Hướng dẫn chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch HĐND cấp xã theo Công văn 5972/SNV-CCVC chi tiết?
MỚI: Hướng dẫn xếp ngạch chuyên viên chính đối với cán bộ cấp xã
Ngày 16/7/2026, Sở Nội vụ Thái Nguyên đã có Công văn 5972/SNV-CCVC năm 2026 về chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch HĐND cấp xã.
>>> TẢI VỀ Công văn 5972/SNV-CCVC năm 2026
Theo đó, tại nội dung Công văn 5972/SNV-CCVC năm 2026, Sở Nội vụ Thái Nguyên hướng dẫn chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch HĐND cấp xã như sau:
Theo đề xuất, kiến nghị của một số cơ quan, đơn vị về vướng mắc trong thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch HĐND cấp xã¹, ngày 11/6/2026, Sở Nội vụ đã ban hành Công văn 4960/SNV-CCVC về việc xin ý kiến hướng dẫn thực hiện phụ cấp kiêm nhiệm, báo cáo và xin ý kiến Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội, Bộ Nội vụ hướng dẫn đối với các trường hợp Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch HĐND cấp xã có được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định tại Thông tư 78/2005/TT-BNV của Bộ Nội vụ hay không?
Ngày 15/6/2026, Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội, Bộ Nội vụ có Công văn 1147/CTL&BHXH-TLKVC năm 2026 về việc phụ cấp kiêm nhiệm, trong đó có ý kiến:
“1. Phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã, phường, đặc khu thực hiện theo quy định tại điểm 3 khoản B Mục III Hướng dẫn số 36-HD/BTCTW ngày 27/01/2005 của Ban Tổ chức Trung ương...;
2. Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy định số 377-QĐ/TW ngày 08/10/2025 của Bộ Chính trị... và Mục V Hướng dẫn số 36-HD/BTCTW nêu trên thì vấn đề Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên hỏi thuộc thẩm quyền của Ban Tổ chức Trung ương. Theo đó, đề nghị Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy Thái Nguyên... có văn bản trao đổi với Ban Tổ chức Trung ương để được hướng dẫn theo đúng thẩm quyền.”
Theo đó, Sở Nội vụ đã ban hành Công văn 5328/SNV-CCVC ngày 25/6/2026, trong đó đề nghị Ban Tổ chức Tỉnh ủy xem xét, có văn bản báo cáo, xin ý kiến Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn về nội dung vướng mắc nêu trên.
Ngày 07/7/2026, Ban Tổ chức Tỉnh ủy có Công văn 1356-CV/BTCTU về việc chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch HĐND cấp xã, trong đó có ý kiến:
“Chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã không phải là chức danh được bố trí biên chế chuyên trách nên Bí thư hoặc Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy đồng thời là Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã không thuộc đối tượng hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo Hướng dẫn số 55-HD/BTCTW ngày 31/12/2005 của Ban Tổ chức Trung ương.”
Với nội dung trên, Sở Nội vụ đề nghị UBND các xã, phường nghiên cứu và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ bảo đảm theo quy định.
Ngày 14/7/2026, Ủy ban Công tác đại biểu đã có Công văn 514/UBCTĐB16 năm 2026 về việc hướng dẫn thực hiện chế độ chính sách đối với chức danh kiêm nhiệm ở cấp xã.
Trong đó, tại nội dung Công văn 514/UBCTĐB16 năm 2026, Ủy ban Công tác đại biểu hướng dẫn phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã, phường, đặc khu thực hiện theo quy định tại điểm a khoản B Mục III Hướng dẫn 36-HD/BTCTW năm 2005.
>>> TẢI VỀ Hướng dẫn 36-HD/BTCTW năm 2005
Căn cứ điểm a khoản B Mục III Hướng dẫn 36-HD/BTCTW năm 2005 hướng dẫn phụ cấp kiêm nhiệm như sau:
Phụ cấp kiêm nhiệm: (1) Thực hiện phụ cấp kiêm nhiệm trách nhiệm đối với Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên ở tổ chức cơ sở: công ty nhà nước, đơn vị sự nghiệp, nơi có chi tiêu biên chế chuyên trách nhưng hoạt động kiêm nhiệm thì được hưởng bằng 10% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và thâm niên vượt khung (nếu có). (2) Đối với tổ chức Đảng, đoàn thể cơ sở công ty nhà nước, đơn vị sự nghiệp chưa đủ điều kiện bố trí biên chế chuyên trách nhưng có vị trí quan trọng về kinh tế, chính trị, quốc phòng thì Bí thư Đảng ủy, trưởng đoàn thể được vận dụng phụ cấp kiêm nhiệm trách nhiệm bằng 5% hoặc 7% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và thâm niên vượt khung (nếu có), do cấp trên trực tiếp quản lý quyết định, trên cơ sở đề nghị của tổ chức Đảng, đoàn thể cơ sở. (3) Đối với cán bộ lãnh đạo thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể, giữ các chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan khác (không cùng hệ thống tổ chức), việc áp dụng phụ cấp kiêm nhiệm thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan chức năng nhà nước. |
Xem chi tiết tại Hướng dẫn 36-HD/BTCTW năm 2005 Tải về

Hướng dẫn chế độ phụ cấp kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch HĐND cấp xã theo Công văn 5972/SNV-CCVC chi tiết?
