Hướng dẫn phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo HĐND cấp xã theo Công văn 1060/HĐND-BPC chi tiết thế nào?
Ngày 9/10/2026, HĐND TP HCM đã có Công văn 1060/HĐND-BPC năm 2026 Tải về về việc thực hiện các chế độ phụ cấp đối với các chức danh của Hội đồng nhân dân phường, xã, đặc khu.
Tại nội dung Mục 2 Công văn 1060/HĐND-BPC năm 2026 Thường trực HĐND Thành phố HCM hướng dẫn phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo HĐND cấp xã như sau:
Về thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với các chức danh lãnh đạo HĐND cấp xã:
- Khoản 2 và điểm c khoản 3 Điều 29 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định:
“ - Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.
- Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách;”
- Điểm 3 khoản B Mục III Hướng dẫn 36-HD/BTCTW năm 2005 Tải về của Ban Tổ chức Trung ương quy định:
“Đối với cán bộ lãnh đạo thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể, giữ các chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan khác (không cùng hệ thống tổ chức), việc áp dụng phụ cấp kiêm nhiệm thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan chức năng nhà nước”.
- Khoản 2 Điều 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định:
“Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo:
- Áp dụng đối với các đối tượng đang giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) ở một cơ quan, đơn vị, đồng thời được bầu cử hoặc được bổ nhiệm kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác mà cơ quan, đơn vị này được bố trí biên chế chuyên trách người đứng đầu nhưng hoạt động kiêm nhiệm.
- Mức phụ cấp bằng 10% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh lãnh đạo cũng chỉ hưởng một mức phụ cấp.”
- Khoản 1 Mục II Thông tư 78/2005/TT-BNV hướng dẫn:
“Cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác quy định tại mục I Thông tư này được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm khi có đủ 2 điều kiện sau:
a) Đang giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử hoặc bổ nhiệm) ở một cơ quan, đơn vị.
b) Được cấp có thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu cử hoặc quyết định bổ nhiệm kiêm nhiệm giữ một hoặc nhiều chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác mà chức danh lãnh đạo đứng đầu ở cơ quan, đơn vị khác này theo cơ cấu tổ chức bộ máy được bố trí biên chế chuyên trách người đứng đầu nhưng hoạt động kiêm nhiệm.”
Căn cứ các quy định nêu trên, các chức danh Chủ tịch HĐND, Trưởng Ban của HĐND cấp xã được Luật Tổ chức chính quyền địa phương quy định “có thể hoạt động chuyên trách”. Tuy nhiên, trong thực tế đang hoạt động kiêm nhiệm, do đó được hưởng chế độ phụ cấp kiêm nhiệm theo các quy định nêu trên.
Trên đây là nội dung "Hướng dẫn phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo HĐND cấp xã theo Công văn 1060/HĐND-BPC chi tiết thế nào?"

Hướng dẫn phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo HĐND cấp xã theo Công văn 1060/HĐND-BPC chi tiết thế nào?
Nguyên tắc xếp lương và phụ cấp chức vụ lãnh đạo được quy định như thế nào?
Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xếp lương và phụ cấp chức vụ lãnh đạo như sau:
- Cán bộ, công chức, viên chức được bổ nhiệm vào ngạch công chức, viên chức nào (sau đây viết tắt là ngạch) hoặc chức danh chuyên môn, nghiệp vụ nào thuộc ngành Tòa án, ngành Kiểm sát (sau đây viết tắt là chức danh) thì xếp lương theo ngạch hoặc chức danh đó.
- Cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo thì xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh bầu cử hiện đang đảm nhiệm.
- Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) nào thì xếp lương chức vụ hoặc hưởng phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó. Nếu một người giữ nhiều chức danh lãnh đạo khác nhau thì xếp lương chức vụ hoặc hưởng phụ cấp chức vụ của chức danh lãnh đạo cao nhất. Nếu kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác mà cơ quan, đơn vị này được bố trí biên chế chuyên trách người đứng đầu thì được hưởng thêm phụ cấp kiêm nhiệm.
- Các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang và cơ yếu quy định hưởng lương theo bảng lương nào thì xếp lương theo bảng lương đó.
- Chuyển xếp lương cũ sang lương mới phải gắn với việc rà soát, sắp xếp biên chế của các cơ quan, đơn vị; rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, viên chức; rà soát lại việc xếp lương cũ, những trường hợp đã xếp lương hoặc phụ cấp chức vụ chưa đúng quy định của cơ quan có thẩm quyền thì chuyển xếp lại lương và phụ cấp chức vụ (nếu có) theo đúng quy định.
Hướng dẫn xây dựng Đề án vị trí việc làm cấp xã 2026 đối với công chức theo Nghị định 361/2025/NĐ-CP?
Căn cứ Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định về vị trí việc làm công chức, tham khảo Công văn 116/UBND 2026 UBND xã Thiện Tín (Quảng Ngãi) Tại đây, việc xây dựng Đề án vị trí việc làm cấp xã năm 2026 thực hiện như sau:
[1] Xác định vị trí việc làm cấp xã theo Nghị định 361
Việc xác định vị trí việc làm phải được xác định theo quy định và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức; mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm, quy mô hoạt động; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan, tổ chức theo quy định để đảm bảo số lượng, tên gọi của từng vị trí việc làm (danh mục VTVL) không được vượt quá hoặc thay đổi tên gọi vị trí việc làm.
Trong đó, lưu ý tên vị trí việc làm phải gắn với ngạch tương ứng.
1.1. Tên vị trí việc làm
Đối với tên các vị trí việc làm đã được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 361/2025/NĐ-CP, căn cứ vào nội dung đó để xây dựng.
1.2. Cách đánh mã vị trí việc làm ở bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm
Có thể sử dụng theo cấu trúc như sau: Tên cơ quan - Nhóm VTVL- STT
Ví dụ: TT-LĐQL-01: Vị trí việc làm của xã Thiện Tín, Nhóm Lãnh đạo, quản lý, vị trí Chánh văn phòng HĐND&UBND xã..
1.3. Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm
Trên cơ sở vị trí việc làm được xác định, việc xây dựng bản mô tả công việc của từng vị trí việc làm phải đảm bảo các nội dung như: Mục tiêu vị trí việc làm; công việc và tiêu chí đánh giá; các mối quan hệ công việc; phạm vi quyền hạn; yêu cầu về trình độ, năng lực.
Bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm được hướng dẫn tại các mẫu Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 361/2025/NĐ-CP.
Trong quá xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm theo mẫu hướng dẫn, các phòng, cơ quan chuyên môn, tổ chức rà soát, bổ sung các nhiệm vụ cụ thể của từng vị trí việc làm cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và yêu cầu thực tiễn.
[2] Việc xác định tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm cấp xã
Việc xác định tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP; tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm của mỗi phòng, cơ quan là tỷ lệ % công chức giữ các ngạch phù hợp với vị trí việc làm và mức độ phức tạp của công việc theo vị trí việc làm.
Việc xác định tỷ lệ % (phần trăm) công chức giữ các ngạch công chức theo từng vị trí việc làm tại cơ quan, tổ chức phải căn cứ vào danh mục vị trí việc làm và số lượng biên chế công chức bố trí theo từng vị trí việc làm tại cơ quan, tổ chức mình.
Cụ thể, khoản 2 Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm cấp xã như sau:
Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã
...
2. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương:
...
Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ là 100%.
Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ cơ quan chuyên môn thuộc xã theo quy định của cấp có thẩm quyền.
3. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã.
4. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định, điều chỉnh tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ.
Trên đây là Hướng dẫn xây dựng Đề án vị trí việc làm cấp xã năm 2026 đối với công chức theo Nghị định 361/2025/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];