Toàn văn Quyết định 1133/QĐ-UBND 2026 về Kế hoạch phát triển nhà ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 2030 cụ thể thế nào?

Nguyễn Hương Nhi 4,414 lượt xem
17:20 | 21/03/2026
Toàn văn Quyết định 1133/QĐ-UBND 2026 về Kế hoạch phát triển nhà ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 2030 cụ thể thế nào?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Quyết định 1133/QĐ-UBND 2026 về Kế hoạch phát triển nhà ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 2030 cụ thể thế nào?
  2. Đối tượng ưu tiên mua nhà ở xã hội 2026? Thứ tự ưu tiên mua nhà ở xã hội 2026 theo quy định mới nhất?
  3. Quyền của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở là gì?

Toàn văn Quyết định 1133/QĐ-UBND 2026 về Kế hoạch phát triển nhà ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 2030 cụ thể thế nào?

Ngày 13/3/2026, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quyết định 1133/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030.

TẢI VỀ Toàn văn Quyết định 1133/QĐ-UBND năm 2026

Theo đó, UBND thành phố Hà Nội phê duyệt kèm theo Quyết định 1133/QĐ-UBND năm 2026 là Kế hoạch phát triển nhà ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030 và 08 Phụ lục.

>>> TẢI VỀ Trọn bộ 08 Phụ lục

Đối với trường hợp các dự án chưa triển khai hoặc đang thực hiện dở dang, chậm triển khai so với tiến độ được cấp có thẩm quyền chấp thuận, phê duyệt mà chưa có trong danh mục các dự án kèm theo Kế hoạch này: Giao Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ động rà soát cùng Sở Quy hoạch - Kiến trúc, các Sở, ngành Thành phố, UBND các xã, phường tham mưu đề xuất báo cáo UBND Thành phố định kỳ (3 tháng/lần), trong đó chuẩn xác thông tin các dự án, xác định rõ các dự án thuộc trường hợp được tiếp tục triển khai hoặc không đủ điều kiện để tiếp tục thực hiện dự án (không gia hạn tiến độ thực hiện dự án, không gia hạn thời gian sử dụng đất/ thuê đất, dự án thuộc diện chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư, hoặc trường hợp dự án thuộc diện thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai); đồng thời gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định cập nhật hoặc đưa ra khỏi danh mục dự án đính kèm Kế hoạch theo quy định.

Mục tiêu phát triển nhà ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030 được nêu tại Quyết định 1133/QĐ-UBND năm 2026 như sau:

Dự kiến diện tích sàn các loại nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng đối với các loại hình nhà ở được xác định trên cơ sở:

- Mục tiêu đề ra tại Chương trình phát triển nhà ở điều chỉnh;

- Kết quả thực hiện phát triển nhà ở theo loại nhà giai đoạn 2021-2025;

- Nguồn cung nhà ở hiện có cho giai đoạn 2021-2025.

Diện tích sàn hoàn thành dự kiến cụ thể theo từng loại nhà như sau:

*Trên đây là "Toàn văn Quyết định 1133 QĐ UBND 2026 về Kế hoạch phát triển nhà ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 2030 cụ thể thế nào?"

Toàn văn Quyết định 1133 QĐ UBND 2026 về Kế hoạch phát triển nhà ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 2030 cụ thể thế nào? (Hình từ Internet)

Đối tượng ưu tiên mua nhà ở xã hội 2026? Thứ tự ưu tiên mua nhà ở xã hội 2026 theo quy định mới nhất?

Căn cứ theo Điều 76 Luật Nhà ở 2023 (được bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025) có 13 đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:

[1] Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020

[2] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

[3] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

[4] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

[5] Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

[6] Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

[7] Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

[8] Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

[9] Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023.

[10] Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

[11] Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.

[12] Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.

[13] Người có từ 02 con đẻ trở lên.

Ngoài ra, căn cứ theo điểm đ khoản 1 Điều 79 Luật Nhà ở 2023 (sửa đổi bởi điểm h khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025) quy định trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì được hưởng một chính sách hỗ trợ mức cao nhất.