Nguyên tắc xếp lương và phụ cấp chức vụ lãnh đạo được quy định như thế nào?
Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xếp lương và phụ cấp chức vụ lãnh đạo như sau:
- Cán bộ, công chức, viên chức được bổ nhiệm vào ngạch công chức, viên chức nào (sau đây viết tắt là ngạch) hoặc chức danh chuyên môn, nghiệp vụ nào thuộc ngành Tòa án, ngành Kiểm sát (sau đây viết tắt là chức danh) thì xếp lương theo ngạch hoặc chức danh đó.
- Cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo thì xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh bầu cử hiện đang đảm nhiệm.
- Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) nào thì xếp lương chức vụ hoặc hưởng phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó. Nếu một người giữ nhiều chức danh lãnh đạo khác nhau thì xếp lương chức vụ hoặc hưởng phụ cấp chức vụ của chức danh lãnh đạo cao nhất. Nếu kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác mà cơ quan, đơn vị này được bố trí biên chế chuyên trách người đứng đầu thì được hưởng thêm phụ cấp kiêm nhiệm.
- Các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang và cơ yếu quy định hưởng lương theo bảng lương nào thì xếp lương theo bảng lương đó.
- Chuyển xếp lương cũ sang lương mới phải gắn với việc rà soát, sắp xếp biên chế của các cơ quan, đơn vị; rà soát, hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, viên chức; rà soát lại việc xếp lương cũ, những trường hợp đã xếp lương hoặc phụ cấp chức vụ chưa đúng quy định của cơ quan có thẩm quyền thì chuyển xếp lại lương và phụ cấp chức vụ (nếu có) theo đúng quy định.
Hướng dẫn xây dựng Đề án vị trí việc làm cấp xã 2026 đối với công chức theo Nghị định 361/2025/NĐ-CP?
Căn cứ Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định về vị trí việc làm công chức, tham khảo Công văn 116/UBND 2026 UBND xã Thiện Tín (Quảng Ngãi) Tại đây, việc xây dựng Đề án vị trí việc làm cấp xã năm 2026 thực hiện như sau:
[1] Xác định vị trí việc làm cấp xã theo Nghị định 361
Việc xác định vị trí việc làm phải được xác định theo quy định và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức; mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm, quy mô hoạt động; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan, tổ chức theo quy định để đảm bảo số lượng, tên gọi của từng vị trí việc làm (danh mục VTVL) không được vượt quá hoặc thay đổi tên gọi vị trí việc làm.
Trong đó, lưu ý tên vị trí việc làm phải gắn với ngạch tương ứng.
1.1. Tên vị trí việc làm
Đối với tên các vị trí việc làm đã được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định 361/2025/NĐ-CP, căn cứ vào nội dung đó để xây dựng.
1.2. Cách đánh mã vị trí việc làm ở bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm
Có thể sử dụng theo cấu trúc như sau: Tên cơ quan - Nhóm VTVL- STT
Ví dụ: TT-LĐQL-01: Vị trí việc làm của xã Thiện Tín, Nhóm Lãnh đạo, quản lý, vị trí Chánh văn phòng HĐND&UBND xã..
1.3. Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm
Trên cơ sở vị trí việc làm được xác định, việc xây dựng bản mô tả công việc của từng vị trí việc làm phải đảm bảo các nội dung như: Mục tiêu vị trí việc làm; công việc và tiêu chí đánh giá; các mối quan hệ công việc; phạm vi quyền hạn; yêu cầu về trình độ, năng lực.
Bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm được hướng dẫn tại các mẫu Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 361/2025/NĐ-CP.
Trong quá xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm theo mẫu hướng dẫn, các phòng, cơ quan chuyên môn, tổ chức rà soát, bổ sung các nhiệm vụ cụ thể của từng vị trí việc làm cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và yêu cầu thực tiễn.
[2] Việc xác định tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm cấp xã
Việc xác định tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP; tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm của mỗi phòng, cơ quan là tỷ lệ % công chức giữ các ngạch phù hợp với vị trí việc làm và mức độ phức tạp của công việc theo vị trí việc làm.
Việc xác định tỷ lệ % (phần trăm) công chức giữ các ngạch công chức theo từng vị trí việc làm tại cơ quan, tổ chức phải căn cứ vào danh mục vị trí việc làm và số lượng biên chế công chức bố trí theo từng vị trí việc làm tại cơ quan, tổ chức mình.
Cụ thể, khoản 2 Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm cấp xã như sau:
Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã
...
2. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương:
...
Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ là 100%.
Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ cơ quan chuyên môn thuộc xã theo quy định của cấp có thẩm quyền.
3. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã.
4. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định, điều chỉnh tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ.
Trên đây là Hướng dẫn xây dựng Đề án vị trí việc làm cấp xã năm 2026 đối với công chức theo Nghị định 361/2025/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];