Mẫu Form NA2 theo Thông tư 70/2026/TT-BCA đề nghị Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét việc nhập cảnh của người nước ngoài ra sao?
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư 70/2026/TT-BCA quy định Mẫu Form NA2 Công văn đề nghị Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét việc nhập cảnh của người nước ngoài như sau:
Sửa đổi, bổ sung một số mẫu giấy tờ ban hành kèm theo
...
3. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Công văn đề nghị xét duyệt, kiểm tra nhân sự người nước ngoài nhập cảnh (NA2).
Mẫu Form NA2 theo Thông tư 70/2026/TT-BCA đề nghị Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét việc nhập cảnh của người nước ngoài dưới đây:

...
TẢI VỀ Mẫu Form NA2 theo Thông tư 70/2026/TT-BCA đề nghị Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét việc nhập cảnh của người nước ngoài (Áp dụng từ ngày 01/7/2026)

Mẫu Form NA2 theo Thông tư 70/2026/TT-BCA đề nghị Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét việc nhập cảnh của người nước ngoài ra sao? (Hình ảnh Internet)
Điều kiện nhập cảnh của người nước ngoài hiện nay như thế nào?
Căn cứ Điều 20 Luật Nhập cảnh xuất cảnh quá cảnh cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 quy định điều kiện nhập cảnh của người nước ngoài hiện nay như sau:
- Người nước ngoài được nhập cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực, trừ trường hợp được miễn thị thực theo quy định của Luật Nhập cảnh xuất cảnh quá cảnh cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.
Người nước ngoài nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực thì hộ chiếu phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 tháng;
+ Không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 Luật Nhập cảnh xuất cảnh quá cảnh cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.
- Người nước ngoài sử dụng thị thực điện tử nhập cảnh phải đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Nhập cảnh xuất cảnh quá cảnh cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 và nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế do Chính phủ quyết định.
Các trường hợp chưa cho người nước ngoài nhập cảnh ra sao?
Căn cứ Điều 21 Luật Nhập cảnh xuất cảnh quá cảnh cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định các trường hợp chưa cho người nước ngoài nhập cảnh như sau:
(1) Không đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Nhập cảnh xuất cảnh quá cảnh cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.
(2) Trẻ em dưới 14 tuổi không có cha, mẹ, người giám hộ hoặc người được ủy quyền đi cùng.
(3) Giả mạo giấy tờ, khai sai sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú.
(4) Người bị mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh truyền nhiễm gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng.
(5) Bị trục xuất khỏi Việt Nam chưa quá 03 năm kể từ ngày quyết định trục xuất có hiệu lực.
(6) Bị buộc xuất cảnh khỏi Việt Nam chưa quá 06 tháng kể từ ngày quyết định buộc xuất cảnh có hiệu lực.
(7) Vì lý do phòng, chống dịch bệnh.
(8) Vì lý do thiên tai.
(9) Vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
*Lưu ý: Thẩm quyền quyết định chưa cho người nước ngoài nhập cảnh (Điều 22 Luật Nhập cảnh xuất cảnh quá cảnh cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 có cụm từ bị thay thế bởi điểm b khoản 16 Điều 2 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025) như sau:
- Người đứng đầu đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh quyết định chưa cho nhập cảnh đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 21 Luật Nhập cảnh xuất cảnh quá cảnh cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.
- Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định chưa cho nhập cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 21 Luật Nhập cảnh xuất cảnh quá cảnh cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.
- Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định chưa cho nhập cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 21 Luật Nhập cảnh xuất cảnh quá cảnh cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.
- Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định chưa cho nhập cảnh đối với trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 21 Luật Nhập cảnh xuất cảnh quá cảnh cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.
- Người có thẩm quyền ra quyết định chưa cho nhập cảnh có thẩm quyền giải tỏa chưa cho nhập cảnh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];