Công văn 11268/SGDÐT-GDMN 2026 về việc rà soát công tác quản lý cơ sở giáo dục mầm non độc lập tại TPHCM ra sao?

14:19 | 22/10/2026
Dưới đây là nội dung về Công văn 11268/SGDÐT-GDMN 2026 về việc rà soát công tác quản lý cơ sở giáo dục mầm non độc lập tại TPHCM.
Nội dung chính
  1. Công văn 11268/SGDÐT-GDMN 2026 về việc rà soát công tác quản lý cơ sở giáo dục mầm non độc lập tại TPHCM ra sao?
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của trư­ờng mầm non là gì?
  3. Chương trình giáo dục hiện nay được quy định ra sao?

Công văn 11268/SGDÐT-GDMN 2026 về việc rà soát công tác quản lý cơ sở giáo dục mầm non độc lập tại TPHCM ra sao?

Ngày 20/10/2026, Sở GD&ĐT TPHCM ban hành Công văn 11268/SGDÐT-GDMN năm 2026 về việc rà soát công tác quản lý cơ sở giáo dục mầm non độc lập.

>>> Tải về Công văn 11268/SGDÐT-GDMN năm 2026

Theo đó, nhằm bảo đảm việc quản lý các cơ sở giáo dục mầm non độc lập đúng quy định, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và thực hiện mục tiêu làm sạch dữ liệu theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung” theo Kế hoạch 10699/KH-SGDĐT năm 2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo, đề nghị Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu quan tâm chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nội dung sau:

[1] Rà soát, kiểm tra và chấn chỉnh quy mô hoạt động

Tổ chức rà soát, kiểm tra thực tế các cơ sở giáo dục mầm non độc lập trên địa bàn; đối chiếu hồ sơ pháp lý, quyết định cho phép thành lập, hoạt động theo quy định, số lượng nhóm, lớp, số trẻ đang được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và các điều kiện bảo đảm an toàn cho trẻ.

Xác định cụ thể các cơ sở vượt quy mô cho phép, bao gồm cơ sở chưa khắc phục, cơ sở mới phát sinh; phân loại mức độ vi phạm, xác định nguyên nhân, trách nhiệm và yêu cầu khắc phục đối với từng trường hợp.

Yêu cầu các cơ sở vượt quy mô xây dựng phương án, lộ trình khắc phục cụ thể, phù hợp với quy định pháp luật; thực hiện các biện pháp điều chỉnh quy mô, tổ chức hoạt động theo đúng điều kiện được cấp phép. Không để phát sinh tình trạng tiếp tục tuyển sinh, tiếp nhận trẻ vượt quá quy mô cho phép.

Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các yêu cầu khắc phục; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo thẩm quyền; kiên quyết giải quyết dứt điểm các trường hợp vi phạm, không để kéo dài hoặc tái diễn.

[2] Bảo đảm an toàn và thực hiện các chính sách đối với cơ sở giáo dục mầm non

Tăng cường kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn cho trẻ, điều kiện về đội ngũ, cơ sở vật chất, phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh an toàn thực phẩm và các điều kiện tổ chức hoạt động theo quy định; kịp thời chấn chỉnh, xử lý các nguy cơ mất an toàn, không để ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em.

Rà soát việc thực hiện các chính sách của Nhà nước đối với cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập, trẻ em và đội ngũ có liên quan; bảo đảm việc hướng dẫn, tiếp nhận, xét duyệt, xác nhận hồ sơ và thực hiện chính sách đúng đối tượng, đúng điều kiện, đúng thẩm quyền, đúng quy định hiện hành.

Đối với các cơ sở giáo dục mầm non độc lập vượt quy mô cho phép, cần kiểm tra, xác định rõ điều kiện pháp lý và điều kiện thực tế của cơ sở trước khi xác nhận, đề xuất hoặc thực hiện các chính sách có liên quan. Không xác nhận hoặc đề xuất hưởng chính sách khi cơ sở, đối tượng chưa đáp ứng điều kiện theo quy định.

