Chủ đầu tư không tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng bị xử phạt hành chính bao nhiêu tiền từ 26/8/2026?

Bùi Đặng Hương Quyên 96 lượt xem
15:53 | 10/10/2026
Dưới đây là thông tin về mức xử phạt hành chính đối với chủ đầu tư không tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Chủ đầu tư không tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng bị xử phạt hành chính bao nhiêu tiền từ 26/8/2026?
  2. Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng bao gồm các nội dung nào? Thành phần ký biên bản là ai?
  3. Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng được quy định như thế nào?

Chủ đầu tư không tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng bị xử phạt hành chính bao nhiêu tiền từ 26/8/2026?

Chủ đầu tư không tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng bị xử phạt hành chính từ 60 triệu đồng đến 80 triệu đồng.

Căn cứ theo điểm b khoản 4 và điểm l khoản 6 Điều 22 Nghị định 339/2026/NĐ-CP quy định về mức xử phạt hành chính đối với hành vi của chu đầu tư khi không tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng như sau:

Vi phạm của chủ đầu tư về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
...
4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện trách nhiệm của bên giao thầu đối với vật tư, vật liệu, thiết bị, sản phẩm, cấu kiện xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình theo quy định;
b) Không tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng theo quy định;
...
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
...
l) Buộc tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
...

Như vậy, chủ đầu tư có thể bị phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng theo quy định.

Đồng thời, chủ đầu tư phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng.

* Lưu ý, mức phạt nêu trên được áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân bằng một nửa mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức (căn cứ theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP).

Chủ đầu tư không tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng bị xử phạt hành chính bao nhiêu tiền từ 26/8/2026?

Chủ đầu tư không tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng bị xử phạt hành chính bao nhiêu tiền từ 26/8/2026? (Hình từ Internet)

>>> Nội dung kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng từ ngày 01/7/2026 bao gồm gì theo Nghị định 207?

>>> Điều kiện để chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng từ 01/7/2026 là gì?

Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng bao gồm các nội dung nào? Thành phần ký biên bản là ai?

Căn cứ theo khoản 5 và khoản 6 Điều 24 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định về nội dung biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng và thành thành phần ký biên bản như sau:

(1) Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng bao gồm các nội dung:

- Tên hạng mục công trình, công trình xây dựng được nghiệm thu;

- Thời gian và địa điểm nghiệm thu;

- Thành phần ký biên bản nghiệm thu;

- Đánh giá về việc đáp ứng các điều kiện nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 207/2026/NĐ-CP và sự phù hợp của hạng mục công trình, công trình đã được thi công xây dựng so với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu khác của hợp đồng xây dựng;

- Đánh giá sự phù hợp của việc thi công xây dựng công trình theo thiết kế đã được thẩm định về phòng cháy và chữa cháy, bao gồm các nội dung về khoảng cách phòng cháy, chữa cháy; đường bộ, bãi đỗ, khoảng trống phục vụ hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; giải pháp thoát nạn; bậc chịu lửa, giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan; giải pháp chống khói và các quy định khác của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ;

- Kết luận nghiệm thu (chấp thuận hay không chấp thuận nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bổ sung và các ý kiến khác nếu có);

- Thời điểm tính bảo hành và thời gian bảo hành hạng mục công trình, công trình xây dựng;

- Chữ ký, họ và tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân của người ký biên bản nghiệm thu;

- Phụ lục kèm theo (nếu có).

(2) Thành phần ký biên bản nghiệm thu:

- Người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền;

- Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu giám sát thi công xây dựng hoặc người được ủy quyền, giám sát trưởng; trường hợp nhà thầu là liên danh thì phải có đầy đủ người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền và giám sát trưởng của từng thành viên trong liên danh;

- Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền, chỉ huy trưởng của các nhà thầu chính thi công xây dựng; trường hợp nhà thầu là liên danh thì phải có đầy đủ người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền và chỉ huy trưởng của từng thành viên trong liên danh;

- Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền và chủ nhiệm thiết kế của nhà thầu thiết kế theo quy định của hợp đồng với chủ đầu tư;

- Người đại diện theo pháp luật của cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng dự án hoặc người được ủy quyền trong trường hợp thực hiện đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 28 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định về Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng

(1) Chủ đầu tư phải tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng sau khi tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Phụ lục VII Nghị định 207/2026/NĐ-CP và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ này. Các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng công trình chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thành phần hồ sơ do mình lập.

(2) Các văn bản, tài liệu, thành phần hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp chủ đầu tư hoặc các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng công trình có yếu tố nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng do các bên thỏa thuận thêm trong các văn bản, tài liệu, hồ sơ là tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài khác.

(3) Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng được lập một lần chung cho toàn bộ dự án đầu tư xây dựng công trình nếu các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án được đưa vào khai thác, sử dụng cùng một thời điểm. Trường hợp các công trình, hạng mục công trình của dự án được đưa vào khai thác, sử dụng ở thời điểm khác nhau thì có thể lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng cho riêng từng công trình, hạng mục công trình này.

(4) Chủ đầu tư tổ chức lập và lưu trữ một bộ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng; các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng công trình lưu trữ các hồ sơ liên quan đến phần việc do mình thực hiện. Hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng phải được lưu trữ bằng bản gốc và bản sao điện tử theo quy định của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; trường hợp không có bản gốc thì được thay thế bằng bản chính hoặc bản sao hợp pháp. Đối với các thành phần hồ sơ thuộc danh mục tài liệu phải cập nhật lên cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, định dạng của các tài liệu này phải tuân thủ quy định của Chính phủ về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Làm sổ đỏ cho đất không có giấy tờ 2026 được không? Đất không có giấy tờ có làm được sổ đỏ theo Luật Đất đai ra sao?

Đất không có giấy tờ là đất mà người đang sử dụng đất không có một trong những loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định. Theo Luật Đất đai 2024 hiện hành quy định 06 trường hợp có thể làm sổ đỏ cho đất không có giấy tờ 2026 như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phân cấp công trình đối với công trình hồ chứa quặng đuôi như thế nào? Về năng lực của cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì như nào?

Công ty có phát sinh thực hiện thi công hồ chứa thải quặng đuôi, gồm phần đập và lòng hồ, công ty áp dụng tiêu chí của công trình thủy lợi để xác định cấp công trình của hồ chứa quặng đuôi được hay không? Người chủ trì, chủ nhiệm thiết kế có bắt buộc phải có chuyên môn về thủy lợi hay không?