Công văn 6873/SNV-CCVC về xếp ngạch chuyên viên chính, chuyên viên và tương đương với công chức có nội dung nào?
Ngày 12/8/2026, Sở Nội vụ tỉnh An Giang đã có Công văn 6873/SNV-CCVC năm 2026 về xếp ngạch chuyên viên chính, chuyên viên và tương đương với công chức.
>>> TẢI VỀ Công văn 6873/SNV-CCVC năm 2026
Theo đó, để thực hiện đồng bộ, hiệu quả, thống nhất công tác xếp ngạch chuyên viên chính, chuyên viên và tương đương (cao hơn ngạch hiện giữ) đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương, công chức chuyên môn, nghiệp vụ trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc (gọi chung là cơ quan, đơn vị).
Sở Nội vụ đề nghị cơ quan, đơn vị thực hiện đảm bảo các nội dung như sau:
(1) Nội dung thực hiện
- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xác định vị trí việc làm, xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực từng vị trí việc làm sử dụng trong cơ quan, tổ chức mình; thực hiện việc bố trí công chức thuộc phạm vi quản lý vào vị trí việc làm theo đúng tỷ lệ (%) đã được phê duyệt tại Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về vị trí việc làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm.
- Đảm bảo các nguyên tắc thực hiện thay đổi vị trí việc làm và tiêu chuẩn, điều kiện khi thay đổi vị trí việc làm theo Điều 23 Nghị định 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 9 Nghị định 300/2026/NĐ-CP).
- Tỷ lệ công chức bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên chính và tương đương không vượt quá 50% tổng số biên chế công chức của từng cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao.
- Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc và trực thuộc trong cơ quan, tổ chức khi xếp vào ngạch theo vị trí việc làm phải đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ ở ngạch tương ứng được sử dụng tại cơ quan, tổ chức mình theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP.
- Công chức chuyên môn, nghiệp vụ được xếp ngạch chuyên viên chính, chuyên viên và tương đương (cao hơn ngạch hiện giữ), người đứng đầu cơ quan, đơn vị xây dựng phương án thay đổi vị trí việc làm, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ thẩm định) thống nhất trước khi thực hiện theo quy định Điều 23 Nghị định 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 9 Nghị định 300/2026/NĐ-CP của Chính phủ); gửi kèm phương án mẫu để các cơ quan, đơn vị tham khảo.
Việc xếp ngạch đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương, công chức chuyên môn, nghiệp vụ trong cơ quan, đơn vị phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, công bằng và đúng thẩm quyền; phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu và tập thể lãnh đạo, cấp ủy cơ quan sử dụng công chức trong việc đánh giá, bố trí công chức theo vị trí việc làm.
(2) Văn bản gửi về Sở Nội vụ
Văn bản của cơ quan, đơn vị gửi về Sở Nội vụ trước ngày 05/9/2026, bao gồm:
-Tờ trình đề nghị xếp ngạch chuyên viên chính, chuyên viên và tương đương, kèm danh sách đề xuất phương án xếp lương (theo mẫu danh sách đính kèm), nội dung gồm: Quá trình công tác; quá trình diễn biến lương; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; văn bản minh chứng cho các nội dung đã nêu trên.
- Xác định công chức không đang trong thời gian giải quyết tố cáo, khiếu nại, kỷ luật, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, xem xét, xử lý kỷ luật, bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán; không đang trong thời hạn xử lý kỷ luật; không đang trong thời gian chấp hành quyết định kỷ luật, không đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử; không đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
- Quyết định bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương của cấp có thẩm quyền đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Văn bằng, chứng chỉ và các quyết định lương minh chứng cho quá trình diễn biến lương theo Tờ trình đề nghị của đơn vị.
- Danh sách thống kê thực trạng đội ngũ công chức hiện có mặt tại cơ quan, đơn vị (gồm: Họ và tên; năm sinh; chức vụ, chức danh công tác; ngạch, lương hiện giữ).

Công văn 6873/SNV-CCVC về xếp ngạch chuyên viên chính, chuyên viên và tương đương với công chức có nội dung nào?
Quy định về phê duyệt vị trí việc làm công chức mới nhất?
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định về phê duyêt vị trí việc làm công chức như sau:
(1) Cơ quan sử dụng công chức lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm của cơ quan mình, gửi cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm để rà soát, tổng hợp. Hồ sơ gồm có: Công văn 4151 SNV CCVC 2026
- Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm;
- Danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong cơ quan, tổ chức;
- Bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm;
- Đề xuất tỷ lệ công chức bố trí theo từng vị trí việc làm.
(2) Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm có trách nhiệm rà soát, tổng hợp trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định.
Trường hợp khi nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm nhưng thành phần chưa đáp ứng quy định tại (1), trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ có văn bản đề nghị cơ quan sử dụng công chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
(3) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ phải hoàn thành việc rà soát, tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định. Nội dung rà soát gồm:
- Sự phù hợp của danh mục vị trí việc làm được xác định so với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức theo quy định của cấp có thẩm quyền;
- Sự phù hợp của bản mô tả công việc, khung năng lực đối với từng vị trí việc làm so với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan sử dụng công chức;
- Tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm.
(4) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm ban hành quyết định phê duyệt danh mục vị trí việc làm của cơ quan sử dụng công chức, đồng thời gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp, theo dõi chung.
Hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm công chức mới nhất 2026?
Căn cứ Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định về vị trí việc làm công chức, trong đó có quy định hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm công chức.
Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 361/2025/NĐ-CP như sau:
Phê duyệt vị trí việc làm
1. Cơ quan sử dụng công chức lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm của cơ quan mình, gửi cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm để rà soát, tổng hợp. Hồ sơ gồm có:Công văn 4151 SNV CCVC 2026
a) Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm;
b) Danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong cơ quan, tổ chức;
c) Bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm;
d) Đề xuất tỷ lệ công chức bố trí theo từng vị trí việc làm.
2. Cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm có trách nhiệm rà soát, tổng hợp trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định.
Trường hợp khi nhận được hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm nhưng thành phần chưa đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ có văn bản đề nghị cơ quan sử dụng công chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm, cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ phải hoàn thành việc rà soát, tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm xem xét, quyết định. Nội dung rà soát gồm:
a) Sự phù hợp của danh mục vị trí việc làm được xác định so với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức theo quy định của cấp có thẩm quyền;Công văn 4151 SNV CCVC 2026
b) Sự phù hợp của bản mô tả công việc, khung năng lực đối với từng vị trí việc làm so với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan sử dụng công chức;
c) Tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm.
...Công văn 4151 SNV CCVC 2026
Như vậy, theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 361/2025/NĐ-CP thì hồ sơ phê duyệt vị trí việc làm gồm có:
(1) Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm;
(2) Danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong cơ quan, tổ chức;
(3) Bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm;
(4) Đề xuất tỷ lệ công chức bố trí theo từng vị trí việc làm.
- Công văn 6873
- Xếp ngạch chuyên viên
- Xếp ngạch chuyên viên chính
- Công văn 6873 2026
- Công văn 6873 SNV CCVC 2026
- Công văn 6873 về xếp ngạch chuyên viên chính
- Xếp ngạch chuyên viên chính với công chức
- Xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương với công chức
- Công văn 6873 2026
- Công văn 6873 SNV CCVC 2026
- Công văn 6873 về xếp ngạch chuyên viên chính
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];