Phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung nhà chung cư 2026 được quy định ra sao theo Luật Nhà ở 2023?
Căn cứ theo Điều 142 Luật Nhà ở 2023 thì phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung nhà chung cư 2026 được quy định như sau:
(1) Phần sở hữu riêng trong nhà chung cư bao gồm:
- Phần diện tích trong căn hộ, bao gồm cả diện tích ban công, lô gia gắn liền với căn hộ đó;
- Phần diện tích khác trong nhà chung cư được công nhận là sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư;
- Hệ thống trang thiết bị sử dụng riêng gắn liền với căn hộ hoặc gắn liền với phần diện tích khác thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư, trừ các trang thiết bị thuộc quyền sở hữu chung quy định tại khoản 2 Điều 142 Luật Nhà ở 2023.
(2) Phần sở hữu chung của nhà chung cư bao gồm:
- Phần diện tích còn lại của nhà chung cư ngoài phần diện tích thuộc sở hữu riêng quy định tại khoản 1 Điều 142 Luật Nhà ở 2023; nhà sinh hoạt cộng đồng của nhà chung cư;
- Không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị sử dụng chung trong nhà chung cư bao gồm: khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ, sàn, mái, sân thượng, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm, lồng xả rác, hộp kỹ thuật và tường bao hộp kỹ thuật (nếu có), hệ thống cấp điện, cấp nước, cấp ga, hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát nước, bể phốt, thu lôi, hệ thống phòng cháy, chữa cháy và các phần khác không thuộc phần sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư;
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài nhà chung cư nhưng được kết nối với nhà chung cư đó, trừ hệ thống hạ tầng kỹ thuật sử dụng vào mục đích công cộng hoặc thuộc trường hợp phải bàn giao cho Nhà nước hoặc giao cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở quản lý theo nội dung dự án đã được phê duyệt;
- Các công trình công cộng trong khu vực nhà chung cư nhưng không thuộc trường hợp đầu tư xây dựng để kinh doanh hoặc không thuộc trường hợp phải bàn giao cho Nhà nước theo nội dung dự án đã được phê duyệt bao gồm: sân chung, vườn hoa, công viên và các công trình khác được xác định trong nội dung dự án đã được phê duyệt.
(3) Các phần diện tích, trang thiết bị thuộc sở hữu riêng, thuộc sở hữu chung quy định tại Điều 142 Luật Nhà ở 2023 phải được ghi rõ trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư; trường hợp hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư không ghi rõ thì phần sở hữu riêng, sở hữu chung được xác định theo quy định tại Điều 142 Luật Nhà ở 2023.
Xem thêm: |
*Trên đây là thông tin về "Phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung nhà chung cư 2026 được quy định ra sao theo Luật Nhà ở 2023?"

Phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung nhà chung cư 2026 được quy định ra sao theo Luật Nhà ở 2023? (Hình từ internet)
Phần sở hữu chung nhà chung cư là gì?
Căn cứ theo khoản 21 Điều 2 Luật Nhà ở 2023 có quy định rằng:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
21. Phần sở hữu chung của nhà chung cư là phần diện tích còn lại của nhà chung cư ngoài phần diện tích thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư và trang thiết bị sử dụng chung cho nhà chung cư đó theo quy định của Luật này.
...
Phần sở hữu chung nhà chung cư là phần diện tích còn lại của nhà chung cư ngoài phần diện tích thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư và trang thiết bị sử dụng chung cho nhà chung cư đó theo quy định của Luật Nhà ở 2023.
Tự ý chuyển đổi công năng phần sở hữu chung nhà chung cư bị phạt bao nhiêu?
Căn cứ theo điểm a khoản 4 và điểm p khoản 5 Điều 59 Nghị định 339/2026/NĐ-CP có nêu rõ:
Vi phạm quy định của chủ đầu tư về quản lý, sử dụng nhà chung cư và kinh phí bảo trì
...
4. Phạt tiền từ 260.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư hoặc sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở;
...
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
...
p) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu hoặc buộc sử dụng đúng mục đích đối với các hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 4 Điều này;
...
Theo đó, việc tự ý chuyển đổi công năng phần sở hữu chung nhà chung cư có thể bị phạt tiền từ 260.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng.
Đồng thời, buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu hoặc buộc sử dụng đúng mục đích đối với các hành vi vi phạm nêu trên.
Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm nêu trên là mức phạt áp dụng đối với tổ chức. Đối với cá nhân thì mức phạt tiền áp dụng bằng một nửa mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức (điểm a khoản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];