. The Awarded party shall use advance payment in a manner compliant with Clause 3 Article 12 of Decree No. 210/2026/ND-CP. Advance payment shall only be used to pay salaries for employees, procure or mobilize equipment, factories, materials, necessary mobilizing costs for contract execution.

[In respect of construction contract that requires production of structural elements or semi-finished products with high value or requires storage of materials in order to adhere to construction plan according to concluded contract, the parties shall negotiate about advance payment plan and amount (without including in contract advance payment) in order to guarantee contract execution schedule.]

[Where a higher advance payment is required to enable the Awarded party to deposit or pay manufacturers, suppliers of materials and equipment according to technology design in advance in order satisfy project requirements and in other necessary cases, permission from investment-decision makers shall be required. Where investment-decision maker is the Prime Minister, decision whether to increase advance payment amount above the 30% mark shall be made by ministers, figureheads of ministerial agencies, Chairpersons of provincial People's Committees.]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9.4. Payment

9.4.1. Payment schedule and deadline

a) Number of installments is specified under [SCC].

b) Value of each installment that the Awarding party pays the Awarded party is specified under [SCC].

c) Within the period specified under [SCC], from the date on which the Awarding party receives adequate request for payment of the Awarded party, the Awarding party shall pay the Awarded party.

d) The Awarding party has the responsibility to pay the Awarded party in adequate amount and in a timely manner in accordance with contract agreements. Where the Awarding party fails to make payment in a timely manner, the Awarding party shall pay interests for the overdue payment corresponding to payment date.

[Late payment interests shall be negotiated by the parties in contracts; where no such agreement is made, interest shall be determined by interest of overdue payment declared by commercial banks where the Awarded party opens checking accounts from time to time.]

9.4.2. Payment documents

a) The Awarded party shall, upon approaching payment or provisional payment deadline, transfer payment documents to the Awarding party. Quantity and composition of payment documents are specified under [SCC]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9.4.3. Currency and payment method

a) Currency: contract price shall be paid in Vietnam Dong (VND) and …… (Specify foreign currency if any; specify date, banks, type of foreign currency, and corresponding conversion rate).

b) Payment method: payment shall be made via transfer (unless otherwise agreed upon by the parties and stipulated by regulations of the law).

9.4.4. Payment of retainage

The Awarding party shall pay the Awarded party retainage according to [SCC] where the parties have obtained sufficient basis to determine value of installments and where the Awarded party has fulfilled construction works warranty obligation according to Article [Insurance and warranty].

Article 10. Amendment of contract

10.1. Adjustment to quantity, work of construction contract shall conform to Article 23 of Decree No. 210/2026/ND-CP; adjustment to unit price, construction contract price shall conform to Article 24 of Decree No. 210/2026/ND-CP according to [SCC].

10.2. Adjustment to unit price and contract price

10.2.1. Adjustment to unit price and contract price shall be implemented via direct clearing or adjustment via price adjustment factors (Pn) under Appendix attached to Decree No. 210/2026/ND-CP according to [SCC].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 11. Rights and obligations of the Awarding party

11.1. The Awarding party has the right to

11.1.1. assign representatives to manage contract execution, including consulting contract management (if any).

11.1.2. consider and approve recommendations to replace representatives for contract execution management or key personnel of the Awarded party.

11.1.3. consider and approve recommendations of the Awarded party pertaining to quantity that occurs outside of contract; changes, adjustment to construction solutions.

11.1.4. suspend or terminate construction contract with the Awarded party according to law provisions and the construction contracts

11.1.5. request the Awarded party to transfer documents, dossiers related to contract products according to concluded contract.

 11.1.6. review and approve list of qualified subcontractors that are not specified in construction contract at request of the Awarded party.

11.1.7. examine quality, schedule of work within contract scope, manufacturing facilities of equipment, semi-finished structural elements (if any) of the Awarded party without disrupting normal operation of the Awarded party.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11.1.9. request the Awarded party to temporarily suspend construction and rectify upon discovering that the Awarded party violates regulations pertaining to construction works quality, occupational safety, environmental protection, and fire prevention and firefighting.

11.1.10. refuse to conduct acceptance testing or receive delivery of products that are not consistent with contract agreement.

11.1.11. request the Awarded party to compensate for damage, incur fine for default of contract and fulfill additional obligations as a result of default of contract.

11.1.12. exercise other rights as per the law.

11.2. The Awarding party has the obligation to:

11.2.1. Inform the Awarded party in writing about changes to representatives for management of contract execution.

11.2.2. Protect confidentiality of information relating to the contract according to the construction contract or the law.

11.2.3. Apply for construction permit (if required by the law);

11.2.4. Transfer construction premise, in part or in whole, to the Awarded party for management and use in a manner consistent with schedule and contract agreement;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11.2.6. Promptly provide relevant documents, instruments, machinery, equipment, and materials according to contract agreements (if any) and relevant law provisions; settle recommendations of the Awarded party within their powers during contract execution within a time limit agreed upon by the parties.

11.2.7. Allocate sufficient funding to pay the Awarded party in a manner consistent with payment schedule in the contract;

11.2.8. Pay the Awarded party interests that occur as a result of failure to pay in a timely manner according to Clause 5 Article 28 of Decree No. 210/2026/ND-CP and contract agreements.

11.2.9. Cooperate with the Awarded party in training, transferring technology, providing guidelines on installation, use, and operation.

11.2.10. Hire consulting service to assist the Awarding party in supervising according to Article 13 or Article 14 hereof [Rights and obligations of consulting contractor];

11.2.11. Promptly review and approve written recommendations related to design, construction of the Awarded party during construction process within …… days in writing. Where the Awarding party fails to respond in a timely manner which affects work performance of the Awarded party, the Awarded party has the right to request corresponding extension of schedule and compensation for damage (if any).

11.2.12. Compensate for damage caused by their failure to adequately comply with concluded contracts.

11.2.13. Fulfill other obligation as per the law.

[Where the Awarding party implements technology design for the Awarded party, provisions pertaining to the Awarding party's total responsibility for quality and intellectual property of the design shall also be included.]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



12.1. The Awarded party has the right to

12.1.1. assign representatives to manage contract execution, including consulting contract management (if any).

12.1.2. recommend work quantity beyond contract scope to the Awarding party; adjust, amend construction solutions after obtaining approval of the awarding party in order to expedite schedule, ensure quality, safety, effectiveness of construction works on the basis of concluded contract price.

12.1.3. refuse to execute contract if the Awarding party has not fulfilled all conditions according to contracts and relevant law provisions.

12.1.4. request the Awarding party to conduct acceptance testing and receive delivery of contract products.

12.1.5. request the Awarding party to pay interest that occurs as a result of failure to pay in a timely manner in accordance with Clause 5 Article 28 of Decree No. 210/2026/ND-CP.

12.1.6. request the Awarding party to deliver construction premise for contract execution. The Awarded party shall be eligible for reimbursement for additional costs that occur as a result of the Awarding party's failure to deliver construction premise in a timely manner.

12.1.7. request the Awarded party to compensate for damage, incur fine for default of contract and fulfill additional obligations as a result of default of contract.

12.1.8. exercise other rights as per the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



12.2.1. inform the Awarding party in writing about changes to representatives for management of contract execution.

12.2.2. mobilize key personnel and use equipment listed under HSDT (HSDX) or added for construction execution.

12.2.3. discontinue use of employees reported by the Awarding party for corruption, fraud, collusion, forceful, or disruption during construction execution or other violations of the law.

12.2.4. prepare and submit execution schedule of construction contract to the Awarding party for approval in order to enable implementation if the parties enter into such agreement.

12.2.5. carry out construction in a manner consistent with design, project standards, construction regulations, standards, quality, safety, environmental protection, and fire prevention and firefighting;

12.2.6. apply information technology, digital transformation, renovation, and building information model (BIM) during execution of work according to request of the contract.

12.2.7. prepare construction solutions, record construction log, prepare payment documents, prepare as-built documents, prepare final settlement of contract, conduct material experiment, conduct construction equipment and product inspection in a manner consistent with the contract.

12.2.8. ensure traffic safety, environmental protection as per the law during construction process.

12.2.9. maintain confidentiality relating to the contract or according to law provisions pertaining to confidentiality.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



12.2.11. perform construction warranty in accordance with law provisions and contract agreements.

12.2.12. compensate for damage caused by their failure to adequately comply with concluded contracts.

12.2.13. fulfill other obligation as per the law.

[Where the Awarded party is the general construction contractor, the contract must elaborate rights and responsibility of general construction contractor in accordance with clause 12.3 below in construction contract.]

12.3. Rights and obligations of general construction contractor

In addition to rights and obligations under clauses 12.1 and 12.2 of this article, general construction contract also have the right and obligation to:

12.3.1. control all construction instruments and solutions within construction site vicinity of the project.

12.3.2. choose contractors via bidding or conduct direct contracting appropriate with general construction contractor contract and provisions of the law pertaining to construction investment and construction contract.

12.3.3. add or replace subcontractors (if necessary) in order to ensure quality, prices, schedule of contract work after obtaining approval from the Awarding party.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



12.3.5. prepare and enter into an agreement with the Awarding party pertaining to execution schedule of construction stages and primary work items, payment plans of the contract.

12.3.6. arrange procurement, manufacturing, and provision of materials and equipment consistent with requirements and schedule of general contractor contract; negotiate and enter into an agreement with the Awarding party pertaining to contents of bidding documents for procurement of essential technology equipment and procurement costs for contract equipment on the basis of equipment bidding results (if contract agreement is reached).

12.3.7. arrange systems for quality management and quality assurance of executed work consistent with regulations on quality management of construction contract and contract agreements.

12.3.8. arrange, coordinate, and oversee activities in construction sites; implement environmental hygiene, fire prevention, occupational safety, and security assurance in construction sites.

12.3.9. actively cooperate with the Awarding party in training managerial cadres and operators for use of construction works; transfer technology, deliver drawings, technical documents relating to operation, use, and maintenance of construction works to the Awarding party.

12.3.10. conduct synchronized experiment, calibration, test operation of construction works and deliver completed construction works to the Awarding party according to contract agreements and regulations of the Government.

12.3.11. carry out construction works warranty in a manner consistent with regulations of the government.

12.3.12. assume responsibility to the law and the Awarding party for quality, schedule of work execution consistent with signed contract, including work executed by subcontractors and incur physical compensation for damage caused by their faults.

12.4. Personnel of the Awarded party

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In this case, the Awarded party shall (or must) designate another appropriate person as replacement. The Awarded party must always maintain order and safety for people and property on construction site.

12.5. Personnel and equipment reporting of the Awarded party

The Awarded party must present the Awarding party details pertaining to minimum number of essential personnel and equipment of the Awarded party on construction site.

12.6. Cooperation

The Awarded party has the responsibility to cooperate with: personnel of the Awarding party; other Awarded parties hired by the Awarding party.

The aforementioned personnel and other Awarded parties may use equipment of the Awarded party, other temporary construction works or arrange access to construction works for which the Awarded party is responsible. Where these services create extra costs not included in contract price, the parties shall negotiate on inclusion of these costs.

The Awarded party shall be held responsible for construction activities that it conducts on construction site, incorporate their activities with activities of other Awarded parties within the scope (if any) elaborated under bidding documents (or request for proposal) of the Awarding party.

12.7. Boundary marker positioning

The Awarded party shall locate construction works on the basis of markers and reference elevation defined in the contract. The Awarded party shall be responsible for correct positioning of construction work items and rectification of errors pertaining to position, elevation, dimensions, or alignment of construction works.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where the Awarded party is not at fault for delay and related costs that it incurs, the Awarded party shall inform the Awarding party and have the right to follow Article 24 [Complaints and settlement of disputes].

12.8. Construction site conditions

The Awarded party shall be considered to have adequately appraised and reviewed construction work, area in construction site vicinity, the aforementioned data and information before submitting bid envelope, including:

12.8.1. Topography of construction site, including geological conditions of construction works where geological construction surveying reports have been integrated in bidding documents (or request for proposal) or clarifying documents;

12.8.2. Hydrogeology and climate conditions;

12.8.3. Level and nature of work, necessary materials for construction, completion of construction works, and error rectification.

12.8.4. Labor laws;

12.8.5. Request of the Awarded party pertaining to access, meals, accommodation, instruments, personnel traffic conditions, water, and other services.

The Awarded party shall be considered to have fulfilled construction site conditions for the purpose of determining contract price.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



12.9. Roads and vehicles

The Awarded party shall incur all fees and charges for right to use specialized or temporary roads that it needs, including access to construction sites. The Awarded party shall also be required to employ other vehicles outside of construction site that are necessary for its work using its own funding.

The Awarded party must make an effort to avoid damaging roads and bridges due to the use of the Awarded party or personnel of the Awarded party. This effort involves proper use of adequate vehicles and routes.

Unless otherwise stipulated under these conditions and clauses:

12.9.1. The Awarded party must not use and occupy roads entirely, regardless of whether roads are public or under control of the Awarding party or other individuals;

12.9.2. The Awarded party (in relationship between the parties) shall be responsible for repair if the Awarded party causes damage to the roads during use;

12.9.3. The Awarded party must provide and install panels, instruction signs along relevant roads and apply for permission to use roads, panels, instruction signs where use permission is required by relevant authorities;

12.9.4. The Awarding party shall not be held accountable for complaints that arise from the use of or other issues relating to selected routes;

12.9.5. The Awarding party shall not assure suitability or availability of any specialized road;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



12.10. Transportation of equipment and materials (unless otherwise regulated)

12.10.1. The Awarded party must inform the Awarding party at least … days before the date on which all materials and equipment are delivered to the construction site (including packaging, loading, transportation, reception, unloading, storage, and protection of equipment and materials);

12.10.2. The Awarded party must incur compensation and consequences for the Awarding party in case of damage, loss, and extra costs (fees and legal fees) that arise as a result of transportation of equipment of the Awarded party.

12.11. Equipment of the Awarded party

The Awarded party shall be held accountable for all of its equipment. Equipment of the Awarded party shall, upon being delivered to the construction site, be used solely for construction process. The Awarded party is not allowed to remove any equipment from the construction site without permission of the Awarding party. However, the Awarded party is allowed to remove vehicles transporting equipment and materials or personnel of the Awarded party from the construction site without permission of the Awarding party.

12.12. Equipment and materials provided by the Awarding party (if any)

12.12.1. The Awarding party shall be responsible for equipment and materials that it provides the Awarded party with.

12.12.2. The Awarded party shall be held responsible for each equipment and material provided by the Awarding party while personnel of the Awarded party operate, drive, manage, use, or control such equipment and material.

Adequate quantity and amount payables (at a specified price) for use of equipment of the Awarding party have been agreed upon in the contract. The Awarded party must pay the Awarding party this amount.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



After examination has been conducted, materials provided by the Awarding party shall be kept and closely overseen by the Awarded party. The Awarded party’s responsibility for examination and preservation shall not lessen responsibility of the Awarding party for the inadequacies, errors, and defects that are not clearly visible during examination.

12.13. Activities of the Awarded party on construction site

The Awarded party must contain its activities within the construction site and additional areas that it has access to and is approved by the Awarding party as work site. The Awarded party must take necessary caution to ensure that its equipment and personnel only operate within the construction sites and additional areas and prevent its equipment and personnel from encroaching adjacent areas.

The Awarded party shall, during construction period, keep the construction site clear of unnecessary obstacles and store or arrange its excess equipment or materials. The Awarded party must clear waste and dismantle temporary construction works that it no longer has use for at construction site.

After record of acceptance testing has been issued, the Awarded party must clear and remove all of its equipment, excess materials, construction waste, trash, and temporary construction works from the construction site. The Awarded party must leave these areas at the construction site and construction works clear and safe. However, the Awarded party may leave necessary materials and equipment at the construction site while notifying errors to enable the Awarded party to fulfill contract obligations.

Where all of the aforementioned materials and equipment are not removed from the construction site within …… days from the date on which the Awarding party issues record of acceptance testing and delivery, the Awarding party may sell or dispose these materials and equipment. Revenues generated by the sale of materials and equipment shall be sent to the Awarded party after deducting payments made to the Awarding party.

12.14. Other relevant issues

All relics, currency, antiques, remnants, or other geological items or archaeology items found at the construction site shall be placed under preservation and authority of the Awarding party. The Awarded party must not allow their personnel or other people from taking or damaging these found items.

The Awarded party shall, upon discovering these items, immediately inform the Awarding party for further instructions. Where the Awarded party suffers a delay and incurs costs in order to follow the instructions, the Awarded party must inform the Awarding party and exercise rights under Article [Complaints and settlement of disputes].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



13.1. Consulting contractors have the right to

Consulting contractors shall exercise tasks specified under the contract by the Awarding party. Consulting contractors may include individuals with appropriate qualifications and capability for these tasks.

Consulting contractors do not have the right to adjust the contract. Consulting contractors may exercise powers associated with the consulting contractor title as defined or encompassed according to the contract. Where consulting contractors are required to obtain approval of the Awarding party before exercising a defined power, such requirement must be specified in the contract. The Awarding party shall not impose restrictions on powers of the consulting contractor except for agreement that it has made with the Awarded party.

However, where the consulting contract exercises a defined power that requires the approval of the Awarding party (serving the contract purposes), the Awarding party shall grant approval by default.

Unless otherwise stipulated in this condition:

13.1.1. The consulting contractor shall be considered to be working for the Awarding party whenever it exercises a task or power that has been defined or covered in the contract;

13.1.2. The consulting contractor does not have the right to lessen any contractual duty, obligation, or liability of any party;

13.1.3. Approval examination, verification, approval, supervision, guidance, notification, proposition, request, inspection, or any similar action performed by the consulting contractor (even when it meets no objection) does not exempt the Awarded party from any contractual liability, including liabilities for error, negligence, inconsistency, or unobservance.

13.2. Consulting contractor has the authorization to

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



These individuals must have sufficient qualifications and experience to undertake tasks in accordance with authorization.

Each assigned or authorized individual shall only provide instructions for the Awarded party within the scope of authorization. Approval, examination, verification, agreement, consideration, supervision, guidance, notification, proposition, request, inspection, or any similar action conducted by an individual and consistent with authorization shall be as effective as performance of primary task of the consulting contractor. However:

13.2.1. Failure in a work, non-acceptance of a work, equipment, or material does not equate approval and as such, shall not harm consulting contractor’s right to object the work, equipment, or materials;

13.2.2. Where the Awarded party suspects a decision or a instruction of these individuals, the Awarded party may address it to the consulting contractor who will quickly confirm, reverse, or change such decision or instruction.

13.3. Instructions of consulting contractor

Consulting contractor may, at any point, provide the Awarded party with additional or adjusted instructions and drawings necessary for construction process and rectify all errors in a manner consistent with the contract. The Awarded party shall only acknowledge instructions of the consulting contractor or authorized individuals.

The Awarding party must comply with instructions provided by the consulting contractor or authorized individuals regarding issues related to the contract. Where possible, instructions of the consulting contractor and authorized individuals must be presented in written form. Where the consulting contractor or an authorized individual:

13.3.1. Provides verbal instructions;

13.3.2. Receives written recommendation or request for instructions but fails to respond by providing remarks in written form within …… working days from the date on which he/she receives the recommendation and request; the recommendation and request shall be considered written instructions of the consulting contractor or the authorized individual (specific cases are specified in the contract by the parties).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where the Awarding party intends to replace the consulting contractor, at least … days before the date on which the replacement takes place, the Awarding party must inform the Awarded party about corresponding details of the potential replacing consulting contractor. The Awarding party must not replace the consulting contractor with a person whom the Awarded party objects by sending a written notice detailing information and justification.

13.5. Decision of the consulting contractor (where the Awarding party does not hire a consulting contractor, this clause applies to the Awarding party)

These conditions stipulate that the consulting contractor (on behalf of the Awarding party) shall conduct work under this clause in order to agree or decide on an issue, the consulting contractor must communicate with each party in order to achieve general consensus. Where an agreement is not reached, the consulting contractor shall make an objective decision consistent with the contract, reasonably taking into account relevant matters.

Consulting contractor must inform the parties about individual agreement or decision with their defensive reasoning. Each party shall attempt to respond effectiveness of each agreement or decision, unless and until consideration is taken in a manner consistent with Article [Complaints and settlement of disputes].

Article 14. Rights and obligation of consulting contractor (applicable to situations where the Awarding party signs consulting service contract for construction supervision)

14.1. Construction supervision consulting contractor (hereinafter referred to as “supervision consulting contractor”) has the rights below:

Supervision consulting contractor shall undertake tasks assigned by the Awarding party according to the contract and specific regulations as per the law.

Supervision consulting contractor may include individuals with appropriate qualifications and capability for these tasks.

Supervision consulting contractor does not have the right to adjust the contract. Supervision consulting contractor may exercise powers associated with the supervision consulting contractor title that have been defined or covered in the contract due to necessity. Where supervision consulting contractors are required to obtain approval of the Awarding party before exercising a defined power, such requirement must be specified in the contract. The Awarding party shall not restrict powers of supervision consulting contractor, except for those agreed upon with the Awarded party.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



14.1.1. The supervision consulting contractor does not have the right to lessen any contractual duty, obligation, or liability of any party;

14.1.2. Approval examination, verification, approval, supervision, guidance, notification, proposition, request, inspection, or any similar action performed by the supervision consulting contractor (even when it meets no objection) does not exempt the Awarding party from any contractual liability, including liabilities for error, negligence, inconsistency, or unobservance.

14.2. Supervision consulting contractor has the following responsibilities:

Supervising construction quality (if supervision consulting contractor is not hired, the Awarding party shall be responsible for this task).

Supervision of construction quality shall conform to regulations of the law on management of construction quality.

14.3. Replacement of supervision consulting contractor

Where the Awarding party intends to replace supervision consulting contractor, at least … days before the replacement takes place, the Awarding party must inform the Awarded party about corresponding details of the potential replacing supervision consulting contractor. The Awarding party must not replace the supervision consulting contractor with a person whom the Awarded party objects by sending a written notice detailing information and justification.

Article 15. Subcontractors

15.1. After signing subcontractor contract according to [SCC], the Awarded party must comply with regulations below:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



15.1.2. The Awarded party shall be responsible to the Awarding party for quantity, schedule, quality, occupational safety, environmental protection, their errors, and other work, obligations concerning work undertaken by the subcontractors;

15.1.3. The Awarded party must not delegate more than …% of contract value to the subcontractors.

15.2. Subcontractors designated by the project developer (if any)

15.2.1. Subcontractors designated by the project developer are subcontractors that can be hired by primary contractors to undertake specialized work with high technical requirements or where primary contractors do not satisfy requirements under concluded contract pertaining to safety, quality, and schedule of contract after the project developer has made the request.

15.2.1. Primary contractor has the right to reject subcontractors designated by project developer if subcontractor designation does not fall under any of the cases agreed upon in the contract; task undertaken by primary contractors or other subcontractors complies with contract agreements or subcontractors designated by project developer do not satisfy contract requirements.

15.3. Project developer may pay subcontractors directly on the basis of recommendations of primary contractor and contract agreements.

15.4. Cooperation with other Awarded parties.

During contract execution, the Awarded party must cooperate with other Awarded parties and relevant entities in working on construction site during working period of Awarded parties and relevant entities as per the law. In case of change of working plan of other Awarded parties, the Awarding party shall inform the Awarded parties about these changes in writing.

The Awarded party shall, either due to technical specifications or at request of the Awarding party, cooperate with and enable personnel of the Awarding party and other personnel to conduct environmental and social impact assessment. The Awarding party must inform the Awarded party about this matter in advance.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



16.1. Occupational safety

16.1.1. The Awarded party must prepare safety measures for humans and construction works at construction sites, including adjacent construction works.

16.1.2. Safety solutions, regulations on occupational safety must be publicly posted at construction sites for acknowledgement and compliance of everyone; guiding and warning personnel must be posted at dangerous areas on construction sites.

16.1.3. Relevant parties must frequently examine and supervise occupational safety at construction sites. Where violations of occupational safety are found, construction activities shall be temporarily suspended. Organizations and individuals that enable occupational safety violations within their power s shall be held legally accountable.

16.1.4. The Awarded party has the responsibility to provide training, guidelines, and popularization of regulations on occupational safety for their employees. In respect of work subject to strict occupational safety requirements, employees must be in possession of certificate of completion of occupational safety training.

16.1.5. The Awarded party has the responsibility to provide employees with adequate personal protective equipment and occupational safety equipment.

In case of occupational safety accidents, the Awarded party and relevant parties have the responsibility to arrange handling, report to labor safety authorities as per the law, assume responsibility for rectifying and compensating for damage caused as a result of the Awarded party’s failure to ensure occupational safety.

16.2. Environmental protection.

16.2.1. The Awarded party shall take actions to protect working environment of employees on construction sites and protect surrounding environment, including dustproofing, noiseproofing, waste treatment, and site clearance solutions. Take actions to cover, gather, and transport waste to designated locations as per the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



16.2.3. The parties have the responsibility to examine, supervise protection of construction environment, and be subjected to examination, supervision of environment authorities. Where the Awarded party fails to comply with environmental protection regulations, the Awarding party and environment authorities have the right to temporarily suspend construction activities and request the Awarded party to adequately implement environmental protection solutions.

16.2.4. Organizations and individuals that causes harm to the environment during construction process shall be held legally accountable and compensate for damage caused by their fault.

16.3. Fire prevention and firefighting

Parties to construction contracts must comply with government regulations on fire prevention and firefighting.

Article 17. Electricity, water, and construction site security

17.1. Electricity and water on construction sites

Unless otherwise stipulated below, the Awarded party has the responsibility to provide electricity, water, and other services that the Awarded party needs.

The Awarded party has the right to use electricity, water, and other services available at construction sites for construction purposes where details and prices have been included in request of the Awarding party; the Awarded party has the responsibility to protect sources of electricity and water used for construction activities. The Awarded party shall sustain risks, fund, and provide necessary machinery and equipment to use these services and gauge consumption. The Awarded party shall pay for the consumption quantity and fees payable for the aforementioned services as per contract.

17.2. Security at construction sites

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



17.2.1. The Awarded party shall be held accountable for allowing unauthorized persons to enter the construction sites;

17.2.2. Individuals authorized to enter construction sites include personnel of the Awarded party and personnel of the Awarding party, other individuals of whom the Awarded party is notified by the Awarding party (or representatives).

Article 18. Temporary suspension of contract

18.1. Temporary suspension of contract shall be adopted if any of the following situations occurs:

18.1.1. Either party seriously violates obligations under concluded contract;

18.1.2. Force majeure consistent with Article [Risks, force majeure, and fundamental changes in circumstances] occurs;

18.1.3. Temporary suspension is implemented at request of competent authority;

18.1.4. Changes to the law occur and directly affect contract execution;

18.1.5. A party is allowed to temporarily suspend contract execution according to [SCC]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



19. Contract Termination

19.1. Termination of contract initiated by the Awarding party

19.1.1. The Awarding party may terminate the contract after … days according to [SCC] from the date on which it sends notice of contract termination to the Awarded party. The Awarding party has the right to terminate contract if:

a) The Awarded party fails to comply with contract performance security under Article … (if the parties agree on contract performance security).

b) The Awarded party fails to rectify serious errors that it cannot remediate in the performance of their tasks within ……… according to [SCC] which the Awarding party can accept from the date on which the Awarded party receives notice of the Awarding party regarding the errors.

c) The Awarded party fails to continue work performance without a justifiable reason according to Article [Time and schedule of contract execution] or the [SCC] or consecutively fails to undertake contract work.

d) The Awarded party goes bankrupt, becomes insolvent, is shut down, has its assets managed by others, is required to negotiate with creditors, or is required to into receivership by a person who is competent or authorized to manage assets for the interests of such creditors, or has engaged in any other act or event analogous to the foregoing (as prescribed in applicable law).

dd) The Awarded party fails to comply with any final decision reached as a result of arbitration proceedings pursuant to Article….. [Settlement of disputes and complaints during contract execution].

g) The Awarded party has intentionally provided the Awarding party with false or inaccurate documents which thus adversely affect rights and interests of the Awarding party.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



19.1.2. Where any of the circumstances under 19.1.1 of this article occurs, the Awarding party may notify the Awarded party … days in advance, terminate the contract, and remove the Awarded party from the construction site. However, in the case described under point (dd), the Awarding party may send notice of immediate contract termination.

19.1.3. The Awarding party shall inform the Awarded party to clear the latter’s equipment and temporary construction works at or near the construction sites. The Awarded party shall, within … days from the date on which it receives the notice, dismantle and relocate these equipment and temporary construction works.

19.2. Termination of contract initiated by the Awarded party

19.2.1. The Awarded party may terminate the contract by filing a prior written notice to the Awarding party at least …… according to [SCC] in the following cases:

a) Work is suspended due to fault of the Awarding party for a period compliant with [SCC].

b) The Awarding party fails to pay the Awarded party according to the contract where such failure is not the subject of a dispute according to Article [Settlement of disputes and complaints during contract execution] within ……… according to [SCC] from the date on which the Awarding party receives adequate payment documents.

c) The Awarding party fails to comply with any final decision reached as a result of arbitration proceedings pursuant to Article [Settlement of disputes and complaints during contract execution].

d) The Awarded party fails to undertake an important part of work within …… period under [SCC] as a result of force majeure.

dd) The Awarding party becomes insolvent or bankrupt, is shut down, has its assets managed by others, must enter into agreements with its creditors or go into receivership by a person who is competent or authorized to act for the interests of such creditors, or has engaged in any other act or event analogous to the foregoing (as prescribed in the applicable law).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



19.3. A party’s choice to terminate the contract shall not affect other party’s rights according to the contract.

19.4. Upon termination of the contract, rights and obligations of the parties shall also cease except provisions on dispute settlement.

19.5. Where either party terminates the contract:

19.5.1. The Awarding party may choose other entities to resume work performance.

19.5.2. The Awarded party shall immediately:

a) Cease all extra work, except work conducted in accordance with guidance of the Awarding party in order to protect people and asset or property of the construction works;

b) Transfer all documents of the Awarded party, equipment, materials, and other work for which the Awarded party has been paid to the Awarding party;

c) Remove all materials from the construction site, except items necessary for safety and removal from construction site.

19.6. Price determination on contract termination date

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



19.7. Payment following contract termination

19.7.1. As soon as notice on contract termination consistent with the clause [Termination of contract initiated by the Awarding party] comes into force, the Awarding party may:

a) Refrain from making additional payment to the Awarded party until costs for execution, completion, rectification of errors and damage caused by the delay to completion deadline (if any) and other costs approved by the Awarding party have been determined;

b) Receive reimbursement for costs that the Awarding party incurs as a result of damage and losses from the Awarded party and other extra costs related to construction completion after deducting debts between the Awarding party and the Awarded party. After receiving reimbursement for what the Awarding party incurs as a result of losses, damage, and extra costs, the Awarding party shall pay the Awarded party the remaining amount.

19.7.2. After receiving effective notice of contract termination consistent with clause [Termination of contract initiated by the Awarded party], the Awarding party shall immediately:

a) refund performance security to the Awarded party;

b) pay the Awarded party.

Article 20. Insurance and warranty

20.1. Insurance and warranty consistent with construction contract shall conform to Article 20 Decree No. 210/2026/ND-CP and provisions under 20.2 and 20.3.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



20.2.1. The Awarding party must purchase construction all risk insurance as per the law. Where construction works sustain loss or damage which is within the scope of work of the Awarded party, the Awarded party shall take necessary procedures in order to claim compensation. The Awarding party shall not be held accountable for the Awarded party's failure to follow through with the aforementioned procedures. Where the Awarded party is eligible to claim compensation, the Awarded party shall be subjected to deduction consistent with contract for construction insurance service between the Awarding party and insurance service provider;

20.2.2. The Awarded party shall purchase insurance for its equipment, personnel and insurance for third party.

20.3. Warranty

The Awarded party, upon receiving record of acceptance testing of construction works and work items for use, shall:

20.3.1. Perform construction works warranty within … months (at least 24 months) for special class, class 1 construction works, … months (at least 12 months) for class 2, class 3, and class 4 construction works. The parties shall negotiate about the specifics.

20.3.2. Where the Awarding party pays retainage for insurance purposes, the Awarded party must pay the Awarding party performance security for construction insurance 21 days before the date on which record of acceptance testing of construction works and work items is received. Warranty performance security must be available throughout warranty period, provided by a person or a juridical person, consistent with form under Appendix No. … [forms] or other forms, and approved by the Awarding party.

20.3.3. During warranty period, the Awarded party must remediate all errors and defects which it causes during construction process using its own expenditure. The aforementioned remediation process must be initiated within 21 days from the date on which the Awarded party receives notice of the Awarding party about these issues. Where the Awarded party fails to undertake remediation within the aforementioned time limit, the Awarding party has the right to hire another Awarded party (a third party) to undertake this work in which case the initial Awarded party shall pay all remediation costs for the third party. The Awarded party then shall have the remediation costs deducted from its insurance claim, be notified of the remediation costs, and be required to approve the remediation costs.

[The parties shall negotiate about warranty eligibility and period for contract products; warranty security amount; form of warranty security, and refund of warranty security upon expiry of warranty period. Awarded party has the responsibility to perform warranty in accordance with contract agreements and Decree of the Government elaborating management of construction quality, execution, and maintenance of construction works.]

Article 21. Risk, force majeure, fundamental changes in circumstances

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



21.1. Definitions

21.1.1. Risk means a possibility of events or circumstances during contract execution that may damage, cause cost overrun, time overrun, or otherwise affect performance of obligations of contract parties.

In respect of foreseeable risks on the date on which contract conclusion takes place, the parties shall negotiate in details about responsibility of each party for risk management, handling, and rectification. Cases of foreseeable risks are specified under [SCC].

21.1.2. Force majeure refers to a situation that is not foreseeable when signing contract and cannot be rectified even when all necessary measures have been taken within permissible capacity, including: earthquake, storm, flood, inundation, tsunami, fire, foreign enemies, or other force majeure. Force majeure situations are specified under [SCC].

21.1.3. Fundamental changes in circumstances refer to changes in circumstances brought by objective causes following contract conclusion the magnitude of which is so significant that had the parties foreseen the situation, they would not have concluded the contract or would have concluded the contract differently; where continued execution of contract without amendment will cause serious damage to one of the parties; where the party whose interests are affected have taken all necessary measures within their power and appropriate to contract characteristics without being able to prevent or mitigate damage to interest; which may include: situations where the Government changes policies, regulations; unforeseeable irregular geological events, and other situations that qualify conditions under this point. Force majeure situations are specified under [SCC].

21.2. Notice on risks, force majeure, and fundamental changes in circumstances

Where a party falls under risks, force majeure, or fundamental changes in circumstances, the party must inform the other party in writing at its earliest convenience and recommend solutions. The notified party must state whether or not they accept or provide other remarks within the time limit specified under [SCC].

21.2.1. Where a party’s performance of its contractual obligation is obstructed by a force majeure, the party must inform the other party in writing about the situation or causes of the situation and specify obligation, work that has been and will be obstructed.

a) The party that has notified the other party shall be exempted from performance of its obligations for the duration of the force majeure that affects its performance of obligations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



21.2.2. Where a party falls under fundamental changes in circumstances, it must notify the other party, specify affected work, degree to which work is affected and recommend solutions or contract adjustment.

21.3. Consequences of risks

Where risks listed under clause [Risks, force majeure, and fundamental changes in circumstances] cause loss or damage to construction works, real estate, materials, or documents of the Awarded party to a certain extent, the Awarded party must immediately send written notice to the Awarding party and rectify the losses, damage at request of the Awarding party.

21.4. Regarding risks, the Awarded party has the responsibilities below

21.4.1. The Awarded party shall be responsible for securing construction works and goods from the commencement date to the date on which record of acceptance testing is issued or considered to have been issued according to clause [Acceptance testing, transfer of construction works and work items] for construction works at which point responsibilities are transferred to the Awarding party. Where record of acceptance testing is issued (or considered to have been issued) to any work item or construction works, responsibility for securing a work item of the construction works shall be transferred to the Awarding party.

21.4.2. After responsibilities have been appropriately transferred to the Awarding party, the Awarded party shall assume responsibility for securing unfinished work on the date that is specified on record of acceptance testing until these works are completed.

21.4.3. Where loss or damage occurs to construction works, materials, equipment, or documents of the Awarded party during the period in which the Awarded party is responsible for security according to the clause [Responsibility of the Awarded party concerning risks], the Awarded party shall remediate losses or damage at its own risks and expense in order to ensure that construction works, materials, equipment, and documents of the Awarded party stay in line with the contract.

21.4.4. The Awarded party shall be held accountable for damage or loss that occurs after record of acceptance testing has been issued and previous matters within the responsibilities of the Awarded party and Clause 1 Article 18 of Decree No. 210/2026/ND-CP.

21.5. Risk compensation

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



21.5.1. Bodily injury, illness, sickness, or death of a person that is a result of construction process, execution completion, remediation of errors unless the cause of said bodily injury, illness, sickness, or death can be attributed to negligence, intentional decision, or violation of the contract of the Awarding party, personnel of the Awarding party, or any representatives thereof.

21.5.2. Damage or loss of any asset, whether the asset is real estate or personal assets (that are not construction works) at an extent where such damage and loss:

a) Occur from or during construction, execution, remediation process or as a result of construction, execution, remediation process;

b) Can be attributed to negligence, intentional decision, or violation of the contract of the Awarded party, personnel of the Awarded party, or any person hired directly or indirectly by them.

21.5.3. The Awarding party must compensate for and incur losses for the Awarded party, personnel of the Awarded party regarding complaints, damage, losses, costs, fees (including regular fees and legal fees) related to bodily harm, illnesses, sicknesses, or deaths that are attributed to negligence, intentional decision, or violation of the contract of the Awarding party or personnel of the Awarding party.

21.6. Consequences of force majeure and fundamental changes in circumstances

Where the Awarded party’s performance of its contractual duty is obstructed by force majeure or fundamental changes in circumstances and the Awarded party has notified according to the clause [Notice of risks, force majeure, or fundamental changes in circumstances] and subjected to the delay and costs as a result of the force majeure, the Awarded party according to Article [Complaints and settlement of disputes] has the right to:

21.6.1. Extend execution duration as a result of the delay if completion deadline is and will be postponed according to the clause [Extension of completion deadline];

21.6.2. Receive reimbursement for these costs if the situation falls under description under the clause [Definition].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



21.7. Adjustment to the contract due to fundamental changes in circumstances

Where a party is affected by fundamental changes in circumstances during contract execution, the party may request the other party to consider adjustment to the contract. The party that receives request for contract adjustment shall state whether or not they agree or provide other remarks within the time limit under [SCC] pertaining to request for contract adjustment.

Where the party that receives request for contract adjustment does not accept or where the parties fail to reach an agreement, the affected party may request the court to handle as per the law.

21.8. Termination of the contract due to force majeure, payment, fulfillment of liability

Where ongoing execution of work is interrupted repeatedly during a period under [SCC] due to force majeure which has been notified according to 21.2 or over multiple occasions where the total duration is consistent with [SCC] by the same force majeure which has been notified, either party may send notice of termination of contract to the other party. In this case, termination of the contract shall become effective within the period specified under [SCC] after the date on which the other party receives the notice.

In this instance of termination, the Awarding party shall pay the Awarded party:

21.8.1. Payment for any work of which the price has been specified in the contract;

21.8.2. Costs for equipment and materials that have been ordered for construction works and delivered to the Awarded party or items that the Awarded party has the responsibility to deliver: these equipment and materials shall be considered assets (and liabilities) of the Awarding party after the Awarding party has paid and at which point the Awarded party shall let the Awarding party use these equipment and materials at their discretion.

21.8.3. Other costs or liabilities where the Awarded party must incur in case of force majeure or fundamental changes in situations in order to finish construction works.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



21.8.5. Compensation for personnel and employees employed by the Awarded party for the entire period related to construction works on the date on which contract termination takes place.

Article 22. Compensation events

22.1. The following events shall be considered compensation events

22.1.1. The Awarding party fails to deliver a part of construction site on the date on which delivery of construction site takes place.

22.1.2.The Awarding party adjusts operating schedule of other Awarded parties thereby affecting work of the Awarding party in this contract.

22.1.3. The Awarding party issues notice of work delay or fails to provide drawings, technical specifications, or directives necessary for execution of construction works in a timely manner.

22.1.4. The Awarding party requests the Awarded party to conduct additional tests where errors are not found in the results.

22.1.5. The Awarding party does not approve contract for subcontractors without justifiable reasons.

22.1.6. Ground conditions at construction site are significantly poorer than the expectation that was made before letter of approval is issued where the approval is reasonably granted on the basis of information that is provided for the Awarded parties (including surveying reports on construction site), other available information, and physical examination results of construction sites.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



22.1.8. Other Awarded party and relevant agencies, entities or the Awarding party fail to work on days specified in the contract and fail to work under conditions specified in the contract, cause delay or extra costs of the Awarded party.

22.1.9. Advance payment is not made in a timely manner.

22.1.10. The Awarded party is affected by risks of the Awarding party.

22.1.11. The Awarding party fails to issue certificate of construction completion in a timely manner without a justifiable reason.

22.2. Where compensation events under [SCC] increase the cost or prevent work completion before expected deadline, contract price shall be increased accordingly and contract execution period shall be extended accordingly. The Awarding party shall decide on adjustment of contract price and extension of time.

22.3. After the Awarded party provides proof of effect caused by individual compensation event to cost estimates of the Awarded party, the Awarding party shall review, assess, and adjust contract price accordingly. Where estimates of the Awarded party are not reasonable, the Awarding party shall adjust contract price on the basis of suitable estimates that the Awarding party prepares.

The Awarded party may not be eligible for compensation if the Awarding party’s rights are heavily affected as a result of the Awarding party’s failure to issue early warning or failure to cooperate with the Awarding party.

Article 23. Contract bonuses and violation penalties

23.1. Contract bonuses

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



23.1.1. Bonus level: [Specify the bonus level for early completion of the contractor's work or initiative. In case the contract reward is not applied, it is specified].

23.1.2. Maximum bonus amount: [Specify the maximum bonus total, (if any)].

23.2. Penalties for violation of the contract

Where the Awarded party falls … behind on schedule, the Awarded party shall be met with a penalty of …% of the contract value for … days behind on schedule without exceeding …% of the contract value according to Article 86 of the Law on Construction No. 135/2025/QH15.

 [Specify contents of the penalty, fines, and the maximum total penalty value consistent with construction laws].

Article 24. Complaints and settlement of disputes

24.1. Complaints

Comply with Article 21 of Decree No. 210/2026/ND-CP.

24.2. Settlement of disputes

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



24.2.1. In case of disputes that occur during contract execution, the parties shall attempt to negotiate and settle via peaceful means according to [SCC].

24.2.2. Where negotiation is not successful, within … days from the date on which contract dispute occurs, the parties shall file the matter to arbitration for dispute settlement in accordance with Vietnam’s principles under [SCC]. Decision of arbitration (or People’s Court) shall be final and mandatory to all parties.

24.3. Invalid or terminated contract shall not affect effectiveness of clauses pertaining to dispute settlement.

Article 25. Final settlement and finalization of contract

25.1. Final settlement of contract

Final settlement of construction contract shall conform to Article 30 of Decree No. 210/2026/ND-CP, other relevant law provisions, and regulations below:

25.1.1. Within … days according to [SCC] from the date on which the Awarded party receives record of acceptance testing that has been completed according to the contract, the Awarded party shall send … sets of documents on final settlement of contract which consist of elaborating documents compliant with forms approved by the Awarding party, including:

a) Record of acceptance testing for completion of all work in contract scope and work that arises beyond contract scope;

b) Calculation spreadsheet for final settlement value (hereinafter referred to as “A-B settlement”), which contains value of completed contractual work; value of work that arises beyond contract scope (if any), value that has been paid or provisionally paid and remaining value which the Awarding party is responsible for paying the Awarded party;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Other documents according to contract agreements.

25.2. Time limit for the Awarded party to submit documents on final settlement of the contract shall be … days from the date on which completion acceptance testing of all contract work, including additional work (if any) is conducted.

25.2. Finalization of contract

Finalization of construction contract shall conform to Article 31 of Decree No. 210/2026/ND-CP and provisions below:

25.2.1. Contract shall be finalized when:

a) Parties have fulfilled obligations according to concluded contract;

b) Construction contract is terminated according to Clause 2 Article 85 of the Law on Construction No. 135/2025/QH15 and Article 18 [Temporary suspension and termination of the contract initiated by the Awarding party] and Article 19 [Temporary suspension and termination of the contract initiated by the Awarded party].

25.2.2. Finalization of the contract shall be completed within … days according to [SCC] from the date on which contract parties fulfill contract obligations or contract is terminated in accordance with Point a of this Clause.

25.3. Termination of the Awarding party’s responsibilities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 26. Contract Effectiveness

26.1. The parties hereby undertake to adequately comply with this contract. Number of copies, pages, Appendices, and contract language are specified under [SCC].

26.2. This contract comes into force from the date specified in [SCC] and after the Awarding party receives contract performance security.

26.3. Legality of construction contract:

26.3.1. The effective contract shall serve as the legal basis on which the Awarding party, the Awarded party, and relevant parties have the obligation to execute;

26.3.2. The effective contract shall serve as the basis on which the parties settle their disputes. Disputes that occur outside of the contract shall be settled on the basis of relevant law provisions.

Article 27. General clauses

27.1. The parties hereby undertake to adequately comply with this contract. Where a party files recommendation, proposition, or request, the other party has the responsibility to respond.

27.2. This contract has … pages and … appendices and includes … copies in Vietnamese language. The Awarding party shall keep … copies in Vietnamese, the Awarded party shall keep … copies in Vietnamese (Where two or more languages are used, the parties shall additionally prescribe number of contract copies presented in other languages).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



PART 4. SPECIFIC CONDITIONS OF CONTRACT

Clauses under these Specific conditions complement and amend corresponding clauses in General conditions. In case of discrepancies between the two parts, provisions under Specific conditions shall prevail.

Article 1. Definitions

For the purposes of this Contract, the following words and expressions shall have the meanings hereby assigned to them:

1.6. The Awarding party is … [Business name of the Awarding party].

1.7. Construction works refer to … [Summarize name, construction location of contract package, including information on relationship with other contract packages in the project].

1.10. Construction site is located at … [Specify address of construction site] and defined in drawing No. … [Specify number of drawing].

Information on the construction site is: [List information and data pertaining to construction site].

1.21. Commencement date is … [Specify the date].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 2. Contract documents and order of priority

2.1. Contract documents: … [Specify all contents of contract documents].

2.4. Order of priority: … [Specify contents of contract documents in order of priority if any].

Article 3. Applicable law and contract language

3.1. This contract is regulated by the legal system of the Socialist Republic of Vietnam; in respect of project funded by official development assistance (ODA) and/or concessional loan from international treaties to which Vietnam is a signatory [Specify ODA, concessional loan].

3.2. Contract language shall be Vietnamese language.

[Where contract is developed with involvement of a foreign party, contract language shall be Vietnamese and other languages agreed upon by the parties. Order of priority of contract language shall be agreed upon by the parties. Where the parties do not enter into an agreement regarding this matter, Vietnamese language shall be given priority.]

Article 4. Notices

4.3. Notice of a party concluded by a competent representative or an authorized individual shall be considered effective on … [Specify effective date].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.1. Contract performance security

5.1.1. Value of contract performance security is … [Specify % of contract value] equivalent to … [Specify value and currency].

- Time limit for send contract performance security to the Awarding party is … [Specify time limit, in days, after the date on which the parties have signed the contract].

- Time limit for the Awarded party to extend performance security is … [Specify time limit, in days, before the date on which contract performance security expires].

- Time limit for repaying the Awarding party is … [Specify time limit, in days, after the date on which repayment agreement on decision is made].

- Time limit for error remediation is … [Specify the time limit, in days, from the date on which notice sent by the Awarding party is received].

- Time limit for refunding contract performance security to the Awarded party is … [Specify the time limit, in days, from the date on which record of completion acceptance testing is issued and warranty performance security has been received].

[Where the Awarded party is a contractor partnership, the contract must include obligation of each member to submit performance security to the Awarding party, value of performance security corresponding to value of contract undertaken by each member. Where partnership members enter into an agreement where leading contractor of partnership pays performance security for construction contract obligations, leading contractor of partnership shall pay performance security to the Awarding party; while fulfillment of security obligation of each partnership member in relation to leading contractor of partnership shall conform to partnership agreement between the parties.]

[Where clauses of contract performance security specify expiry date, parties shall prescribe situation where if the Awarded party has not fulfilled contract obligation … days before expiry date, the Awarded party must renew contract performance security until work is completed and all errors have been rectified.]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[In respect of construction contract under PPP projects, the Awarding party’s proof of fulfillment of financial capacity for contract execution shall be implemented via performance security forms consistent with the law, credit extension contracts, or loan agreements signed with financial institutions or other payment security solutions consistent with agreement between the parties.]

5.2. Advance payment security (If agreed upon by the parties)

5.2.1. Time limit for submitting advance payment collateral is … [Specify the time limit, in days, from the date on which the contract enters into force].

[Collateral for advance payment shall not be mandatory for construction contracts where value of advance payment is VND 1 billion or lower and construction contracts where implementation methods include implementation by local community according to target programs.]

Article 6. Details and quantity of work

6.3. Where the Awarding party provides a number of or all construction machinery and equipment, the parties must specify in the contract; including quantity, quality, time, and location of provision.

[Scope of work of construction contracts may also include procuring construction equipment; implementing construction drawing after technical design according to contract agreements; Addition of work scope in this case may consult similar contract template corresponding to the additional work.]

[Where the Awarded party is a contractor partnership, the contract must also include regulations pertaining to division of work quantity of each partnership member (at the same time as regulating in partnership agreement consistent with capacity of individual contractor).]

[Where the concluded contract involves multiple primary contractors for the execution of project work, the scope of work, schedule, and other relevant details of each contract must be consistent and uniform with scope of work, schedule, and other relevant details of the projects and must avoid repetition.]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[Where primary contractor concludes the contract with subcontractors, the scope of work, schedule, and other relevant details of each contract for subcontractors must be consistent and uniform with the scope of work, schedule, and other relevant details of contracts for primary contractors and must avoid repetition.]

Article 7. Requirements pertaining to product quality, acceptance testing and delivery of construction contract product

7.4. Test operation of construction works (if any)

7.4.3. Test operation date is … [Specify interval, in days, after the date on which notice is sent or on requesting day].

7.5. Responsibilities of the parties for errors

7.5.2. Time limit for responding to the Awarded party is … [Specify time limit, in days, for responding from the date on which request for acceptance testing of construction works sent by the Awarded party is received].

Article 8. Period and schedule of contract execution

8.2. Commencement date, period of contract execution

8.2.1. Commencement date is … [Specify full date].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Effective date of the contract is … [Specify date].

8.2.3. Completion deadline of all work is … [Specify full date].

8.3. Contract execution schedule

- Time limit for submitting detail work schedule is … [Specify the time limit, in days, after commencement date].

- Time limit for responding to the Awarded party about proposed schedule is … [Specify the time limit, in days, from the date on which the Awarding party receives schedule of the Awarded party].

[Where requirements pertaining to completion deadline of specific work, stages, products of contract are imposed, the parties must negotiate under the contract.]

[In respect of construction contract that requires execution in stages beyond overall contract schedule for the entire contract, detail contract schedule can be prepared for each stage.]

8.4. Adjustment to contract schedule

8.4.1. Other cases: … [Specify cases where extension of time is conducted (if any)].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9.2. Contract price

- This contract is …… [Specify contract pricing method]

- Contract price includes:

+ In VND: … VND.

+ In foreign currency: … [Specify foreign currency used].

+ Addition or deduction:

9.3. Advance payment

- Time limit for submitting advance payment collateral is … [Specify the time limit, in days, from the date on which the contract enters into force].

- Period of advance payment collateral shall expire from the date on which the Awarding party issues written approval.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Advance payment: … [Specify advance payment including VAT (if any), instruments for advance payment, advance payment method, etc. appropriate to construction law].

[Minimum advance payment for construction execution contract: 10% contract price in case of contract of which price exceeds VND 50 billion; 15% contract price in case of contract of which price ranges from VND 10 billion to VND 50 billion; 20% contract price in case of contract of which price is below VND 10 billion.]

[Advance payment shall not exceed 30% contract price applicable on the date on which contract conclusion takes place (including provisions if any). Where a higher advance payment is required to enable the Awarded party to deposit or pay manufacturers, suppliers of materials and equipment according to technology design in order to satisfy project requirements and in other necessary cases, permission from investment-decision makers shall be required. Where investment-decision maker is the Prime Minister, decision whether to increase advance payment amount above the 30% mark shall be made by ministers, figureheads of ministerial agencies, Chairpersons of provincial People's Committees.]

- Date of advance payment: … [Specify advance payment date].

9.4. Payment

9.4.1. Payment schedule and deadline

a) Number of installments [Specify number of installments]. The final installment after the Awarded party finishes work according to contract obligation.

b) Value of payment that the Awarding party pays the Awarded party in installments [Specify amounts that the Awarding party pays the Awarded party in installments].

c) Within …… days [Specify number of days] from the date on which the Awarding party receives legitimate and adequate documents requesting payment from the Awarded party, the Awarding party must pay the Awarded party.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where each payment or provisional payment is due, the Awarded party shall submit payment documents of which quantity and contents are as follows [Specify quantity and contents of payment documents].

- Record of acceptance testing for quantity, work completed in practice (increased or decreased from contract quantity) in payment stage.

- Calculation spreadsheet of adjusted unit price, price (also known as payment unit price, payment price) according to Article [Adjustment to unit price, work quantity, other details in the contract and construction contract price] consistent with contract agreement, calculation spreadsheet for work of which unit price is not available in the contract (if any), including quantity and unit price for the work.

- Request for payment of the Awarded party which must contain: Value of completed quantity according to contract, value of quantity of extra work (if any), deduction by advance payment, other contract deductibles, payment amount requested after deducting these amounts.

[In respect of lump-sum contract, the parties may consider and decide to pay according to payment schedule].

[In case of contractor partnership, construction contract (or partnership agreement) must contain clarification as to whether payment is sent to leading contractor of the partnership or all contractors of the partnership.]

[Where subcontractors designated by the project developer are used, stipulation as to whether the project developer is allowed to pay subcontractors directly on the basis of recommendation of primary contractors and contract agreements.]

[Documents on payment of construction contract shall be prepared by the Awarded party appropriate to each type of construction contract, contract price, contract agreements (including forms, if any) and confirmed by the Awarding party or consulting representatives (if any) and representatives of the Awarded party.]

[Contents of payment documents (including forms, if any) shall be negotiated by the parties depending on types of construction contract.]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9.4.4. Payment of retainage

Retainage from payment amount shall be: … [Specify percentage]

[Retainage is usually 5% and at most 10% regardless of situations].

Article 10. Amendment of contract

10.1. Adjustment to work quantity and other details in the contract.

Adjusted quantity [Specify cases where work quantity is adjusted or assignment of adjusted construction work is conducted, design and scope of work is adjusted differently from contract regulation].

In respect of adjustment to other details of the contract [Specify adjustment principles, methods, formula, data sources, and responsibilities of the parties as per the law].

[Where the Awarded party is a contractor partnership, the contract (or partnership agreement) must contain clarification pertaining to adjustment to work quantity among partnership members according to Point c Clause 2 Article 23 of Decree No. 210/2026/ND-CP.]

[Adjustment to contract execution schedule and period and other contract details shall be negotiated by the parties and consistent with Article 22 and Article 25 of Decree No. 210/2026/ND-CP.]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Cases of contract price adjustment: … [Specify cases where contract price is adjusted together with adjustment details, methods, time, formula, data sources, and relevant details while ensuring compliance with adjustment principles of each contract pricing method as per the law].

Adjustment methods conform to guidelines under Appendix attached to Decree No. 210/2026/ND-CP.

Article 15. Subcontractors

15.1. List of subcontractors: … [Specify list of subcontractors conforming to the one specified in the HSDT].

- Maximum value of work undertaken by subcontractors: … contract price [Specify % as per the law depending on size and characteristics of contract package].

- Other requirements related to subcontractors: … [Specify other requirements related to subcontractors (if any)].

[Details of contract for subcontractors may conform to contract templates declared by the Ministry of Construction depending on contents and scope of work undertaken by the subcontractors.]

[Where construction contract is under public investment project or PPP project, the parties shall rely on bidding laws for the purpose of signing contract for subcontractor.]

Article 18. Temporary suspension of contract

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



18.1.5. A party temporarily suspends contract execution [Specify situations, scope of temporary suspension of contract (all or some of the work) which the Awarding party or the Awarded party is allowed to temporarily suspend contract execution of]

18.2. The party that temporarily suspends contract execution must inform the other party in advance, including the reason, time, and legal consequences. Time limit for informing the other party must be stipulated in the contract and shall be at most … days except cases where contract execution is affected by force majeure. Parties have the responsibility to negotiate in resolutions for continued implementation according to concluded contracts. Where a party fails to notify the other party and causes damage to the other party, it shall be responsible for compensating according to agreement.

[Specify either of the two compensation methods below: (i) Compensation on the basis of actual damage; (ii) Compensation on the basis of a defined amount (specify compensation amount, compensation methods, etc. consistent with civil laws and other relevant law provisions)].

[In respect of contract under public investment project or PPP project, the parties shall rely on Clause 2 Article 26 of Decree No. 210/2026/ND-CP in order to negotiate under the contract accordingly.]

Article 19. Termination

19.1.1. Time period is … [Specify period of time, in days or months, from a defined point in time].

19.2.1. Time period is … [Specify period of time, in days or months, from a defined point in time].

Article 21. Risk, force majeure, fundamental changes in circumstances

21.1.1. Foreseeable risks [Specify foreseeable risks agreed upon by the parties].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



21.1.3. Fundamental changes in circumstances [Specify fundamental changes in circumstances agreed upon by the parties].

21.2. Time limit: … [Specify number of days or months from a specified date].

21.7. Time limit: … [Specify number of days or months from a specified date].

21.8. Time limit: … [Specify number of days or months from a specified date].

Article 22. Compensation events

22.2. Compensation for damage: … [Specify “Apply” or “Not Apply”]. In case of “Apply”, Choose either of the two compensation methods below depending on scale and characteristics of the contract package:

22.2.1. Compensation on the basis of all actual losses;

22.2.2. Compensation on the basis of a specified amount. In this case, the amount, method of compensation, etc. shall conform to civil laws.

 [Specify details, amount, and maximum total value of compensation consistent with regulations of the law].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



24.2. Settlement of disputes

24.2.1. Interval until arbitration is: … [Specify time interval, in days, from the day after the date on which notice of impasse is issued by a party].

24.2.2. Dispute settlement method: … [Specify method of settling disputes at the court or arbitration and specific information regarding selected settlement method includes but is not limited to arbitrators, court].

Article 25. Final settlement and finalization of contract

25.1. Final settlement of contract

25.1.1. Time limit for submitting documents on final settlement of contract is … [Specify the time limit, in days, from the date on which record of acceptance testing and verification of the Awarding party is received].

25.1.2. Number of documents on final settlement of contract is … [Specify number of document sets].

[The aforementioned elements are mandatory for construction contract under public investment project or PPP project.]

 [Time limit for final settlement of construction contract under public investment project or PPP project shall conform to Clause 3 Article 30 of Decree No. 210/2026/ND-CP.]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Duration of finalization of contract is … [Specify the duration, in days, up to … days]

[Finalization of construction contract under public investment project or PPP project shall conform to Clause 3 Article 31 of Decree No. 210/2026/ND-CP.]

Article 26. Contract effectiveness

26.1. This contract has … [Specify number of pages], and … [Specify number of appendices], … [Specify number of copies] in Vietnamese of equal effectiveness, and … [Specify number of copies] in … [Specify contract languages other than Vietnamese].

- The Awarding party shall keep … [Specify number of copies] in Vietnamese and … [Specify number of copies] in … [Specify contract languages other than Vietnamese].

- The Awarded party shall keep … [Specify number of copies] in Vietnamese and … [Specify number of copies] in … [Specify contract languages other than Vietnamese].

26.2. This contract comes into force from … [Specify full date] and after the Awarding party receives contract performance security according to Article 5.

 

THE AWARDING PARTY OR LEGAL REPRESENTATIVE THEREOF
(Signature, title, signature, seal)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

APPENDIX VII

TEMPLATE EPC CONTRACT
(Attached to Decision No. 1040/QD-BXD dated June 26, 2026 of the Minister of Construction on template construction contract)

 

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

…………………………… (Location and date)

 

CONTRACT FOR ENGINEERING - PROCUREMENT OF MATERIALS AND EQUIPMENT - CONSTRUCTION

No. ……/………… (year)/……(contract number)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Contract package …………… (contract package name and number)

under …………………… Project/Construction works (title, identification code of Project/Construction works)

 

between

 (business name of Awarding party)

and

 (business name of Awarded party)

 

TABLE OF CONTENTS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



PART 1. BUSINESS INFORMATION OF THE PROJECT DEVELOPER AND THE CONTRACTOR

PART 2. BASIS FOR SIGNING THE CONTRACT

PART 3 - GENERAL CONDITIONS OF CONTRACTS

Article 1. Definitions

Article 2. Contract documents and order of priority

Article 3. General provisions

Article 4. Scope of work

Article 5. Requirements for engineering, procurement, and construction activities

Article 6. Test and test operation upon completion

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 8. Period and schedule of contract execution

Article 9. Contract performance security and advance payment collateral

Article 10. Contract price, advance payment, payment

Article 11. Rights, responsibilities, and general obligations of Project developer

Article 12. Tasks and powers of Advisor

Article 13. Rights, responsibilities, and general obligations of Contractor

Article 14. Amendment of contract

Article 15. Subcontractors

Article 16. Temporary suspension, termination of the contract initiated by Project developer

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 18. Insurance and warranty of construction works

Article 19. Responsibility for errors

Article 20. Bonuses and penalties for violation of the contract, and responsibility for compensation

Article 21. Risk, force majeure, fundamental changes in circumstances

Article 22. Complaints and settlement of disputes

Article 23. Final settlement and finalization of contract

Article 24. Contract effectiveness

PART 4 - SPECIFIC CONDITIONS OF CONTRACT

Article 1. Definitions

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 3. General provisions

Article 5. Requirements for engineering, procurement, and construction activities

Article 6. Test and test operation upon completion

Article 7. Acceptance testing of Project developer

Article 8. Period and schedule of contract execution

Article 9. Contract performance security and advance payment collateral

Article 10. Contract price, advance payment, payment

Article 11. Rights, responsibilities, and general obligations of Project developer

Article 12. Tasks and powers of Advisor

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 14. Amendment of contract

Article 15. Subcontractors

Article 16. Temporary suspension, termination of the contract initiated by Project developer

Article 17. Temporary suspension, termination of the contract initiated by Contractor

Article 18. Insurance and warranty of construction works

Article 19. Responsibility for errors

Article 20. Bonuses and penalties for violation of the contract, and responsibility for compensation

Article 21. Risk, force majeure, fundamental changes in circumstances

Article 22. Complaints and settlement of disputes

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 24. Contract effectiveness

 

LIST OF ACRONYMS AND ABBREVIATIONS

SCC

Điều kiện cụ thể (Specific conditions)

BD

Hồ sơ mời thầu (Bidding document)

RFP

Hồ sơ yêu cầu (Request for proposal)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Hồ sơ dự thầu (Bid)

HSDX

Hồ sơ đề xuất (Proposal)

VND

Vietnam Dong

 

PART 1. BUSINESS INFORMATION OF THE PROJECT DEVELOPER AND THE CONTRACTOR

Today, on ……… (date) at (location)

……………………………………….,

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Project developer (the Awarding party):

Business name: ……………………

Representative (or authorized person): Mr./Mrs./Ms. ……………… Title: ………

Address: ………………

Account: ………………………

Taxpayer Identification Number (TIN): ……………

Business registration (if any): …………

Phone: …………………………………… Fax: ………………………………….

E-mail: ………………………….

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The Contractor (the Awarded party):

Business name:

Representative (or authorized person): Mr./Mrs./Ms. ……………… Title: ………………

Address: …………………………………

Account: ………………………

Taxpayer Identification Number (TIN): ……………

Business registration (if any): …………

Phone: …………………………………… Fax: ………………………………….

E-mail: ………………………….

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(In case of contractor partnership, specify information of all partnership members and leading contractor of the partnership)

The parties hereby sign the contract for execution of ………… EPC contract package [Specify name of contract package] under ……………… Project [Specify name of project]; project code ……… [Specify project code], construction works code ……… [Specify construction works code], as follows:

 

PART 2. BASIS FOR CONCLUDING CONTRACT

Pursuant to the Civil Code dated November 24, 2015;

Pursuant to the Law on Construction No. 135/2025/QH15 dated December 10, 2025;

On the basis of Decree No. 210/2026/ND-CP dated June 15, 2026 of the Government elaborating construction contract;

Pursuant to Decree No. 207/2026/ND-CP dated June 15, 2026 of the Government elaborating quality management, construction execution, and maintenance of construction works;

Pursuant to Decree No. 217/2026/ND-CP dated June 19, 2026 of the Government elaborating management of construction activities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to Contractor selection results under Decision/document No. [Specify number of Decision/document] and Record of EPC contract negotiation dated ……… [Specify date]

 

PART 3 - GENERAL CONDITIONS OF CONTRACT

Article 1. Definitions

Terminologies and phrases used hereunder shall have their definitions attributed as follows (unless otherwise clearly conveyed by the context):

1.1. Project developer refers to the organization specified in section 1 Part 1.

1.2. Contractor refers to the organization specified under section 2 Part 1.

1.3. Subcontractor refers to a contract entering into construction contract with the Contractor for execution of a part of the contract.

1.4. Representative of Project developer refers to a person mentioned by the Project developer in the contract or designated from time to time to coordinate work on behalf of Project developer.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.6. Advisor refers to an organization or individual entering into service contract with the Project developer for one or multiple specialized work related to management of execution of this contract.

1.7. Representative of Advisor refers to an individual designated by the Advisor to act on their behalf and exercise tasks given by the Advisor.

1.8. Project refers to construction investment project under [SCC].

1.9. Work refers to work undertaken by the Contractor, including engineering, procurement, construction, and other related work in a manner that conforms to contract requirements and reasonably satisfies requirements of Project developer in order to deliver complete, safe, and effective construction works to the Project developer.

1.10. Contract documents refer to all dossiers under clause 2.1.

1.11. Contract refers to all documents constituting contract dossiers and amendments agreed upon by the parties during contract execution.

1.12. Bidding documents (or Request for proposal) of the Project developer refer to all documents under the Appendix pertaining to [Bidding documents (or Request for proposal) of the Project developer].

1.13. Letter of bid refers to written recommendation of the Contractor that has been approved by the Project developer and contains bid price for work performance consistent with contract agreements.

1.14. Bid (or Proposal) of the Contractor is the letter of bid signed by the Contractor, attachments, other documents that the Contractor submits to the Project developer, and included in the contract according to Appendix pertaining to [Bid (or Proposal) of Contractor]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.16. Technical instructions refer to a combination of technical requirements based on national technical regulations, project standards in order to guide, prescribe materials, products, equipment used in construction works and construction execution, supervision, acceptance testing according to description under Appendix pertaining to [Technical instructions].

1.17. Design dossiers refer to all drawings, calculation spreadsheets, technical presentation, and other documents related to construction works executed by the Contractor consistent with fundamental design or FEED design approved by the Project developer.

1.18. Party refers to the Project developer or the Contractor depending on the context.

1.19. Day refers to a calendar day; and month refers to a calendar month unless otherwise stipulated.

1.20. Working day refers to any calendar day, except for Saturday, Sunday, public holiday or Lunar New Year holiday as stipulated by Vietnam’s law.

1.21. Starting day of work refers to a day that has been notified according to clause 8.1, unless otherwise stipulated in the contract.

1.22. Completion deadline refers to the date on which construction works or work items (depending on the case) are completed according to clause 8.2, including extension of time according to clause 8.4 and is calculated from the commencement date (or a specific day agreed upon by the parties).

1.23. Record of acceptance testing refers to a record issued in a manner consistent with Article 7.

1.24. Equipment of the Contractor refers to all machinery, equipment, vehicles, and other instruments that are necessary for the Contractor to complete contract work and rectify errors (if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.26. Primary construction works refer to construction works specified under [SCC] that the Contractor undertakes according to the contract.

1.26. Work item refers to primary construction works or a standalone unit of primary construction works specified in the contract (if any).

1.27. Temporary construction works refer to other construction works that aid the construction process of primary construction works.

1.28. Construction works include primary construction works and temporary construction works.

1.29. Construction site refers to the location that the Project developer hands over to the Contractor for construction work and any other location stipulated in the contract.

1.30. Law refers to the legal system of the Socialist Republic of Vietnam.

1.31. Adjustment refers to amendment, revision to scope of work, technical instructions, design, contract price, contract execution period, and other details of the contract where the Project developer approves in writing.

1.32. Contract price refers to all costs that the Project developer undertakes to pay the Contractor according to 10.1 and Appendix pertaining to [Contract price, advance payment, and payment].

Article 2. Contract documents and order of priority

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.1.1. Construction contract agreement (if any);

2.1.2. Notice of winning bid or Contractor designation;

2.1.3. Letter of bid;

2.1.4. Specific conditions of the contract, terms of reference;

2.1.5. General conditions of construction contract;

2.1.6. Bidding documents (or Request for proposal) of the Project developer;

2.1.7. Design drawings and technical guidelines;

2.1.8. Bids (or Proposal) of the Contractor;

2.1.9. Record of contract negotiation, documents on amendments to construction contracts;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.1.11. Other relevant documents.

2.2. Order of application priority of documents in contract documents is specified under [SCC].

Article 3. General provisions

3.1. Applicable law and contract language

3.1.1. The contract is regulated by the legal system of the Socialist Republic of Vietnam and relevant guiding documents.

3.1.2. Language used in application and transaction of the contract shall be Vietnamese and other languages specified under [SCC]

3.1.3. Order of priority of languages is specified under [SCC].

3.2. Transfer of contract

Neither party has the right to transfer the contract, in part or in whole, or contract interest or obligations without approval. However, the parties may partially transfer the contract as long as they comply with regulations of the law and obtain approval from the other party prior to the transfer. The parties are allowed to use the contract as collateral at a bank or a financial institution.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Each party shall take into consideration contract details related to their secrets and ownership unless otherwise necessary for fulfillment of obligations or compliance with regulations of the law. The Contractor is not allow to disclose any details of the work to a third party without prior negotiation with the Project developer.

3.4. Legal compliance

Contract execution shall conform to applicable regulations of the Socialist Republic of Vietnam and obligations below:

3.4.1. Project developers must satisfy conditions for construction commencement as per the law unless the parties agree otherwise;

3.4.2. The contract must declare and pay taxes, charges, fees, and apply for all documents (licenses and permits) as per the law related to the work; the Contractor shall compensate the Project developer and incur damage that occurs to the Project developer as a result of their failure to adhere with regulations of the law.

3.5. Several responsibility and joint responsibility

In case of the Contractor is a contractor partnership:

3.5.1. This contract legally binds several and joint responsibilities of each partnership member.

3.5.2. The Contractor must inform the Project developer about leading contractor of the partnership who is jointly responsible with other partnership members.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.5.4. The Contractor is not allowed to adjust their legal status or structure without approval of the Project developer.

For the purpose of preventing confusion, several and joint responsibilities of each contractor partnership member must not be intentionally affected by or subjected to the partnership agreement.

3.6. Communication methods

Where parties make request, recommendation or promulgate or approve matters according to stipulation in terms or conditions of this contract, the parties shall communicate with each other by any of the following means of communication:

3.6.1. In written form and delivered directly (in form of receipt), via post, via fax, via email, or other means according to [SCC].

3.6.2. Sent or delivered to provided address of recipient.

Where the recipient provides a new address, the information shall be sent to this address. Otherwise, notice and request from a party to the other party shall be sent to corresponding address of the parties according to [SCC].

Article 4. Scope of work

The Contractor shall undertake engineering, procurement, and construction of construction works described under Appendix pertaining to [Bidding documents (or Request for proposal) of the Project developer] on the basis of contract price under Article …, according to general description, but not limited by contents below and rectify errors within their responsibility.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4.1. In respect of engineering work (E)

Conduct construction surveying (if any) and provide services for construction design implemented after fundamental design or FEED design (front-end engineering design) and other services related to work;

4.2. In respect of procurement work (P)

4.2.1. Provide or arrange supply of technology equipment, construction equipment (if any), and necessary materials for work execution unless otherwise specified in the contract;

4.2.2. Arrange customs procedures, including organizing guarantee, storage, and transportation in Vietnamese territory for imported materials, equipment, and goods that serve construction process;

4.2.3. Cooperate with subcontractors, suppliers, other parties hired by the Contractor related to the work, and copyright providers (if any) in ensuring that materials and equipment are used in construction process according to contract stipulation;

4.3. In respect of construction work (C)

4.3.1. Procure, promote, examine, and arrange delivery of construction materials; construction equipment and machinery, temporary construction works to construction site and other necessary work to execute construction in a manner consistent with design dossiers and the contract;

4.3.2. Prepare construction solutions and commence construction in a manner compliant with description under Appendix pertaining to [Bidding documents (or Request for proposal) of the Project developer];

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4.3.4. Build and maintain temporary construction works safely and effectively to enable execution of the work until they are removed from construction site or returned according to contract requirements;

4.3.5. Choose, manage, supervise subcontractors; employ, train, organize, oversee, and supervise 1 employee working on construction site for the purpose of the work in a manner that ensures that the employee receives adequate instructions pertaining to appropriate working methods, occupational safety, and environmental hygiene according to contract requirements;

4.3.6. Provide, oversee, and regulate movement within construction site; safe and orderly arrival to, departure from construction site for personnel of the Contractor including: employees, managerial and supervising personnel, construction site managers, personnel of suppliers, subcontractors;

4.3.7. Prepare, carry out, supervise, coordinate test operation of construction works according to Appendix pertaining to [Bidding documents (or Request for proposal) of the Project developer];

4.3.8. Provide other services necessary to complete construction works acceptance testing according to the contract;

4.3.9. Provide training, transfer technology, guide personnel of the Project developer to operate and maintain construction works according to Appendix pertaining to [Bidding documents (or Request for proposal) of the Project developer].

4.3.10. Implement as-built documentation process in a manner compliant with applicable laws.

4.4. Implement activities that are not elaborated under this Article but deemed by the contract as necessary for completion of the work and consider the costs for such implementation included in contract price unless otherwise stipulated in the contract.

Article 5. Requirements for engineering, procurement, and construction activities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.1.1. General requirements:

The Contractor shall be responsible for work related to construction surveying, design, design dossiers, and other work related to engineering work that it conducts and accuracy of these work.

Where the Contractor finds error or discrepancy between request of the Project developer during engineering process, the Contractor must immediately inform the Project developer prior to executing engineering work and request the Project developer to clarify if necessary.

Where the Project developer discovers errors in design dossiers prepared by the Contractor at any point, the Project developer shall request the Contractor to rectify the errors to stay in line with request of the Project developer.

However, the Project developer shall be responsible for accuracy of details below that the Project developer or representative thereof provides the Contractor with:

a) Documents, data, and information under the contract that are deemed not adjustable or within responsibility of the Project developer;

b) Use purpose of construction works or part of construction works provided by the Project developer;

c) The Contractor shall ensure that engineering work and documents of the Contractor must comply with:

(i) Regulations of the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.1.2. Regulations and standards applicable in design

Design work of the Project developer must conform to project standards, technical instructions (if any), other requirements of the contract, and regulations of the law.

5.1.3. Requirements pertaining to design dossiers

Design dossiers must include drawings, technical documents, other necessary documents specified under Appendix pertaining to [Bidding documents (or Request for proposal) of the Project developer] and satisfy requirements of the Project developer or be inspected, approved by the Project developer or approved by competent authority as per the law. Unless otherwise stipulated, design dossiers of the Contractor must be presented in languages compliant with clause 3.1.

Where requirements of the Project developer or law provisions require design dossiers of the Contractor to be submitted to the Project developer for consideration, inspection, and approval, the design dossiers shall be submitted together with notice below. Unless otherwise stipulated under request of the Project developer, time limit for reviewing and approving must not exceed the time limit under [SCC] from the date on which the Project developer receives legitimate design dossiers of the Contractor. Within the time limit for consideration, inspection, and approval, the Project developer may notify the Contractor if design dossiers contain details that are not compliant with the contract. Where a component of design dossiers are not compliant with the contract, the Contractor must amend and resubmit to the Project developer for consideration, inspection, and approval according to this clause at their own expense.

In respect of work that requires design dossiers:

a) Construction process shall only start after design dossiers are available;

b) Construction process shall adhere to design dossiers;

c) In case of design changes, construction process shall only start after design dossiers are amended.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.1.4. The Contractor’s responsibilities for errors in design dossiers

Where design dossiers contain errors or defects or are inconsistent or compliant with the contract, the Contractor must incur costs for additional design work or rectification of these errors and errors related to construction works or parts of construction works that the Contractor has conducted, including cases where the Project developer has approved design dossiers.

5.2. Requirements pertaining to procurement work

5.2.1. All materials, technology equipment, construction work equipment (if any) before being delivered to construction works must satisfy quality, quantity, and origin requirements according to the contract. In respect of materials that must be inspected prior to being delivered to construction works according to requirements of the contract, the Contractor shall conduct inspection according to the contract.

5.2.2. The Contractor shall be responsible for stability and safety of all equipment throughout construction period, completion of construction works during warranty, and implementation of warranty (the Contractor shall be responsible for technical engineering, personnel such as experts, repair technicians assisting the Project developer in operation, rectification, maintenance, and warranty) within the period under [SCC].

5.2.3. All machinery and equipment installed to construction works must be consistent with contract description and technical requirements approved by the Project developer (according to technical standards and characteristics), compliant with law provisions, be accompanied by certificate of origin (CO) of state of manufacturer and certificate of quality (CQ) of manufacturer. The Contractor must provide certificate of quality control system compliant with standards of state of manufacturer or equivalent.

5.2.4. Provide training, transfer technology (if any) to enable the Project developer to operate, maintain, and provide warranty according to the contract.

5.3. Requirements for construction work

5.3.1. The Contractor shall adhere to applicable technical regulations or project standards described under Appendix pertaining to [Project standards] and law provisions pertaining to quality management of construction works;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.3.3. Contractor shall develop solutions for construction arrangement, equipment and material consolidation, construction equipment and material organization at construction site that do not affect surrounding activities; construction solutions consistent with work requirements, equipment and material supply schedule, and practical situations at the construction site.

5.3.4. Prepare, submit overall and detailed contract execution schedule to the Project developer for approval to enable contract execution. Overall schedule must include primary completion milestones.

5.3.5. Develop solutions for occupational safety, environmental hygiene, fire safety, safety and order during construction.

5.3.6. On the basis of construction and acceptance testing standards, design dossiers and the Contractor must develop procedures and methods for examining, supervising construction work quality, and ensuring adequate compliance with the contract and law provisions.

5.3.7. The Contractor shall execute, complete construction process, and rectify construction errors in a manner consistent with design dossiers and compliant with applicable construction procedures and regulations of the Government, conditions of construction works, and guidance of the Project developer.

5.3.8. Construction, installation, and operation of equipment must strictly adhere to requirements of design dossiers and instructions of manufacturer.

5.3.9. Where loss or damage occurs to construction works, employees, materials, machinery, and equipment during contract execution, the Contractor shall repair and compensate at their discretion and expense.

5.3.10. The Contractor has the responsibility to arrange construction process in a manner satisfactory to technical requirements and completion deadline under the contract.

5.3.11. Following construction, the Contractor shall develop plans for training and guiding operation for the Project developer. Provide construction works operation manuals, operation procedures, maintenance manual.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.3.13. Following acceptance testing of construction works, the Contractor shall resume continuous operational supervision of construction works within the period under [SCC] and file reports on operation effectiveness of construction works to the Project developer.

5.3.14. Ensure effective implementation of the entire construction works and fulfillment of requirements of the Project developers as per the contract.

5.3.15. Equipment installed to construction works shall have capacity, technical specifications, type, origin compliant with the contract and design dossiers.

5.3.16. Installation process of equipment and machinery shall be compliant with design dossiers and accurate for the purpose of normal operation and increased service life.

5.3.17. Installed equipment that does not meet technical requirements (not complying with standards, operation manuals of manufacturers, regulations under applicable technical regulations, etc.) shall not be allowed to undergo acceptance testing and must be removed from construction site within the period under [SCC].

5.3.18. The Contractor shall prepare construction site, technical cadres, operators, repair technicians, energy sources, necessary materials for static acceptance testing, unladen interconnected acceptance testing of equipment.

5.3.19. During period of unladen interconnected acceptance testing and laden test operation, the Contractor shall assign adequate number of technicians and standby personnel to handle incidents and errors as they occur.

5.3.20. The Contractor has the responsibility to monitor, provide guidelines on installation consistent with technical requirements, design dossiers, technical guidelines of manufacturers, cooperate with relevant parties in conducting test operation of equipment according to design capacity, and assist the Project developer in adequately assessing quality of equipment installation.

5.3.21. The Contractor has the responsibility to, at their discretion, examine completion of equipment installation, prepare documents on acceptance testing (record, as-built dossiers, construction log, etc.); ensure that equipment installation complies with technical requirements and test operation satisfies requirements under design dossiers.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.1. The Contractor has the obligation to

Inform the Project developer (or Advisor) about the date on which the contract is ready to conduct completion tests. Unless otherwise agreed, completion tests shall be conducted within the period compliant with [SCC] from the date on which notice is received or on the day requested by the Project developer (or Advisor).

6.2. Delayed completion tests

Where completion tests are delayed as a result of the Contractor’s fault, the Project developer (or the Advisor) may request the Contractor to conduct completion tests. Within a period of time from the date on which the Contractor receives notice according to [SCC], the Contractor shall conduct completion tests.

Where the Contractor fails to conduct completion test within the time period under [SCC] from the date on which it receives notice of the Project developer (or Advisor) pertaining to completion test date, the Project developer may conduct these tests at the risk and expenses of the Contractor. The completion test shall then be considered to have been conducted; the Contractor must accept the results of completion test.

6.3. Repeated test

Where completion test concerning construction works or work items of construction works is not satisfactory, the Project developer (or Advisor) may request the Contractor to repeat these tests and relevant work in a manner that maintains procedures and conditions of the previous tests.

6.4. Unsatisfactory completion test

Where repeated completion test concerning construction works or work items according to clause 6.3 is unsatisfactory, the Project developer has the right to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6.4.2. Remove construction works or work items (on a case-by-case basis) of which completion test is unsatisfactory and which affect interests of the Project developer. In this case, the Project developer has the right to request the Contractor to compensate in accordance with 19.4.3.

Article 7. Acceptance testing of Project developer

7.1. Acceptance testing of construction works

Within the period specified under [SCC] from the date on which the Project developer receives request for acceptance testing of construction works from the Contractor, the Project developer shall:

7.1.1. Issue record acceptance testing of construction works which contains the date on which construction of construction works or work items finishes to the Contractor, or

7.1.2. Reject, provide reasons, and state specific work which the Contractor must complete in order to obtain record of acceptance testing of construction works. The Contractor shall be required to complete the required work before making additional notice according to this clause.

Within the period specified in [SCC] from the date on which the Project developer receives request for acceptance testing of subsequent construction works, the Project developer shall issue or provide reasons for refusing to issue record of acceptance testing of construction works to the Contractor. Where the Project developer does not object within the aforementioned period and where construction works or work items (on a case-by-case basis) are essentially compliant with the contract, the Project developer shall issue record of acceptance testing.

7.2. Acceptance testing of construction stage or construction works parts

The Project developer shall issue record of acceptance testing for each part of primary construction works. The Project developer shall not use any part of the construction works (unless temporarily as elaborated in the contract or agreed upon by the parties) unless and until record of acceptance testing for the corresponding construction works part is issued. However, if the Project developer uses any part of the construction work before the corresponding record of acceptance is issued:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7.2.2. The Contractor shall no longer be responsible for the construction works part from this day at which point the Project developer shall be responsible, and

7.2.3. The Project developer shall issue record acceptance testing for this part of construction works at request of the Contractor.

Where the Contractor incurs costs that arise as a result of the Project developer's reception and/or use which is not elaborated in the contract but agreed upon by the parties, the Contractor shall:

a) Inform the Project developer and

b) Pay the costs plus reasonable profits and add to contract price under 22.4. The Project developer shall, immediately after receiving the notice, accept or determine the costs and profits in accordance with clause 11.4.

7.3. Interfering completion test

Where the Contractor fails to conduct completion tests within the period specified under [SCC] and the Project developer is at fault, the Project developer shall be considered to have finished acceptance testing of construction works or work items (on a case-by-case basis) on the date on which completion tests should have been finished.

In this case, the Project developer (or Advisor) shall issue record of acceptance testing of construction works or work items and the Contractor shall conduct completion tests as soon as possible before the time limit for notifying errors expires. The Project developer (or Advisor) shall send notice pertaining to requirements of completion test before the period specified under [SCC] according to the contract.

Where the Contractor encounters delay or incurs costs as a result of delay in completion test, the Contractor shall inform the Project developer (or Advisor) and have the right to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7.3.2. Pay costs plus reasonable profits and add them to contract price.

The Project developer shall, after receiving the notice, accept or determine these matters in accordance with clause 11.4.

7.4. Record of acceptance testing for completed quantity and work

Obligations of the Contractor shall not be considered to have been fulfilled if the Project developer has not issued record of acceptance testing of construction works for operation and use which contains the date on which the Contractor has adequately fulfilled its contract obligations.

The Project developer (or Advisor) shall issue record of acceptance testing of construction works for operation and use within the period under [SCC] after the date on which notice of error expires or after the Contractor has provided all Contractor’s documents and completed then conduct completion tests of all construction works and work items, including repair of errors.

7.5. Unfulfilled obligations

After issuing record of acceptance testing of construction works for operation and use, each party then has the responsibility to complete unfulfilled obligations (according to the record).

7.6. Return of construction premise

The Contractor shall, upon receiving record of acceptance testing of construction works for operation and use, remove all its excess machinery and equipment, waste, and temporary construction works from the construction site.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Balance of revenues generated by the aforementioned disposal process shall be returned to the Contractor. Where this amount is lower than payments made by the Project developer, the Contractor shall pay the Project developer for the difference.

7.7. Test operation of individual parts of construction works

This clause is applicable to all test operations specified in the contract, in addition to completion test operation (if any).

The Contractor must provide machinery, support, documents, other information, electricity, equipment, fuel, instruments, tools, personnel, materials, qualified and experienced employees in order to conduct test operation effectively. The Contractor shall negotiate with the Project developer (or Advisor) about time and location of test operation of equipment, materials, and other work items.

The Project developer (or Advisor) according to Article 14 may change location or details of test operation or guide the Contractor to conduct additional test operations. Where additional test operations or changes indicate that equipment, materials, or qualifications of the Contractor do not conform to the contract, costs for implementing the changes shall be incurred by the Contractor regardless of other contract clauses.

The Project developer (or Advisor) must inform the Contractor about its intention to participate in test operations within the time limit under [SCC]. Where the Project developer (or Advisor) does not participate in test operations at chosen location and time, test operations shall be considered to have been conducted by the Contractor at the presence of the Project developer unless otherwise stipulated by the Project developer (or Advisor).

Where the Contractor encounters time overruns or cost overruns as a result of compliance with guidelines of the Project developer or the Project developer’s responsibilities, the Contractor must inform the Project developer (or Advisor) and exercise the rights under clause 22.1 to:

7.7.1. Apply for time extension as a result of time overruns if completion is or will be delayed according to clause 8.4, and

7.7.2. Incur extra costs added to contract price.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Contractor shall submit verified reports on test operations to the Project developer. Where test operations have been completed, the project developers shall approve record of test operation of the Contractor. Where the Project developer does not participate in test operation, the Project developer shall be considered to have approved the reports.

7.8. Rejection

Where results of examination, supervision, measurement, or test indicate errors of equipment, materials, design, or qualifications that are not consistent with the contract, the Project developer (or Advisor) may reject these equipment, materials, design, or qualifications and inform the Contractor. The Contractor must immediately rectify the errors and ensure that rejected items are handled in a manner compliant with the contract.

Where the Project developer (or Advisor) requests that equipment, materials, design, or qualifications must be tested again, tests shall be conducted in the same procedures and conditions in which the previous tests are conducted. Where rejection and repeated tests cause cost overruns for the Project developer, the Contractor shall pay the Project developers for these costs in accordance with clause 11.2.

7.9. Repair work

Regardless of previous completion tests or certification issuance, the Project developer (or Advisor) may guide the Contractor to:

7.9.1. Remove equipment and materials that are not compliant with the contract from the construction site;

7.9.2 Remove and repeat work that is not compliant with the contract;

7.9.3. Conduct work which is required immediately to maintain construction works safety.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where contract fails to comply with guidelines, the Project developer according to clause 11.3 has the right to hire other organizations and individuals to undertake the work. Unless the Contractor inherits the right to pay for the work, the Contractor must pay the Project developer for all costs that occur as a result of failure to comply with guidelines according to clause 11.2.

7.10. Right to own equipment and materials

Each list of equipment and materials in the scope of the contract shall become assets of the Project developer after the Contractor has been paid for the equipment and materials.

Article 8. Period and schedule of contract execution

8.1. Commencement and completion date of the work

The Project developer (or contract) must inform the Contractor in advance about starting day of work according to [SCC] within the time limit that is not lower than the requirements under [SCC] after the contract has entered into force.

The Contractor shall start the work from the starting day of work and complete the work within the time limit under [SCC] or completion time limit adjusted consistent with contract execution schedule approved by the Project developer.

8.2. Completion time limit:

The Contractor must complete work, entirely or individually (if any) within the time limit including:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8.2.2. All work specified in the contract or work items have been completed and undergone acceptance testing consistent according to clause 7.1.

8.3. Implementation schedule of the work

The Contractor shall submit overall and detail work schedule to the Project developer (or Advisor) within the time limit under [SCC] from the starting day of work. The Contractor shall also submit amended work schedule if previous work schedule is not in line with practical schedule or is not consistent with obligations of the Contractor. Unless otherwise stipulated in the contract, each copy of the work schedule include:

8.3.1. Execution order of the work of the Contractor and estimated time limit for each primary stage;

8.3.2. Completion test procedures and duration are specified in the contract; and

8.3.3. Supporting reports include:

a) General description of methods that the Contractor adopts and primary stages of the work;

b) Details indicating reasonable estimation of the Contractor pertaining to necessary quantity of personnel and equipment of the Contractor for work execution in each main stage.

The Contractor shall comply with this schedule and the Contractor’s obligation according to the contract except for situations where the Project developer (or Advisor), within the time limit under [SCC] from the date on which it receives work schedule, informs the Contractor about the extent to which the schedule is not in line with the contract. Personnel of the Project developer may rely on the work schedule to plan their activities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where the Project developer (or Advisor) informs the Contractor that work schedule (within a defined extent) does not adequately adhere to the contract or practical schedule or plans and progress proposed by the Contractor, the Contractor shall submit a schedule copy that has been adjusted to stay in line with this clause to the Project developer.

8.4. Extension of time

The Contractor, according to clause 22.1, has the right to extend completion deadline if and to the extent where completion for the purpose of clause 7.1 suffers from or will suffer from time overruns due to any of the reasons below:

8.4.1. Changes occur (unless adjustment to completion deadline has been agreed upon according to clause 14.3 or an important change of a part of contract work;

8.4.2. Causes of time overruns result in further extension of time compliant with a clause of these conditions;

8.4.3. Time overruns, obstructions on construction site are caused by the Project developer, personnel of the Project developer, or other contractors of the Project developer.

8.4.4. Unexpected shortage of personnel or goods occur as a result of Government activities;

8.4.5. Force majeure or fundamental changes in circumstances compliant with Article 21 occur.

Where the Contractor deems itself eligible for extension of completion deadline, the Contractor shall inform the Project developer (or Advisor) according to clause 22.1. For the purpose of determining extension of completion deadline under this clause, the Project developer (or Advisor) must reconsider previous decision and may increase duration of extension and is not allowed to decrease duration of extension.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



If 2 conditions below are met simultaneously:

8.5.1. The Contractor has adequately adopted procedures prescribed by the Government but the authority fails to implement in a timely manner or does not execute work requested by the Contractor; and

8.5.2. Where an experience Contractor cannot foresee the time overrun or failure to conduct the work.

In this case, the time overrun or failure to conduct this work shall be considered a cause of the time overrun according to clause 8.4.

8.6. Actual schedule

At any time:

8.6.1. Actual schedule is too slow for the work to be completed within completion deadline; and/or

8.6.2. Actual schedule has fallen or will fall behind on planned (estimated) schedule of the schedule according to clause 8.3 due to reasons that are not specified under clause 8.4 in which case the Project developer (or Advisor) may guide the Contractor according to clause 8.3 to submit a copy of adjusted schedule and reports detailing adjustment solutions that the Contractor proposes for application in order expedite the schedule and complete within the completion deadline.

Unless otherwise notified by the Project developer (or Advisor), the Contractor shall implement these proposed solutions, including increasing working hours, number of personnel of the Contractor and/or goods for which the Contractor must incur the risks and costs. Where these proposed solutions cause cost overruns to the Project developer according to clause 11.2, the contract must pay the Project developer for these costs in addition to damage caused by the time overruns (if any) according to clause 8.7 below.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where the Contractor fails to comply with clause 8.2, the Contractor according to clause 11.2 shall pay the Project developer for damage caused by this non-compliance. The damage shall be monetary amounts specified in Appendix pertaining to [Work schedule] and paid in the interval between completion deadline in the contract and the date specified in record of work acceptance testing. However, the sum of monetary amount under this clause shall not exceed the maximum sum caused by damage of time overruns (if any) according to [SCC].

The damage shall only include damage caused by the compensating Contractor but not termination compliant with clause 16.7 before completion of the work. The damage compensation shall not reduce obligation to complete the construction works or any other responsibility and task of the Contractor according to the contract.

Article 9. Contract performance security and advance payment collateral

9.1. Contract performance security

The Contractor must submit contract performance security to the Project developer with corresponding value and type of currency and within the time limit under [SCC] from the date on which the contract is signed.

Contract performance security must be provided by a qualified bank or financial institution as per the law using form agreed up on by the party or other form approved by the Project developer.

The Contractor must ensure that the performance security is effective until it has finished construction, repair work or until the Project developer has received construction work warranty security. Where the terms of contract performance security specify date of expiry and the Contractor has not received certificate of contract performance on the date specified in [SCC] before the date of expiry, the Contractor must extend effectiveness of the performance security until work is completed, all errors have rectified or until the Project developer receives construction works warranty security.

The Project developer is not allowed to collect contract performance security except for amount that it is eligible to receive according to the contract where:

9.1.1. The Contractor fails to extend effectiveness of contract performance security in which case the Project developer may collect the contract performance security in its entirety.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9.1.3. The Contractor fails to rectify errors within the time limit under [SCC] from the date on which it receives notice of the Project developer requesting rectification, or

9.1.4. The Project developer is allowed to terminate the contract according to clause 16.7 regardless of whether notice of termination is issued.

The Project developer must compensate for and sustain damage for the Contractor for costs (including legal fees, if any) that arise in the process of filing complaints regarding non-compliance of contract performance security of the Project developer to the contract.

The Project developer must return contract performance security to the Contractor within the period specified under [SCC] from the date on which the Contractor completes the work according to the contract, the Project developer conducts acceptance testing of the construction works for operation and use, and the Project developer has received warranty security as per the law.

9.2. Advance payment collateral

The Contractor must submit advance payment collateral to the Project developer with adequate value and type of currency within the time limit under [SCC] from the date on which the contract enters into force. Advance payment collateral shall remain effective until advance payment has been fully repaid and shall be deducted corresponding to value of advance payment repaid.

Article 10. Contract price, advance payment, payment

10.1. Contract price

10.1.1. Unless otherwise stated in [SCC], this contract is a lump-sum contract and shall only be adjusted in accordance with regulations of the contract.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10.1.3. Unless otherwise prescribed under [SCC], contract price includes all direct costs, indirect costs, copyright royalties, taxes, fees, profits, and other necessary costs for the performance of the work as per the law.

10.1.4. Unless otherwise prescribed in the [SCC], the Contractor shall carry all risks related to contract price and the Contractor shall be considered to have had all the necessary information and taken into consideration situations that may affect costs when determining contract price.

10.2. Advance payment

10.2.1. The Project developer shall, after receiving contract performance security and advance payment collateral, provide the Contractor with advance payment in each type of currency specified under [SCC].

10.2.2. Advance payment shall be repaid by deducting from installments. Percentage of deduction is based on percentage of advance payment repaid according to Appendix pertaining to [Contract price, advance payment, and payment]. Advance payment shall be fully repaid where payment/disbursement value is 80% of the contract value according to Appendix pertaining to [Contract price, advance payment, and payment].

10.2.3. Advance payment for production of high-value of structural elements, semi-finished products, or for storage of materials in order to satisfy construction plans and schedule; deposit and payment for manufacturers, suppliers of materials and equipment are specified under [SCC]. In this case, the Contractor shall prepare list of entries, unit price, and total value of each type of materials, structural elements, and semi-finished products in order to request the Project developer to supply. Completed quantity that has undergone acceptance testing and corresponds to advance payment value according to the contract shall be excluded for payment purposes.

10.2.4. Advance payment for making deposit or paying manufacturers, supplies of materials and equipment according to technology design in advance is specified under [SCC].

10.3. Payment

10.3.1. Currency and methods of payment

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Payment methods are specified under [SCC].

10.3.2. Payment schedule

The Project developer shall pay the Contractor in accordance with schedule defined under Appendix pertaining to [Contract price, advance payment, and payment]. Installments shall comply with the payment schedule. Where actual work schedule is slower than payment schedule of the contract, the Project developer may agree to determine payment amount based on contract payment schedule or actual payment schedule when the Contractor completes the work.

The Project developer shall pay the Contractor the entire contract price after the Contractor completes all of the contract work which has undergone acceptance testing, the parties have finished final settlement of the contract in accordance with Article 23 and after the Project developer has received warranty security of the Contractor.

10.3.3. Provisional payment

In respect of ongoing products, work, or operation that has not met contract requirements, provisional payment shall be made depending on level of completion on a case-by-case basis and detail unit price of the products, work, and operation in the contract in accordance with [SCC].

10.3.4. Payment documents

Where payment or provisional payment installment is due, the Contractor shall submit payment documents, the composition and quantity of which are prescribed under [SCC] to the Project developer.

10.3.5. Payment deadline

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10.3.6. Delayed payment

Where the Contractor does not receive payment in a timely manner according to clause 10.3, the Project developer shall make financial compensation for the Contractor on the basis of the amount that the Contractor has not received in a timely manner together with interest compliant with [SCC] from the first day after the payment deadline to the date on which the Project developer pays the Contractor in full.

10.3.7. Payment of retainage

The Project developer shall pay the Contractor retainage in full after the parties have acquired sufficient basis to determine value of installments and after the Contractor has fulfilled construction works warranty obligation according to clause 18.2.

Article 11. Rights, responsibilities, and general obligations of Project developer

11.1. Personnel of the Project developer

11.1.1. The Project developer is responsible for ensuring that its personnel and other contractors on the construction site:

a) cooperate with the Contractor in accordance with clause 13.3.

b) comply with points a, b, and c clause 13.5 and clause 13.13.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Project developer can assign representatives for contract execution. In this case, the Project developer must inform the contract about name, address, tasks, and powers of representatives.

Representatives of the Project developer shall exercise tasks which they are assigned with and powers authorized by the Project developer. Unless and until the Contractor is otherwise notified by the Project developer, representatives of the Project developer shall be considered to have full powers of the project developer according to the contract except for details under clause 16.7.

Where the Project developer wishes to replace its representatives, the Project developer shall, within the period under [SCC] before the date on which replacement takes place, send a notice detailing name, address, tasks, and powers on the date on which the replacement personnel is designated.

11.1.3. Other personnel of the Project developer

The Project developer may designate its representatives to undertake specific contractual work. In this case, the Project developer shall send written notice regarding name, communication information, tasks, and powers of these personnel to the Contractor.

These personnel must have adequate qualifications and capacity to exercise tasks and powers in addition to proficiency in communication languages according to clause 3.1.

11.1.4. Authorized persons

All persons, including representatives of the Project developer and assigned or authorized persons of the Project developer shall have the right to provide the Contractor with guidelines only if the authorizing documents permit. Any approval, consideration, confirmation, agreement, examination, supervision, instruction, notification, recommendation, request, inspection, or similar action conducted by authorized persons compliant with authorization process shall be as effective as if it is conducted by the Project developer. However:

a) This does not lessen contractual responsibilities of the contractor, including responsibilities concerning errors, negligence, inconsistency, and non-compliance with requirements unless otherwise stipulated in notice relating to authorized persons concerning these actions;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Where the contract suspects a decision or instruction of the authorized person, the Contractor may address its suspicions to the Project developer in order to have the decision or instruction verified, amended, or replaced.

11.2. Complaints of the Project developer

Where the Project developer deems that it is entitled to any payment amount according to any article of the contract or other regulations related to the contract and/or extension of time limit for notifying errors, the Project developer must notify and provide the Contractor with specific details.

The Project developer shall send notice at their earliest convenience after identifying issues or situations that may lead to complaints. Notice pertaining to extension of time limit for notifying errors must be filed before the time limit expires.

Detail information must include specific clauses or other basis for complaints, documents proving amount and/or extension of time that the Project developer deems that it is entitled to. The Project developer shall then proceed in accordance with clause 11.4 in order to negotiate or decide on (i) amount (if any) that the Project developer request the Contractor to pay and/or (ii) extension of time limit (if any) for notifying errors according to clause 19.2.

The Project developer may deduct this amount from any current or future debt of the Contractor. The Project developer only has the right to deduct or reduce from total verified debt of the Contractor or according other complaints relating to the Contractor according to this clause.

11.3. Instructions of the Project developer

The Project developer may provide the Contractor with the necessary instructions on how to exercise its obligations according to the contract. Each instruction must be presented in form of a document which contains relevant obligations and clauses (or other contractual terms) where obligations are elaborated. Where instructions lead to a change, Article 14 shall prevail.

The Contractor must receive instruction of the Project developer, representatives of the Project developer, or competent authorized persons according to this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where the Project developer is prescribed by the contract to agree or decide on a detail or an issue, the Project developer must communicate with the Contractor in order to reach an agreement. In case of failure to reach an agreement, the Project developer must make an impartial decision compliant with the contract on the basis of taking into serious consideration of relevant contexts.

The Project developer must inform the Contractor about each agreement or decision and provide specific information and documents. Each party shall, to the their best ability, respect effectiveness of each agreement or decision, unless the Contractor sends a notice of impasse to the Project developer within the time limit under [SCC] from the date on which it receives the notice from the Project developer. Then the party may transfer the disagreement to dispute settlement board (if any) according to 22.4.

11.5. Obligation to grant the Contractor access to the construction site

The Project developer must grant the Contractor the right to access and use all parts of the construction site throughout contract execution period. Where time limits are not elaborated under [SCC], Appendix pertaining to [Bidding documents (or Request for proposal) of the Project developer], or Appendix pertaining to [Bids (or Proposal) of the Contractor], the Project developer shall grant the Contractor the right to access and use construction site to carry out construction work in accordance with work schedule that has been submitted to the Project developer according to clause 8.3.

Where the Contractor is not granted the right to access and use construction site due to delay from the Project developer’s part and must incur cost overruns during this period, the Contractor must inform the Project developer and may exercise its right under clause 22.1 to request:

11.5.1. Extension to construction time due to the delay if completion is or will be delayed according to clause 8.4.

11.5.2. Reimbursement and addition of cost overruns to contract price.

The Project developer (or Advisor) shall, upon receiving this notice, exercise clause 11.4 in order approve or decide on this matter.

However, where the Project developer does not grant such right as a result of the Contractor's error or delay, including an error or delay in submission of any document of the Contractor, the Contractor shall not be eligible for the extension of time or the costs.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Project developer (where possible) has the responsibility to provide legal assistance at request of the Contractor in application for permit or written approval for work execution as per the law.

11.7. Other rights, obligations, and responsibilities as per the law.

Article 12. Tasks, powers of Advisor (applicable to a contract where the Project developer hires an Advisor to undertake specialized work within the scope of the contract)

12.1. Tasks and powers of Advisor

Advisor shall carry out tasks assigned by the Project developer in accordance with consulting service contract. Advisor may include individuals with appropriate qualifications and capability for these tasks.

Advisor does not have the right to adjust the contract. Advisor may exercise powers associated with the Advisor title as defined or encompassed according to the contract. Where the Advisor is required to obtain approval of the Project developer before exercising a defined power, such requirement must be specified in the contract. The Project developer undertakes to not impose additional restriction regarding powers of the Advisor other than those agreed upon with the Advisor.

Unless otherwise stipulated in this condition:

12.1.1. The Advisor is considered to be working for the Project developer where he/she executes tasks or powers which have been elaborated or construed under the contract;

12.1.2. The Advisor does not have the right to lessen contractual tasks, obligations, or responsibilities of any party; and

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



12.2. Authorization of the Advisor

The Advisor may assign and authorize certain individuals after obtaining approval from the Project developer. Such individuals can be resident advisors and/or independent supervisors designated to supervise and/or conduct test operation of equipment and/or material items. Assignment, authorization, or cancellation thereof of advisors must be presented in written form and shall only take effect when both parties receive such document. However, unless otherwise agreed upon by the parties, the advisors shall not authorize any entity to make decisions according to clause 11.4.

These individuals must have sufficient qualifications and capacity to execute tasks according to authorization together with proficiency in relevant languages according to clause 3.1.

Each tasked or authorized individual shall only provide the Contractor with instructions the scope of which is defined in authorizing document. Approval, examination, verification, agreement, consideration, supervision, guidance, notification, proposition, request, inspection, or any similar action conducted by an individual and consistent with authorization shall be as effective as performance of primary task of the Advisor. However:

12.2.1. Disagreement or non-approval in a work, non-acceptance of a work, a piece of equipment, or a material does not equate approval and as such, shall not harm the Advisor’s right to dismiss the work, equipment, or materials;

12.2.2. Where the Contractor is suspicious of a decision or instruction of an authorized person, the Contractor shall address the suspicion to the Advisor in order to quickly verify, adjust , or replace the decision or instruction.

12.3. Instructions of the Advisor

Advisor may, at any point, provide the Contractor with additional or adjusted instructions and drawings necessary for construction process and rectify all errors in a manner consistent with the contract. The Contractor shall only accept instruction of the Advisor or authorized individuals. Where instructions lead to a change, Article 14 shall prevail.

The Contractor must comply with instructions provided by the Advisor or authorized individuals regarding issues related to the contract. Where possible, instruction of the Advisor and authorized person must be presented in written form. Where the Advisor or an authorized person:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



12.3.2. Receives request or recommendation in writing pertaining to instructions without responding in writing within the time limit under [SCC].

Such request or recommendation shall be considered written instruction of the Advisor or the authorized individual (depending on the situation).

