Tải về File word Phụ lục VI Quyết định 1040/QĐ-BXD năm 2026 ở đâu? Phụ lục VI Quyết định 1040/QĐ-BXD quy định mẫu hợp đồng xây dựng nào?

10:56 | 28/09/2026
Phụ lục VI Quyết định 1040/QĐ-BXD năm 2026 là Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình.
Nội dung chính
  1. Tải về File word Phụ lục VI Quyết định 1040/QĐ-BXD năm 2026 ở đâu? Phụ lục VI Quyết định 1040/QĐ-BXD quy định mẫu hợp đồng xây dựng nào?
  2. Hướng dẫn sử dụng, vận dụng Mẫu hợp đồng xây dựng theo Quyết định 1040/QĐ-BXD chi tiết ra sao?
  3. Mức tạm ứng tối thiểu hợp đồng thi công xây dựng công trình từ 01/07/2026 theo Nghị định 210/2026/NĐ-CP là bao nhiêu?

Tải về File word Phụ lục VI Quyết định 1040/QĐ-BXD năm 2026 ở đâu? Phụ lục VI Quyết định 1040/QĐ-BXD quy định mẫu hợp đồng xây dựng nào?

Phụ lục VI Quyết định 1040/QĐ-BXD năm 2026 là Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình.

Phụ lục VI Quyết định 1040/QĐ-BXD năm 2026 - Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình có dạng như sau:

Tên mẫu

File tải mẫu

(PDF)

File tải mẫu

(WORD)

Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình - Phụ lục VI Quyết định 1040/QĐ-BXD năm 2026

TẢI VỀ

TẢI VỀ

Cơ sở pháp lý: Điều 1 Quyết định 1040/QĐ-BXD năm 2026:

Công bố kèm theo Quyết định này các mẫu hợp đồng xây dựng, gồm:
1. Mẫu hợp đồng tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi xây dựng tại Phụ lục I;
2. Mẫu hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng tại Phụ lục II;
3. Mẫu hợp đồng tư vấn quản lý dự án tại Phụ lục III;
4. Mẫu hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng tại Phụ lục IV;
5. Mẫu hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng tại Phụ lục V;
6. Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình tại Phụ lục VI;
7. Mẫu hợp đồng EPC tại Phụ lục VII.

> Mẫu biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình theo Nghị định 207

> Mẫu số 10 Quyết định phê duyệt dự án đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật từ 01/07/2026

> Mẫu Nhật ký thi công xây dựng công trình 2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP

Tải về File word Phụ lục VI Quyết định 1040/QĐ-BXD năm 2026 ở đâu? Phụ lục VI Quyết định 1040/QĐ-BXD quy định mẫu hợp đồng xây dựng nào?

Tải về File word Phụ lục VI Quyết định 1040/QĐ-BXD năm 2026 ở đâu? Phụ lục VI Quyết định 1040/QĐ-BXD quy định mẫu hợp đồng xây dựng nào? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn sử dụng, vận dụng Mẫu hợp đồng xây dựng theo Quyết định 1040/QĐ-BXD chi tiết ra sao?

Hướng dẫn sử dụng, vận dụng Mẫu hợp đồng xây dựng

Hướng dẫn ban hành kèm theo Quyết định 1040/QĐ-BXD năm 2026

(1) Phạm vi điều chỉnh và đối tượng sử dụng

Mẫu hợp đồng xây dựng được công bố để các tổ chức, cá nhân tham khảo, sử dụng, vận dụng trong việc xác lập, giao kết hợp đồng xây dựng theo quy định tại Điều 34 Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng.

(2) Căn cứ pháp lý xác lập Mẫu hợp đồng xây dựng

Căn cứ Bộ Luật Dân sự số 91/2015/QH13;

Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 210/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Các căn cứ pháp lý khác.

(3) Các loại Mẫu hợp đồng xây dựng công bố bao gồm:

3.1. Mẫu hợp đồng tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi xây dựng tại Phụ lục I;

3.2. Mẫu hợp đồng tư vấn thiết kế xây dựng tại Phụ lục II;

3.3. Mẫu hợp đồng tư vấn quản lý dự án tại Phụ lục III;

3.4. Mẫu hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng tại Phụ lục IV;

3.5. Mẫu hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng tại Phụ lục V;

3.6. Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình tại Phụ lục VI;

3.7. Mẫu hợp đồng EPC tại Phụ lục VII.

(4) Kết cấu, nội dung cơ bản trong Mẫu hợp đồng xây dựng

4.1. Các Mẫu hợp đồng xây dựng được kết cấu gồm 4 Phần chính:

a) Phần 1 Thông tin giao dịch: các thông tin giao dịch của Bên giao thầu và Bên nhận thầu theo quy định của pháp luật.

b) Phần 2 Căn cứ giao kết hợp đồng: dẫn chiếu các căn cứ pháp lý sử dụng trong hợp đồng xây dựng theo loại hợp đồng, nguồn vốn thực hiện.

c) Phần 3 Điều kiện chung của hợp đồng: mang tính chất thành phần “cứng” cần có tại hợp đồng xây dựng.

d) Phần 4 Điều kiện cụ thể của hợp đồng: mang tính chất các bên tham gia giao kết hợp đồng cần lưu ý để thương thảo, quyết định nội dung cụ thể đưa vào nội dung hợp đồng theo từng điều kiện cụ thể của hợp đồng khi giao kết.

4.2. Nội dung

Trong các Mẫu hợp đồng được công bố gồm các điều khoản cơ bản cần thiết mang tính định hướng về: phạm vi công việc của hợp đồng; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên tham gia hợp đồng; bồi thường thiệt hại; áp dụng mô hình giải quyết tranh chấp; sửa đổi hợp đồng;…

Nội dung trong các điều khoản được hướng dẫn trên cơ sở Bộ Luật Dân sự, Luật Xây dựng, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Xây dựng về hợp đồng xây dựng.

(5) Hướng dẫn sử dụng Mẫu hợp đồng xây dựng

5.1. Khi sử dụng mẫu hợp đồng xây dựng công bố các bên cần bổ sung, điều chỉnh các nội dung trong hợp đồng cho phù hợp theo yêu cầu, điều kiện cụ thể của gói thầu, dự án, nguồn vốn thực hiện dự án, các quy định pháp luật áp dụng cho hợp đồng.

5.2. Đối với các loại hợp đồng tư vấn đầu tư xây dựng, hợp đồng EP, EC, PC và hợp đồng xây dựng khác chưa được công bố tại Quyết định này, các bên tham khảo, sử dụng, vận dụng các mẫu hợp đồng xây dựng công bố kèm theo Quyết định này để cập nhật, điều chỉnh, bổ sung nội dung của hợp đồng mẫu làm căn cứ xác lập hợp đồng cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng gói thầu và yêu cầu quản lý.

5.3. Các Mẫu hợp đồng xây dựng tại mục 3 được xây dựng theo hình thức giá hợp đồng cụ thể, trường hợp các bên tham gia hợp đồng áp dụng hình thức giá hợp đồng khác thì phải nghiên cứu các quy định có liên quan và các hướng dẫn cụ thể tại các Mẫu hợp đồng để điều chỉnh các nội dung trong Mẫu hợp đồng cho phù hợp.

5.4. Ngoài các nội dung hướng dẫn nêu trên, các bên căn cứ vào hướng dẫn tại điều kiện cụ thể của các mẫu hợp đồng để điều chỉnh, bổ sung nội dung các điều khoản hợp đồng mẫu cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng gói thầu, và yêu cầu quản lý.

5.5. Trường hợp tại thời điểm giao kết hợp đồng xây dựng, pháp luật áp dụng cho hợp đồng có thay đổi, điều chỉnh thì khi sử dụng, vận dụng các mẫu hợp đồng xây dựng này, các tổ chức, cá nhân có liên quan phải cập nhật, điều chỉnh, bổ sung các nội dung của hợp đồng cho phù hợp.

Mức tạm ứng tối thiểu hợp đồng thi công xây dựng công trình từ 01/07/2026 theo Nghị định 210/2026/NĐ-CP là bao nhiêu?

Căn cứ tại Điều 12 Nghị định 210/2026/NĐ-CP về Tạm ứng hợp đồng xây dựng:

Tạm ứng hợp đồng xây dựng
1. Tạm ứng hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước không lãi suất cho bên nhận thầu để triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng.
2. Mức tạm ứng, số lần tạm ứng, thời điểm tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng, mức thu hồi tạm ứng qua các lần thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng, bao gồm cả trường hợp bên nhận thầu là nhà thầu liên danh. Trường hợp là nhà thầu liên danh thì việc tạm ứng cho các nhà thầu trong liên danh do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng hoặc thỏa thuận liên danh.
3. Ngoài các quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, việc tạm ứng hợp đồng xây dựng tại các dự án đầu tư công, dự án PPP được quy định như sau:
...
h) Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng tư vấn: 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng; 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng;
i) Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình: 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng; 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng; 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng;
k) Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị, hợp đồng EC, EP, PC và EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: 10% giá hợp đồng;
l) Trường hợp các bên thỏa thuận tạm ứng ở mức cao hơn mức tạm ứng tối thiểu nêu trên, thì phần giá hợp đồng tương ứng với mức tạm ứng hợp đồng vượt mức tạm ứng tối thiểu sẽ không được điều chỉnh giá kể từ thời điểm tạm ứng (gồm cả trường hợp tạm ứng nhiều lần);
m) Tiền tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán, mức thu hồi của từng lần do hai bên thống nhất ghi trong hợp đồng nhưng phải bảo đảm tiền tạm ứng được thu hồi hết khi giá trị thanh toán (bao gồm tạm ứng hợp đồng, thanh toán khối lượng hoàn thành) cộng dồn đạt 80% giá hợp đồng đã giao kết.

Theo đó, Mức tạm ứng tối thiểu hợp đồng thi công xây dựng công trình do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.

Lưu ý: Mức tạm ứng tối thiểu hợp đồng thi công xây dựng công trình tại các dự án đầu tư công, dự án PPP như sau:

- 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng;

- 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng;

- 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng;

Trường hợp các bên thỏa thuận tạm ứng ở mức cao hơn mức tạm ứng tối thiểu nêu trên, thì phần giá hợp đồng tương ứng với mức tạm ứng hợp đồng vượt mức tạm ứng tối thiểu sẽ không được điều chỉnh giá kể từ thời điểm tạm ứng (gồm cả trường hợp tạm ứng nhiều lần).

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất