Tổng hợp Văn bản hướng dẫn phụ cấp kiêm nhiệm 2026 của cán bộ công chức cấp xã
Tổng hợp văn bản hướng dẫn phụ cấp kiêm nhiệm năm 2026 đối với cán bộ, công chức cấp xã, hệ thống theo thứ tự sau:
1. Quyết định 128/QĐ-TW năm 2004
Đây là văn bản quy định chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể.
Khoản 2 Điều 5 Quyết định 128/QĐ-TW năm 2004 quy định:
Phụ cấp kiêm nhiệm:
- Đối với Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên ở tổ chức cơ sở có bố trí biên chế chuyên trách nhưng hoạt động kiêm nhiệm thì được hưởng 10% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
- Đối với các chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan khác áp dụng theo quy định chung do Chính phủ ban hành.
2. Hướng dẫn 36-HD/BTCTW ngày 27/01/2005 của Ban Tổ chức Trung ương
Điểm a¹ khoản B Mục III hướng dẫn cụ thể:
Phụ cấp kiêm nhiệm bằng 10% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
Đây là văn bản hướng dẫn trực tiếp cách thực hiện Quyết định 128/QĐ-TW năm 2004.
3. Công văn 03/CV-BCĐ năm 2025
Công văn 03/CV-BCĐ năm 2025 định hướng tổ chức bộ máy khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp, trong đó xác định:
- Chủ tịch HĐND cấp xã là chức danh kiêm nhiệm;
- Trưởng ban HĐND là chức danh kiêm nhiệm;
- Một số Phó Chủ tịch UBND kiêm Chánh Văn phòng HĐND và UBND hoặc Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công.
Đây là căn cứ xác định đối tượng phát sinh chức danh kiêm nhiệm sau sắp xếp đơn vị hành chính.
4. Công văn 514/UBCTĐB16 ngày 14/7/2026
Đây là văn bản hướng dẫn mới nhất của Ủy ban Công tác đại biểu về chế độ đối với chức danh kiêm nhiệm ở cấp xã.
Theo Công văn:
Phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã thực hiện theo điểm a¹ khoản B Mục III Hướng dẫn 36-HD/BTCTW năm 2005.
Công văn được ban hành để trả lời trường hợp Bí thư Đảng ủy xã kiêm Chủ tịch HĐND xã, qua đó tiếp tục khẳng định việc áp dụng mức phụ cấp kiêm nhiệm 10% theo Hướng dẫn 36-HD/BTCTW.
5. Thông tư 13/2026/TT-BNV
Thông tư không quy định mức hưởng phụ cấp kiêm nhiệm nhưng hướng dẫn cách tính các khoản phụ cấp tính theo tỷ lệ phần trăm.
Theo điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư 13/2026/TT-BNV:
Mức phụ cấp = (Mức lương thực hiện + Phụ cấp chức vụ lãnh đạo + Phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)) × Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định.
Đây là căn cứ để tính khoản phụ cấp kiêm nhiệm 10% từ ngày 01/7/2026.
Văn bản | Nội dung liên quan | File đính kèm |
Quyết định 128/QĐ-TW năm 2004 | Quy định chế độ phụ cấp kiêm nhiệm; mức 10% đối với trường hợp được áp dụng | |
Hướng dẫn 36-HD/BTCTW năm 2005 | Hướng dẫn thực hiện phụ cấp kiêm nhiệm 10%; cách xác định căn cứ tính | |
Công văn 03/CV-BCĐ năm 2025 | Định hướng bố trí nhiều chức danh cấp xã theo hình thức kiêm nhiệm sau sắp xếp | |
Công văn 514/UBCTĐB16 ngày 14/7/2026 | Hướng dẫn áp dụng Hướng dẫn 36-HD/BTCTW đối với chức danh kiêm nhiệm ở cấp xã, trong đó có trường hợp Bí thư Đảng ủy kiêm Chủ tịch HĐND xã | |
Thông tư 13/2026/TT-BNV | Hướng dẫn công thức tính các khoản phụ cấp theo tỷ lệ %, áp dụng khi tính phụ cấp kiêm nhiệm từ 01/7/2026 |

Tổng hợp Văn bản hướng dẫn phụ cấp kiêm nhiệm 2026 của cán bộ công chức cấp xã? Quy định về phụ cấp kiêm nhiệm mới nhất? (Hình từ Internet)
Quy định về phụ cấp kiêm nhiệm mới nhất
Ngày 14/7/2026, Ủy ban Công tác đại biểu đã có Công văn 514/UBCTĐB16 năm 2026 về việc hướng dẫn thực hiện chế độ chính sách đối với chức danh kiêm nhiệm ở cấp xã.
Phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã, phường, đặc khu thực hiện theo quy định tại điểm a¹ khoản B Mục III Hướng dẫn 36-HD/BTCTW năm 2005 của Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể.
1 Phụ cấp kiêm nhiệm: Thực hiện phụ cấp kiêm nhiệm trách nhiệm đối với Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên ở tổ chức cơ sở: công ty nhà nước, đơn vị sự nghiệp, nơi có chỉ tiêu biên chế chuyên trách nhưng hoạt động kiêm nhiệm thì được hưởng bằng 10% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và thâm niên vượt khung (nếu có).
Bảng tra cứu mức phụ cấp Nghị định 185 cho 3 chức danh ở thôn, tổ dân phố mới
Ngày 26/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 185/2026/NĐ-CP Quy định về tổ chức hoạt động của thôn tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có hiệu lực từ ngày 26/5/2026.
Theo đó, từ ngày 26/5/2026 số lượng người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố không quá 03 người, gồm các chức danh: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Bí thư Chi bộ; Trưởng Ban Công tác Mặt trận (Điều 14 Nghị định 185/2026/NĐ-CP).
Bảng tra cứu mức phụ cấp Nghị định 185 năm 2026 của Chính phủ từ ngày 26/5/2026 cho 3 chức danh ở thôn, tổ dân phố mới như sau:
Tiêu chí | Mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng trước 1/7/2026 | Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ 1/7/2026 |
(1) Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo, thôn đặc biệt khó khăn => khoán quỹ phụ cấp bằng 8,0 lần mức lương cơ sở | 18.720.000 đồng/tháng | 20.240.000 đồng/tháng |
(2) Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc (1) => khoán quỹ phụ cấp bằng 6,5 lần mức lương cơ sở | 15.210.000 đồng/tháng | 16.445.000 đồng/tháng |
Lưu ý: Đây là mức khoán quỹ phụ cấp cho tối đa 03 chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Trưởng Ban Công tác Mặt trận, không phải mức hưởng của riêng từng chức danh.
Căn cứ vào quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán cho mỗi thôn, tổ dân phố; khả năng cân đối của ngân sách địa phương; quy định của pháp luật có liên quan và đặc thù của các thôn, tổ dân phố trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể những nội dung sau:
Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố |
Việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố |
Số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố |
Trường hợp tỉnh, thành phố sử dụng ngân sách địa phương để quy định mức khoán quỹ phụ cấp cao hơn mức khoán của ngân sách nhà nước thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quyết định mức khoán cụ thể phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương và không phải xin ý kiến các bộ, cơ quan trung ương.
(Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP)
- Phụ cấp kiêm nhiệm 2026
- Hướng dẫn phụ cấp kiêm nhiệm 2026
- Văn bản hướng dẫn phụ cấp kiêm nhiệm 2026
- Quy định về phụ cấp kiêm nhiệm mới nhất
- Phụ cấp kiêm nhiệm Chủ tịch HĐND xã
- Bí thư kiêm Chủ tịch HĐND xã phụ cấp
- Cán bộ kiêm nhiệm cấp xã
- Công văn 514 UBCTĐB16 2026
- Hướng dẫn 36 HD BTCTW
- Quyết định 128 QĐ TW
- Bí thư kiêm Chủ tịch xã
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];