Hướng dẫn xếp ngạch đối với cán bộ công chức cấp xã theo Công văn 17384/SNV-CCVC cụ thể ra sao?
Ngày 4/9/2026 Sở Nội vụ TPHCM đã có Công văn 17384/SNV-CCVC năm 2026 về xếp ngạch đối với cán bộ, công chức cấp xã.
>>> TẢI VỀ Công văn 17384/SNV-CCVC năm 2026
Theo đó, Sở Nội vụ nhận được Công văn 3479/UBND-VHXH ngày 20 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân xã Xuyên Mộc về việc xếp ngạch chuyên viên chính đối với cán bộ, công chức cấp xã.
Sở Nội vụ có ý kiến như sau:
(1) Về việc xếp ngạch chuyên viên chính đối với chức danh Phó Trưởng Ban Hội đồng nhân dân cấp xã
Ngày 29 tháng 8 năm 2026, Bộ Nội vụ có Công văn 9628/BNV-CCVC về việc trao đổi chuyên môn nghiệp vụ, hướng dẫn Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh:
Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 204/2004/NĐ-CP:
Cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo thì xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh bầu cử hiện đang đảm nhiệm.
Tại Quy định 368-QĐ/TW năm 2025 đã quy định danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị và giao ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy rà soát, kịp thời điều chỉnh, bổ sung chức danh, chức vụ theo phân cấp quản lý; sửa đổi, hoàn thiện hệ thống các văn bản có liên quan, bảo đảm phù hợp với các quy định của Trung ương (khoản 1 Điều 5).
Do vậy, trên cơ sở chức danh, chức vụ tương đương theo quy định của cấp có thẩm quyền, đề nghị Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh căn cứ Nghị định 204/2004/NĐ-CP và điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 8, khoản 3 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP (kể cả tỷ lệ % công chức bố trí theo vị trí việc làm) để tham mưu cấp có thẩm quyền xác định cụ thể số lượng cán bộ và thực hiện việc xếp ngạch tương ứng đối với chức danh Phó Trưởng ban Hội đồng nhân dân, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và Phó Trưởng ban Hội đồng nhân dân cấp xã theo phân cấp quản lý cán bộ.”
Căn cứ hướng dẫn của Bộ Nội vụ nêu trên, đề nghị Ủy ban nhân dân xã Xuyên Mộc căn cứ chức danh, chức vụ tương đương theo quy định của cấp có thẩm quyền để xác định cụ thể số lượng chức danh Phó Trưởng ban Hội đồng nhân dân cấp xã được cơ cấu theo quy định và thực hiện xếp ngạch chuyên viên chính theo thẩm quyền, bảo đảm tỷ lệ không vượt quá 50% số lượng chức danh Phó Trưởng ban theo quy định.
(2) Về tiêu chí xếp ngạch chuyên viên chính đối với cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn cấp xã
Ngày 26 tháng 7 năm 2026, Sở Nội vụ đã có Công văn 14246/SNV-CCVC về việc hướng dẫn việc xếp ngạch chuyên viên chính đối với công chức; trong đó Sở Nội vụ đã căn cứ hướng dẫn của Bộ Nội vụ trả lời Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long tại Công văn 7918/BNV-CCVC năm 2026, với nội dung:
Nghị định số 361/2025/NĐ-CP không quy định cụ thể cách thức, tiêu chí để lựa chọn từng cá nhân cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc cấp xã để xếp ngạch chuyên viên chính. Theo đó, việc lựa chọn được thực hiện trên cơ sở các yếu tố chủ yếu như: (1) Yêu cầu của vị trí việc làm, bao gồm mức độ phức tạp, phạm vi ảnh hưởng, tính chất tham mưu, hoạch định chính sách, chiến lược của lĩnh vực được phân công phụ trách; (2) Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; (3) Năng lực, kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức; (4) Nhu cầu bố trí, sử dụng công chức của cơ quan, tổ chức.”
Đề nghị Ủy ban nhân dân xã Xuyên Mộc căn cứ nội dung hướng dẫn nêu trên để thực hiện xếp ngạch chuyên viên chính đối với cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn cấp xã theo quy định và thẩm quyền.
Trên đây là nội dung "Hướng dẫn xếp ngạch đối với cán bộ công chức cấp xã theo Công văn 17384/SNV-CCVC cụ thể ra sao?"

Hướng dẫn xếp ngạch đối với cán bộ công chức cấp xã theo Công văn 17384/SNV-CCVC cụ thể ra sao?
Quy định về phê duyệt vị trí việc làm công chức ra sao?
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định về phê duyêt vị trí việc làm công chức như sau:
(1) Cơ quan sử dụng công chức lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm của cơ quan mình, gửi cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm để rà soát, tổng hợp. Hồ sơ gồm có: Công văn 4151 SNV CCVC 2026
- Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm;
- Danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong cơ quan, tổ chức;
- Bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm;
- Đề xuất tỷ lệ công chức bố trí theo từng vị trí việc làm.
(2) Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm có trách nhiệm rà soát, tổng hợp trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định.
Trường hợp khi nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm nhưng thành phần chưa đáp ứng quy định tại (1), trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ có văn bản đề nghị cơ quan sử dụng công chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
(3) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ phải hoàn thành việc rà soát, tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định. Nội dung rà soát gồm:
- Sự phù hợp của danh mục vị trí việc làm được xác định so với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức theo quy định của cấp có thẩm quyền;
- Sự phù hợp của bản mô tả công việc, khung năng lực đối với từng vị trí việc làm so với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan sử dụng công chức;
- Tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm.
(4) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm ban hành quyết định phê duyệt danh mục vị trí việc làm của cơ quan sử dụng công chức, đồng thời gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp, theo dõi chung.
Hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm công chức 2026 thế nào?
Căn cứ Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định về vị trí việc làm công chức, trong đó có quy định hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm công chức.
Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 361/2025/NĐ-CP như sau:
Phê duyệt vị trí việc làm
1. Cơ quan sử dụng công chức lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm của cơ quan mình, gửi cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm để rà soát, tổng hợp. Hồ sơ gồm có:Công văn 4151 SNV CCVC 2026
a) Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm;
b) Danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong cơ quan, tổ chức;
c) Bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm;
d) Đề xuất tỷ lệ công chức bố trí theo từng vị trí việc làm.
2. Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm có trách nhiệm rà soát, tổng hợp trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định.
Trường hợp khi nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm nhưng thành phần chưa đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ có văn bản đề nghị cơ quan sử dụng công chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ phải hoàn thành việc rà soát, tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định. Nội dung rà soát gồm:
a) Sự phù hợp của danh mục vị trí việc làm được xác định so với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức theo quy định của cấp có thẩm quyền;Công văn 4151 SNV CCVC 2026
b) Sự phù hợp của bản mô tả công việc, khung năng lực đối với từng vị trí việc làm so với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan sử dụng công chức;
c) Tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm.
...Công văn 4151 SNV CCVC 2026
Như vậy, theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 361/2025/NĐ-CP thì hồ sơ phê duyệt vị trí việc làm gồm có:
(1) Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm;
(2) Danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong cơ quan, tổ chức;
(3) Bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm;
(4) Đề xuất tỷ lệ công chức bố trí theo từng vị trí việc làm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];