Từ ngày 1/7/2026 nội dung kiểm tra nghiệm thu công trình xây dựng gồm những gì? Thẩm quyền kiểm tra công tắc nghiệm thu được quy định ra sao?

Phan Thị Kim Đào 34,933 lượt xem
08:25 | 02/07/2026
Từ ngày 1/7/2026 nội dung kiểm tra nghiệm thu công trình xây dựng được quy định chi tiết tại Điều 27 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Từ ngày 1/7/2026 nội dung kiểm tra nghiệm thu công trình xây dựng gồm những gì?
  2. Thẩm quyền kiểm tra công tắc nghiệm thu công trình xây dựng mới nhất năm 2026 được quy định ra sao?
  3. Chi tiết 4 bước quản lý tiến độ thi công xây dựng mới nhất năm 2026 ra sao?

Từ ngày 1/7/2026 nội dung kiểm tra nghiệm thu công trình xây dựng gồm những gì?

MỚI HƯỚNG DẪN chấm dứt hợp đồng xây dựng từ ngày 1/7/2026 theo Nghị định 210/2026/NĐ-CP? Hợp tác quốc tế trong hoạt động xây dựng ra sao?

MỚI Hướng dẫn Quy trình cấp giấy phép xây dựng tại Thành phố Hồ Chí Minh? Hình thức nộp hồ sơ cấp giấy phép xây dựng?

MỚI Mẫu Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ từ 1/7/2026? Tải Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng nhà ở?

Việc nghiệm thu công trình xây dựng gồm những nội dung như sau:

+ Kiểm tra sự tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng, quản lý an toàn của chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng trong thi công xây dựng, từ khi khởi công xây dựng đến khi nghiệm thu hoàn thành công trình theo quy định của Nghị định này.

+ Riêng đối với thiết bị công trình, cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra sự tuân thủ về việc nghiệm thu lắp đặt, chạy thử thiết bị của chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan;

+ Kiểm tra các điều kiện nghiệm thu hoàn thành công trình.

(Căn cứ khoản 1 Điều 27 Nghị định 207/2026/NĐ-CP)

Từ ngày 1/7/2026 nội dung kiểm tra nghiệm thu công trình xây dựng gồm những gì?

Từ ngày 1/7/2026 nội dung kiểm tra nghiệm thu công trình xây dựng gồm những gì? (Hình ảnh từ Internet)

Thẩm quyền kiểm tra công tắc nghiệm thu công trình xây dựng mới nhất năm 2026 được quy định ra sao?

Theo Điều 26 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng như sau:

(1) Thẩm quyền kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 57 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 được quy định như sau:

- Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình xây dựng kiểm tra đối với công trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều 25 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.

- Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra đối với công trình do Thủ tướng Chính phủ giao, công trình cấp đặc biệt thuộc chuyên ngành quản lý; công trình được xây dựng trên địa bàn hành chính từ hai tỉnh, thành phố trở lên;

- Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra các loại công trình xây dựng trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý, trừ các công trình quy định tại các điểm a và b khoản này.

(2) Riêng đối với một số trường hợp cụ thể quy định tại khoản này, thẩm quyền kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng không thực hiện theo khoản 1 Điều này mà được quy định như sau:

- Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra đối với các công trình do bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quyết định đầu tư thuộc chuyên ngành quản lý;

- Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng kiểm tra đối với các công trình thuộc lĩnh vực hàng không, đường sắt quốc gia và hàng hải; trừ công trình quy định tại điểm đ khoản này;

- Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra đối với các công trình thủy lợi, đê điều có mục tiêu đầu tư và phạm vi khai thác, bảo vệ liên quan từ 02 tỉnh trở lên;

- Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Công Thương kiểm tra đối với công trình theo chức năng quản lý được xây dựng trên biển theo pháp luật về biển và pháp luật chuyên ngành nằm ngoài phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện kiểm tra đối với các công trình phục vụ quốc phòng, an ninh và công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều 69 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;

- Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra đối với công trình thuộc dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản theo pháp luật về đầu tư công hoặc là cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; trừ công trình do Thủ tướng Chính phủ giao cho cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra và công trình quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 26 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.

- Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh kiểm tra đối với các công trình được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của mình, trừ công trình quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 26 Nghị định 207/2026/NĐ-CP và công trình cấp đặc biệt do người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội quyết định đầu tư;

- Thẩm quyền kiểm tra công trình hoặc hạng mục công trình lấn biển của dự án đầu tư lấn biển được thực hiện theo quy định pháp luật về đất đai. Thẩm quyền kiểm tra đối với hạng mục công trình, công trình xây dựng còn lại của dự án đầu tư lấn biển thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

(3) Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc dự án đầu tư xây dựng công trình được phân chia thành các dự án thành phần gồm nhiều công trình có loại và cấp khác nhau thì cơ quan có thẩm quyền kiểm tra đối với các công trình thuộc dự án là cơ quan có thẩm quyền kiểm tra đối với công trình chính có cấp cao nhất của dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc công trình chính có cấp cao nhất của dự án thành phần; trường hợp gồm nhiều công trình chính có cùng một cấp cao nhất, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra đối với các công trình thuộc dự án là cơ quan có thẩm quyền kiểm tra đối với công trình chính đã được lựa chọn để xác định cơ quan chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.

(4) Trường hợp công trình được xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên không thuộc thẩm quyền kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, chủ đầu tư gửi thông báo khởi công xây dựng công trình và báo cáo hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng tới cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã thực hiện thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng để được cơ quan này thực hiện kiểm tra.

Chi tiết 4 bước quản lý tiến độ thi công xây dựng mới nhất năm 2026 ra sao?

Theo Điều 19 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định quản lý tiến độ thi công xây dựng như sau:

(1) Công trình xây dựng trước khi triển khai thi công phải được nhà thầu lập tiến độ thi công xây dựng phù hợp với thời gian thực hiện hợp đồng và tiến độ tổng thể của dự án, được chấp thuận.

(2) Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm.

(3) Chủ đầu tư, bộ phận giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của dự án.

(4) Trường hợp xét thấy tiến độ thi công xây dựng công trình bị kéo dài dẫn đến phải điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng thì thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý hoạt động xây dựng.

>>> Mẫu Biên bản nghiệm thu thời gian làm việc thực tế dùng khi thanh toán hợp đồng xây dựng theo thời gian mới nhất? Tải mẫu?

>>> Mẫu Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi hợp đồng xây dựng 2026 trong giai đoạn quyết toán?

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Kim Đào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Pháp luật
Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán 2026 là mẫu nào? Thiết kế bản vẽ thi công là gì?

Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán được lập dựa trên quy định mới của Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 217/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026). Tham khảo Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán 2026 tại bài viết dưới đây.

Bài viết mới nhất