[3] Rà soát, chuẩn hóa và cập nhật dữ liệu ngành Giáo dục

Kiểm tra, đối chiếu thông tin trên cơ sở dữ liệu ngành với hồ sơ pháp lý và tình hình hoạt động thực tế của từng cơ sở; cập nhật đầy đủ, chính xác các trường thông tin về tên cơ sở, loại hình, địa điểm, quy mô, nhóm, lớp, số trẻ, đội ngũ và tình trạng hoạt động.

Kịp thời điều chỉnh các trường hợp dữ liệu chưa thống nhất về loại hình, quy mô; cập nhật tình trạng giải thể, chấm dứt hoạt động đối với các cơ sở đã giải thể hoặc ngừng hoạt động theo đúng hồ sơ, trình tự quy định.

Thực hiện đầy đủ việc ký số, xác nhận và cập nhật dữ liệu trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành theo quy định. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, thống nhất và kịp thời của dữ liệu thuộc phạm vi quản lý; không để tình trạng dữ liệu trên hệ thống khác với hồ sơ pháp lý hoặc thực tế hoạt động của cơ sở.

* Xem thêm chi tiết tại Công văn 11268/SGDÐT-GDMN năm 2026

Công văn 11268/SGDÐT-GDMN 2026 về việc rà soát công tác quản lý cơ sở giáo dục mầm non độc lập tại TPHCM ra sao?

Công văn 11268/SGDÐT-GDMN 2026 về việc rà soát công tác quản lý cơ sở giáo dục mầm non độc lập tại TPHCM ra sao?

Nhiệm vụ và quyền hạn của trư­ờng mầm non là gì?

Căn cứ theo Điều 3 Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT (được sửa đổi bởi Điều 1 và Điều 7 Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT) quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của trư­ờng mầm non như sau:

[1] Xây dựng phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, tầm nhìn, sứ mệnh và các giá trị cốt lõi của nhà trường.

[2] Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

[3] Chủ động đề xuất nhu cầu, tham gia tuyển dụng cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường công lập; quản lý, sử dụng cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

[4] Thực hiện các hoạt động về bảo đảm chất lượng theo quy định. Công bố công khai mục tiêu, chương trình, kế hoạch giáo dục, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, kết quả đánh giá.

[5] Thực hiện dân chủ, trách nhiệm giải trình của nhà trường trong quản lý hoạt động giáo dục.

[6] Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; quản lý trẻ em; tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em khuyết tật; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em trong độ tuổi theo quy định của pháp luật

[7] Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật; xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa.

[8] Tham mưu với chính quyền, phối hợp với gia đình hoặc người chăm sóc trẻ em và tổ chức, cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

[9] Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động phù hợp trong cộng đồng.

[10] Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Chương trình giáo dục hiện nay được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 8 Luật Giáo dục 2019 có cụm từ bãi bỏ bởi điểm d khoản 31 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 quy định về chương trình giáo dục hiện nay như sau:

(1) Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của người học; phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục; phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp học, mỗi cấp học hoặc các môn học, mô-đun, ngành học đối với từng trình độ đào tạo.

(2) Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính khoa học và thực tiễn; kế thừa, liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho phân luồng, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân để địa phương và cơ sở giáo dục chủ động triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp; đáp ứng mục tiêu bình đẳng giới, yêu cầu hội nhập quốc tế. Chương trình giáo dục là cơ sở bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện.

(3) Chuẩn kiến thức, kỹ năng, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực người học quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa đối với giáo dục phổ thông; giáo trình và tài liệu giảng dạy đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục.

(4) Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông; theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ hoặc kết hợp giữa tín chỉ và niên chế đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.

Kết quả học tập môn học hoặc tín chỉ, mô-đun mà người học tích lũy được khi theo học một chương trình giáo dục được công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi cho môn học hoặc tín chỉ, mô-đun tương ứng trong chương trình giáo dục khác khi người học chuyên ngành, nghề đào tạo, chuyển hình thức học tập hoặc học lên cấp học, trình độ đào tạo cao hơn.

(5) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc thực hiện chương trình giáo dục và việc công nhận về giá trị chuyển đổi kết quả học tập trong đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều 8 Luật Giáo dục 2019.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất