Công văn 9660/BNV-CCVC hướng dẫn xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm tại Nghị định 361/2025/NĐ-CP cụ thể ra sao?
Ngày 01/9/2026, Bộ Nội vụ đã có Công văn 9660/BNV-CCVC năm 2026 về việc trao đổi chuyên môn. Trong đó có nội dung hướng dẫn xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm tại Nghị định 361/2025/NĐ-CP.
>>> TẢI VỀ Công văn 9660/BNV-CCVC năm 2026

Theo đó, trả lời Công văn 3755/SNV-CCVC ngày 23/8/2026 của Sở Nội vụ tỉnh Điện Biên về việc hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm quy định tại Nghị định 361/2025/NĐ-CP, Bộ Nội vụ có ý kiến như sau:
(1) Về việc xếp ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương đối với Phó Giám đốc Sở và tương đương
- Khoản 3 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm tại cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh:
“Xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh (điểm a); xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương đối với công chức của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh (điểm b); xếp ngạch chuyên viên và tương đương đối với công chức được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên và tương đương; xếp ngạch cán sự và tương đương đối với công chức được bố trí vào vị trí việc làm cán sự và tương đương (điểm c)”.
Đồng thời, tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định:
Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh theo quy định của cấp có thẩm quyền.
Do vậy, việc xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương chỉ áp dụng đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh; đối với công chức của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương, chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương theo vị trí việc làm được bố trí.
- Trường hợp Phó Giám đốc Sở nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện của ngạch chuyên viên cao cấp đồng thời đảm bảo tỷ lệ xếp ngạch chuyên viên cao cấp đối với cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP thì được xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương.
(2) Xếp ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương đối với Phó Trưởng phòng cơ quan chuyên môn cấp xã
- Theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP, vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ ở cấp xã được xác định ở ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương.
- Điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định:
“Công chức được bố trí vào vị trí việc làm nào thì xếp ngạch tương ứng theo vị trí việc làm đó. Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ phải căn cứ bản mô tả công việc, khung năng lực của vị trí việc làm”.
Đồng thời, tại điểm b khoản 3 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định:
“Xếp ngạch chuyên viên chính đối với: Cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh; công chức của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên chính và tương đương. Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã”.
Do đó, đối với Phó Trưởng phòng thuộc cơ quan chuyên môn cấp xã đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện của ngạch chuyên viên chính đồng thời đảm bảo tỷ lệ xếp ngạch chuyên viên chính đối với cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP được xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương.
(3) Về tỷ lệ 50% ngạch chuyên viên cao cấp, ngạch chuyên viên chính đối với Phó Trưởng ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã
Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 204/2004/NĐ-CP thì cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo thì xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh bầu cử hiện đang đảm nhiệm.
Tại Quy định 368-QĐ/TW năm 2025 đã quy định danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị và giao ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy rà soát, kịp thời điều chỉnh, bổ sung chức danh, chức vụ theo phân cấp quản lý; sửa đổi, hoàn thiện hệ thống các văn bản có liên quan, bảo đảm phù hợp với các quy định của Trung ương (khoản 1 Điều 5).
Do vậy, trên cơ sở các chức danh, chức vụ tương đương theo quy định của cấp có thẩm quyền, đề nghị Sở Nội vụ tỉnh Điện Biên căn cứ Nghị định 204/2004/NĐ-CP và điểm b khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 8, khoản 3 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP (kể cả tỷ lệ % công chức bố trí theo vị trí việc làm) để tham mưu cấp có thẩm quyền xác định cụ thể số lượng cán bộ và thực hiện việc xếp ngạch tương ứng đối với chức danh Phó Trưởng ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và Phó Trưởng ban Hội đồng nhân dân cấp xã theo phân cấp quản lý cán bộ.

Công văn 9660/BNV-CCVC hướng dẫn xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm tại Nghị định 361/2026/NĐ-CP cụ thể ra sao?
Nguyên tắc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm như thế nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định về xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm như sau:
- Công chức được bố trí vào vị trí việc làm nào thì xếp ngạch tương ứng theo vị trí việc làm đó. Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ phải căn cứ bản mô tả công việc, khung năng lực của vị trí việc làm;
- Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là cấp phó của người đứng đầu trong cơ quan, tổ chức (không áp dụng đối với vị trí việc làm công chức là Thứ trưởng và tương đương), cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc và trực thuộc trong cơ quan, tổ chức khi xếp vào ngạch theo vị trí việc làm quy định tại Nghị định này phải đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ ở ngạch tương ứng được sử dụng tại cơ quan, tổ chức mình;
- Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu không áp dụng đối với người được giao quyền;
- Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm quy định tại (2), (3) phải bảo đảm thực hiện đúng tỷ lệ do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định quy định tại khoản 5 Điều 7, khoản 4 Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP.
Cán bộ, công chức có nghĩa vụ gì trong thi hành công vụ?
Theo Điều 7 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định về nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ như sau:
- Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; chủ động nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu của công việc; ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong thực thi nhiệm vụ.
- Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước.
- Chủ động, sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản công được giao.
- Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải chấp hành, đồng thời báo cáo bằng văn bản với cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền.
- Công văn 9660
- Hướng dẫn xếp ngạch công chức
- Hướng dẫn xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm
- Xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm
- Xếp ngạch công chức
- Hướng dẫn xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm tại Nghị định 361
- Công văn 9660 BNV CCVC 2026
- Công văn 9660 2026
- Công văn 9660 hướng dẫn xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];