Trường hợp các đối tượng có cùng tiêu chuẩn và điều kiện thì thực hiện hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên trước đối với:

[1] Người có công với cách mạng,

[2] Thân nhân liệt sĩ,

[3] Người khuyết tật,

[4] Người được bố trí tái định cư theo hình thức mua thuê mua nhà ở xã hội,

[5] Người có từ 02 con đẻ trở lên (áp dụng từ 01/7/2026),

[6] Nữ giới;

Lưu ý: Theo điểm h khoản 1 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 34 Nghị định 54/2026/NĐ-CP nêu rõ:

- Trường hợp dự án có đối tượng ưu tiên theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 79 Luật Nhà ở 2023 thì được ưu tiên mua nhà ở xã hội mà không phải bốc thăm với số lượng căn hộ bằng tổng số hồ sơ đủ điều kiện của các nhóm đối tượng ưu tiên này trên tổng số hồ sơ đủ điều kiện trong danh sách quy định tại khoản này nhân với tổng số căn hộ/căn nhà nhà ở xã hội dự kiến bán.

Việc ưu tiên đối tượng là nữ giới được áp dụng đối với trường hợp người đứng đơn đăng ký là nữ giới đơn thân hoặc phải là chủ hộ của hộ gia đình trên cơ sở dữ liệu về cư trú.

Đối tượng ưu tiên quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 79 Luật Nhà ở 2023 được bố trí căn hộ/căn nhà theo thứ tự lần lượt như sau: người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, người khuyết tật, người được bố trí tái định cư theo hình thức mua nhà ở xã hội, nữ giới.

Trường hợp số lượng đối tượng ưu tiên trong 01 nhóm vượt quá số lượng căn hộ/căn nhà ưu tiên còn lại thì thực hiện bốc thăm giữa nhóm đối tượng ưu tiên đó, các đối tượng còn lại được tiếp tục tham gia bốc thăm cùng với các đối tượng không ưu tiên.

Quyền của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở là gì?

Theo Điều 10 Luật Nhà ở 2023, quyền của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở như sau:

- Chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có các quyền sau đây:

+ Có quyền bất khả xâm phạm về nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của mình;

+ Sử dụng nhà ở vào mục đích để ở và mục đích khác mà pháp luật không cấm;

+ Được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình theo quy định của Luật Nhà ở 2023 và pháp luật về đất đai;

+ Bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở 2023, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan; chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở, cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở và các quyền khác theo quy định của pháp luật; trường hợp tặng cho, để thừa kế nhà ở cho đối tượng không thuộc trường hợp được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó.

Trường hợp Luật Đất đai 2024 có quy định khác về quyền của chủ sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thực hiện theo quy định đó;

+ Sử dụng chung các công trình tiện ích công cộng trong khu nhà ở đó theo quy định của Luật Nhà ở 2023 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Trường hợp là chủ sở hữu nhà chung cư thì có quyền sở hữu chung, sử dụng chung đối với phần sở hữu chung của nhà chung cư và công trình hạ tầng sử dụng chung của khu nhà chung cư đó, trừ công trình được xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở;

+ Bảo trì, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở 2023 và pháp luật về xây dựng;

+ Được bảo hộ quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 7 Luật Nhà ở 2023;

+ Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm quyền sở hữu hợp pháp của mình và hành vi khác vi phạm pháp luật về nhà ở;

+ Quyền khác theo quy định của pháp luật.

- Chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền quy định tại Điều 20 Luật Nhà ở 2023.

- Người sử dụng nhà ở không phải là chủ sở hữu nhà ở được thực hiện quyền trong việc quản lý, sử dụng nhà ở theo thỏa thuận với chủ sở hữu nhà ở.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Làm sổ đỏ cho đất không có giấy tờ 2026 được không? Đất không có giấy tờ có làm được sổ đỏ theo Luật Đất đai ra sao?

Đất không có giấy tờ là đất mà người đang sử dụng đất không có một trong những loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định. Theo Luật Đất đai 2024 hiện hành quy định 06 trường hợp có thể làm sổ đỏ cho đất không có giấy tờ 2026 như sau:

Bài viết mới nhất