Từ ngày 01/7/2026, Quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng ra sao? Yêu cầu là gì?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 774 lượt xem
11:13 | 21/07/2026
Quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng được quy định tại Điều 37 Nghị định 207/2026/NĐ-CP. Xem 03 nhóm công trình thực hiện quan trắc và yêu cầu sau đây.
Nội dung chính
  1. Từ ngày 01/7/2026, Quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng ra sao? Yêu cầu là gì?
  2. Quan trắc phục vụ công tác bảo trì đối với công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng theo Thông tư 32/2026/TT-BXD?
  3. Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình xây dựng theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP như thế nào?

Từ ngày 01/7/2026, Quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng ra sao? Yêu cầu là gì?

Từ ngày 01/7/2026, quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng được quy định tại Điều 37 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng phải được thực hiện trong các trường hợp sau:

- Công trình có dấu hiệu lún, nghiêng, nứt và các dấu hiệu bất thường khác có khả năng gây sập đổ công trình;

- Theo yêu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng;

- Công trình thuộc danh mục các công trình xây dựng chuyên ngành phải quan trắc phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng.

(2) Yêu cầu chung đối với việc quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng:

- Nhà thầu quan trắc lập đề cương quan trắc trình chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình chấp thuận;

- Nhà thầu quan trắc thực hiện quan trắc theo đề cương quan trắc đã được chấp thuận;

- Các số liệu quan trắc phải được phân tích, đánh giá; kết quả quan trắc phải được so sánh với giá trị giới hạn thiết kế cho phép và các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng có liên quan.

+ Trường hợp số liệu quan trắc vượt quá giá trị giới hạn thiết kế cho phép hoặc có dấu hiệu bất thường thì chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình phải tổ chức đánh giá nguyên nhân, tổ chức kiểm định (nếu cần thiết) và có biện pháp khắc phục, xử lý kịp thời.

(3) Phạm vi, đối tượng, nội dung và chi phí quan trắc phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 37 Nghị định 207/2026/NĐ-CP thực hiện theo quy định của bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.

>> Yêu cầu về bảo trì công trình xây dựng từ ngày 01/7/2026? Ai có trách nhiệm bảo trì công trình xây dựng?

>> ĐIỂM MỚI Nghị định 207/2026/NĐ-CP so với Nghị định 06/2021/NĐ-CP quản lý chất lượng thi công bảo trì công trình xây dựng chi tiết thế nào?

Từ ngày 01/7/2026, Quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng ra sao? Yêu cầu là gì?

Từ ngày 01/7/2026, Quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng ra sao? Yêu cầu là gì? (Hình từ Internet)

Quan trắc phục vụ công tác bảo trì đối với công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng theo Thông tư 32/2026/TT-BXD?

Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 32/2026/TT-BXD quy định về quan trắc phục vụ công tác bảo trì đối với công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng cụ thể như sau:

(1) Công trình dân dụng, công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng, công trình công nghiệp nhẹ, công trình hạ tầng kỹ thuật phải quan trắc trong quá trình khai thác, sử dụng được quy định tại Phụ lục Thông tư này.

(2) Công trình giao thông phải quan trắc phục vụ công tác bảo trì trong quá trình khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

(3) Việc quan trắc phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng được quy định trong quy trình bảo trì, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Phạm vi quan trắc: các kết cấu chịu lực chính của công trình (ví dụ: giàn mái không gian, hệ khung chịu lực chính, khán đài sân vận động, ống khói, si lô);

- Thông số quan trắc (ví dụ: biến dạng nghiêng, lún, nứt, võng, chuyển vị) và giá trị giới hạn của các thông số này; thời gian quan trắc; chu kỳ đo và các nội dung cần thiết khác.

Quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình xây dựng theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP như thế nào?

Căn cứ theo Điều 38 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định về quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình xây dựng cụ thể như sau:

(1) Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm lập hồ sơ bảo trì công trình xây dựng và lưu trữ trong suốt quá trình khai thác, sử dụng công trình.

- Hồ sơ bảo trì công trình xây dựng là thành phần của hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng công trình theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Xây dựng 2025, bao gồm các tài liệu sau:

+ Các tài liệu phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng bao gồm: quy trình bảo trì công trình xây dựng, bản vẽ hoàn công, lý lịch thiết bị lắp đặt vào công trình và các hồ sơ, tài liệu cần thiết khác phục vụ cho bảo trì công trình xây dựng;

+ Kế hoạch bảo trì;

+ Kết quả kiểm tra công trình thường xuyên và định kỳ;

+ Kết quả, hồ sơ bảo dưỡng, sửa chữa công trình;

+ Kết quả quan trắc, kết quả kiểm định chất lượng công trình (nếu có);

+ Kết quả, hồ sơ đánh giá an toàn công trình trong quá trình khai thác, sử dụng (nếu có);

+ Các tài liệu khác có liên quan.

(2) Việc kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất được chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình thực hiện bằng trực quan, bằng các số liệu quan trắc thường xuyên (nếu có) hoặc bằng các thiết bị kiểm tra chuyên dụng khi cần thiết.

(3) Công tác bảo dưỡng công trình được thực hiện từng bước theo quy định tại quy trình bảo trì công trình xây dựng.

- Kết quả thực hiện công tác bảo dưỡng công trình phải được ghi chép và lập hồ sơ; chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm xác nhận việc hoàn thành công tác bảo dưỡng và quản lý trong hồ sơ bảo trì công trình xây dựng.

(4) Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức giám sát, nghiệm thu công tác thi công sửa chữa; lập, quản lý và lưu giữ hồ sơ sửa chữa công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan.

(5) Công việc sửa chữa công trình phải được bảo hành không ít hơn 6 tháng đối với công trình từ cấp II trở xuống và không ít hơn 12 tháng đối với công trình từ cấp I trở lên.

- Mức tiền bảo hành không thấp hơn 5% giá trị hợp đồng.

(6) Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình thỏa thuận với nhà thầu sửa chữa công trình về quyền và trách nhiệm bảo hành, thời gian bảo hành, mức tiền bảo hành đối với các công việc sửa chữa trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng.

(7) Trường hợp công trình có yêu cầu về quan trắc hoặc phải kiểm định chất lượng thì chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình phải thuê tổ chức có chuyên môn, kinh nghiệm để thực hiện.

- Trường hợp cần thiết chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có thể thuê tổ chức độc lập có chuyên môn, kinh nghiệm để đánh giá báo cáo kết quả kiểm định, báo cáo kết quả quan trắc.

(8) Trường hợp áp dụng đầu tư xây dựng dự án PPP:

- Cơ quan ký kết hợp đồng có trách nhiệm kiểm tra việc tổ chức thực hiện bảo trì công trình xây dựng của doanh nghiệp dự án PPP theo quy định của Nghị định này;

- Doanh nghiệp dự án PPP có trách nhiệm tổ chức thực hiện chuyển giao công nghệ, bàn giao tài liệu phục vụ bảo trì, hồ sơ bảo trì công trình xây dựng cho cơ quan ký kết hợp đồng trước khi chuyển giao công trình theo quy định tại hợp đồng dự án.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất