Hướng dẫn xác định tỷ lệ 50% ngạch đối với Phó Trưởng ban HĐND các cấp theo Công văn 9660/BNV-CCVC ngày 01/9/2026 cụ thể thế nào?
Ngày 01/9/2026, Bộ Nội vụ đã có Công văn 9660/BNV-CCVC năm 2026 Tải về về việc trao đổi chuyên môn. Trong đó có nội dung hướng dẫn xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm tại Nghị định 361/2025/NĐ-CP. Trong đó có nội dung hướng dẫn xác định tỷ lệ 50% ngạch đối với Phó Trưởng ban HĐND các cấp.
Theo đó, trả lời Công văn 3755/SNV-CCVC ngày 23/8/2026 của Sở Nội vụ tỉnh Điện Biên về việc hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm quy định tại Nghị định 361/2025/NĐ-CP, Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:
Theo đó, tại Mục 3 Công văn 9660/BNV-CCVC năm 2026, Bộ Nội vụ Hướng dẫn xác định tỷ lệ 50% ngạch đối với Phó Trưởng ban HĐND các cấp như sau:
*Về tỷ lệ 50% ngạch chuyên viên cao cấp, ngạch chuyên viên chính đối với Phó Trưởng ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã
Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 204/2004/NĐ-CP thì cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo thì xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh bầu cử hiện đang đảm nhiệm.
Tại Quy định 368-QĐ/TW năm 2025 đã quy định danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị và giao ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy rà soát, kịp thời điều chỉnh, bổ sung chức danh, chức vụ theo phân cấp quản lý; sửa đổi, hoàn thiện hệ thống các văn bản có liên quan, bảo đảm phù hợp với các quy định của Trung ương (khoản 1 Điều 5).
Do vậy, trên cơ sở các chức danh, chức vụ tương đương theo quy định của cấp có thẩm quyền, đề nghị Sở Nội vụ tỉnh Điện Biên căn cứ Nghị định 204/2004/NĐ-CP và điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 8, khoản 3 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP (kể cả tỷ lệ % công chức bố trí theo vị trí việc làm) để tham mưu cấp có thẩm quyền xác định cụ thể số lượng cán bộ và thực hiện việc xếp ngạch tương ứng đối với chức danh Phó Trưởng ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và Phó Trưởng ban Hội đồng nhân dân cấp xã theo phân cấp quản lý cán bộ.
Trên đây là "Hướng dẫn xác định tỷ lệ 50% ngạch đối với Phó Trưởng ban HĐND các cấp theo Công văn 9660/BNV-CCVC ngày 01/9/2026 cụ thể thế nào?"

Hướng dẫn xác định tỷ lệ 50% ngạch đối với Phó Trưởng ban HĐND các cấp theo Công văn 9660/BNV-CCVC ngày 01/9/2026 cụ thể thế nào?
Công văn 9196/BNV-CCVC 2026 hướng dẫn xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm có nội dung nào?
Trả lời Công văn 5981/SNV-XDCQ ngày 11/8/2026 của Sở Nội vụ Thành phố Hà Nội về việc xin ý kiến hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm, Bộ Nội vụ có ý kiến như sau tại Công văn 9196/BNV-CCVC ngày 20/8/2026:
1. Về xếp ngạch đối với Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội
Khoản 1 Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương:
“a) Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ là 100%;
b) Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh theo quy định của cấp có thẩm quyền”.
Do vậy, đề nghị Sở Nội vụ Thành phố Hà Nội căn cứ các quy định có liên quan tại Nghị định 361/2025/NĐ-CP để tham mưu cấp có thẩm quyền thực hiện việc xếp ngạch chuyên viên cao cấp đối với Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội; xếp ngạch chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính đối với Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội bảo đảm trong phạm vi tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Về xếp ngạch công chức đối với cán bộ giữ chức danh Trưởng ban và Phó Trưởng Ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; cán bộ ở cấp xã (Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban Hội đồng nhân dân)
Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 204/2004/NĐ-CP, cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo thì xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh bầu cử hiện đang đảm nhiệm.
Tại Quy định 368-QĐ/TW năm 2025 đã quy định danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị và giao ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy rà soát, kịp thời điều chỉnh, bổ sung chức danh, chức vụ theo phân cấp quản lý; sửa đổi, hoàn thiện hệ thống các văn bản có liên quan, bảo đảm phù hợp với các quy định của Trung ương (khoản 1 Điều 5).
Do vậy, trên cơ sở chức danh, chức vụ tương đương theo quy định của cấp có thẩm quyền, đề nghị Sở Nội vụ Thành phố Hà Nội căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 8, khoản 3 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP (kể cả tỷ lệ % công chức bố trí theo vị trí việc làm) để tham mưu cấp có thẩm quyền xác định cụ thể số lượng cán bộ và thực hiện việc xếp ngạch tương ứng đối với chức danh Trưởng Ban, Phó Trưởng ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; chức danh cán bộ ở cấp xã (Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban Hội đồng nhân dân) theo phân cấp quản lý cán bộ.
Trên đây là ý kiến của Bộ Nội vụ về đề nghị của Sở Nội vụ Thành phố Hà Nội./.
Nguyên tắc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm như thế nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định về xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm như sau:
- Công chức được bố trí vào vị trí việc làm nào thì xếp ngạch tương ứng theo vị trí việc làm đó. Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ phải căn cứ bản mô tả công việc, khung năng lực của vị trí việc làm;
- Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là cấp phó của người đứng đầu trong cơ quan, tổ chức (không áp dụng đối với vị trí việc làm công chức là Thứ trưởng và tương đương), cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc và trực thuộc trong cơ quan, tổ chức khi xếp vào ngạch theo vị trí việc làm quy định tại Nghị định này phải đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ ở ngạch tương ứng được sử dụng tại cơ quan, tổ chức mình;
- Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu không áp dụng đối với người được giao quyền;
- Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm quy định tại (2), (3) phải bảo đảm thực hiện đúng tỷ lệ do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định quy định tại khoản 5 Điều 7, khoản 4 Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP.
- Hướng dẫn xác định tỷ lệ 50% ngạch đối với Phó Trưởng ban HĐND
- Hướng dẫn xác định tỷ lệ 50% ngạch
- Tỷ lệ 50% ngạch đối với Phó Trưởng ban HĐND các cấp
- Hướng dẫn xác định tỷ lệ 50% ngạch đối với Phó Trưởng ban HĐND các cấp
- Tỷ lệ 50% ngạch đối với Phó Trưởng ban HĐND
- Xác định tỷ lệ 50% ngạch đối với Phó Trưởng ban HĐND
- Bộ Nội vụ Hướng dẫn xác định tỷ lệ 50% ngạch Phó Trưởng ban HĐND
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];