Hướng dẫn trình bày văn bản của Đảng 2026 theo Hướng dẫn 05-HD/VPTW thế nào? Văn bản của Đảng là gì?
Theo khoản 1 Điều 2 Quy định 399-QĐ/TW năm 2026 giải thích: Văn bản của Đảng là loại hình tài liệu được thể hiện bằng ngôn ngữ viết tiếng Việt để ghi lại hoạt động của các tổ chức đảng do các cấp ủy, tổ chức, cơ quan có thẩm quyền của Đảng ban hành hoặc phối hợp ban hành theo quy định của Điều lệ Đảng và của Trung ương.
Hướng dẫn trình bày văn bản của Đảng 2026 như sau:
(1) Các thành phần thể thức văn bản của Đảng:
1. Tiêu đề "Đảng Cộng sản Việt Nam"; 2. Tên tổ chức, cơ quan ban hành văn bản; 3. Số và ký hiệu văn bản; 4. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản; 5a. Thể loại văn bản và trích yếu nội dung văn bản; 5b. Trích yếu nội dung công văn; 6. Nội dung văn bản (có thể nhiều trang); 7a, 7b, 7c. Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; 8. Dấu, chữ ký số của tổ chức, cơ quan; | 9a, 9b. Nơi nhận văn bản; 10. Dấu chỉ mức độ khẩn; 11a. Chỉ dẫn về phạm vi lưu hành, phổ biến; 11b. Chỉ dẫn về dự thảo văn bản; 12. Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành; 13. Thông tin liên hệ của cơ quan ban hành văn bản; 14. Chữ ký số của cơ quan trên bản sao sang văn bản điện tử; 15. Chữ ký số của cá nhân trên bản sao sang văn bản điện tử. |
(2) Sơ đồ bố trí các thành phần thể thức:

(3) Cách trình bày thể thức:
TT | Thành phần thể thức | Loại chữ | Cỡ chữ | Kiểu chữ | Minh hoạ (phông chữ Times New Roman) |
1. | Tiêu đề "Đảng Cộng sản Việt Nam" | In hoa | 15 | Đứng, đậm | ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM |
2. | Tên cơ quan ban hành văn bản, cơ quan sao văn bản | ||||
- Tên cơ quan cấp trên trực tiếp | In hoa | 14 | Đứng | ĐẢNG BỘ TỈNH LÂM ĐỒNG | |
- Tên cơ quan ban hành văn bản | In hoa | 14 | Đứng, đậm | ĐẢNG UỶ ĐẶC KHU PHÚ QUÝ | |
3. | Số và ký hiệu văn bản | In thường | 14 | Đứng | Số 127-QĐ/TW |
4. | Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản | In thường | 14 | Nghiêng | Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2025 |
5. | Tên loại văn bản và trích yếu nội dung văn bản | ||||
- Thể loại văn bản | In hoa | 15-16 | Đứng, đậm | BÁO CÁO | |
- Trích yếu nội dung văn bản | In thường | 14-15 | Đứng, đậm | kết quả đại hội chi bộ nhiệm kỳ 2025 - 2030 | |
- Trích yếu nội dung thể loại công văn | In thường | 12 | Nghiêng | về việc chuẩn bị hội nghị trực tuyến quán triệt Nghị quyết Trung ương 12 khoá XIII | |
6. | Nội dung văn bản | In thường | 14-15 | Đứng | Trong công tác chỉ đạo... |
- Từ "Phần", "Chương" và số thứ tự của phần, chương | In thường | 14-15 | Đứng, đậm | Phần I; Chương II (hoặc: Phần thứ nhất; Chương thứ hai) | |
- Tên phần, chương | In hoa | 14-15 | Đứng, đậm | QUY ĐỊNH CHUNG | |
- Từ "Mục" và số thứ tự của mục | In thường | 14-15 | Đứng, đậm | Mục 1 | |
- Tên mục | In hoa | 14-15 | Đứng, đậm | QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐI | |
- Từ "Điều", số thứ tự và tên điều | In thường | 14-15 | Đứng, đậm | Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng | |
- Khoản | In thường | 14-15 | Đứng | 1. Quy định về… | |
- Điểm | In thường | 14-15 | Đứng | a) Đại hội đại hiểu đảng bộ tỉnh, thành phố | |
7. | Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền ký văn bản, sao văn bản | ||||
- Quyền hạn ký văn bản, bản sao | In hoa | 14 | Đứng, đậm | T/M BAN THƯỜNG VỤ | |
- Chức vụ của người ký văn bản, bản sao | In hoa | 14 | Đứng | PHÓ BÍ THƯ | |
- Họ tên của người ký văn bản, bản sao | In thường | 14 | Đứng, đậm | Nguyễn Văn A | |
8. | Dấu tổ chức ban hành văn bản, sao văn bản | Thực hiện theo quy định của Ban Bí thư, hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương và Bộ Công an | |||
9. | Nơi nhận văn bản | ||||
- Từ "Kính gửi" đối với thể loại công văn, "Kính trình" đối với thể loại tờ trình | In thường | 14 | Nghiêng | Kính gửi: | |
- Tên tổ chức, cơ quan, cá nhân sau từ "Kính gửi", "Kính trình" | In thường | 14-15 | Đứng | - Ban Bí thư Trung ương; - Văn phòng Trung ương Đảng; | |
- Từ "Nơi nhận" | In thường | 14 | Đứng, có gạch chân | Nơi nhận: | |
- Tên tổ chức, cơ quan, cá nhân sau từ "Nơi nhận" | In thường | 12 | Đứng | - Các đảng uỷ xã, phường trực thuộc; - Các đồng chí Tỉnh uỷ viên; - Lưu Văn phòng Tỉnh uỷ. | |
10. | Dấu chỉ mức độ mật và các thông tin cần thiết trên văn bản mật | Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công an | |||
11. | Dấu chỉ mức độ khẩn | In hoa | 14 | Đứng, đậm | KHẨN |
12. | Chỉ dẫn phạm vi lưu hành, phổ biến, giao dịch, dự thảo văn bản và tài liệu hội nghị | ||||
- Chỉ dẫn phạm vi lưu hành | In hoa | 12 | Đứng, đậm | TÀI LIỆU HỘI NGHỊ | |
- Chỉ dẫn dự thảo văn bản | In thường | 14 | Nghiêng | Dự thảo lần 2 | |
13. | Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành | In thường | 11 | Đứng | NguyenVanAn-26 |
14. | Thông tin liên hệ của cơ quan ban hành văn bản | In thường | 10 | Đứng | Số 9A, Nguyễn Cảnh Chân, Ba Đình, Hà Nội; điện thoại: 080.45774; fax: 080.43472; email: Cucluutru@VPTW. |
15. | Số trang văn bản, phụ lục | In thường | 14 | Đứng | 28 |
(Phụ lục 1, 2 ban hành kèm Hướng dẫn 05-HD/VPTW năm 2026)

Hướng dẫn trình bày văn bản của Đảng 2026 theo Hướng dẫn 05-HD/VPTW thế nào? Văn bản của Đảng là gì? (Hình từ Internet)
Các thành phần thể thức văn bản của Đảng gồm những gì?
Các thành phần thể thức văn bản của Đảng gồm:
(1) Các thành phần thể thức bắt buộc
Mỗi văn bản chính thức của Đảng bắt buộc phải có đủ các thành phần thể thức sau đây:
1. Tiêu đề "ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM".
2. Tên cơ quan ban hành văn bản.
3. Số và ký hiệu văn bản.
4. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản.
5. Tên loại và trích yếu nội dung văn bản.
6. Nội dung văn bản.
7. Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền.
8. Dấu của cơ quan ban hành văn bản.
9. Nơi nhận văn bản.
(Điều 15 Quy định 399-QĐ/TW năm 2026)
(2) Các thành phần thể thức bổ sung
Ngoài các thành phần thể thức bắt buộc được quy định tại mục (1), tùy theo nội dung và tính chất, đối với từng văn bản cụ thể có thể bổ sung thành phần thể thức sau đây do người ký văn bản quyết định:
1. Phụ lục.
2. Dấu chỉ mức độ mật và các thông tin cần thiết trên văn bản mật.
3. Dấu chỉ mức độ khẩn.
4. Các chỉ dẫn về phạm vi phổ biến, giao dịch, bản dự thảo và tài liệu hội nghị.
5. Ký hiệu tên người soạn thảo văn bản, số lượng bản phát hành.
6. Thông tin liên hệ của cơ quan ban hành văn bản.
(Điều 16 Quy định 399-QĐ/TW năm 2026)
(3) Các thành phần thể thức bản sao
Bản sao văn bản phải bảo đảm đủ các thành phần thể thức sau đây:
1. Tên cơ quan sao văn bản.
2. Số và ký hiệu bản sao văn bản.
3. Hình thức sao văn bản.
4. Địa danh và ngày, tháng, năm sao văn bản.
5. Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền sao văn bản.
6. Dấu của cơ quan sao văn bản.
7. Nơi nhận bản sao văn bản.
(Điều 17 Quy định 399-QĐ/TW năm 2026)
Ai chịu trách nhiệm về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Đảng?
Căn cứ Mục 3 Phần I Hướng dẫn 05-HD/VPTW năm 2026 quy định:
- Người ký văn bản chịu trách nhiệm về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.
- Chánh văn phòng hoặc người được giao phụ trách công tác văn phòng chịu trách nhiệm thẩm định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.
- Người soạn thảo văn bản chịu trách nhiệm thực hiện đúng hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.
- Người được giao nhiệm vụ văn thư cơ quan chịu trách nhiệm kiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản trước khi trình ký, phát hành.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];