Điều 16 Thông tư 10/2021/TT-BXD còn hiệu lực không? Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu công trình ra sao?
Ngày 22/6/2026, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 32/2026/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 207/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, có hiệu lực từ 01/7/2026.
> Tải về
Thông tư này quy định một số điều của Nghị định 207/2026/NĐ-CP đồng thời bãi bỏ một số quy định tại Thông tư 10/2021/TT-BXD (hướng dẫn Nghị định 06/2021/NĐ-CP và Nghị định 44/2016/NĐ-CP).
Vậy, Điều 16 Thông tư 10/2021/TT-BXD về Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu công trình còn hiệu lực không?
Đối chiếu quy định về hiệu lực thi hành Thông tư 32 tại Điều 8 như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Bãi bỏ các điều 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 19 Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ./.
Theo đó, Thông tư 32/2026/TT-BXD bãi bỏ một số quy định tại Thông tư 10/2021/TT-BXD nhưng không bao gồm Điều 16 Thông tư 10/2021/TT-BXD.
Các Điều bị bãi bỏ bao gồm:
- Điều 2. Quản lý công tác thí nghiệm trong quá trình thi công xây dựng
- Điều 3. Quan trắc công trình trong quá trình thi công xây dựng
- Điều 4. Quan trắc công trình trong quá trình khai thác, sử dụng
- Điều 5. Kiểm định xây dựng
- Điều 6. Giám định xây dựng
- Điều 7. Quản lý vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị nhập khẩu sử dụng cho thi công xây dựng công trình
- Điều 8. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thi công xây dựng công trình
- Điều 9. Quản lý xây dựng nhà ở riêng lẻ
- Điều 19. Công bố công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế
Như vậy, Điều 16 Thông tư 10/2021/TT-BXD không bị bãi bỏ bởi Thông tư 32/2026/TT-BXD.
Tuy nhiên, xét về nguyên tắc hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật:
Thông tư 10/2021/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 06/2021/NĐ-CP và Nghị định 44/2016/NĐ-CP trên cơ sở căn cứ Luật Xây dựng 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng 2020.
Cả 2 văn bản Luật Xây dựng 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng 2020 đều đã hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026 bởi Luật Xây dựng 2025. Do đó, xét về nguyên tắc, Thông tư 10/2021/TT-BXD cũng đã hết hiệu lực (trừ trường hợp được công bố tiếp tục có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần).
Tính đến đầu tháng 8/2026, hiện vẫn chưa có văn bản hướng dẫn chi tiết thay thế Thông tư 10/2021/TT-BXD, do đó, một số quy định tại Thông tư 10/2021/TT-BXD chưa bị bãi bỏ bởi Thông tư 32/2026/TT-BXD (và các văn bản khác) vẫn có giá trị tham khảo cho đến khi có văn bản mới.
Quy tắc về Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực tại Điều 52 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 (được sửa đổi bởi khoản 22 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025) như sau:
Điều 57. Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực
1. Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp sau đây:
a) Hết thời hạn có hiệu lực được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật;
b) Được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới của chính cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản quy phạm pháp luật đó;
c) Bị bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này.
2. Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần do có văn bản quy phạm pháp luật khác thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành văn bản đó hết hiệu lực, trừ trường hợp được công bố tiếp tục có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần. Văn bản công bố là văn bản hành chính phải được đăng tải trên công báo điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.

Điều 16 Thông tư 10/2021/TT-BXD còn hiệu lực không? Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu công trình ra sao?
Nội dung Điều 16 Thông tư 10/2021/TT-BXD về Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
Nội dung Điều 16 Thông tư 10/2021/TT-BXD về Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng như sau:
[1] Chi phí thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng theo quy định tại khoản 8 Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP bao gồm:
(a) Chi phí kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng, bao gồm công tác phí theo quy định và chi phí khác phục vụ cho công tác kiểm tra;
(b) Chi phí thuê cá nhân (chuyên gia) do cơ quan chuyên môn về xây dựng mời, bao gồm chi phí đi lại, chi phí thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác và tiền công chuyên gia;
(c) Chi phí thuê tổ chức tham gia thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng.
[2]. Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng là một thành phần chi phí thuộc khoản mục chi phí khác và được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng.
[3] Dự toán chi phí quy định tại khoản [1] được lập căn cứ vào đặc điểm, tính chất của công trình; địa điểm xây dựng công trình; thời gian, số lượng cán bộ, chuyên gia (nếu có) tham gia kiểm tra công tác nghiệm thu và khối lượng công việc phải thực hiện.
Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công, chi phí quy định tại điểm c khoản [1] không vượt quá 20% chi phí tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình. Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP.
[4] Chủ đầu tư có trách nhiệm thanh toán các chi phí quy định tại điểm a khoản [1] khi kết thúc đợt kiểm tra. Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng mời tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp tham gia thực hiện việc kiểm tra, chủ đầu tư thực hiện ký hợp đồng và thanh toán theo quy định đối với các chi phí nêu tại điểm b, điểm c khoản [1]
Khoản 8 Điều 24 Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định như sau: "Điều 24. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng ... 8. Chi phí cho việc kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng do chủ đầu tư lập dự toán, thẩm định, phê duyệt và được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình." |
Quy định về kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP
Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng được quy định tại Điều 25 Nghị định 207/2026/NĐ-CP như sau:
Điều 25. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
1. Công trình xây dựng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình theo quy định tại khoản 4 Điều 57 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (trừ các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình đặc thù quy định tại điểm a khoản 1 Điều 69, các điều 70, 71 và 72 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15), bao gồm:
a) Công trình thuộc dự án quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo quy định tại Phụ lục IX Nghị định này;
b) Công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định của Chính phủ về quản lý hoạt động xây dựng, trừ các công trình đã nêu tại điểm a khoản này;
c) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng có nhiều công trình, tổ hợp công trình hoặc một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục công trình theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 57 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 chỉ thực hiện kiểm tra đối với các hạng mục công trình, công trình xây dựng quy định tại điểm a, điểm b khoản này.
2. Thẩm quyền, trình tự, nội dung, chi phí kiểm tra công trình phục vụ quốc phòng, an ninh; công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều 69 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
3. Trình tự, nội dung, chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng của Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng đối với công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tại khoản 5 Điều 57 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
4. Quyền, trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 57 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 trong việc kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng:
a) Trong quá trình kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền được quyền yêu cầu chủ đầu tư và các bên có liên quan giải trình, khắc phục các tồn tại (nếu có) và yêu cầu thực hiện thí nghiệm đối chứng, kiểm định xây dựng, thử nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình theo quy định tại Điều 8 Nghị định này;
b) Cơ quan có thẩm quyền được mời các cá nhân có năng lực phù hợp tham gia thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu;
c) Cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm về nội dung, kết quả kiểm tra thuộc phạm vi, thẩm quyền theo quy định của pháp luật; không chịu trách nhiệm về quy trình thực hiện, nội dung, kết quả thực hiện của các văn bản pháp lý có liên quan được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết; không chịu trách nhiệm việc chủ đầu tư, cơ quan có liên quan thực hiện các bước tiếp theo không đúng với nội dung, yêu cầu đã nêu tại kết quả kiểm tra;
d) Việc kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan có thẩm quyền không thay thế, không làm giảm trách nhiệm của chủ đầu tư, các nhà thầu tham gia xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan.
5. Chi phí cho việc kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng do chủ đầu tư lập dự toán, thẩm định, phê duyệt và được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Trên đây là bài viết giải đáp 'Điều 16 Thông tư 10/2021/TT-BXD còn hiệu lực không? Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu công trình ra sao?'
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];