Nội dung đề cương quan trắc công trình trong quá trình thi công xây dựng từ 01/7/2026 bao gồm những nội dung nào?

Bùi Đặng Hương Quyên 168 lượt xem
03:04 | 12/08/2026
Dưới đây là thông tin về nội dung đề cương quan trắc công trình trong quá trình thi công xây dựng từ 01/7/2026 theo Thông tư 32/2026/TT-BXD.
Nội dung chính
  1. Nội dung đề cương quan trắc công trình trong quá trình thi công xây dựng từ 01/7/2026 bao gồm những nội dung nào?
  2. Việc quan trắc công trình trong quá trình thi công xây dựng được thực hiện trong các trường hợp nào?
  3. Chủ đầu tư trong việc thi công xây dựng công trình có các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm nào?

Nội dung đề cương quan trắc công trình trong quá trình thi công xây dựng từ 01/7/2026 bao gồm những nội dung nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 32/2026/TT-BXD quy định chi tiết về nội dung đề cương quan trắc công trình trong quá trình thi công xây dựng như sau:

Quan trắc công trình trong quá trình thi công xây dựng
1. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm lập đề cương quan trắc trình chủ đầu tư chấp thuận. Nội dung chủ yếu của đề cương quan trắc bao gồm: đối tượng, phạm vi, thông số, tần suất, thời điểm quan trắc; nhân lực, thiết bị quan trắc; quy trình thực hiện quan trắc; phương pháp phân tích, xử lý số liệu quan trắc; đánh giá, kết luận kết quả quan trắc; đề xuất, kiến nghị (nếu có).
2. Trường hợp kết quả quan trắc có giá trị vượt quá giá trị giới hạn cho phép theo quy định của hồ sơ thiết kế xây dựng, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng hoặc có dấu hiệu bất thường khác ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn chịu lực của công trình thì nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm kịp thời báo cáo bằng văn bản gửi chủ đầu tư, nhà thầu thiết kế xây dựng để có ý kiến đánh giá và đưa ra biện pháp xử lý kịp thời.
3. Trường hợp kết quả quan trắc do nhà thầu thi công xây dựng thực hiện có dấu hiệu không trung thực hoặc không đảm bảo độ tin cậy thì chủ đầu tư có thể lựa chọn nhà thầu quan trắc độc lập để thực hiện một số nội dung quan trắc cần thiết nhằm đánh giá lại kết quả quan trắc. Nếu kết quả quan trắc độc lập chứng minh được sai sót hoặc vi phạm của nhà thầu thi công xây dựng thì nhà thầu này phải kịp thời xử lý, khắc phục và chi trả chi phí phát sinh cho công tác quan trắc độc lập.

Như vậy, nội dung chủ yếu của đề cương quan trắc công trình trong quá trình thi công xây dựng bao gồm:

- Đối tượng, phạm vi, thông số, tần suất, thời điểm quan trắc;

- Nhân lực, thiết bị quan trắc;

- Quy trình thực hiện quan trắc;

- Phương pháp phân tích, xử lý số liệu quan trắc;

- Đánh giá, kết luận kết quả quan trắc;

- Đề xuất, kiến nghị (nếu có).

Nội dung đề cương quan trắc công trình trong quá trình thi công xây dựng từ 01/7/2026 bao gồm những nội dung nào?

Nội dung đề cương quan trắc công trình trong quá trình thi công xây dựng từ 01/7/2026 bao gồm những nội dung nào? (Hình từ Internet)

>>> Từ ngày 01/7/2026, Quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng ra sao? Yêu cầu là gì?

>>> Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm gì khi xảy ra sự cố công trình xây dựng?

Việc quan trắc công trình trong quá trình thi công xây dựng được thực hiện trong các trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định về các trường hợp thực hiện việc quan trắc công trình trong quá trình thi công xây dựng như sau:

Quan trắc công trình trong quá trình thi công xây dựng
1. Việc quan trắc công trình trong quá trình thi công xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau:
a) Theo quy định của chỉ dẫn kỹ thuật, hồ sơ thiết kế xây dựng đã được phê duyệt, thiết kế biện pháp thi công đã được chấp thuận và hợp đồng xây dựng;
b) Khi công trình bị sụt, trượt, lún, nghiêng, nứt hoặc có các biểu hiện bất thường khác cần phải được quan trắc nhằm đánh giá, xác định nguyên nhân để có biện pháp xử lý hoặc ngăn ngừa sự cố công trình trong quá trình thi công xây dựng.
...

Như vậy, việc quan trắc công trình trong quá trình thi công xây dựng được thực hiện trong các trường hợp:

- Theo quy định của chỉ dẫn kỹ thuật, hồ sơ thiết kế xây dựng đã được phê duyệt, thiết kế biện pháp thi công đã được chấp thuận và hợp đồng xây dựng;

- Khi công trình bị sụt, trượt, lún, nghiêng, nứt hoặc có các biểu hiện bất thường khác cần phải được quan trắc nhằm đánh giá, xác định nguyên nhân để có biện pháp xử lý hoặc ngăn ngừa sự cố công trình trong quá trình thi công xây dựng.

Chủ đầu tư trong việc thi công xây dựng công trình có các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm nào?

Căn cứ theo Điều 59 Luật Xây dựng 2025 quy định về các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc thi công xây dựng công trình như sau:

(1) Chủ đầu tư có các quyền sau đây:

- Thi công xây dựng công trình theo quy định của Luật Xây dựng 2025 hoặc thuê nhà thầu để thực hiện thi công xây dựng; giám sát và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đúng hợp đồng xây dựng; xem xét, chấp thuận biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường do nhà thầu trình;

- Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng xây dựng với nhà thầu thi công xây dựng theo quy định của pháp luật và của hợp đồng xây dựng;

- Dừng thi công xây dựng công trình, yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng khắc phục hậu quả vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn và bảo vệ môi trường;

- Yêu cầu tổ chức, cá nhân khác tôn trọng quyền của mình trong quá trình thi công xây dựng công trình;

- Quyền khác theo quy định của pháp luật.

(2) Chủ đầu tư có các nghĩa vụ, trách nhiệm sau đây:

- Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng phù hợp với loại, cấp công trình;

- Bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng đáp ứng tiến độ thi công xây dựng công trình;

- Tổ chức giám sát và quản lý chất lượng trong thi công xây dựng phù hợp với hình thức quản lý dự án, hợp đồng xây dựng;

- Kiểm tra, chấp thuận biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường;

- Tổ chức nghiệm thu, thanh toán và quyết toán công trình;

- Thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực để kiểm định chất lượng công trình khi cần thiết;

- Xem xét, quyết định các đề xuất liên quan đến thiết kế của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng;

- Lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình;

- Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;

- Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng xây dựng và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;

- Nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Pháp luật
Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán 2026 là mẫu nào? Thiết kế bản vẽ thi công là gì?

Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán được lập dựa trên quy định mới của Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 217/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026). Tham khảo Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán 2026 tại bài viết dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội