Căn cứ pháp lý thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng Luật Đất đai 2024 ở điều nào? Quy định thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng?

15:08 | 22/10/2026
Thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng theo Luật Đất đai 2024 được quy định tại điều nào? Tìm hiểu căn cứ pháp lý, điều kiện hưởng thưởng và quy định cụ thể của UBND cấp tỉnh.
Nội dung chính
  1. Căn cứ pháp lý thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng Luật Đất đai 2024
  2. Các Nghị định mới nhất về tháo gỡ vướng mắc đất đai năm 2026
  3. Bảng tổng hợp các văn bản về tháo gỡ vướng mắc đất đai năm 2026

Căn cứ pháp lý về thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng nằm tại khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai 2024. Tuy nhiên, Luật quy định về cơ chế thưởng và giao UBND cấp tỉnh quy định cụ thể; vì vậy, muốn xác định mức thưởng, thời hạn bàn giao và điều kiện được thưởng thì phải xem thêm văn bản áp dụng tại địa phương có đất bị thu hồi.

Căn cứ pháp lý thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng Luật Đất đai 2024

Khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai 2024: quy định cơ chế thưởng đối với người có đất bị thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn theo quy định của UBND cấp tỉnh.

Người có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị thì được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại chỗ; trong thời gian chờ bố trí tái định cư được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở; thời gian và mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với thực tế tại địa phương. Trường hợp thu hồi đất ở để thực hiện các mục đích khác thì được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại chỗ nếu tại khu vực thu hồi đất có quỹ đất, quỹ nhà tái định cư. Ưu tiên vị trí thuận lợi cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở kết hợp với kinh doanh dịch vụ, người có đất thu hồi là người có công với cách mạng. Có cơ chế thưởng đối với người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Văn bản của UBND cấp tỉnh: quy định cụ thể mức thưởng, thời hạn bàn giao, đối tượng và điều kiện hưởng thưởng.

Ví dụ:

Quy định thưởng tại Hà Nội năm 2026

Theo Điều 20 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 40/2026/QĐ-UBND, Hà Nội quy định mức thưởng theo loại đất, đối tượng sử dụng đất và thời điểm bàn giao mặt bằng. Chẳng hạn, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp đủ điều kiện được bồi thường về đất, bàn giao trong 10 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi đất, được thưởng 10.000 đồng/m², tối đa 10 triệu đồng/người sử dụng đất.

1. Đối với người sử dụng đất nông nghiệp là hộ gia đình, cá nhân, có đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định, bàn giao mặt bằng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi đất thì được thưởng 10.000 đồng/m2, nhưng không quá 10.000.000 đồng/người sử dụng đất;
2. Đối với người sử dụng nhà ở, đất ở hoặc đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp là hộ gia đình, cá nhân:
a) Trường hợp bị thu hồi toàn bộ hoặc thu hồi một phần đất nhưng phải phá dỡ toàn bộ nhà ở hoặc toàn bộ nhà xưởng, công trình phục vụ sản xuất kinh doanh thì được thưởng như sau:
- 30.000.000 đồng/người sử dụng nhà, đất đối với trường hợp di chuyển, bàn giao mặt bằng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi đất;
- 20.000.000 đồng/người sử dụng nhà, đất đối với trường hợp di chuyển, bàn giao mặt bằng trong thời hạn từ ngày thứ 11 đến ngày thứ 20 kể từ ngày có quyết định thu hồi đất;
- 10.000.000 đồng/người sử dụng nhà, đất đối với trường hợp di chuyển, bàn giao mặt bằng trong thời hạn từ ngày thứ 21 đến ngày thứ 30 kể từ ngày có quyết định thu hồi đất.
b) Trường hợp bị thu hồi một phần đất mà không phải phá dỡ toàn bộ nhà, công trình thì được thưởng theo quy định sau:
-15.000.000 đồng/người sử dụng nhà, đất đối với trường hợp di chuyển, bàn giao mặt bằng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi đất;
- 10.000.000 đồng/người sử dụng nhà, đất đối với trường hợp di chuyển, bàn giao mặt bằng trong thời hạn từ ngày thứ 11 đến ngày thứ 20 kể từ ngày có quyết định thu hồi đất;
- 5.000.000 đồng/người sử dụng nhà, đất đối với trường hợp di chuyển, bàn giao mặt bằng trong thời hạn từ ngày thứ 21 đến ngày thứ 30 kể từ ngày có quyết định thu hồi đất.
3. Đối với tổ chức kinh tế bàn giao mặt bằng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi đất: Được thưởng 10.000 đồng/m2 đất có xây dựng nhà xưởng, nhà làm việc bị thu hồi, nhưng tối đa không quá 500.000.000 đồng/tổ chức (năm trăm triệu đồng) và tối thiểu không thấp hơn 10.000.000 đồng/tổ chức (mười triệu đồng).

Căn cứ pháp lý thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng Luật Đất đai 2024 ở điều nào? Quy định thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng NNP?

Căn cứ pháp lý thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng Luật Đất đai 2024 ở điều nào? Quy định thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng NNP? (Hình từ Internet)

Các Nghị định mới nhất về tháo gỡ vướng mắc đất đai năm 2026

Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15

Nghị định 49/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 31/01/2026, có hiệu lực từ ngày 31/01/2026, hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.

Nghị định hướng dẫn một số nội dung của một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15, gồm: điểm b khoản 2, điểm c khoản 3, điểm d khoản 10, điểm d khoản 13 và khoản 14 Điều 3; khoản 11 Điều 4; khoản 8 Điều 7; khoản 3 Điều 8; khoản 4 Điều 9; khoản 4 và khoản 7 Điều 11; điểm b khoản 3 Điều 12;

  • Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến tổ chức thi hành Luật Đất đai;
  • Sửa đổi, bổ sung quy định về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền trong lĩnh vực đất đai.

Các nội dung quy định chi tiết về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong Nghị quyết 254/2025/QH15 thực hiện theo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định chi tiết một số cơ chế tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Nghị định 50/2026/NĐ-CP tháo gỡ vướng mắc về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

Nghị định 50/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 31/01/2026, có hiệu lực từ ngày 31/01/2026. Nghị định quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 về cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai liên quan đến tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Một số nội dung đáng chú ý gồm:

  1. Căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất quy định tại các khoản 1, 2 và 6 Điều 5 Nghị quyết 254/2025/QH15.
  2. Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 2 và điểm d khoản 13 Điều 3, khoản 10 Điều 4, khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15.
  3. Xử lý tiền thuê đất, tiền chậm nộp tiền thuê đất quy định tại điểm c khoản 9 Điều 4 Nghị quyết 254/2025/QH15 đối với đơn vị sự nghiệp công lập chuyển hình thức thuê đất sang hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.
  4. Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn, giảm quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 của Luật Đất đai 2024.
  5. Xử lý tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà nhà đầu tư đã ứng trước quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15.
  6. Tính tiền thuê đất phải nộp đối với nhà đầu tư mới thay thế cho nhà đầu tư đã giải thể, phá sản; nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị quyết 254/2025/QH15.
  7. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các trường hợp khác quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15.
  8. Miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất hằng năm quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15.
  9. Quy định xử lý chuyển tiếp về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Nghị định 147/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 29/2026/QH16

Nghị định 147/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 07/5/2026, có hiệu lực từ ngày 07/5/2026. Nghị định hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài theo Nghị quyết 29/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội.

  • Điều 11 quy định xử lý dự án đã được cấp giấy chứng nhận không đúng quy định.
  • Điều 12 quy định xử lý về việc tiếp tục giao đất, cho thuê đất đối với các dự án vi phạm về lựa chọn nhà đầu tư, về quản lý, sử dụng đất.
  • Điều 13 quy định xử lý đối với dự án đầu tư trên khu đất mà Nhà nước đã thu hồi đất không thuộc trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
  • Khoản 4 Điều 16 sửa đổi mục 14 Nghị quyết 265/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khoá XV.

Bảng tổng hợp các văn bản về tháo gỡ vướng mắc đất đai năm 2026

STT

Tên văn bản

Nội dung chính

Ngày ban hành

Ngày hiệu lực

1

Nghị quyết 254/2025/QH15 tải về

Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai

11/12/2025

Theo quy định của Nghị quyết

2

Nghị định 49/2026/NĐ-CP Tải về

Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15

31/01/2026

31/01/2026

3

Nghị định 50/2026/NĐ-CP TẢI VỀ

Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

31/01/2026

31/01/2026

4

Nghị quyết 29/2026/QH16 Tải về

Cơ chế, chính sách đặc thù xử lý vi phạm pháp luật về đất đai xảy ra trước khi Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho dự án tồn đọng, kéo dài

24/4/2026

01/5/2026

5

Nghị định 147/2026/NĐ-CP TẢI VỀ

Hướng dẫn thực hiện cơ chế đặc thù tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho dự án tồn đọng, kéo dài theo Nghị quyết 29/2026/QH16

07/5/2026

07/5/2026

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Làm sổ đỏ cho đất không có giấy tờ 2026 được không? Đất không có giấy tờ có làm được sổ đỏ theo Luật Đất đai ra sao?

Đất không có giấy tờ là đất mà người đang sử dụng đất không có một trong những loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định. Theo Luật Đất đai 2024 hiện hành quy định 06 trường hợp có thể làm sổ đỏ cho đất không có giấy tờ 2026 như sau:

Pháp luật
Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC trình tự, thủ tục tố tụng theo Nghị quyết 29 về xử lý vi phạm pháp luật đất đai ra sao?

Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC Quy định trình tự, thủ tục tố tụng và quan hệ phối hợp trong giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố các vụ án vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 của Quốc hội như sau:

Bài viết mới nhất