Không kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 339?

10:25 | 23/10/2026
Chủ đầu tư hoặc tổ chức tư vấn không kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành bị phạt tiền theo điểm a khoản 3 Điều 29 Nghị định 339/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Không kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 339?
  2. Quản lý khối lượng thi công xây dựng theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP từ 01/7/2026 quy định ra sao?
  3. Nội dung giám sát thi công xây dựng công trình từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP?

Không kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 339?

Không kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thànhbị phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng.

Cụ thể, căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 29 Nghị định 339/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm của chủ đầu tư hoặc tổ chức tư vấn về giám sát thi công xây dựng công trình
...
3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành theo quy định hoặc xác nhận sai tăng khối lượng nghiệm thu so với thực tế thi công;
...
5. Biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng đối với dự án, công trình đang thi công xây dựng:
...
m) Buộc kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

Như vậy, chủ đầu tư hoặc tổ chức tư vấn không kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.

Đồng thời, buộc kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành theo quy định đối với dự án, công trình đang thi công xây dựng.

Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính. (khoản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP)

>> TRỌN BỘ Hồ sơ quản lý thi công xây dựng công trình từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP?

>> Công trình nhà ở riêng lẻ có bắt buộc giám sát thi công xây dựng hay không? Quy định như thế nào?

Không kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 339?

Không kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 339? (Hình từ Internet)

Quản lý khối lượng thi công xây dựng theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP từ 01/7/2026 quy định ra sao?

Quy định về Quản lý khối lượng thi công xây dựng được thực hiện theo Điều 18 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo hồ sơ thiết kế được duyệt và hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng.

(2) Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa người giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng.

(3) Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt hoặc hợp đồng xây dựng thì chủ đầu tư, giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư, tư vấn thiết kế và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý.

- Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán hợp đồng thi công xây dựng công trình.

(4) Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán.

Nội dung giám sát thi công xây dựng công trình từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP?

Nội dung giám sát thi công xây dựng công trình từ ngày 01/7/2026 được quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Công trình xây dựng phải được giám sát trong suốt quá trình thi công xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Xây dựng 2025.

Nội dung thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình gồm:

(1) Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: nhân lực, thiết bị thi công, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình;

(2) Xem xét và chấp thuận các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 207/2026/NĐ-CP do nhà thầu trình và yêu cầu nhà thầu thi công chỉnh sửa các nội dung này trong quá trình thi công xây dựng công trình cho phù hợp với thực tế và quy định của hợp đồng.

- Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng với các nhà thầu về việc giao nhà thầu giám sát thi công xây dựng lập và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đối với các nội dung quy định tại các điểm a, b, d khoản 3 Điều 15 Nghị định 207/2026/NĐ-CP;

(3) Kiểm tra việc tổ chức thi công xây dựng công trình của nhà thầu thi công xây dựng so với biện pháp thi công xây dựng, biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng đã được chấp thuận;

(4) Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị sử dụng cho công trình theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định 207/2026/NĐ-CP;

(5) Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác thực hiện công việc xây dựng tại hiện trường theo yêu cầu của thiết kế xây dựng và tiến độ thi công của công trình;

(6) Giám sát việc thực hiện các quy định về quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình; giám sát các biện pháp bảo đảm an toàn đối với công trình lân cận, công tác quan trắc công trình;

(7) Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế;

(8) Yêu cầu nhà thầu tạm dừng thi công khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không bảo đảm an toàn, vi phạm các quy định về quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình làm xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động; chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình và phối hợp xử lý, khắc phục sự cố theo quy định của Nghị định 207/2026/NĐ-CP;

(9) Kiểm tra phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, công tác lấy mẫu, lưu mẫu và công tác thí nghiệm phù hợp với giai đoạn thi công của công trình. Kiểm tra, đánh giá kết quả thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, kết quả quan trắc trong quá trình thi công xây dựng và các tài liệu khác có liên quan phục vụ nghiệm thu;

(10) Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Điều 8 Nghị định này (nếu có);

(11) Thực hiện nghiệm thu theo quy định tại khoản 6 Điều 14, các Điều 22, 23 và 24 Nghị định 207/2026/NĐ-CP; kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành; kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công;

(12) Thực hiện các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Pháp luật
Phân cấp công trình đối với công trình hồ chứa quặng đuôi như thế nào? Về năng lực của cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì như nào?

Công ty có phát sinh thực hiện thi công hồ chứa thải quặng đuôi, gồm phần đập và lòng hồ, công ty áp dụng tiêu chí của công trình thủy lợi để xác định cấp công trình của hồ chứa quặng đuôi được hay không? Người chủ trì, chủ nhiệm thiết kế có bắt buộc phải có chuyên môn về thủy lợi hay không?

Bài viết mới nhất