12.4. Replacement of Advisor

Where the Project developer intends to replace the Advisor, within the time limit under [SCC] before the replacement takes place, the Project developer must inform the Contractor about corresponding details of replacing Advisor. The Project developer must not replace the Advisor with a person whom the Contractor objects by sending written notice containing appropriate reasons to the Project developer.

12.5. Decision of Advisor

These conditions stipulate that the Advisor (on behalf of the Project developer) shall conduct work under this clause in order to agree or decide on an issue, the Advisor must communicate with each party in order to achieve general consensus.

The Advisor must inform both parties about each negotiation or decision concerning their reasoning. Each party shall, to the best of their abilities, respect the effectiveness of each negotiation or decision unless and until it is considered in accordance with Article 22.

Article 13. Rights, responsibilities, and general obligations of the Contractor

13.1. General responsibilities of the Contractor

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



13.1.2. Contract shall design, provide materials and equipment, execute construction in accordance with the contract, and rectify any error of the construction works. Upon completion, the construction works must be compliant with use purpose defined in the contract.

13.1.3. The Contractor must provide materials, machinery, equipment, and documents of the Contractor specified in the Contractor and all personnel of the Contractor, goods, consumables, other items, and services whether temporary or permanent requested in and for design, construction, completion, and error rectification.

13.1.4. The construction works must include all work necessary to satisfy requirements of the Project developer or work specified in the contract and all other work (that is not specified in the contract) necessary for stability or completion or safety and proper operation of the construction works.

13.1.5. The Contractor shall be responsible for satisfaction, stability, and safety of activities taking place at the construction site, construction solutions, and the construction works.

13.1.6. The Contractor, at request of the Project developer, shall present details of layout and solutions that the Contractor proposes for application in construction execution. The Contractor is not allowed to significantly alter the layout or construction solutions without informing the Project developer in advance.

13.2. Representatives of the Contractor

The Contractor must design representatives of the Contractor and authorize the representative to manage contract execution on behalf of the contract.

Unless representatives of the Contractor are named in the contract, the Contractor must submit list of name and information of individuals that the Contractor recommends as its representative to the Project developer. Where these individuals are not accepted or later removed from position or where assigned individuals do not qualify as representatives of the Contractor, the Contractor must present name and detail information other representatives who are suitable for the position.

Where prior agreement of the Project developer is not granted, the Contractor is not allowed to dismiss or replace representatives of the Contractor.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Representatives of the Contractor may authorize competent persons to exercise functions and powers and may cancel this authorization at any time. The authorization or cancellation thereof shall only be effective when the Project developer receives prior notice signed by representatives of the Contractor. Such prior notice must contain name of relevant individuals, rights, functions, and powers.

Representatives of the Contractor and relevant individuals must be proficient in communication languages under clause 3.1.

13.3. Cooperation

As defined in the Contractor or instructions of the Project developer (or Advisor), the Contractor has the responsibility to cooperate with:

13.3.1. Personnel of the Project developer;

13.3.2. Other contractors hired by the Project developer; and

13.3.3. Employees of Government regulatory authorities whom are hired or sent to conduct work that is not specified in the aforementioned contract.

Services provided for these individuals and other contractors may include the use of equipment of the Contractor, temporary construction works or access to construction sites that are responsibilities of the Contractor. Where these services create extra costs not included in contract price, the parties shall negotiate on inclusion of these costs.

The Contractor is responsible for its construction activities in construction sites and cooperation with other contractors within the scope (if any) specified in Bidding documents (or Request for proposal) of the Project developer.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



13.4. Boundary marker positioning

The Contractor shall locate construction works on the basis of markers and reference elevation defined in the contract. The Contractor shall be responsible for correct positioning of construction work items and rectification of errors pertaining to position, elevation, dimensions, or alignment of construction works.

The Project developer shall be held accountable for errors in information pertaining to the aforementioned elements or errors in notice serving reference purpose (standard markers, alignment, and elevation). The Contractor must examine accuracy of these elements before use.

Where the Contractor suffers from time overruns and/or cost overruns for which they are not at fault, the Contractor shall inform the Project developer (or Advisor) and have the right compliant with 22.1 to:

13.4.1. request extension of time if completion deadline is not or will not be met according to clause 8.4 and

13.4.2. incur extra costs added to contract price.

The Project developer (or Advisor) shall, upon receiving notice, follow through with clause 11.4 to either agree or decide:

a) on verification and, if so, determination to which extent the errors cannot be reasonably identified; and

b) on issues described in point a above related to the errors.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Contractor must:

13.5.1. Adequately comply with applicable labor safety regulations;

13.5.2. Assume responsibility for safety of all people allowed to be present at the construction sites;

13.5.3. Take actions to ensure safety for construction works and people allowed to be present at the construction sites.

13.6. Construction site conditions

The Project developer must provide the Contractor with all relevant data that the Project developer has pertaining to geological, hydrogeological conditions and construction surveying activity relating to construction sites, including environmental elements related to the contract.

The Contractor shall, within a possible extent (taking into account costs and time), be considered to have acquired necessary information pertaining to risks, uncertainties, and other situations that may affect Bids or the construction works. Similarly, the Contractor shall be considered to have examined and considered the construction works, surrounding areas of construction works, available data and information, and fulfilled all relevant aspects before submitting bid, including (but not limited to):

13.6.1. Topography of construction sites, including geological conditions of construction sites;

13.6.2. Hydrogeological, hydrographic, and climate conditions ;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



13.6.4. Request of the Contractor pertaining to access, meals, accommodation, instruments, personnel traffic conditions, water, and other services.

13.6.5. Regulations of the law;

The Contractor shall be considered to be informed about adequacy and legitimacy of construction site conditions to determine contract price.

13.7. Unforeseeable physical conditions

For the purpose of this clause, “physical conditions" refer to natural and artificial physical conditions, other physical obstacles, and pollution that the contract deals with at construction sites during construction execution, including underground conditions and hydrography conditions but not including climate conditions.

Where the Contractor faces disadvantageous physical conditions that it deems unforeseeable, the Contractor must notify the Project developer (or Advisor) as soon as possible. This notice shall detail physical conditions so that the Project developer (or Advisor) can examine and provide reasons as to why the Contractor deems the physical conditions unforeseeable. The Contractor shall resume construction activities, adopt reasonable solutions to adapt to the physical conditions, and comply with instructions provided by the Project developer (or Advisor). Where an instruction leads to changes, Article 14 shall prevail.

If and to the extent in which the Contractor encounters unforeseeable physical conditions, sends notice regarding these conditions, suffers from time overruns and/or cost overruns due to these conditions, the Contractor shall have the right according to clause 22.1 pertaining to:

13.7.1. Request extension of time to make up for time overruns if completion deadline is or will be delayed according to 8.4, and

13.7.2. Pay and include relevant costs in contract price

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Project developer (or Advisor) may take into account any obtainable proof pertaining to physical conditions witnessed by the Contractor before submitting Bids (or Proposal) and shall not be bound by the proof.

13.8. Rights pertaining to road and vehicles

The Contractor shall incur all costs, fees, and charges relating to right to use specialized and/or temporary roads that the Contractor needs, including access to the construction site. The Contractor, at their own discretion, acquire other means outside of the construction necessary for the work at their own risk and expense.

13.9. Avoid impact on construction works and local population

The Contractor is not allowed to unnecessarily or inappropriately interfere in:

13.9.1. Convenience of the general public; or

13.9.2. The access, use, and total occupation of roads, sidewalks whether they are under public ownership or under control of the Project developer or other individuals.

The Contractor must compensate and protect the Project developer from damage caused by defects, losses, costs (including charges, fees, and legal fees) caused by unnecessary and inappropriate interference.

13.10. Access to construction sites

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Unless otherwise stipulated in the Contractor:

13.10.1. The Contractor (in relationship between the parties) shall be responsible for repair if the Contractor causes damage to the roads during use;

13.10.2. The Contractor must provide and install panels, instruction signs along relevant roads and apply for permission to use roads, panels, instruction signs where use permission is required by relevant authorities;

13.10.3. The Project developer shall not be held accountable for complaints that arise from the use of or other issues relating to selected routes;

13.10.4. The Project developer shall not guarantee suitability or availability of any specific route; and

13.10.5. Costs that arise as a result of choosing routes that are inappropriate or unavailable for demand of the Contractor shall be incurred by the Contractor.

13.11. Transportation of goods, materials, and equipment

Unless otherwise stipulated in the contract:

13.11.1. The Contractor must notify the Project developer within the time limit under [SCC] before goods, materials, equipment, or other similar items are delivered to the construction sites for construction purposes;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



13.11.3. The Contractor must compensate and incur damage for the Project developer in respect of damage, losses, and fees (including charges, fees, and legal fees) that arise from transportation of goods and shall negotiate and settle compensation claims that arise as a result of transportation process.

13.12. The Contractor shall be responsible for all of its machinery and equipment. Machinery and equipment of the Contractor shall, upon being delivered to the construction sites, be solely used for construction activities. The Contractor is not allowed to remove any primary machinery or equipment without approval of the Project developer (or Advisor). However, such approval is not required for vehicles transporting goods, materials, equipment, or personnel of the Contractor out of the construction sites.

13.13. Environmental protection

The Contractor shall take reasonable solutions to protect the environment (both in and out of construction sites) and minimize damage, effect on people and assets caused by pollution, noise, and other effects of activities conducted by the Contractor.

The Contractor shall ensure that all emission and waste on the ground and wastewater stream of construction activities of the Contractor must not exceed limits under requirements of the Project developer and must not exceed limit stipulated by the law.

13.14. Electricity, water, and other services

Unless otherwise stipulated below, the Contractor has the responsibility to provide electricity, water, and other services that the Contractor needs to carry out work.

The Contractor has the right to use the provided electricity, water, and other services of which details and prices have been specified under requirements of the Project developer and which can be available on the construction site for construction activities. The Contractor shall, at their own risk and expense, provide machinery, equipment, and instruments necessary to use these services and gauge consumption.

Consumption and fees payable (based on provided prices) of the services must be approved or determined in accordance with clause 11.2 and clause 11.4. The Contractor shall then pay for the services.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Project developer must provide its machinery and equipment (if any) consistent with details, arrangement, and pricing under technical specifications for the Contractor for use in construction activities. Unless otherwise stipulated in technical specifications:

13.15.1. The Project developer is responsible for its machinery and equipment except for cases under point 13.15.2 below.

13.15.2. The Contractor shall be held accountable for each machinery and equipment of the Project developer while personnel of the Contractor operate, drive, control, oversee, or manage the machinery and equipment.

Quantity of and rent payable (at aforementioned prices) for using machinery and equipment of the Project developer must be approved or decided in accordance with clause 11.2 and clause 11.4. The Contractor must pay the Project developer accordingly.

The Project developer shall provide “các vật liệu do Chủ đầu tư cung cấp” (materials provided by the Project developer) (if any) free of charge in accordance with details under Bidding documents (or Request for proposal) of the Project developer. The Project developer shall, at its own risk and expenses, provide these materials at time and location specified in the contract. The Contractor shall examine these materials and promptly notify the Project developer about shortage, error, or unavailability of the materials. Unless otherwise agreed upon by the parties, the Project developer must immediately determine the shortage and error according to the notice.

Materials provided by the Project developer shall, after being examined, be preserved and closely supervised. The Contractor’s responsibility to examine and preserve shall not exempt the Project developer from shortage, error, or defect that was not found during examination.

13.16. Schedule report

Unless otherwise stipulated under [SCC], monthly schedule reports shall be prepared and submitted by the Contractor to the Advisor in the number of copies specified under [SCC]. The first report shall cover the period from the construction commencement date to the last day of the first month. Then the reports must be submitted on a monthly basis within the time limit under [SCC] from the last day of the relevant month.

Reports must be filed continuously until the Contractor completes remaining work on completion date according to record of acceptance testing of construction works.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



13.16.1. Charts, graph, tables, or other presentation format agreed upon by the parties, detail description of schedule, including each engineering, procurement, transportation, construction, installation, examination, test operation, training, technology transfer stage;

13.16.2. Photo description of production, manufacturing, and construction situations at construction site.

13.16.3. In respect of equipment production and manufacturing, schedule must also include description of type of materials, origin, percentage of schedule completed, and expected starting date of the following work:

a) Manufacturing and production,

b) Test of the Contractor,

c) Inspection of the Project developer and

d) Transportation and delivery to construction sites;

13.16.4. Details pertaining to personnel and equipment of the Contractor;

13.16.5. Copies of required quality control documents, test results, and test certification of materials;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



13.16.7. Statistical data pertaining to safety, including details of activities and cases of harm related to environmental factors and public relation; and

13.16.8. Comparison between planned schedule and actual schedule, details of all circumstances or situations that may negatively affect completion of the contract, and solutions that are being adopted (or will be adopted) to rectify time overruns.

13.17. Security at construction sites

Unless otherwise stipulated under [SCC]:

13.17.1. The Contractor shall be responsible for not allowing unauthorized persons to enter the construction sites; and

13.17.2. Authorized persons are limited to be personnel of the Contractor, the Project developer, and other authorized individuals of other contractors hired by the Project developer to work at the construction site and other individuals whom the Project developer (or Advisor) inform the Contractor about.

13.18. Activities of the Contractor at construction sites

The Contractor shall limit their activities within the construction site and additional areas which the Contractor has and is approved by the Project developer as workplace. The Contractor shall ensure that its machinery, equipment, and personnel only operate within the construction site, additional areas (if any) and do not encroach upon adjacent areas.

During construction period, the Contractor shall keep the construction site clear of unnecessary obstacles, store or arrange excess machinery and equipment of the Contractor in an orderly, safe, fire prevention and firefighting, and environmental hygiene manner. The Contractor must clear waste and dismantle temporary construction works that it no longer has use for.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



13.19. Training and technology transfer

The Contractor shall train personnel of the Project developer to operate and maintain the construction works within the scope defined under requirements of the Project developer. Where training is required by the contract to be provided before acceptance testing of construction works is conducted, the construction works shall not be considered to have been completed for delivery compliant with clause 7.1 until training is completed.

The Contractor has the responsibility to transfer technology to the Project developer under [SCC].

13.20. As-built dossiers

The Contractor shall prepare and promptly submit adequate as-built dossiers relating to construction execution which accurately define positions, dimensions, and details of construction works that have been executed. These documents shall be kept at construction sites and used solely for the purposes provided under this Clause. The Project developer shall provide as-built dossiers the quantity of which is specified under [SCC] before completion test is conducted.

In addition, the Contractor shall provide the Project developer with as-built drawings of construction works which depict details of implemented construction works and request the Project developer to approve the drawings according to Article 5. The Contractor shall obtain approval from the Project developer for dimensions, reference system, and other relevant details.

The Contractor shall provide the Project developer with specific documents and as-built drawings at request of the Project developer before record of acceptance testing is issued. The construction works shall not be considered to have been completed for acceptance testing compliant with clause 7.1 until the Project developer receives these documents.

13.21. Operation and maintenance guidelines

Prior to completion test, the Contractor shall provide the Project developer with temporary operation and maintenance manuals containing adequate information to enable the Project developer to operate, maintain, disassemble, re-install, adjust, and repair equipment.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



13.22. Other relevant issues

All relics, currency, antiques, remnants, or other geological items or archaeology items found at the construction site shall be placed under preservation and authority of the Project developer. The Contractor must not allow its personnel or other people from taking or damaging these found items.

Where these items are found, the Contractor must immediately inform the Project developer for guidance. Where the Contractor suffers from time overruns or cost overruns in the process of complying with guidance, the Contractor may notify the Project developer and exercise right under 22.1 to request:

13.22.1. To extend time to make up for the time overruns if completion deadline is or will be delayed according to clause 8.4.

13.22.2. To pay for the costs and include them in contract price.

The Project developer (or Advisor) shall, after receiving the notice, follow through with clause 11.4 to approve or decide on these matters.

13.23. To exercise other rights and obligations as per the law.

Article 14. Adjustment of contract

14.1. Adjustment can be implemented by the Project developer at any time before issuing record of acceptance testing of construction works according to 7.1 by requesting adjustment or at request of the Contractor.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In case the Contractor does not implement any adjustment at request of the Project developer, the Contractor must immediately notify the Project developer (or Advisor) and specify (i) The Contractor lacks necessary instruments for the adjustment, (ii) The adjustment will reduce safety or stability of the construction works or (iii) The adjustment will negatively affect fulfillment of performance security. The Project developer shall, upon receiving the notice, consider, decide, or change requirements or guidance.

14.2. Unless otherwise stipulated in [SCC], the parties shall consider adjustment to the contract in the following cases:

14.2.1. The Government amends policies, regulations of the law in a manner that directly affect performance of the contract;

14.2.2. Changes, adjustment to details, scope of work, engineering, quality of products, execution schedule, conditions for advance payment and payment have been agreed upon in the contract;

14.2.3. Force majeure or fundamental changes in circumstances compliant with Article 21 occur;

14.2.4. Other situations compliant with [SCC] and this law occur.

14.3. The parties shall consider adjustment to contract details below in cases specified in clause 14.2 above:

14.3.1. Adjustment to quantity, schedule, execution time, unit price, contract price;

14.3.2. Adjustment to construction design;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



14.3.4. Adjustment to contract type, contract pricing method, price adjustment method, data sources for adjustment of contract price, and other contract details agreed by the parties according to regulation of the law.

14.3. Procedures for contract adjustment

Where the project develop requests adjustment or the Contractor recommends adjustment, the Contractor shall respond in writing the reason as to why the contract cannot implement the adjustment (if applicable) or present:

14.3.1. Description of recommended design and/or implemented work and plan for execution thereof;

14.3.2. Recommendation of the Contractor pertaining to adjustment necessary for execution schedule of the work and completion deadline according to Article 8.

14.3.3. Recommendations of the Contractor pertaining to adjustment to contract price.

The Project developer shall, within the time limit under [SCC] from the date on which it receives recommendation of the Contractor, respond and state whether or not they agree or other remarks. The Contractor must not delay any work while waiting for response of the Project developer.

Article 15. Subcontractors

15.1. General provisions pertaining to subcontractors

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



15.1.2. The Contractor shall not be required to obtain approval of the Project developer for suppliers of materials, personnel, machinery, equipment, or contract for subcontractor under which the contractors have been named.

15.1.3. Approval of the Project developer shall be required for each subcontractor that is not specified in the contract.

15.1.4. The Contractor must send notice to the project development within the time limit under [SCC] before the date on which each subcontractor start their work.

15.1.5. Each subcontractor contract must contain specific provisions allowing the Project developer to request the subcontractor to transfer to the Project developer according to clause 15.2 (if or when possible), or in case of contract termination compliant with clause 16.7.

15.2. Transfer benefits of subcontractor contract

Where obligations of subcontractors extend past the expiry of time limit for notifying errors and where the Project developer (or Advisor) guides the Contractor to transfer benefits of the aforementioned obligations to the Project developer before the expiry of the time limit for notifying errors, the Contractor shall comply accordingly. Unless otherwise stipulated regarding transfer, the Contractor shall have no legal obligations with the Project developer regarding work undertaken by the subcontractors as soon as the transfer is effective.

15.3. Definition of “Subcontractor designated by the Project developer”

“Subcontractors designated by the Project developer” refers to subcontractors designated by the Project developer for primary contractors to hire as subcontractors where primary contractors do not satisfy requirements according to concluded contract pertaining to safety, quality, and contract schedule at request of the Project developer. The Project developer shall designate or guide hired contractors to act as subcontractors in cases detailed under [SCC].

15.4. Contractor’s right to object designation

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



15.4.1. Subcontractors designated by the Project developer are proven to not meet qualification or financial capacity requirements on a grounded basis;

15.4.2. Subcontractor contract does not specify that subcontractors designated by the Project developer shall compensate the Contractor for the lack of caution or improper use of goods, machinery, or equipment by the subcontractors designated by the Project developer or the Project developer’s agencies or personnel.;

15.4.3. Subcontractor contract does not specify that, regarding work of the subcontractor contract (including design, if any), subcontractors designated by the Project developer shall:

a) Undertake to fulfill legal responsibilities and obligations that will enable the Contractor to be exempted from contractual obligations and responsibilities

b) Compensate the Contractor for legal responsibilities and obligations that arise from or are related to the contract and consequences or failure of the subcontractors designated by the Project developer in performance of legal responsibilities or obligations.

15.5. Payment for subcontractors designated by the Project developer

The Contractor shall pay subcontractors designated by the Project developer amounts that the Project developer (or Advisor) deems amounts payable according to subcontractor contract. These amounts in addition to other payments shall be included in contract price according to 10.2.2, except for cases under clause 15.6.

15.6. Proof of payment made to subcontractors designated by the Project developer

The Project developer (or Advisor), before issuing request for payment of an amount payable to subcontractors designated by the Project developer, may request the Contractor to provide reasonable proof that the designated subcontractors have received amounts corresponding to payment request less deductibles used as retainage or other methods. Unless the Contractor:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



15.6.2. explains to the Project developer (or Advisor) in writing that the Contractor has the reasonable right to retain or refuse to make these payments and submits reasonable proof that subcontractors designated by the Project developer have been informed about the right of the Contractor.

Then the Project developer may directly pay subcontractors designated by the Project developer amounts in part or in whole (less the retainage, if any) that have been verified as amounts which subcontractors designated by the Project developer are eligible for and for which the Contractor fails to submit proof mentioned under point 15.6.1 or 15.6.2 above. The Contractor shall then reimburse the Project developer for amounts that the Project developer has paid subcontractors designated by the Project developer.

Article 16. Temporary suspension, termination of the contract initiated by the Project developer

16.1. Notice of repair

Where the Contractor fails to exercise contractual obligation, the Project developer can issue notice to request the Contractor to exercise contractual obligations and repair all errors, damage during period specified under [SCC].

16.2. Temporary suspension of the work

The Project developer (or Advisor), at any time), can guide the Contractor to temporarily suspend work of a work item or the entire construction works if the Contractor fails to satisfy quality, schedule, occupational safety requirements according to the contract. During period of temporary suspension, the Contractor must protect work items or construction works from degrading, deteriorating, or being damaged.

The Project developer (or Advisor) shall notify reasons for temporary suspension. If and to the extent in which the reasons are notified and within responsibilities of the Contractor, the Contractor shall incur consequences of the temporary suspension.

16.3. Consequences of temporary suspension

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



16.3.1. extend execution time to make up for the time overruns if completion deadline is or will be delayed according to clause 8.4; and

16.3.2. pay for relevant costs added to contract price.

The Project developer (or Advisor) shall, after receiving the notice, follow through with clause 11.4 to approve or decide on these matters.

The Contractor does not have the right to extend execution time or pay for rectification of consequences where the Contractor is at fault.

16.4. Payment of material and equipment costs in case of temporary suspension of the work: the Contractor shall receive payment made by the Project developer for materials and equipment that have not been delivered to the construction site (on the date on which temporary suspension takes place) if:

16.4.1. The work requires equipment or the supply of equipment and/or materials is delayed during the period under [SCC]; and

16.4.2. These equipment and/or materials have been approved by the Project developer (or Advisor) and are assets of the Project developer;

16.5. Duration of the temporary suspension exceeds the permissible limit.

Where temporary suspension compliant with clause 16.2 exceeds the limit set forth under [SCC], the Contractor may request the Project developer to permit continuation of the work. Where the Project developer does not grant permission to continue the work within the time limit set forth under [SCC], the Contractor may notify the Project developer and the temporary suspension will no longer be effective. Where temporary suspension affects the construction works, the Contractor can send notice on termination of the contract according to clause 17.2.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



After obtaining approval or further guidelines on continuing work provided by the Project developer (or Advisor), the parties shall examine the construction works, equipment, and materials affected by the temporary suspension. The Contractor shall repair degradation, damage, and loss that have occurred to the construction works, equipment, or materials during temporary suspension period.

16.7. Termination of the contract initiated by the Project developer

The Project developer has the right to terminate the contract if the Contractor:

16.7.1. fails to comply with clause 9.1 or any of the notices under clause 16.1;

16.7.2. dismantles construction works or clearly states its intention to no longer exercise its contractual obligation or fails to conduct contractual work consecutively for the period under [SCC].

16.7.3. fails to continue work execution according to Article 10 without justifiable reason;

16.7.4. delegates work in its entirety to subcontractors or transfers the contract without approval of the Project Developer;

16.7.5. goes bankrupt.

Where any of the cases above applies, the Project developer may notify the Contractor before the time limit under [SCC] about termination of the contract and evict the Contractor from the construction site. However, in case of 16.7.5, the Project developer may send notice on immediate termination of the contract.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The contractor must leave the construction site and transfer goods, materials, machinery, instruments, necessary assets, documents, and design documents of the Contractor to the Project developer. However, the Contractor shall, to the best of their abilities, immediately comply with reasonable guidelines in the notice:

a) Transfer subcontractor contract; and

b) Protect lives, assets or safely of construction works.

As soon as the contract is terminated, the Project Developer can complete the construction works and/or hand over to other entities for execution. The Project developer and these entities may use goods, materials, equipment, documents, and design documents implemented by the Contractor or representatives of the Contractor.

The Project developer shall inform the Contractor that equipment and temporary construction works of the Constructor will be returned to the Constructor at or in vicinity of the construction works. The Contractor shall arrange immediate relocation at their own risks and expenses. However, where the Contractor still owes the Project developer for at least one installment, the Project developer has the right to sell the debt and pay the Contract using the excess.

16.8. Determination of contract price on the date on which contract termination is effective

As soon as notice of termination compliant with clause 16.7 comes into force, the Project developer according to clause 11.4 shall accept or determine value work conducted by the Contractor and amounts paid to the Contractor for finished work.

16.9. Payment following contract termination

As soon as notice of termination of the contract according to clause 16.7 comes into force, the Project developer may:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



16.9.2. Refrain from making additional payments to the Contractor until costs for design (if any), construction, completion, and repair of errors and damage caused by time overruns (if any), and other costs incurred by the Project developer have been established and/or

16.9.3. Receive reimbursement from the Contractor for costs resulting from damage or loss incurred by the Project developer and other extra costs of construction works completion after reviewing debts of the Contractor according to clause 16.8. After receiving reimbursement for costs resulting from damage, loss and relevant costs, the Project developer shall pay the Contractor after deductions.

16.10. The Project developer’s right to terminate the contract

The Project developer has the right to terminate the contract at any time at its convenience by notifying the Contractor about termination of the contract regarding cases under clause 16.7. Such termination shall take effect within the period under [SCC] after the later of the following dates:

16.10.1. The Contractor receives this notice of the Project developer or

16.10.2. The Project developer returns contract performance security The Project developer is not allowed to terminate the contract in accordance with this Clause in order to commence construction at their discretion or arrange and enable other Contractors to commence construction.

After terminating the contract, the Contractor must follow through with clause 17.3 and receive payment according to clause 16.9.

Article 17. Temporary suspension and termination of the contract initiated by the Contractor

17.1. The Contractor’s right to temporarily suspend the work of the Contractor

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Temporary suspension of the work of the Contractor according to this Clause shall not affect rights of the Contractor regarding point 10.3.5 clause 10.3 and to terminate the contract according to clause 17.2.

Where the Contractor then receives advance payment or payment (according to corresponding clause and notice above) before issuing notice of contract termination, the Contractor must resume the work normally as soon as possible.

Where the Contractor suffers from time overruns and/or cost overruns as a result of temporary suspension of the work (or reduced work rate) according to this Clause, the Contractor must notify the Project developer and, according to clause 22.1, have the right to:

17.1.1. Extend the time limit to compensate for the delay if completion deadline is or will be delayed according to clause 8.4; and

17.1.2. Pay the costs plus reasonable profit and add to contract price.

The Project developer (or Advisor) shall, upon receiving the notice, comply with clause 11.4, agree or decide on these matters.

17.2. Termination of the contract initiated by the Contractor

The Contractor has the right to terminate the contract if:

17.2.1. The Contractor does not receive the correct payment within the period under [SCC] after payment time limit expires according to 10.3.2, except for deduction compliant with 11.2;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



17.2.3. The Contractor must suspend work for the period under [SCC] consecutively due to the Project developer’s fault;

17.2.4. Extended temporary suspension affects the construction works as described under 16.5; or

17.2.5. The Project developer goes bankrupt or is dissolved.

In any of the aforementioned situation, the Contractor may notify the Project developer within the period under [SCC] in advance about termination of the contract. However, in the case detailed under 17.2.5, the Contractor may issue notice of immediate termination of the contract.

17.3. Suspension of work and relocation of equipment of the Contractor

The Contractor shall, upon receiving effective notice of contract termination according to clause 16.10 or 17.2, immediately:

17.3.1. Suspend all work, other than those instructed by the Project developer to protect humans, property, or safety of construction works.

17.3.2. Transfer all documents of the Contractor, equipment, materials, and other work for which the Contractor has been paid to the Project developer; and

17.3.3. Remove all goods, instruments, machinery, equipment, and other similar assets o the Contractor from the construction site within the time limit under [SCC], except for items that are necessary for construction safety.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



After notice of contract termination compliant with 17.2 has entered into force, the Project developer shall immediately:

17.4.1. Refund contract performance security, advance payment collateral, and other relevant security to the Contractor;

17.4.2. Pay the Contractor in accordance with clause 16.9; and

17.4.3. Pay the Contractor for damage or loss which the Contractor endures as a result of the termination of contract.

Article 18. Insurance and warranty of construction works

18.1. Insurance

The parties shall procure compulsory insurance as per the law; other insurances according to [SCC].

18.2. Warranty

18.2.1. The Contractor, upon receiving record of acceptance testing of construction works and work items for use, shall:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Submit construction works warranty security to the Project developer within the period under [SCC] after the date on which it receives record of acceptance testing of construction works and work items for use. Such warranty security shall have its value effective for the entire warranty period, be duly provided by a bank or financial institution, compliant with prescribed form or other form accepted by the Project developer;

c) Equipment warranty of the Contractor shall, during warranty period, rectify all faults and defects where the Contractor is at fault during construction process at the expense of the Contractor. Rectification of these errors must be started within the period specified in [SCC] after receiving notice of the Project developer about these errors. Where rectification is not initiated within the aforementioned time limit, the Project developer has the right to hire another Contractor (a third party) to undertake these tasks while the initial Contractor incurs costs for rectification carried out by the third party. The Contractor must pay the third party within the period under [SCC] after receiving notice sent by the Project developer about these payments. Where the initial Contractor fails to pay within the time limit, the Project developer shall follow through with Article 22 to request the initial Contractor to pay.

Article 19. Responsibility for errors

19.1. Completion of unfinished work and rectification of errors

In order to maintain the construction works, documents of the Contractor, and work items in a state compliant with the contract (unless they are damaged) until the expiry of notice of errors, the Contractor must:

19.1.1. Complete remaining work on the date specified in record of acceptance testing within a reasonable period at request of the Project developer; and

19.1.2. Conduct work rectifying errors or defects notified by the Project developer on or before expiry of notice of errors.

Where error or damage occurs, the Contractor shall be informed by the Project developer.

19.2. Costs for error rectification

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



19.2.1. Equipment, materials, or qualifications not compliant with the contract.

19.2.2. The Contractor’s non-compliance with other obligations.

Where the errors are caused by other reasons, the Contractor shall be immediately notified by the Project developer at which point clause 14.3 shall prevail.

19.3. Extension of time limit for error notice

According to clause 11.2, the Project developer has the right to extend time limit for notifying errors related to construction works or work items if and when construction works, work items, or primary parts of construction works (depending on the situation and after acceptance testing has been conducted) are not useable for the intended purposes due to errors or damage. However, extended time limit for notifying errors shall not be longer than the period specified in [SCC].

Where the supply and/or installation of equipment and/or materials are temporarily suspended according to clause 16.2 or clause 17.1, according to this Article, obligations of the Contractor shall not apply to errors or damage that occurs after expiry of the period under [SCC] time limit for notifying errors has expired.

19.4. Failure to rectify errors

Where the Contractor fails to rectify errors or damage in a reasonable amount of time, the Project developer or representatives thereof may choose a day to rectify the errors or damage. The Contractor shall then be notified about the chosen date.

Where the Contractor fails to rectify the errors or damage on the notified date and where rectification will be conducted at the expense of the Contractor according to 19.2, the Project developer (depending on its choices) may:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



19.4.2. Reasonably deduct from contract price according to clause 11.4; or

19.4.3. Terminate the contract either in its entirety or in parts corresponding to the majority of the construction works that cannot be used for the intended purposes if the errors or damage causes the Project developer to practically lose all benefits provided by the construction works or the majority of the construction works. In this case, the Project developer has the right to reclaim amounts that it has paid the Contractor or construction of construction works or parts of the construction works (on a case-by-case basis) plus financial expense and costs for dismantling the parts of construction works, clearing construction sites, and returning equipment, materials to the Contractor.

19.5. Relocation of defective products

Where errors or damage cannot be repair at the construction site, the Contractor shall, after obtaining approval from the Project developer, relocate defective, damaged equipment or structural units from the construction site for repair. Approval of the Project developer, when necessary, shall require performance security in the form of an increase to contract performance security of the Contractor corresponding to costs for replacing all of these parts or other appropriate form of security.

19.6. Additional inspection

Where defect or damage rectification potentially affects operation of construction works, the Project developer may request to have any inspection under the contract repeated, including inspections conducted upon and/or after completion. Such request must be notified within the period according to the [SCC] after defect or damage has been rectified.

These inspections must be conducted under conditions applicable to previous inspections only at the risks and expense of the responsible party according to clause 19.2.

19.7. The Contractor's investigation into causes

The Contractor shall, at request of the Project developer (or Advisor), conduct investigation into the causes in a manner compliant with instruction of the Project developer (or Advisor). Unless the defects have been rectified at the expense of the Contractor according to clause 19.2, costs for cause investigation plus reasonable profits shall be agreed or decided by the project developer in accordance with clause 11.4 and included in contract price.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



20.1. Contract completion bonus

Where the Contractor completes the contract in a manner that satisfies quality requirements before the deadline stipulated in the contract, the Project developer shall consider awarding the Contractor according to [SCC].

20.2. Penalties for violation of the contract

Where the Contractor is at fault for violations relating to execution period of contract work, the Contractor shall be met with penalties according to [SCC].

Where the Contractor violates contract stipulation or law provisions pertaining to quality of the work, the Contractor must dismantle and restart the work at the risks and expense of the Contractor. In addition, where the Contractor fails to complete the construction works in a timely manner, the Contractor shall also be met with delay penalties.

20.3. Compensation for damage

In addition to contract penalties under clause 20.2, the parties shall also be held accountable for violation of construction contract according [SCC] and law provisions.

20.4. The Contractor’s caution for construction works

The Contractor shall be held entirely accountable for securing construction works and goods from commencement date to the date on which record of acceptance testing is issued or considered issued according to clause 7.1 at which point the responsibility is transferred to the Project developer. Where record of acceptance testing is issued (or supposedly issued) to any work item or construction works, responsibility for securing any work item of the construction works shall be transferred to the Project developer.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where damage or loss occurs to the construction works, goods, or documents of the Contractor during periods in which the Contractor is responsible for securing the aforementioned entities due to reasons not listed under clause 21.1, the Contractor shall rectify the damage or loss at its own risks and expense in order to ensure that the construction works, goods, and documents of the Contractor stay in line with the contract.

The Contractor shall be responsible for damage or loss that occurs as a result of the Contractor’s action after the record of acceptance testing has been issued. The Contractor shall be responsible for damage or loss that occurs after the record of acceptance testing has been issued and prior matters in which the Contractor is held accountable.

20.5. Industrial and intellectual property rights

In this clause, “infringement” refers to a violation (or alleged violation) of any registered patent, design, right of reproduction, brand, trademark, trade secrets, industrial property or intellectual property related to the construction works; and “complaint” refers to actions (or appeal) taken to demand rights due to perceived infringement.

Where a party fails to notify the other party about a complaint within the time limit under [SCC] from the date on which it receives the complaint, the former shall be deemed not be held liable under this Clause.

The Project developer shall compensate the Contractor and be liable for damages if there is any complaint alleging a violation on the basis of:

20.5.1. An inevitable result of the Contractor’s compliance with the Project developer’s requirements; or

20.5.2. The use of the construction works by the Project developer:

a) For a purpose different from that which is indicated or prescribed in a reasonable manner from the contract; or

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Contractor shall compensate and be liable for all the damage that occurs to the Project developer for any complain that is lodged or related to:

(i) Design, manufacturing, construction, or execution of construction works of the Contractor,

(ii) Use of equipment of the Contractor or use of the construction works.

If a part is entitled to compensation according to this clause, the compensating party may (at their expense) conduct negotiation to settle complaints, lawsuits, or arbitration. The other party shall, at request and expense of the compensating party, support in argument about the complaint. The other party (and its personnel) must not do anything that could harm the compensating party, unless the compensating party denies the other party’s request to conduct a negotiation, file any lawsuit, or settle any complaint.

20.6. Limit of compensation responsibility

All legal obligations of the Contractor to the Project developer according to or related to the contract, except for clause 13.14, 13.15, 20.3, and 23.5, must not exceed the limit prescribed in the [SCC].

This clause shall not apply to fraud, willful abandonment or misconduct by the offending party.

Article 21. Risk, force majeure, fundamental changes in circumstances

21.1. Definitions

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



21.1.2. Force majeure refers to a situation that is not foreseeable when signing contract and cannot be rectified even when all necessary measures have been taken within permissible capacity, including: earthquake, storm, flood, inundation, tsunami, fire, foreign enemies, or other force majeure.

21.1.3. Fundamental changes in circumstances refer to changes in circumstances brought by objective causes following contract conclusion the magnitude of which is so significant that had the parties foreseen the situation, they would not have concluded the contract or would have concluded the contract differently; where continued execution of contract without amendment will cause serious damage to one of the parties; where the party whose interests are affected have taken all necessary measures within their power and appropriate to contract characteristics without being able to prevent or mitigate damage to interest; which may include: situations where the Government changes policies, regulations; unforeseeable irregular geological events, and other situations that qualify conditions under this point.

21.2. Notice on risks, force majeure, and fundamental changes in circumstances

Where a party falls under risks, force majeure, or fundamental changes in circumstances, the party must inform the other party in writing at its earliest convenience and recommend solutions.

21.3. Consequences of risks

Where risks listed under clause 21.1 cause loss or damage to construction works, real estate, materials, equipment, or documents of the Contractor, the Contractor shall immediately notify the Project developer and rectify the loss, damage within the extent required by the Project developer.

Where the Contractor suffers from time overruns and cost overruns as a result of the loss or damage, the Contractor shall send a notice to the Project developer and exercise according to clause 22.1 to:

21.3.1. Extend execution time to make up for time overruns if completion deadline is or will be delayed according to clause 8.4;

21.3.2. Pay costs that will be added to contract price.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



21.3. Responsibilities of the Contractor for risks

The Contractor shall be held entirely accountable for securing construction works and goods from commencement date to the date on which record of acceptance testing is issued or supposedly issued according to clause 7 at which point the responsibility is transferred to the Project developer. Where record of acceptance testing is issued (or supposedly issued) to any work item or construction works, responsibility for securing a work item of the construction works shall be transferred to the Contractor.

After responsibility has been appropriately transferred to the Contractor, the Project developer shall undertake responsibility to secure unfinished work on the date specified in record of acceptance testing until the unfinished work is completed.

If loss or damage occurs to construction works, materials, equipment, or documents of the Contractor during period where the Contractor is responsible for securing the aforementioned entities, the Contractor shall rectify the loss, damage at its own expense in order to keep construction works, materials, equipment, and documents of the Contractor in line with the contract.

The Contractor shall be responsible for damage or loss that occurs after the record of acceptance testing has been issued and prior matters in which the Contractor is held accountable.

21.4. Risk compensation

The Contractor shall compensate the Project developer for complaints, malfunctions, damage, losses and costs (including legal fees and charges) relating to:

21.4.1. Damage to body, diseases, sick or death of anyone due to construction of the work and repair of defects, except for results of the carelessness, purposefulness or breach of the contract of the Project developer, their personnel or their representative;

21.4.2. Damage or loss of any asset, whether the asset is real estate or personal assets (that are not construction works) at an extent where such damage and loss:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Can be attributed to negligence, intentional decision, or violation of the contract of the Contractor, their personnel, or any person hired directly or indirectly by them.

The Project developer shall incur damage and compensate the Contractor, their personnel for complaints, losses and expenses (including legal costs and fees) concerning the damage to body, sick or death that are considered as the results of the carelessness, purposefulness or breach of the contract of the Project developer and their personnel.

21.5. Notice of risks, force majeure, and fundamental changes in circumstances

21.5.1. Where a party’s performance of its contractual obligation is obstructed by a force majeure, the party must inform the other party in writing about the situation or causes of the situation and specify obligation, work that has been and will be obstructed. The notice must be sent as soon as possible after the party is aware or should be aware of the circumstances or causes of the circumstances.

In addition, the party that has notified the other party shall be exempted from performance of its work obligations during periods in which such performance is obstructed by the force majeure.

Regardless of stipulation under this clause, force majeure provisions shall not apply to performance of payment obligation of a party to the other party in the contract.

21.5.2. Where a party falls under fundamental changes in circumstances, it must notify the other party, specify the affected work, degree to which work is affected, and recommend solutions or contract adjustment. The notified party must state whether or not they accept or provide other remarks within the time limit specified under [SCC].

21.6. Consequences of force majeure and fundamental changes in circumstances

21.6.1. Where the Contractor's performance of its contractual obligations is obstructed by force majeure and the Contractor has notified according to clause 21.5 and suffered from time overruns and cost overruns as a result of force majeure, the Contractor has the right according to 22.1.2.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) In respect of cases detailed under point 21.1.2, receive reimbursement for these costs.

The Project developer shall, after receiving the notice, decide on these matters.

21.6.2. Where a party is affected by fundamental changes in circumstances during contract execution, the party may request the other party to consider adjustment to the contract. The party that receives request for contract adjustment shall state whether or not they agree or provide other remarks within the time limit under [SCC] pertaining to request for contract adjustment.

Where the party that receives request for contract adjustment does not accept or where the parties fail to reach an agreement, the affected party may request the court to handle as per the law.

21.7. Termination of the contract due to force majeure, payment, fulfillment of liability

Where ongoing execution of work is interrupted repeatedly during a period under [SCC] due to force majeure which has been notified according to 21.5 or over multiple occasions where the total duration is consistent with [SCC] by the same force majeure which has been notified, either party may send notice of termination of contract to the other party. In this case, termination of the contract shall become effective within the period specified under [SCC] after the date on which the other party receives the notice.

In this instance of termination, the Project developer shall pay the Contractor:

21.7.1. Payment for any work of which the price has been specified in the contract;

21.7.2. Payment for equipment and materials the order of which his placed for construction works and delivered to the Contractor or items which the Contractor is responsible for delivery of; such equipment and materials shall become assets (and liabilities) of the Project developer after the Project developer has paid for them at which point the Contractor shall allow the Project developer to use at their discretion;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



21.7.4. Costs for removing temporary construction works and equipment of the Contractor from the construction works and returning these equipment to construction works of the Contractor;

21.7.5. Compensation for personnel and employees employed by the Contractor for the entire period related to construction works on the date on which contract termination takes place.

Article 22. Complaints and settlement of disputes

22.1. Complaints of the Contractor

Where the Contractor deems itself entitled to extension of time and/or additional payment compliant with any contractual clause, the Contractor must inform the provide the Project developer description of situations that lead to the complaints. The notice must be sent immediately and within the period under [SCC] after the Contractor is aware or should be aware of the situation.

Where the Contractor does not send notice about the complaint within the time limit under [SCC], the Contractor shall not be entitled for extension of time or additional payment while the Project developer shall be held accountable for the complaints. Otherwise provisions below of this clause shall prevail.

The Contractor must also present other notices required by the contract and additional details for the complaint. These notices and additional details must be related to the situation.

The Contractor must preserve copies of documents at the construction site or at a location accepted by the Project developer as they may be necessary to prove the complaints. By denying the Project developer’s liability, the Project developer may have to, after receiving any notification according to this clause, supervise the storage of documents and/or instruct the Contractor to continue to retain the existing documents for a longer period. The Contractor shall allow the Project developer to examine all documents and submit copies (if required) to the Project developer.

Within the period prescribed in the [SCC] after the Contractor is aware (or should be aware) of such situation; or within the other equivalent period proposed by the Contractor and approved by the Project developer, the Contractor shall submit full details about the complaint including supporting details on the basis of the complaint and of the request for extension of time and/or additional payment. If the complaint situation persists:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



22.1.2. The Contractor shall directly submit monthly temporary complaints showing the accrued delay and/or claimed amount and specific details that the Project developer may request; and

22.1.3. The Contractor shall lodge the final complaint within the period prescribed in the [SCC] after the situation no longer has impacts, or within the other period proposed by the Contractor and approved by the Project developer.

Within the period prescribed in the [SCC] after receiving a complaint or supporting details about the previous complaint, or within the other period proposed by the Project developer and approved by the Contractor, the Project developer shall reply to the Contractor with agreement or disagreement and give comments in detail. The Project developer may request more details; however, their reply must be sent within the prescribed period and the reply must comply with the principles of the complaint.

Each payment certificate shall include information on the claimed amount as proved reasonable and appropriate to relevant terms of the contract. Unless and until details are fully provided to prove the entire complaint, the Contractor shall only be entitled to receive the part of the claim amount that has been proved appropriate.

The Project develop shall comply with clause 12.3 to come to an agreement or decision:

a) On extension (if any) of the completion date (behind or ahead of schedule) according to clause 8.4 and/or

b) Additional payment (if any) that the Contractor is entitled to under the contract.

Requirements of this clause shall be used as supplementary requirements of any other clause applicable to a complaint. If the Contractor does not comply with terms relating to the complaint, any extension of the completion date and/or additional payment shall be investigated for violation that hinders or affects investigation of the complaint shall be considered, unless the complaint is not notified in accordance with the regulation specified in the second paragraph of this clause.

22.2. Appointment of Dispute board

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The dispute board shall include up to 3 qualified persons (“members”) as prescribed in the [SCC]. If the number of members is not prescribed in advance and the parties fail to come to an agreement, the dispute board shall include three persons.

If the dispute board includes 3 persons, each party shall appoint a member and obtain approval from the other party. The parties shall ask opinions of these two member and come to an agreement on a third member who will be appointed to be the Chairperson.

However, if a list of members has been made in the contract, the board’s members shall be chosen from the list instead of another person who cannot or is not volunteer to accept the appointment to the dispute board.

The agreement between the parties and either the sole member (“the dispute settler”) or each of the three members will be strictly combined by reference to the dispute resolution clauses and their amendments which have been agreed upon by the members.

Remunerations for the sole member or each member of the board shall be agreed upon when coming to terms of the sections concerning appointment. Each party shall be liable for a half of this remuneration.

At the time agreed by the parties, they may appoint one appropriate person or several persons to replace one or a number of members of the dispute board. Unless otherwise agreed upon by the parties, the appointment shall be effective if one member refuses to hold the appointed position or is unable to undertake by cause of death, incapacity, resignation or termination of his/her term of office. The replacement shall be designated in the same manner as designation or negotiation of predecessors described under this Clause.

Designation of any member can be terminated after the parties have reached a consensus; however, the Project developer or Contractor must not act without prior consensus. Unless otherwise agreed upon by both parties, the designation of each member of the dispute board shall be terminated when the dispute board has come to a decision on the dispute arbitration

22.3. Failure to reach an agreement on the dispute board

If any of the requirements below is met:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



22.3.2. Either party fails to appoint a member (in order to obtain approval from the other party) to the dispute board which consists of 3 people within the prescribed period;

22.3.3. The parties fail to designate a third member (who acts as the Chairperson of the dispute board) within the prescribed period;

22.3.4. Where the parties fail to reach a consensus about designation of a successor within the period prescribed under [SCC] immediately after the date on which the sole member or either of the three members refuses to or is unable to undertake the work because of death, incompetence, resignation, or termination of his/her office term, organizations or individuals entitled to designation according to [SCC] shall, on the basis of demand of either party or both parties and after reasonably discussing with the parties, designate members of dispute board. Such designation shall be final. Each party has the responsibility to cover half of the remuneration paid to the organizations or individuals entitled to designation.

22.4. Decision of the dispute board

Where a dispute (of any type) occurs between the parties and is related to or derived from the contract, including disputes relating to certification, determination, guidance, remarks, or assessment of the Project developer, as soon as the dispute board is designate in accordance with clause 22.2 and 22.3, each party can submit the dispute in written form to the dispute board for consideration and decision. These remarks must be elaborated that the implementation is compliant with this clause.

In respect of dispute board that consists of 3 members, the dispute board shall be considered to have receive the presented remarks on the date on which the Chairperson of the dispute board receives the remarks.

The parties shall immediately prepare adequate information for the dispute board, access to the construction site, and appropriate instruments that the dispute board may require for the purpose of making decisions on the dispute. It shall be considered that the dispute board does not act as arbitrators.

Within the period prescribed under [SCC] after receiving these remarks or advance payments according to the Appendix on [Dispute board] and conditions in contract for dispute settlement negotiation, whichever is later or in other time period proposed by the dispute board and accepted by the parties, the dispute board must make their decisions which must be reasonable and publicly declared in a manner compliant with this clause. However, if both parties fail to pay all invoices submitted by each member according to the Appendix on [Dispute board], the dispute board shall not be obligatory to issue any decision until all invoices are paid. The decision shall bind the two parties to immediately comply with unless and until it is re-considered according to the mediation or an arbitrator’s decision as described below. Unless the contract has been terminated, refused or cancelled, the Contractor shall continue to execute the contract.

Where either party disagrees about the decision of the dispute board, the party may, within the period prescribed in the [SCC] after receiving the decision, send a notice of their disagreement with the decision to the other party. If one party does not issue their decision within the period prescribed in the [SCC] after receiving documents or proposed payments, the party may, within the period prescribed in the [SCC], send a notice to the other party of their disagreement.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



If the dispute board has issued their decision on a matter of the dispute, and no notice of disagreement is sent by the parties within the period prescribed in the [SCC] after receiving the decision of the dispute board, the decision shall be final and binding on both parties.

22.5. Mediation

If any content mentioned in the conclusion of the dispute board is noticed of disagreement according to clause 22.4 above, the parties shall try to settle the dispute through mediation before filing a lawsuit. Unless otherwise prescribed by both parties, the arbitration may be carried out within the period prescribed in the [SCC], and the notice of disagreement may be issued by a party, even if there is no mediation.

22.6. Settlement of dispute through an arbitrator

Unless the dispute is settled through the conclusion of the dispute board or mediation, if there is any other dispute relating to the conclusion of the dispute board (if any) which is not final and the dispute does not stop, such dispute(s) shall be settled through the arbitrator. Procedures for settlement of the dispute shall comply with rules of the arbitrator.

22.7. Non-compliance with the conclusion of the dispute board

Where:

22.7.1. Neither party issues notice of impasse within the period under 22.4,

22.7.2. Relevant decision of the dispute board (if any) is final and binding.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



22.8. Expiration of designation of dispute board

If there is a dispute between the parties, whether or not they are related to the contract or the execution of the contract, and the dispute board is not available due to expiration of appointment or other reasons:

22.8.1. Clauses 22.4 and 22.5 do not apply, and

22.8.2. The dispute can be put forward to arbitrators for arbitration according to 22.6.

Article 23. Final settlement and finalization of contract

23.1. Final settlement of contract

Within the period prescribed in the [SCC] after receiving record of acceptance testing and certification of the Project developer that the Contractor has completed all tasks according to the contract, the Contractor shall submit to the Project developer contract settlement dossiers and detailed documents on values of all tasks to be fulfilled according to the contract using the form approved by the Project developer pertaining to value work executed according to the contract and other payments deemed to be due under the contract or other agreements. Composition and quantity of documents on final settlement are specified under [SCC].

If the Project developer disagrees or considers that the Contractor does not give enough grounds to certify any part of the final settlement dossier, the Contractor shall provide more information to the Project developer if necessary and amend the final settlement dossier as agreed upon by both parties. The Contractor shall prepare and submit to the Project developer the contract settlement agreed upon by both parties.

However, if after discussions between the parties ensue and there is any change in the final settlement dossier that is agreed by both parties, the Project developer shall make payment for these agreed parts of the contract settlement dossier in accordance with clause 10.3.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



On the basis of clause 10.3, the Project developer shall fully pay the Contractor the amount owned after deducting all amounts to which the Project developer is entitled to under clause 10.3.

23.2. Termination of the Project developer’s liability

The Project developer shall not be responsible to the Contractor for any matter according to or relating to the contract, unless the Contractor has mentioned a specific amount used for the matter:

23.2.1. In the final settlement dossiers, and

23.2.2. Except for matters arising after concluding the record of acceptance testing included in the final settlement dossiers mentioned in clause 23.1.

However, this clause does not limit the Project developer's responsibility for compensation, dishonesty, deliberate violation or incorrect work due to the Project developer's negligence.

23.3. Finalization of contract

23.3.1. The parties shall perform contract finalization within the period prescribed in the [SCC], from the date on which:

23.3.1. The parties complete their obligations under the contract;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



23.3.2. Form of contract finalization is prescribed under [SCC].

Article 24. Contract effectiveness

24.1. This contract comes into force from the date prescribed under [SCC] and the parties have undertaken to adequately comply with this contract.

24.2. Number of copies of the contract produced, number of copies kept by each party are prescribed under [SCC]. Each copy of the contract shall be equally legitimate.

 

PART 4 - SPECIFIC CONDITIONS OF CONTRACT

Article 1. Definitions

1.8. Project: _____ [Specify the full official name of the project].

1.26. Primary construction works: ____ [Specify list of primary construction works within the scope of the contract].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.2. Order of priority: ____ [Specify contents of contract documents in order of priority if any].

Article 3. General provisions

3.1.2. Contract language: ____ [If foreign language is used, specify the foreign language].

3.1.3. Order of priority of the languages: _____ [Where the contract uses at least 2 foreign languages, specify order of priority of the languages].

3.6.1. Submission method: ____ [Where the parties agree on means of communication other than those under 3.6.1, specify submission methods].

Article 5. Requirements for engineering, procurement, and construction activities

5.1.3. Requirements for design dossiers, time limit for reviewing and approving shall not be longer than: ____ [Specify number of days].

5.2.2. The Contractor shall be responsible for warranty during: _____ [Specify number of days, months, years].

5.3.12. Time period: ____ [Specify number of days from a defined point in time].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 6. Test and test operation upon completion

6.1. Time period: ____ [Specify number of days].

6.2. Time period: ____ [Specify number of days].

Article 7. Acceptance testing of Project developer

7.1. Time period: ____ [Specify number of days].

7.1.2. Time period: ____ [Specify number of days].

7.3. Time period: ____ [Specify number of days].

Time period: ____ [Specify number of days or months from a specific point in time in which the Project developer shall issue prior notice pertaining to requirements of test operation].

7.4. Time period: ____ [Specify number of days].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7.7. Time period: ____ [Specify number of days].

Article 8. Period and schedule of contract execution

8.1. Starting day of work: ____ [Specify number of days in advance that the Project developer must inform the Contractor about starting day of work].

8.3. Time period: ____ [Specify number of days].

8.3.3.b. Time period: ____ [Specify number of days].

8.7. Maximum sum: ____ [Specify the maximum sum corresponding to all currencies (VND and other foreign currencies if any)]

Article 9. Contract performance security and advance payment collateral

9.1. Time period: ____ [Specify number of days].

Specified date: _____ [Specify number of date before expiry of contract performance security].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9.1.3. Time period: ____ [Specify number of days].

9.1.4. Time period: _____ [Specify time period in days or months].

9.2. Time period: ____ [Specify number of days].

Article 10. Contract price, advance payment, and payment

10.1. This contract is __________ contract [If other form of contract pricing method is applied, specify contract pricing method. Amend and adjust relevant details in accordance with applied contract pricing method. For example: for adjustable unit price contract, amend and adjust details related to scope, procedures, methods, database for amendment; acceptance testing, payment; and other relevant details]

10.1.3. Details of contract price _____ [Where contract price differs from provisions under this point, specify the amendments and adjustments]

10.1.4. Responsibilities for risks related to contract price: ____ [Where the parties negotiate in detail about responsibilities of each party regarding risks related to contract price, specify responsibilities of each party regarding the risks]

10.2.1. Advance payment

a) In VND: VND ___, corresponding to ___% of contract price. In which (if the parties agree to separate the work into parts).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 (ii) Procurement: VND ___, corresponding to ____% of value of engineering part;

(iii) Construction: VND _____, corresponding to ____% of value of engineering part;

(iv) Other parts (if any): VND ____, corresponding to ____% of value of corresponding work.

b) In foreign currency (if any): [Specify type of foreign currency used in payment] _____, corresponding to ____% of contract price In which (if the parties agree to separate the work into parts).

(i) Engineering: [Specify type of foreign currency] _____, corresponding to ____% of value of engineering part;

(ii) Procurement: [Specify type of foreign currency] ____, corresponding to ____% of engineering part;

(iii) Construction: [Specify type of foreign currency] _____, corresponding to ____% of value of engineering part;

(iv) Other parts (if any): VND ____, corresponding to ____% of value of corresponding work.

c) Details of advance payments according to Appendix No. ___ [Contract price, advance payment, and payment of contract].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10.2.4. Advance payment for deposit or payment for manufacturers, suppliers of materials and equipment based on technology design: ____ [Where the parties negotiate about advance payment for performance of this work, specify value/percentage of advance payment corresponding to each type of currency, date of advance payment, and other necessary information (if any)].

10.3.1. Currency and method of payment

a) Currencies used in payment for construction contract are VND and ___ [Where foreign currency is used for payment, specify the type of foreign currency used for payment].

b) Payment method: ____ [Via transfer or other method negotiated by the parties in a manner compliant with relevant law provisions].

10.3.2. Payment schedule: ____ [Specify number of installments, payment rate, or methods for acceptance testing of payment corresponding to each type of currency used in payment]. The parties may negotiate different installments and methods for specific work:

a) Regarding engineering part:

- Installment No. 1: Pay ___% of contract price after the Contractor completes engineering of work items or completes _______ work [Specify agreement between the parties].

- Installment No. 2: Pay ___% of contract price after the Contractor completes engineering of work items or completes _______ work [Specify agreement between the parties].

- Installment No. …

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Regarding procurement part:

- Installment No. 1: Pay ___% of contract price after the Contractor delivers to the construction site equipment of ______ work items [Specify agreement between the parties];

- Installment No. 2: Pay ___% of contract price after the Contractor delivers to the construction site equipment of ______ work items [Specify agreement between the parties];

- Installment No. …

- Final installment: Pay ____% of contract price after the Contractor delivers to the construction site all contract equipment.

c) Regarding construction part:

- Installment No. 1: Pay ____% of contract price (or value of completed work items) after the Contractor completes ______ work item [Specify name of work item].

- Installment No. 2: Pay ____% of contract price (or value of completed work items) after the Contractor completes ______ work item [Specify name of work item].

- Installment No. …

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Regarding other work (if any): ____ [The parties shall negotiate about payment for other work (if any)].

10.3.3. Provisional payment: ____ [Where the parties agree on provisional payment, specify basis and methods for determining provisional payment value and other relevant details].

10.3.4. Payment documents: ____ [Specify composition and quantity of payment documents].

Payment documents primarily consist of ______ [Specify name of documents].

10.3.5. Payment time limit: ______ [Specify the time limit, in days, from the date on which adequate payment documents according to the contract are received].

10.3.6. Late payment interest: ____ [The parties shall negotiate about late payment interest].

Article 11. Rights, responsibilities, and general obligations of project developer

11.1.2. Time period: ____ [Specify number of days].

11.4. Time period: ____ [Specify number of days].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 12. Tasks, powers of Advisor (applicable to a contract where the Project developer hires an advisor to undertake specialized work within the scope of the contract)

12.3.2. Time period: ____ [Specify number of days].

12.4. Time period: ____ [Specify number of days].

Article 13. Rights, responsibilities, and general obligations of the Contractor

13.11.1. Time period: ____ [Specify number of days].

13.16. Schedule report:

- Where the parties agree otherwise, specify details, requirements, composition, presentation of each schedule report and amend this clause accordingly.

- Number of copies of schedule report: ____ [Specify number of copies].

- Time period: ____ [specify number of days].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where the parties reach a different agreement compared to this clause, amend this clause accordingly.

13.19. Responsibility of the Contractor in transferring technology to the Project developer: ___ [Specify responsibility of the Contractor in technology transfer].

13.20. Quantity of as-built dossiers: ___ [Specify number of copies].

Article 14. Adjustment of contract

14.2. Other regulations pertaining to cases where contract review and amendment is allowed: ____ [Specify other regulations pertaining to cases of contract amendment (if any)].

14.2.4. Cases of contract adjustment:

- Where the parties reach a different agreement compared to this clause, amend this clause accordingly.

- Other cases: ___ [Specify other cases where contract review and adjustment is allowed in a manner compliant with regulations of the law].

14.3.3. The limit for response from the Project developer is ______ days [Specify number of days].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



15.1.4. Time period: ____ [Specify number of days].

15.3. Cases where the Project developer is allowed to designate or guide hired Contractor to act as subcontractor include: ____ [Specify cases].

Article 16. Temporary suspension, termination of the contract initiated by the project developer

16.1. Time period is: ___ [Specify period of time, in days or months, from a defined point in time].

16.4.1. Duration of delay to work where equipment is used or provision of equipment and/or materials: ___ [Specify number of days].

16.5. Duration of temporary suspension: ____ [Specify number of days or months from a specific date]. Interval from the date on which the Contractor makes the request to the date on which the Project developer refuses to grant approval: ____ [Specify number of days].

16.7.2. Time period: ____ [Specify number of days].

16.7.5. Time period: ____ [specify number of days].

16.10. Time period: ____ [Specify number of days].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



17.1. Time period: ____ [Specify number of days].

17.2.1. Time period: ____ [Specify number of days].

17.2.3. Time period: ____ [Specify number of days].

17.2.5. Time period: ____ [Specify number of days].

17.3.3. Time period: ____ [Specify number of days].

Article 18. Insurance and warranty of construction works

18.1. Other types of insurance: ___ [Specify responsibility of each party to purchase insurance].

18.2.1.

a) Time period: ___ [Specify duration of warranty period in days/months].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Time period: ____ [specify number of days].

Article 19. Responsibility for errors

19.3. Time period: ____ [Specify number of days].

19.6. Time period: ____ [Specify number of days].

Article 20. Bonuses and penalties for violation of the contract, and responsibility for compensation

20.1. The Contractor shall be eligible for bonuses: ___ [The parties shall negotiate in detail about bonuses for the Contractor, if applicable].

20.2. The Contractor shall be susceptible to penalties: ___ [The parties shall negotiate in detail about penalties for the Contractor, if applicable].

20.3. Responsibility for compensation of the parties due to contract violation: ____ [The parties shall negotiate in detail about responsibilities of the parties for damage; the parties may negotiate about methods for determining damage as per the law].

20.5. Time period: ____ [Specify number of days/months/years].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 21. Risk, force majeure, fundamental changes in circumstances

21.5.2. Time period: ____ [Specify number of days].

21.6.2. Time period: ____ [Specify number of days].

21.7. Time period: ____ [Specify number of days].

Article 22. Complaints and settlement of disputes

22.1. Time period: ____ [Specify number of days].

22.1.3. Time period: ___ [Specify number of days or months from a specific date after receiving complaints or report about situation].

22.2. Appointment of Dispute board

- Time period: ____ [specify number of days].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



22.3.4.

- Time period: ____ [specify number of days].

- Entitlement to designate Dispute board: ___ [Specify organization, individual entitled to designate Dispute board].

22.4. Time period: ____ [Specify number of days].

22.5. Time period: ____ [Specify number of days].

Article 23. Final settlement and finalization of contract

23.1. Final settlement of contract

- Time period: ____ [specify number of days].

- Quantity of final settlement dossiers: ____ [Specify number of dossier set].

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 24. Contract effectiveness

24.1. Effectiveness of the contract: ___ [Specify effective date].

24.2. Number of contract copies: ___ [Specify the number of copies prepared and number of copies kept by each party; where at least 2 languages are used, specify the number of copies in each language].

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 1040/QĐ-BXD ngày 26/06/2026 công bố mẫu hợp đồng xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 19/06/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 20/06/2026

Ban hành: 15/06/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/06/2026

Ban hành: 15/06/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/06/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 25/12/2025

23.523

DMCA.com Protection Status
IP: 58.186.167.96