Công văn 22697/CHQ-GSQL 2026 hướng dẫn về tái nhập hàng hóa đã xuất khẩu để sửa chữa như thế nào?

14:26 | 12/10/2026
Dưới đây là nội dung về Công văn 22697/CHQ-GSQL hướng dẫn về tái nhập hàng hóa đã xuất khẩu để sửa chữa.
Nội dung chính
  1. Công văn 22697/CHQ-GSQL hướng dẫn về tái nhập hàng hóa đã xuất khẩu để sửa chữa như thế nào?
  2. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan như thế nào?
  3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan hiện nay là gì?

Công văn 22697/CHQ-GSQL hướng dẫn về tái nhập hàng hóa đã xuất khẩu để sửa chữa như thế nào?

Ngày 08/10/2026, Cục Hải quan đã có Công văn 22697/CHQ-GSQL năm 2026 hướng dẫn về tái nhập hàng hóa đã xuất khẩu để sửa chữa.

>>> Tải về Công văn 22697/CHQ-GSQL năm 2026

Theo đó, tại Công văn 22697/CHQ-GSQL năm 2026 có nêu rõ như sau:

Căn cứ theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 292/2016/NĐ-CP quy định cơ quan cấp phép sẽ quy định thời hạn hiệu lực của cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu trong từng trường hợp.

Căn cứ quy định tại Điều 47 Nghị định 08/2015/NĐ-CP sửa đổi bổ sung tại khoản 25 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP;

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 134/2016/NĐ-CP;

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp tạm nhập hàng hóa đã xuất khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu và chưa qua sử dụng để bảo hành, sửa chữa thì phải đảm bảo không làm thay đổi hình dáng, công dụng và đặc tính cơ bản của hàng hóa tạm nhập và không tạo ra hàng hóa khác. Trường hợp thay thể thi hàng hóa thay thế phải đảm bảo về hình dạng, công dụng và đặc tính cơ bản của hàng hóa được thay thế. Đề nghị công ty căn cứ hồ sơ kỹ thuật, thực tế hàng hóa tái nhập để sửa chữa và hàng hóa sau sửa chữa, đổi chiều quy định nêu trên để thực hiện.

Mã loại hình thực hiện theo hướng dẫn tại Quyết định 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/05/2021 của Cục Hải quan, theo đó: mã loại hình G13 sử dụng trong trường hợp hàng hóa tái nhập hàng của các loại hình xuất kinh doanh, xuất sản phẩm gia công, xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu, xuất sản phẩm của DNCX, xuất khẩu hàng hóa khác bị trả lại để sửa chữa, tái chế sau đó tải xuất trả lại khách hàng hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc vào khu phi thuế quan.

* Xem thêm chi tiết tại Công văn 22697/CHQ-GSQL năm 2026

Công văn 22697/CHQ-GSQL hướng dẫn về tái nhập hàng hóa đã xuất khẩu để sửa chữa như thế nào?

Công văn 22697/CHQ-GSQL hướng dẫn về tái nhập hàng hóa đã xuất khẩu để sửa chữa như thế nào?

Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan như thế nào?

Căn cứ Điều 18 Luật Hải quan 2014 sửa đổi bởi Luật Hải quan sửa đổi 2026 (từ 01/3/2027) quy định về quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan như sau:

(1) Người khai hải quan có quyền:

- Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan;

- Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan;

- Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác;

- Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan;

- Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật;

- Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan;

- Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

(2) . Người khai hải quan là chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải, chủ quản nền tảng thương mại điện tử, người thực hiện dịch vụ quá cảnh, trung chuyển hàng hóa có nghĩa vụ::

- Khai hải quan và làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật Hải quan 2014;

- Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin để cơ quan hải quan thực hiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa;

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan;

- Thực hiện quyết định và yêu cầu của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải;

- Lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đã được thông quan trong thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn do pháp luật quy định; xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra theo quy định tại các Điều 32, 79 và 80 Luật Hải quan 2014;

- Bố trí người, phương tiện thực hiện các công việc liên quan để công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;

- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(3) Người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan 2014 trong phạm vi được ủy quyền. Người khai hải quan là người điều khiển phương tiện vận tải thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c, d, e và g khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan 2014. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bưu chính, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan 2014.

Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan hiện nay là gì?

Căn cứ theo Điều 10 Luật Hải quan 2014 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan như sau:

[1] Đối với công chức hải quan:

- Gây phiền hà, khó khăn trong việc làm thủ tục hải quan;

- Bao che, thông đồng để buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại, gian lận thuế;

- Nhận hối lộ, chiếm dụng, biển thủ hàng hóa tạm giữ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mục đích vụ lợi;

- Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.

[2] Đối với người khai hải quan, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải:

- Thực hiện hành vi gian dối trong việc làm thủ tục hải quan;

- Buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;

- Gian lận thương mại, gian lận thuế;

- Đưa hối lộ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mưu lợi bất chính;

- Cản trở công chức hải quan thi hành công vụ;

- Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin hải quan;

- Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất