Thông tư 25/2026/TT-BYT của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư 32/2023/TT-BYT, trong đó có quy định về hồ sơ và nội dung khám sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ.
Vậy Thông tư 25/2026/TT-BYT quy định khám sức khỏe định kỳ năm 2026 như thế nào? Người từ đủ 18 tuổi trở lên khi khám sức khỏe định kỳ phải khám những nội dung gì? Có bắt buộc phải xét nghiệm máu, nước tiểu, chụp X-quang hay không?
Thông tư 25/2026/TT-BYT về khám sức khỏe định kỳ có hiệu lực khi nào?
Ngày 30/6/2026, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 01/2013/TT-BYT, Thông tư 32/2023/TT-BYT, Thông tư 23/2024/TT-BYT và Thông tư 42/2025/TT-BYT.
Thông tư 25/2026/TT-BYT có hiệu lực chung từ ngày 15/8/2026.
Tuy nhiên, riêng các quy định tại Điều 2 và Điều 3 Thông tư 25/2026/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Trong đó, Điều 2 sửa đổi, bổ sung các quy định của Thông tư 32/2023/TT-BYT về hồ sơ và nội dung khám sức khỏe.
Như vậy, khi tìm hiểu quy định về khám sức khỏe định kỳ năm 2026, cần lưu ý mốc 01/7/2026 đối với các nội dung được quy định tại Điều 2.
Hồ sơ khám sức khỏe định kỳ năm 2026 sử dụng mẫu nào?
Theo Điều 34 Thông tư 32/2023/TT-BYT được sửa đổi bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT, hồ sơ khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ được sử dụng mẫu tương ứng với độ tuổi.
Cụ thể:
Đối tượng | Tên mẫu | File đính kèm |
Trẻ em dưới 06 tuổi | Mẫu số 01 Phụ lục số XXIV | |
Từ đủ 06 tuổi đến dưới 18 tuổi | Mẫu số 02 Phụ lục số XXIV | |
Từ đủ 18 tuổi trở lên | Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV | |
Khám sức khỏe tâm thần | Mẫu số 04 Phụ lục số XXIV | |
Người mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự đề nghị khám sức khỏe nhưng không thuộc trường hợp khám sức khỏe định kỳ | + Giấy khám sức khỏe theo quy định Mẫu số 01-04 phù hợp với từng đối tượng; + Văn bản đồng ý của thân nhân. | Giấy khám sức khỏe (tương tự trên); Văn bản đồng ý của thân nhân. |
Đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên, Mẫu số 03 Phụ lục XXIV là mẫu được sử dụng cho cả khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ.
Khám sức khỏe định kỳ theo Thông tư 25/2026/TT-BYT bao gồm những gì?
Đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên, nội dung khám sức khỏe định kỳ thực hiện theo Mẫu số 03 Phụ lục XXIV ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT.
Có thể chia thành các nhóm nội dung chính sau:
Khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho người từ đủ 18 tuổi trở lên theo nội dung quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT, trong đó:
+ Khám phân loại sức khỏe để đi học, đi làm thực hiện khám cận lâm sàng theo quy định tại mục 1 phần III Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV;
+ Khám sức khỏe định kỳ: khám cận lâm sàng thực hiện khi có chỉ định của bác sỹ.
I. KHÁM THỂ LỰC
- Chiều cao
- Cân nặng
- Chỉ số BMI
- Mạch
- Huyết áp
II. KHÁM LÂM SÀNG
- Nội khoa: Tuần hoàn; Hô hấp; Tiêu hóa; Thận-Tiết niệu-Sinh dục; Nội tiết; Cơ - xương - khớp; Thần kinh; Tâm thần
- Ngoại khoa
- Da liễu
- Sản phụ khoa
- Mắt
- Tai - Mũi - Họng
- Răng - Hàm - Mặt
III. KHÁM CẬN LÂM SÀNG
Khám sức khỏe định kỳ (cận lâm sàng thực hiện theo chỉ định của bác sỹ)
Đối với Lao động nữ khi khám sức khỏe định kỳ
tải về Nội dung khám có chuyên khoa phụ sản.
I. Khám phụ khoa
- Khám vùng bụng dưới và vùng bẹn.
- Khám bộ phận sinh dục ngoài.
- Khám âm đạo bằng mỏ vịt kết hợp quan sát cổ tử cung bằng mắt thường.
- Khám âm đạo phối hợp nắn bụng (khám bằng hai tay).
- Khám trực tràng phối hợp nắn bụng (khám bằng hai tay).
II. Sàng lọc ung thư cổ tử cung
Thực hiện sàng lọc, phát hiện sớm tổn thương cổ tử cung bằng ít nhất một trong các kỹ thuật sau:
- Nghiệm pháp quan sát cổ tử cung với dung dịch Acid Acetic (VIA test)
- Nghiệm pháp quan sát cổ tử cung với dung dịch Lugol (VILI test)
- Xét nghiệm tế bào cổ tử cung
- Xét nghiệm HPV
III. Sàng lọc ung thư vú
Thực hiện sàng lọc, phát hiện sớm tổn thương vú bằng ít nhất một trong các kỹ thuật sau:
- Khám lâm sàng vú
- Siêu âm tuyến vú hai bên
- Chụp Xquang tuyến vú
IV. Siêu âm tử cung-phần phụ (khi có chỉ định của bác sỹ khám)
Danh mục khám sức khỏe định kỳ đối với lao động chưa thành niên
Đối với người từ đủ 06 tuổi đến dưới 18 tuổi, nội dung khám sức khỏe thực hiện theo Mẫu số 02 Phụ lục XXIV, gồm:
I. KHÁM THỂ LỰC
- Chiều cao
- Cân nặng
- Chỉ số BMI
- Mạch
- Huyết áp
II. KHÁM LÂM SÀNG
- Nhi khoa: Tuần hoàn; Hô hấp; Tiêu hóa; Thận-Tiết niệu, Sinh dục; Thần kinh; Tâm thần; Khám lâm sàng khác
- Mắt
- Tai - Mũi - Họng
- Răng - Hàm - Mặt
III. KHÁM CẬN LÂM SÀNG
Cận lâm sàng thực hiện theo chỉ định của bác sỹ
Bài viết nhằm cung cấp thông tin về quy định khám sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ theo Thông tư 25/2026/TT-BYT tại thời điểm cập nhật. Trường hợp Bộ Y tế ban hành văn bản mới sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các quy định nêu trên, bài viết sẽ được cập nhật theo quy định mới.

Thông tư 25 về khám sức khỏe định kỳ 2026 ra sao? Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT bao gồm những gì? (Hình từ Internet)
Lao động nữ khám sức khỏe định kỳ có được khám phụ sản không?
Theo khoản 5 Điều 36 Thông tư 32/2023/TT-BYT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT:
5. Đối với lao động nữ, khi khám sức khỏe định kỳ được khám chuyên khoa phụ sản theo danh mục quy định tại Phụ lục số XXV ban hành kèm theo Thông tư này.
Như vậy, khi lao động nữ khám sức khỏe định kỳ, nội dung khám có chuyên khoa phụ sản theo danh mục quy định tại Phụ lục số XXV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT.
tải về Nội dung khám có chuyên khoa phụ sản.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];