Các mức xử phạt khi vi phạm quy định về phát triển nhà ở 2026? Vi phạm quy định về phát triển nhà ở theo Nghị định 339?

18:38 | 25/09/2026
Các mức xử phạt khi vi phạm quy định về phát triển nhà ở 2026 được quy định tại Điều 56 Nghị định 339/2026/NĐ-CP áp dụng từ ngày 26/08/2026. Xem chi tiết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Các mức xử phạt khi vi phạm quy định về phát triển nhà ở 2026? Vi phạm quy định về phát triển nhà ở theo Nghị định 339?
  2. Nhà ở thương mại là gì?
  3. Đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm những gì?

Các mức xử phạt khi vi phạm quy định về phát triển nhà ở 2026? Vi phạm quy định về phát triển nhà ở theo Nghị định 339?

Các mức xử phạt khi vi phạm quy định về phát triển nhà ở 2026 được quy định tại Điều 56 Nghị định 339/2026/NĐ-CP áp dụng từ ngày 26/08/2026, cụ thể như sau:

(1) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có hành vi không báo cáo tình hình triển khai, kết quả thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo định kỳ và khi kết thúc dự án theo quy định.

(2) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội thực hiện thiết kế, xây dựng không theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội.

(3) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với chủ đầu tư có một trong các hành vi sau đây:

- Không thiết kế, không xây dựng tách biệt hệ thống trang thiết bị sử dụng chung cho từng khu chức năng và hệ thống trang thiết bị sử dụng chung cho cả công trình nhà ở hỗn hợp đối với trường hợp nội dung dự án đã được phê duyệt xác định rõ việc phân chia riêng biệt thành các khu chức năng khác nhau;

- Không bố trí nhà ở thương mại hoặc nhà ở xã hội trong dự án nhà ở thương mại hoặc nhà ở xã hội đối với trường hợp người có nhà ở bị giải tỏa có nhu cầu tái định cư tại chỗ;

- Không thực hiện bàn giao hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội thuộc trường hợp phải bàn giao theo quy định;

- Không hoàn thiện toàn bộ phần mặt ngoài của nhà ở trước khi bàn giao trong trường hợp phải hoàn thiện theo quy định.

(4) Phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại có hành vi ủy quyền hoặc giao cho bên tham gia hợp tác đầu tư, liên doanh, liên kết, hợp tác kinh doanh, góp vốn hoặc tổ chức, cá nhân khác thực hiện ký hợp đồng thuê, thuê mua, mua bán nhà ở, hợp đồng đặt cọc giao dịch về nhà ở hoặc kinh doanh quyền sử dụng đất trong dự án.

(5) Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi ký kết văn bản huy động vốn, thực hiện huy động vốn phục vụ cho phát triển nhà ở khi chưa đủ điều kiện theo quy định.

(6) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi huy động vốn để phân chia sản phẩm nhà ở hoặc để ưu tiên đăng ký, đặt cọc, hưởng quyền mua nhà ở hoặc để phân chia quyền sử dụng đất trong dự án.

(7) Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc báo cáo cơ quan có thẩm quyền về tình hình triển khai, kết quả thực hiện dự án theo quy định đối với hành vi quy định tại (1);

- Buộc thực hiện thiết kế, xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn diện tích xây dựng nhà ở xã hội theo quy định đối với hành vi quy định tại (2) đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;

- Buộc thiết kế, xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều 56 Nghị định 339/2026/NĐ-CP đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;

- Buộc bố trí nhà ở thương mại hoặc nhà ở xã hội theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều 56 Nghị định 339/2026/NĐ-CP;

- Buộc bàn giao hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều 56 Nghị định 339/2026/NĐ-CP;

- Buộc hoàn thiện toàn bộ phần mặt ngoài của nhà ở theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 3 Điều 56 Nghị định 339/2026/NĐ-CP;

- Buộc hủy văn bản ủy quyền, văn bản giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện ký hợp đồng đối với hành vi quy định tại (4);

- Buộc hủy văn bản huy động vốn; buộc dừng huy động vốn trong trường hợp đang thực hiện huy động vốn đối với hành vi quy định tại (5), (6).

Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính. (khoản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP)

>> Điều kiện cấp giấy phép xây dựng mới nhà ở riêng lẻ từ 01/7/2026 theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP là gì?

>> Suất vốn đầu tư xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ 2026? Suất vốn đầu tư 2026 theo Quyết định 425?

Các mức xử phạt khi vi phạm quy định về phát triển nhà ở 2026? Vi phạm quy định về phát triển nhà ở theo Nghị định 339?

Các mức xử phạt khi vi phạm quy định về phát triển nhà ở 2026? Vi phạm quy định về phát triển nhà ở theo Nghị định 339? (Hình từ Internet)

Nhà ở thương mại là gì?

Căn cứ theo khoản 1 và khoản 4 Điều 2 Luật Nhà ở 2023 thì có quy định:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nhà ở là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ nhu cầu sinh hoạt của gia đình, cá nhân. Nhà ở được sử dụng vào mục đích để ở và mục đích không phải để ở mà pháp luật không cấm là nhà ở có mục đích sử dụng hỗn hợp.
...
4. Nhà ở thương mại là nhà ở được đầu tư xây dựng để bán, cho thuê mua, cho thuê theo cơ chế thị trường.
...

Như vậy, nhà ở thương mại là nhà ở được đầu tư xây dựng để bán, cho thuê mua, cho thuê theo cơ chế thị trường.

Đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 8 Luật Nhà ở 2023 thì đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:

(1) Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:

- Tổ chức, cá nhân trong nước;

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Nhà ở 2023.

(2) Điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:

- Tổ chức, cá nhân trong nước được sở hữu nhà ở thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở; nhận nhà ở phục vụ tái định cư theo quy định của pháp luật; hình thức khác theo quy định của pháp luật;

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở thông qua các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Nhà ở 2023.

(3) Chính phủ quy định cụ thể giấy tờ chứng minh về đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở quy định tại Điều 17 Luật Nhà ở 2023.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất