Quyết định hoàn thuế từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC được thực hiện như thế nào?
Quyết định hoàn thuế từ ngày 01/7/2026 được quy định tại Điều 50 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
(1) Cơ quan thuế giải quyết hồ sơ hoàn thuế xác định số tiền thuế đủ điều kiện được hoàn, số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện được hoàn thuế, số tiền thuế phải bù trừ, số thuế đề nghị nộp thay vào ngân sách nhà nước cho người nộp thuế khác, số tiền thuế còn được hoàn trả cho người nộp thuế theo quy định tại Điều 49 Thông tư 89/2026/TT-BTC và thực hiện:
- Ban hành Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐ-HT hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐ-HT, Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp được bù trừ theo mẫu số 01/PL-BT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC đối với số thuế đủ điều kiện được hoàn;
- Thông báo số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện được hoàn thuế theo mẫu số 04/TB-HT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC (nếu có) đối với số thuế không đủ điều kiện được hoàn, số thuế chưa đủ điều kiện hoàn gửi người nộp thuế.
(2) Trường hợp hoàn thuế tự động theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 50 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
>> Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án có công trình xây dựng từ 01/7/2026 theo Thông tư 89 bao gồm gì?

Quyết định hoàn thuế từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC được thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet)
Các trường hợp hoàn thuế và không hoàn thuế từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP?
Các trường hợp hoàn thuế và không hoàn thuế từ ngày 01/7/2026 được quy định tại Điều 29 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Các trường hợp hoàn thuế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025 thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế. Riêng đối với xăng, dầu bán cho phương tiện vận tải của hãng nước ngoài trên tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam trên tuyến đường vận tải quốc tế thuộc đối tượng hoàn thuế theo quy định của pháp luật thuế bảo vệ môi trường thì thực hiện thủ tục hoàn thuế theo quy định về hoàn trả tiền nộp thừa.
- Các trường hợp hoàn trả tiền nộp thừa quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025:
+ Hoàn trả tiền thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện quyết toán cho các cá nhân có ủy quyền;
+ Hoàn trả tiền thuế đối với tổ chức, cá nhân theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác theo Điều ước quốc tế khác;
+ Hoàn trả tiền thuế đối với doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể, phá sản;
+ Hoàn trả tiền thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế;
+ Hoàn trả số tiền thuế nộp thừa cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP);
+ Hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025 không thuộc quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 29 Nghị định 252/2026/NĐ-CP
- Trường hợp hoàn trả cho cá nhân theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025.
- Các trường hợp không hoàn thuế:
+ Cá nhân có số tiền thuế nộp thừa hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công trên hồ sơ khai quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống thì thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa với số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo;
+ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế nộp thừa của cả năm trên hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống thì thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa với số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo.
Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế của cơ quan hải quan là bao lâu?
Theo khoản 3 Điều 31 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế của cơ quan hải quan:
- Đối với trường hợp thuộc diện hoàn thuế trước: chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, cơ quan hải quan có quyết định hoàn thuế hoặc thông báo hồ sơ đề nghị hoàn thuế chưa đủ điều kiện hoàn thuế. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế không bao gồm thời gian người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin tài liệu theo yêu cầu của cơ quan hải quan;
- Đối với trường hợp thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế: chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan hải quan ban hành kết luận kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, cơ quan hải quan có quyết định hoàn thuế hoặc thông báo hồ sơ đề nghị hoàn thuế chưa đủ điều kiện hoàn thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];